1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Autocad (Nghề: Cơ điện tử - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội

34 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Giáo trình Autocad cung cấp cho người học những kiến thức như: Giới thiệu; Thiết lập bản vẽ; Các lệnh vẽ cơ bản; Thay đổi đối tượng; Ghi kích thước; Làm việc với các lớp đối tượng; Tạo và in bản vẽ; Mời các bạn cùng tham khảo nội dung giáo trình phần 2 dưới đây.

Trang 1

62

Chương 5 Ghi kích thước Mục tiêu

- Trình bày được các thành phần ghi kích thước;

- Ghi được kích thước thẳng, đường tròn, góc … cho các đối tượng cần ghi kích thước;

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập

Nội dung chính

5.1 Ghi kích thước thẳng

Trước khi tiến hành ghi kích thước cho bản vẽ phải xác định kiểu kích thước sao cho phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam

Xuất hiện hộp thoại như Hình 5.1:

Hình 5.1: Hộp thoại Dimension style manager

- Cửa sổ Style: Liệt kê danh sách đã được cài đặt trong bản vẽ

- Cửa sổ Prevew:Cho xem trước hình ảnh của cụm kích thước

- Cửa sổ List: Chọn phương án hiển thị tên kiểu ghi kích thước trong ô Style

- All Style: Hiển thị tất cả các kiểu đã cài đạt

- Style in use: Chỉ hiển thị kiểu đã được sử dụng

Trang 2

63

Các nút trong hộp thoại có các tác dụng sau:

- Set Current: Đặt kiểu kích thước được chọn (bôi đen) làm kiểu hiện hành

- New: Đặt kiểu ghi kích thước mới Sau khi click xuất hiện hộp thoại Hình 5.2:

-New Style Name: Cho tên kiểu

-Start With: Cho tên kiểu

-Use for: Chọn dùng loại kích thước

nào

Nếu chọn All dimension: Dùng chung

cho tất cả các loại kích thước

Chọn Linear dimension: Đặt riêng cho

kích thước độ dài đoạn thẳng

Hình 5.2: Hộp thoại Create New

Dimension Style

Chọn Radial dimension: Đặt riêng cho kích thước đo bán kính

Chọn Diameter dimension: Đặt riêng cho kích thước đo đường kính cung đường

Trang 3

64

Nhấn nút Continue để trở về hộp thoại

New Dimension Style, trang Lines and Arrows

Trong trang này cần chú ý nhập các giá trị sau:

Extend beyond dim lines: 3 (đoạn đường gióng vượt ra ngoài đường kích thước) Offset from origin: 0 (khoảng cách từ gốc đường gióng đến hình vẽ)

Arrowheads: 6 (chiều dài mũi tên)

Mở trang Text (Hình 5.4), trong trang này hãy chú ý nhập các lựa chọn sau:

ext Style: KT – Tên kiểu chữ đã xác định ở trên,

Text height: 5 – Chiều cao chữ số kích thước

Offset from dim line: 1.5 – Khoảng cách từ con số đến đường kích thước

Nhấn nút tròn Aligned with dimension line – Ghi con số dọc theo đường kích

thước

Mở trang Fit tức là nhập các lựa chọn sau:

Nhấn nút tròn Either the text or the arrows, whichever fits bets (khi không

đủ chỗ thì có thể đặt con số hoặc mũi tên ra bên ngoài các đường gióng)

Nhấn nút tròn Beside the dimension line (khi con số không ở vị trí mặc định

thì đặt nó ở bên ngoài đường kích thước)

Nhấn nút tròn Use overall scale of: 1 (tỷ lệ kích thước toàn bộ là 1)

Đánh dấu vào ô Place text manually when dimensioning (đặt con số kích

thước bằng tay khi ghi kích thước)

Trang 4

65

Đánh dấu vào ô Always draw dim line between ext lines (luôn luôn vẽ đường

kích thước giữa hai đường gióng)

Nhấn nút OK trở về hộp thoại Dimension Style Manager

Nhấn nút Set Current

Nhấn nút Close

Chỉ sau khi đã xác định một kiểu kích thước, khi đó mới có thể sử dụng các lệnh ghi kích thước cụ thể

Sau khi thiết lập các thông số cơ bản cho các biến ta tiến hành ghi kích thước

5.1.1 Ghi kích thước thẳng (Linear Dimension)

Dimlinear (Dli) Dimension /Dimlinear

Command: Dli

- Specify first extension line origin or

<select object>:

- Specify second extension line origin:

- Specify dimension line location or

[Mtext/Text/Angle/Horizontal/Vertical/

Rotated]:

Dimension text = 25

- Điểm gốc đường gióng thứ nhất

- Điểm gốc đường gióng thứ nhất

- Điểm gốc đường gióng thứ nhất

- Giá trị kích thước ACAD tự ghi

- Nhập con số kích thước bằng cửa sổ văn bản

- Nhập con số kích thước trong dòng lệnh

- Góc nghiêng của con số kích thước

- Đường gióng kích thước theo chiều ngang

- Đường gióng kích thước theo chiều đứng

- Quay đường gióng đi một góc nào đó

VD: Ghi kích thước thẳng đoạn AB, CD cho hình 5.5:

Trang 5

66

Command: Dli

- Specify first extension line origin or

<select object>: Click END A

- Specify second extension line origin:

- Specify first extension line origin or <select object>: Click END C

- Specify second extension line origin: Click END D

- Specify dimension line location or

- Giá trị kích thước ACAD tự ghi

- Điểm gốc đường gióng thứ hai hoặc kết thúc lệnh

VD: Ghi kích thước như hình 5.6:

Trang 6

67

Command: Dli

- Specify first extension line origin or

<select object>: Click END A

- Specify second extension line origin:

- Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>:

5.1.3 Ghi kích thước nối tiếp (Continue Dimension)

Sau khi ghi kích thước thẳng mà đối tượng cần ghi kích thước nối tiếp thì thực hiện tương tự như ghi kích thước song song

- Giá trị kích thước ACAD tự ghi

- Điểm gốc đường gióng thứ hai hoặc kết thúc lệnh

VD: Ghi kích thước giữa các tâm hình tròn A, B, C, D như hình 5.7:

Trang 7

68

Command: Dli

- Specify first extension line origin or

<select object>: Click CEN A

- Specify second extension line origin:

- Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>:

5.2 Ghi kích thước nằm nghiêng (Aligned Dimension)

- Specify second extension line origin: Điểm gốc đường gióng thứ hai P2

- Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle]: Chọn 1 điểm định

vị trí đường kích thước hoặc nhập toạ độ tương đối để định khoảng cách

Trang 8

69

5.3 Ghi kích thước góc (Angular Dimension)

Lệnh Dimangular dùng để ghi kích thước góc

Dimangular Dimension/Dimangular

* Ghi kích thước góc giữa hai đoạn thẳngHình 5.9a:

Ghi kích thước góc giữa hai đoạn thẳng P1P2 và P1P3

Command : DAN↵ Hoặc Dimangular

- Select arc, circle, line or <specify vertex>: Chọn đoạn thẳng thứ nhất P1P2

- Select second line: Chọn đoạn thẳng thứ hai P1P3

- Specify dimension arc line location or [Mtext/Text/Angle]: Vị trí đường kích thước

* Ghi kích thước góc qua 3 điểm Hình 5.9b:

Ghi kích thước góc qua 3 điểm P1, P2 và P3

Command : DAN↵ Hoặc Dimangular

- Select arc, circle, line or <specify vertex>: ↵

- Angle Vertex: Chọn điểm đỉnh của góc P1

- First angle endpoint: Xác định điểm cuối cạnh thứ nhất P2

- Second angle endpoint: Xác định điểm cuối cạnh thứ hai P3

Hình 5.8: Ghi kích thước nghiêng

Trang 9

Để ghi kích thước đường kính đường tròn (circle) hoặc cung tròn (arc) có

góc ở tâm lớn hơn 1800 dùng lệnh Dimdiameter, để ghi kích thước bán kính cung tròn có góc ở tâm nhỏ hơn 1800 ta sử dụng lệnh Dimradius

5.4.1 Ghi kích thước theo bán kính (Radius Dimension)Hình 5.10a:

Command : DDI↵ Hoặc Dimdiameter

- Select arc or circle: Chọn 1 điểm bất kỳ trên đường tròn, cung tròn

- Specify dimension line location or [Mtext/ Text/Angle]:Vị trí của đường

kích thước

5.4.2 Ghi kích thước theo đường kính (Diameter Dimension)Hình 5.10b:

Command : DDI↵ Hoặc Dimdiameter

- Select arc or circle: Chọn 1 điểm bất kỳ trên đường tròn

- Specify dimension line location or [Mtext/ Text/Angle]:Vị trí của đường kích thước

Angle vertex

Hình5.9: Ghi kích thước góc

Trang 10

71

Khi ghi kích thước lỗ hoặc đường tròn có đường kính nhỏ thì mũi tên và chữ

số kích thước nằm ngoài đường tròn

Để dấu tâm (Center mark) và đường tâm (Center line) không xuất hiện thì trước khi ghi kích thước bán kính và đường kính ta định biến DIMCEN = 0 hoặc chọn loại (Type) của Center Marks for Circles trên hộp thoại New (Modify) Dimension Styles là None

Lựa chọn Mtext, Text và Angle trong lệnh Dimdiameter tương tự như các lựa chọn trong lệnh Dimlinear

5.5 Chỉnh sửa kích thước (Dimension Edit)

Lệnh DimensionEdit làm thay đổi vị trí, giá trị góc quay của kích thước Gọi lệnh:

Lệnh Dimedit dùng để thay đổi chữ số kích thước của kích thước đang hiển

thị trên màn hình và độ nghiêng của đường gióng

Các lựa chọn

Home: - Kích thước ở vị trí ban đầu khi ghi kích thước Khi nhập H sẽ xuất

hiện dòng nhắc:

Select object: Chọn kích thước cần hiệu chỉnh

New: - Thay đổi chữ số kích thước cho kích thước đã ghi Khi nhập N tại

dòng nhắc cuối cùng sẽ xuất hiện hộp thoại Multiline Edit Mtext

và ta nhập chữ số kích thước mới vào Nhập N sẽ xuất hiện dòng

nhắc sau:

Select object: Chọn kích thước cần thay đổi chữ số kích thước

Rotate: - Tương tự lựa chọn Angle của lệnh DimEdit

Oblique: - Tạo các đường góc xiên (góc nghiêng đường gióng với đường

kích thước) Sử dụng lựa chọn Oblique để ghi kích thước hình chiếu

trục đo trong bản vẽ 2D Khi nhập O sẽ xuất hiện dòng nhắc:

Dimedit Dimension/Dimedit

Trang 11

72

Select objects: Chọn kích thước cần hiệu chỉnh

Select objects: Chọn tiếp kích thước cần hiệu chỉnh hoặc ENTER để kết thúc

việc lựa chọn

Enter oblique angle (press ENTER for none): Giá trị góc nghiêng so với đường

chuẩn

Trang 12

73

Chương 6 Làm việc với các lớp đối tượng Mục tiêu

- Trình bày được khái niệm về lớp đối tượng (Layer);

- Trình bày được ưu điểm khi làm việc với Layer;

- Vận dụng được các lệnh về Layer để thực hiện bản vẽ;

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập

Nội dung chính

6.1 Khái niệm về Layer

Để thuận tiện khi vẽ và quản lý các bản vẽ phức tạp, AutoCAD dùng các lớp (Layer) khác nhau để thể hiện Có thể hình dung lớp như một tấm kính trong suốt

có hình vẽ Bản vẽ sẽ gồm một hay nhiều tấm kính như vậy chồng lên nhau Đặc tính của lớp:

- Mỗi lớp có một tên riêng, chứa kiểu đường nét (Line type), màu sắc (Color) mặc định do người sử dụng qui định Các hình vẽ đặt trên một lớp nếu không có chỉ định riêng sẽ có màu sắc và kiểu đường nét của lớp đó

- Có thể có các hình vẽ trên một (hoặc nhiều) lớp tắt đi hoặc cho chúng xuất hiện lại trên bản vẽ

- Có thể sửa chữa, ví dụ tẩy xóa, trên nhiều lớp cùng một lúc nhưng mỗi lần chỉ được vẽ trên một lớp Lớp đang hoạt động gọi là lớp hiện hành (Current layer), khi một hình được vẽ, nó sẽ được đặt lên lớp hiện hành Tên lớp hiện hành được thể hiện trên dòng trạng thái (status line)

- Một lớp có thể bị đông đặc (freez), bị khóa (lock) hoặc tắt (turn off)

- Số lượng lớp có thể khai báo trong 01 bản vẽ là không có giới hạn Tên lớp thường được đặt theo nội dung của các đối tượng trên đó ví dụ:

Trang 13

Tỷ lệ đường

Độ dầy nét

Độ dầy

Tên lớp Theo Lớp

Độ dầy là 0 Kiểu in

Theo Lớp

Tỷ lệ đường là 1 Theo Lớp

Theo Màu Kiểu in

Trang 14

75

- Select objects:<Chọn các đối tượng cần thay đổi tính chất>

- Select objects:<Chọn tiếp các đối tượng hoặc Enter để kết thúc lựa chọn>

- Specify change point or [Properties]:P ↵

- Enter property to change [Color/Elev/LAyer/LType/ltScale/LWeight/

Thickness/PLotstyle]:<Thay đổi tính chất nào của đối tượng>

Các lựa chọn:

Color: Thay đổi màu của tất cả các đối tượng mà ta chọn

Elev: Thay đổi độ cao của đối tượng (dùng trong 3D)

Layer: Thay đổi lớp của các đối tượng được chọn

Ltype: Thay đổi dạng đường của các đối tượng được chọn

Ltscale: Thay đổi tỉ lệ dạng đường cho bản vẽ

Lweight: Thay đổi bề dày nét vẽ

Thickness: Thay đổi độ dày của đối tượng (dùng trong 3D)

6.3 Các lệnh làm việc với lớp

6.3.1 Lệnh Layer

Lệnh Layer dùng để đặt lớp mới, chọn lớp hiện hành, đặt màu sắc và kiểu đường nét cho lớp, tắt hoặc mở lớp, khóa hay mở khóa cho lớp, làm đông đặc hay tan đông cho lớp và liệt kê các lớp đã định nghĩa trong bản vẽ

Nhập lệnh Menu barFormat Trên thanh công cụ

AutoCAD hiển thị hộp hội thoại Hình 6.2:

Hình 6.2: Hộp thoại Layer Properties Manager

Trang 15

76

* Tạo Layer mới

- Nhấn nút NewHình 6.3trong hộp thoại sẽ xuất hiện ô soạn thảo Layer 2tại

cột Name: Nhập tên lớp vào ô soạn thảo Tên lớp không được dài quá 31 ký tự

Ký tự có thể là số, chữ kể cả các ký tự như _ -

Hình 6.3: Hộp thoại Layer Properties Managevới lựa chọn New

Không được có các khoảng trống giữa các ký tự Số lớp trong bản vẽ không giới hạn (không vượt quá 32767) Tên lớp nên đặt dễ nhớ và theo các tính chất liên quan đến đối tượng lớp đó

* Tắt, mở Layer (ON/OFF)

Để tắt, mở Layer ta chọn biểu tượng trạng thái ON/OFF Khi một lớp được tắt thì các đối tượng nằm trên lớp đó không hiện trên màn hình Các đối tượng của lớp được tắt vẫn có thể được chọn nếu như tại dòng nhắc ”Select objects:” của lệnh hiệu chỉnh ta dùng lựa chọn All để chọn đối tượng

* Đóng và làm tan băng của một Layer (Freeze/Thaw)

Để đóng băng (FREEZE) và làm tan băng (THAW) lớp trên tất cả khung nhìn (Viewports) ta chọn biểu tượng trạng thái FREEZE/THAW Các đối tượng của lớp đóng băng không xuất hiện trên màn hình và ta không thể hiệu chỉnh các đối tượng này (không thể chọn đối tượng lớp đóng băng ngay cả lựa chọn All)

* Khoá và mở khoá cho lớp (Lock/Unlock)

Để khoá và mở khoá cho lớp ta chọn biểu tượng trạng thái

LOCK/UNLOCK Đối tượng của Layer bị khoá sẽ không hiệu chỉnh được, tuynhiên chúng vẫn hiển thị trên màn hình và có thể in ra được

Trang 16

77

* Thay đổi màu của lớp

Ta chọn vào ô màu của lớp, khi

đó sẽ xuất hiện hộp thoại Select

ColorHình 6.4 Trong hộp thoại

này ta có thể gán màu cho các

lớp đang được chọn Bảng màu

của AutoCAD bao gồm 256 màu

được đánh số từ 1 ÷ 256, khi ta

chọn màu thì tên số màu xuất

hiện tại ô soạn thảo color Các

màu chuẩn từ 1-7, ngoài mã số ta

có thể nhập trực tiếp tên màu:

1- Red (đỏ), 2 - Yerlow (vàng),

3 - Green (xanh lá cây), 4 -

Cyan (xanh da trời), 5 - Blue

* Chú ý:

- Muốn chọn nhiều lớp cùng một lúc để hiệu chỉnh ta có các phương pháp: + Chọn 1 lớp và nhấn phím phải chuột Chọn Select all để chọn tất cả lớp + Để chọn nhiều lớp không liên tiếp, đầu tiên ta chọn 1 lớp sau đó nhấn đồng thời phím Ctrl và chọn các lớp còn lại

+ Để chọn nhiều lớp liên tiếp nhau đầu tiên ta chọn 1 lớp sau đó nhấn đồng thời phím Shift và chọn lớp cuối của nhóm

Trang 17

sẽ sắp xếp theo thứ tự giảm dần

- Khi ta nhấn vào nútDetail >>sẽ xuất hiện hộp thoại chi tiết hơn Ta có

thể gán màu, dạng đường và thay đổi các trạng thái của lớp theo các nút chọn

- Để thay đổi khoảng cách giữa các cột danh sách các lớp: Name, On, ta

tiến hành như trong các hộp thoại về File Ta kéo con trỏ đến vị trí giữa các cột, khi đó xuất hiện dấu thập có hai mũi tên nằm ngang và ta chỉ cần kéo dấu này sang trái hoặc sang phải thì độ lớn các cột sẽ thay đổi theo

6.3.2 Lệnh LINETYPE Tạo, nạp, đặt kiểu đường

AutoCAD cho phép bạn qui định loại đường theo từng nhóm đối tượng hoặc theo từng lớp Nếu bạn qui định loại đường cho lớp thì tất cả các đối tượng vẽ trên lớp đó đều được thể hiện bằng loại đường đặc trưng được qui định cho lớp đó trừ phi bạn thay đổi tính chất của nó Trướ khi qui định loại đườg cho lớp hoặc từng thực thể bạn phải nạp các loại đườg bằg lệnh LINETYPE Trên thanh công cụ

chọnTừ Format menu, chọn Linetype Nhập lệnh, nhập LineType

AutoCAD hiển thị hộp thoại Hình 6.5:

Hình 6.5: Hộp thoại Linetype Manage

Trang 18

79

- Load: Tải các đường nét vào bản vẽ bấm nút Load trên hộp thoại Linetype Manage xuất hiện hộp thoại hình 6.6:

Hình 6.6: Hộp thoại Load or Reload Linetype

Các lựa chọn trong hộp thoại

-Nút File : Cho phép nạp tệp thư viện chứa các kiểu đường nét khác nhau

vào bảng Available Linetypes

- Chọn kiểu đường nét tại Available Linetypes rồi nhấn nút OK các loại

kiểu đường thẳng đã được nạp

- Chọn Cancel để huỷ bỏ lệnh

- Chọn kiểu đường thẳng cho lớp hiện hành

- Name:Dùng con trỏ chuột chọn tên kiểu đường hoặc đánh tên tại ô Name

và tải chúng vào bản vẽ

- Description:Hiển thị kiểu đường thẳng đã chọn

- Global Scale Factor: Điều chỉnh tỷ lệ của các kiểu đường nét đứt trên toàn bộ bản vẽ Với hệ số tỷ lệ thích hợp, có thể làm co lại hay kéo dãn các đoạn gạch

và các khoảng hở xen kẽ (Xem lệnh LTScale)

- Current Object Scale: Điều chỉnh tỷ lệ của kiểu đường hiện tại khi bắt đầu

vẽ Các đối tượng trước đó không bị thay đổi tỷ lệ

- ISO Pen Width: Đặt độ dày của nét vẽ

- Use Paper Space Units for Scaling

Hệ số tỷ lệ giữ paper space và model space là như nhau Được sử dụng khi làm việc với nhiều vùng nhìn ( Viewports )

Ngày đăng: 26/03/2022, 08:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w