Tuy nhiên, bối cảnh thị trường mở như hiện nay đang khiến công typhải chịu sức ép rất lớn; đầu tiên là sự cạnh tranh khốc liệt với các đối thủ cùng cỡ trênthị trường và sự xuất hiện của
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ - LUẬT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
NAM DƯỢC TRÊN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA
Mã SV: 18D160050
HÀ NỘI, 2021
Trang 2TÓM LƯỢC
1 Tên đề tài
“Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Nam Dược trên thị trường nội địa”.
2 Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Thùy – Lớp: K54F1
3 Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Minh Phương
4 Thời gian nghiên cứu đề tài: Từ ngày 1/11/2021 đến 24/12/2021
5 Nội dung chính:
Đề tài trước hết nói về tính cấp thiết của công tác nâng cao năng lực cạnh tranhtại các doanh nghiệp nói chung và tại công ty Cổ phần Nam Dược nói riêng Hệ thốnghóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của công ty cùng với phương pháp nghiêncứu và các số liệu cụ thể để phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Trên
cơ sở đó đưa ra một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp
Chương này làm rõ một số lý thuyết về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trongdoanh nghiệp Đồng thời trình bày một số nội dung nghiên cứu năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty
Cổ phần Nam Dược
Qua một số phương pháp nghiên cứu đánh giá được tổng quan tình hình và ảnhhưởng của các nhân tố môi trường đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty
Cổ phần Nam Dược
Chương 3: Định hướng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của
Công ty Cổ phần Nam Dược
Từ những phân tích về thực trạng năng lực cạnh tranh trong chương 2, chỉ rađược những thành công và hạn chế của Công ty Cổ phần Nam Dược và một số đề xuấtgiải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
6 Kết quả đạt được: Báo cáo chính thức khóa luận tốt nghiệp đại học.
LỜI CẢM ƠN
Trang 3Trong quá trình học tập tại trường đại học Thương mại, cũng như qua kì thực tậpngắn tại Công ty Cổ phần Nam Dược, em đã được các thầy cô trong khoa Kinh tế -Luật và ban giám đốc cùng cán bộ, nhân viên trong công ty hỗ trợ, chỉ dạy tận tình.Vậy em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới tất cả những người đã giúp em hoànthành luận văn tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô khoa Kinh Tế-Luật trường Đại họcThương Mại đã tận tình chỉ dạy, truyền đạt cho em những kiến thức và kinh nghiệmthực tế hữu ích để em hoàn thành tốt kỳ thực tập tại công ty Cổ phần Nam dược, cũngnhư trong quá trình nghiên cứu, phân tích và viết luận văn tốt nghiệp
Em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới cô giáo –Thạc sỹ Nguyễn Minh Phương,người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ban lãnh đạo công ty Cổ phầnNam Dược cùng toàn thể nhân viên đã giúp đỡ em hết sức tận tình trong quá trình họctập thực tế và làm luận văn tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2021
Sinh viên
Hồ Thị Thùy
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước.
3 Các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu.
6 Kết cấu đề tài
Trang 4CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Một số khái niệm về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2 Lý thuyết cơ bản nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.1 Một số lý thuyết về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.2 Tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.3 Nội dung nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.2.4 Chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC.
2.2.3.Thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh về sản phẩm của công ty Cổ phần Nam Dược 2.2.4.Thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh về thị phần của công ty Cổ phần Nam Dược
2.3 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu về thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Nam Dược
2.3.1 Những thành công về năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Nam Dược.
2.3.2 Những hạn chế và tồn tại về năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Nam Dược.
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế và tồn tại
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC.
3.1.Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Nam Dược
3.2.Một số đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Nam Dược
Trang 51 Bảng 1.1: Các tiêu chuẩn đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể
10 Bảng 2.9: Thị phần Dược phẩm trên thị trường nội địa giai đoạn
2018-2020
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT 1 2 3 4 5 6
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập ngày nay, kinh tế ngày càng phát triển thì việc cung ứnghàng hóa, dịch vụ ra thị trường ngày càng trở nên đa dạng Hơn thế nữa Việt Nam đãgia nhập tổ chức WTO nên việc cạnh tranh giữa các nhà sản xuất hàng hóa, cung ứngdịch vụ trong và ngoài nước cũng trở nên gay gắt hơn Điều này làm cho việc tiêu thụhàng hóa, cung ứng dịch vụ trở thành vấn đề rất quan trọng mang tính sống còn và làmối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp Để hỗ trợ và thúc đẩy cho vấn đề này, cácdoanh nghiệp không thể bỏ qua việc thực hiện giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranhnhằm đẩy mạnh sản xuất đưa hàng hóa dịch vụ của mình ra thị trường
Nâng cao năng lực cạnh tranh là một trong những hoạt động xúc tiến thươngmại có vị trí rất quan trọng trong quá trình đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa,cung ứng dịch vụ ra thị trường Khi cạnh tranh về giá, chất lượng sản phẩm hàng hóadịch vụ và tạo ra thương hiệu thì nâng cao năng lực cạnh tranh lại càng đóng vai tròquan trọng và để hoạt động cạnh tranh trở nên hiệu quả thì pháp luật cần phải hoànthiện, phát huy được vai trò điều chỉnh đối với hoạt động này mà không làm ảnhhưởng tới lợi ích của người tiêu dùng và môi trường cạnh tranh
Hiện nay ngành Dược phẩm trong nước phát triển theo hướng vững chắc, đápứng một phần nhu cầu chữa bệnh của người dân Ngành Dược trong nước có mức tăngtrưởng hàng năm, chiếm gần 50% thị phần dược trong nước Nhu cầu về dược phẩmngày càng tăng lên, do dân số gia tăng, thu nhập cao hơn và chất lượng cuộc sống cũngđược cải thiện tốt hơn nên vấn đề chăm sóc sức khỏe được quan tâm nhiều hơn Đâycũng là cơ hội để các công ty Dược phát triển Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội đó,các doanh nghiệp phải đối mặt với những thách thức không hề nhỏ Thứ nhất, ngànhsản xuất dược phẩm còn phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu ngoại nhập (gồm nguyênhóa liệu nhập khẩu, trong khi tỷ giá thường xuyên thay đổi làm giá thành sản phẩmcao) Thứ hai các công ty chưa tập trung nghiên cứu các sản phẩm có chiều sâu mà chỉsản xuất những sản phẩm tương tự nhau, dẫn đến việc làm mất khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp Trên thực tế tại các quốc gia sự nâng cao năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp đều gắn với sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp mình
Trang 8Công ty Cổ phần Nam Dược là một doanh nghiệp chuyên sản xuất, kinh doanhthuốc đông dược, các sản phẩm thực phẩm chức năng, bảo vệ sức khỏe trên thị trườngViệt Nam Sau gần 20 năm hoạt động công ty đã phát triển, tạo được vị thế nhất địnhtrên thị trường Tuy nhiên, bối cảnh thị trường mở như hiện nay đang khiến công typhải chịu sức ép rất lớn; đầu tiên là sự cạnh tranh khốc liệt với các đối thủ cùng cỡ trênthị trường và sự xuất hiện của nhiều doanh nghiệp mới cùng ngành, đáng lo ngại hơn
là sự tham gia của các công ty Dược đa quốc gia có tiềm lực tài chính và công nghệđang không ngừng phát triển mở rộng quy mô chiếm lĩnh thị trường cùng với đó là tâm
lý ưa chuộng hàng ngoại của khách hàng, cạnh tranh khốc liệt về giá cả và thươnghiệu, trong khi đó thực tế cho thấy công ty Cổ phần Nam Dược có doanh thu, lợinhuận tăng theo các năm, nhưng tỷ lệ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của công tyđang thấp hơn so với các đối thủ trong ngành, độ nhận diện thương hiệu của công tycũng thấp hơn so với đối thủ, các sản phẩm chưa thực sự đa dạng, chủ yếu là sản phẩmchức năng chưa có thuốc đặc trị và chưa khai thác triệt để được tiềm năng của cácnguồn nguyên liệu có sẵn trong nước, điều này cần phải có những biện pháp khắc phụckịp thời nếu không sẽ gây nên những bất lợi lớn trong kinh doanh và khả năng cạnhtranh của công ty trên thị trường Nhiệm vụ đặt ra cho công ty Cổ phần Nam Dược làphải nhận thức được năng lực cạnh tranh hiện tại và tập trung tìm kiếm giải pháp nângcao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp để có thể đứng vững trên thị trường
Xuất phát từ thực tiễn có tính cấp thiết nêu trên, em đã tiến hành nghiên cứu vàđưa ra một số đề xuất thông qua đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổphần Nam Dược trên thị trường nội địa” cho khóa luận của mình
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh được rất nhiều nhà nghiên cứu, các nhàquản lý doanh nghiệp nước ngoài nghiên cứu Liên quan đến đề tài này đã có các côngtrình nghiên cứu khoa học đề cập đến, điển hình như:
- Michael Porter (1998), “Chiến lược cạnh tranh”, NXB Khoa Học & Kỹ Thuật:
Nội dung của cuốn sách này đề cập đến chiến lược cạnh tranh của một doanh nghiệpđược thể hiện rõ nét ở những bảng giá trị tiêu biểu cung cấp cho khách hàng và nhữngtriển khai cụ thể để đạt đến các giá trị đó Nhóm giá trị này luôn trả lời cho ba câu hỏi:Khách hàng nào? Nhu cầu gì? Giá cả thế nào?
- Michael Porter (2016), “Lợi thế cạnh tranh”, NXB Trẻ: Michael Porter đã giới
thiệu một trong những công cụ cạnh tranh mạnh mẽ nhất cho tới nay: ba chiến lược
Trang 9cạnh tranh phổ quát – chi phí thấp, khác biệt hóa và trọng tâm, những chiến lược đã biến định vị chiến lược trở thành một hoạt động có cấu trúc.
- Ambashta & Momaya (2002), Competitiveness of firms: Review of theframeworks and models, Singapore Management Review: Đi sâu vào nghiên cứu các
lý thuyết về năng lực cạnh tranh chuỗi cung ứng, đồng thời xem xét các yếu tố trongkhả năng cạnh tranh chuỗi cung ứng
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước.
Sách, báo, tạp chí và các công trình nghiên cứu có liên quan
- Nguyễn Hoàng Long, Nguyễn Hoàng Việt (2015), Quản trị chiến lược, NXB
- Luận văn thạc sĩ (2016) “Năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực xây lắp của Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Nhà và Đô thị Bộ quốc phòng” của tác giả Đỗ Xuân Đại, trường đại học Kinh tế-Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn đã phân tích đánh giá
chi tiết thực trạng năng lực cạnh tranh, các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranhtrong lĩnh vực xây lắp của Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Nhà và Đô thị Bộ quốcphòng và đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty trong lĩnhvực xây lắp
- Luận văn (2013) “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần VIWASEEN 6” của tác giả Cồ Thị Mai, luận văn đã phân
tích rõ thực trạng trong năng lực cạnh tranh của công ty từ đó rút ra điểm mạnh, yếu vàđưa ra phương hướng giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh rất phong phú và
đa dạng, được thực hiện ở các lĩnh vực cũng như ngành nghề kinh doanh khác nhau đãđạt được những kết quả như mục tiêu đã nêu trong đề tài, đánh giá và đưa ra nhữnggiải pháp tốt cho vấn đề nghiên cứu ở thời điểm hiện tại
Tuy nhiên, đề tài khóa luận “Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phầnNam Dược” là một nghiên cứu mới, chưa được thực hiện không trùng lặp với các
Trang 10nghiên cứu trước đây, tập trung phân tích đề xuất các giải pháp nâng cao năng lựccạnh tranh của công ty Cổ phần Nam Dược
3 Các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Khóa luận đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần NamDược trên thị trường nội địa, để từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnhtranh của công ty
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu.
Đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Nam Dược trên thịtrường nội địa” nhằm giải quyết 3 nhiệm vụ cơ bản:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của công ty kinh doanh
- Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Nam Dược, từ đórút ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của những thành công, hạn chế đó
- Đề xuất hệ thống các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Nam Dược
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu, phân tích các nhân tốảnh hưởng và các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh từ đó đưa ra các giải phápnâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Nam Dược
- Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian:
+ Giới hạn sản phẩm mục tiêu nghiên cứu trong đề tài là các sản phẩm thuốc đôngdược và thực phẩm chức năng của công ty Cổ phần Nam Dược với đối tượng kháchhàng mục tiêu là các doanh nghiệp, đại lý bán buôn, bán lẻ của công ty
+ Giới hạn thị trường mục tiêu nghiên cứu trong đề tài: thị trường nội địa
Về thời gian:
+ Thực trạng về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Nam Dượcnăm 2018 đến năm 2021, phương hướng của đề tài hướng đến năm 2022, tầm nhìn2025
- Phạm vi nội dung: Công ty Cổ phần Nam Dược là công ty hoạt động tronglĩnh vực Bán buôn thuốc, kinh doanh dược liệu, mỹ phẩm; Tư vấn, đào tạo dịch
vụ và chuyển giao công nghệ dược phẩm, mỹ phẩm; Bán buôn thực phẩm chứcnăng, thực phẩm bổ sung dinh dưỡng trên thị trường Việt Nam … Tuy nhiên,
đề tài chỉ tập trung nghiên cứu sức cạnh tranh của sản phẩm thuốc đông dược
Trang 11và thực phẩm chức năng – là những mặt hàng chủ lực có vị trí quan trọng đóng góp vào tổng doanh thu của công ty.
5 Phương pháp nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu sử dụng các phương pháp nghiên cứu gồm định tính và định lượng với các phương pháp chủ yếu sau đây:
- Phương pháp thu thập thông tin từ các số liệu báo cáo của công ty, thu thập
từ các nguồn báo chí, internet, …
- Phương pháp phân tích thống kê và phân tích dữ liệu, so sánh trên cơ sở những số liệu và thông tin thu thập được
Phương pháp thu thập dữ liệu: dữ liệu gồm 2 loại: dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp Dữ liệu sơ cấp là dữ liệu tự thu thập cho vấn đề nghiên cứu đặt ra Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu do người khác thu thập sử dụng cho các mục đích trước đó cóthể là dữ liệu chưa qua xử lý (số liệu thô) hoặc số liệu đã qua xử lý
Phương pháp tổng quan tài liệu: là tổng hợp tất cả các vấn đề liên quan đến nghiên cứu dựa trên những tài liệu báo cáo và công trình nghiên cứu đã được thực hiện kể cả ở trong nước và thế giới Tổng quan tài liệu không chỉ là việc xem xét, tập hợp, liệt kê thông tin ý tưởng được nêu trong các tài liệu có sẵn màcòn phân tích đánh giá, so sánh, tổng hợp những tài liệu này trong mối liên hệ với mục tiêu đã đề ra Phương pháp này được sử dụng khi tổng hợp những lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu như: khái niệm cạnh tranh, sức cạnh tranh, phân loại, các chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh…
Phương pháp so sánh: là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác định xu hướng
và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó Phương pháp này được sử dụng trong quá trình so sánh cơ cấu sản phẩm, chủng loại - mẫu mã, giá cả đối với các đối thủ cạnh tranh nhằm chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu đối với sức cạnh tranh của sản phẩm so với các đối thủ
Phương pháp thống kê: là sử dụng các công cụ thống kê như ghi chép, nghiên cứu các tài liệu sẵn có để phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận
Phương pháp chỉ số: Là phương pháp phân tích số liệu dựa trên các con số tỷ lệ hoặc phần trăm của đối tượng nghiên cứu so với tổng thể, qua đó rút ra các nhận xét, đánh giá về tỷ lệ thu được so với tổng thể tùy theo các mục tiêu nghiên cứu
Trang 126 Kết cấu đề tài
Để thực hiện được mục đích của đề tài, ngoài lời cảm ơn, danh mục bảng biểuhình vẽ, danh mục từ viết tắt, lời mở đầu, phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệutham khảo; phần nội dung chính chia làm 3 chương:
- Chương 1 Một số lý luận cơ bản về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
- Chương 2 Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công
Theo nhà kinh tế học Michael Porter (1998): “Cạnh tranh là giành lấy thị phần.
Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả
có thể giảm đi”.
Theo Từ điển Bách Khoa Việt Nam: “Cạnh tranh trong kinh doanh là hoạt
động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, mối quan hệ cung cầu nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất”.
Ngoài ra còn rất nhiều các cách hiểu khác nhau về cạnh tranh, song có thể tổngkết lại như sau: Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó tồn tại sự ganh đua giữa các chủthể kinh tế (nhà sản xuất, nhà phân phối, bán lẻ, người tiêu dùng, thương nhân ) nhằmgiành lấy những vị thế tạo nên lợi thế tương đối trong sản xuất, tiêu thụ hay tiêu thụhàng hóa, dịch vụ hay các lợi ích về kinh tế thương mại khác để thu được nhiều lợi íchnhất cho mình”
Trang 13Về năng lực:
Theo D.S Rychen và L.H.Salganik (2001): “Năng lực không chỉ là kiến thức
và kĩ năng, nó nhiều hơn thế Năng lực bao gồm khả năng đáp ứng các yêu cầu phức tạp dựa trên việc huy động các nguồn lực tập lý trông một hoàn cảnh cụ thể”.
Tóm lại, có thể nói năng lực là tập hợp các kĩ năng, kiến thức, khả năng tư duycần phải có của con người để xử lý, đáp ứng công việc, giúp con người làm việc hiệuquả
Về năng lực cạnh tranh:
Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đến nay vẫn chưa được hiểumột cách thống nhất mặc dù thuật ngữ này đã được phổ biến rất rộng rãi Trong lịch sửphát triển của nền kinh tế thế giới, đã có rất nhiều quan điểm khác nhau về năng lựccạnh tranh xét ở các góc độ khác nhau Luận văn này sẽ chủ yếu đề cấp đến năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp
Theo tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD): “Năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp là sức sản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả làm cho các doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”
Theo nhà quản trị chiến lược Michael Porter (1998): “Năng lực cạnh tranh của
công ty có thể hiểu là khả năng chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ các sản phẩm cùng loại (hay sản phẩm thay thế) của công ty đó Năng lực giành giật và chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ cao thì doanh nghiệp đó có năng lực cạnh tranh cao”.
Từ những quan niệm khác nhau trên, có thể hiểu năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp là sự thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranhtrong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càngcao, bằng việc khai thác, sử dụng thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ranhững sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợinhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường
Các cấp độ năng lực cạnh tranh:
Năng lực cạnh tranh gồm có ba cấp độ: Năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lựccạnh tranh cấp độ ngành, năng lực cạnh tranh cấp độ doanh nghiệp và năng lực cạnhtranh của sản phẩm
- Năng lực cạnh tranh cấp quốc gia:
Năng lực cạnh tranh quốc gia là khả năng cạnh tranh của một nước để sản xuấtcác hàng hóa và dịch vụ đáp ứng được thử thách của thị trường quốc tế Đồng thời,
Trang 14duy trì và mở rộng được thu nhập thực tế của công dân nước đó Mặt khác, năng lựccạnh tranh quốc gia phản ánh khả năng của một nước để tạo ra việc sản xuất sản phẩm,phân phối sản phẩm và dịch vụ trong thương mại quốc tế, trong khi kiếm được thunhập tăng lên từ nguồn lực của nó.
- Năng lực cạnh tranh cấp độ ngành:
Theo diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp (HLFIC) của tổ chức hợp tác
và phát triển kinh tế OECD, năng lực cạnh tranh cấp độ ngành là khả năng của ngànhtrong việc tạo ra thu nhập cao hơn và mức độ sử dụng lao động cao hơn, trong khi vẫnphải đối mặt với cạnh tranh quốc tế Năng lực kinh doanh của ngành còn thể hiện ở thịphần, cơ cấu và năng lực cạnh tranh nội bộ ngành, các ngành công nghiệp phụ trợ và
sự kết hợp các yếu tố đó với nhau
- Năng lực cạnh tranh cấp độ doanh nghiệp:
Năng lực này được thể hiện ở chiến lược kinh doanh thích hợp và hiệu quả kinhdoanh từ khâu nắm bắt thông tin đến khâu tổ chức sản xuất, từ đổi mới công nghệ tớiphương pháp quản lý, phục vụ, từ đổi mới mặt hàng, các loại hình dịch vụ đến côngviệc tiếp thị, quảng cáo Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được đo bằng khả năngduy trì và mở rộng thị trường, lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh
và một số tiêu chí khác như nguồn lực về vốn, công nghệ, con người, quản lý, chấtlượng, giá cả, hệ thống phân phối xúc tiến, …
- Năng lực cạnh tranh cấp độ sản phẩm:
Năng lực cạnh tranh cấp sản phẩm được hiểu là khả năng sản phẩm có đượcnhằm duy trì được vị thế của nó một cách lâu dài trên thị trường cạnh tranh Năng lựccạnh tranh sản phẩm được nhận biết thông qua lợi thế cạnh tranh của sản phẩm đó vớicác sản phẩm khác cùng loại có thể được đánh giá thông qua: giá sản phẩm, sự vượttrội về chất lượng sản phẩm, mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm, thương hiệu… so với đốithủ cạnh tranh trên cùng một phân đoạn thị trường vào cùng một thời điểm
Về nâng cao năng lực cạnh tranh:
Từ các nội dung trên ta có thể hiểu nâng cao năng lực cạnh tranh là tổng hợpcác biện pháp, giải pháp để có thể tăng cường thế mạnh của các nguồn lực, từ đó tạo ralợi thế cạnh tranh, vượt qua các đối thủ khác, giành lấy thị phần và khách hàng về phíamình
Nâng cao năng lực cạnh tranh là hoạt động vô cùng cần thiết và mang tính cấpthiết đối với tất cả các doanh nghiệp hiện nay Đặc biệt là đối với các doanh nghiệpViệt Nam, trước thực tiễn hội nhập kinh tế và sự yếu kém vốn có thì việc nâng cao
Trang 15năng lực cạnh tranh quyết định sự tồn vong của doanh nghiệp trước sức ép cạnh tranhgay gắt đến từ các doanh nghiệp khác trên thế giới.
1.2 Lý thuyết cơ bản nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.1 Một số lý thuyết về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Lý thuyết lợi thế cạnh tranh của M.Porter.
Một sản phẩm được coi là có sức cạnh tranh và có thể đứng vững khi có mứcgiá thấp hơn hoặc khi cung cấp các sản phẩm tương tự với chất lượng hay dịch vụngang bằng Theo lý thuyết thương mại truyền thống năng lực cạnh tranh được xemxét qua lợi thế so sánh về chi phí sản xuất và năng suất lao động
Theo M.Porter, NLCT phụ thuộc vào khả năng khai thác các năng lực độc đáocủa mình để tạo ra sản phẩm có giá phí thấp và sự dị biệt của sản phẩm Muốn nângcao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải xác định lợi thế của mình để đạt thắnglợi trong cạnh tranh Có hai nhóm lợi thế cạnh tranh:
- Lợi thế về chi phí: Tạo ra sản phẩm có chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh.Các nhân tố sản xuất như đất đai, vốn, lao động thường được xem là nguồn lực
để tạo lợi thế cạnh tranh
- Lợi thế về sự khác biệt: Dựa vào sự khác biệt của sản phẩm làm tăng giá trịcho khách hàng, giảm chi phí sử dụng sản phẩm hoặc nâng cao tính hoàn thiệnkhi sử dụng sản phẩm Lợi thế này cho phép thị trường chấp nhận mức giá thậmchí cao hơn đối thủ
Lý thuyết đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp.
Theo GS TS Nguyễn Bách Khoa trình bày trong bài viết “Phương pháp luậnxác định năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế của doanh nghiệp” được đăngtrên tạp chí khoa học thương mại của trường đại học Thương Mại thì năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp được hiểu là: tích hợp các khả năng và nguồn nội lực để duy trì
và phát triển thị phần, lợi nhuận và định vị những ưu thế cạnh tranh của sản phẩm củadoanh nghiệp trong mối quan hệ với đối thủ cạnh tranh trực tiếp và tiềm tàng trên mộtthị trường mục tiêu xác định Để đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệpngười ta thường sử dụng các tiêu chí có thể được lượng hóa trong tương quan so sánhvới các đối thủ cạnh tranh Cụ thể gồm các tiêu chuẩn sau:
Bảng 1.1: Các tiêu chuẩn đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể
NLCT nguồn
Năng lực tài chính
Năng lực quản trị lãnh đạo
Trang 16Năng lực nguồn nhân lực
Quy mô sản xuất, kinh doanh
Cơ sở vật chất kỹ thuật
Hiệu suất R&D
Các năng lực cạnh tranh nguồn gồm:
Năng lực tài chính: Để tiến hành hoạt động kinh doanh thì tài chính là yêu cầu
đầu tiên, từ mua thành phẩm về đầu tư cơ sở hạ tầng, trang trí, chi phí cho nhân công,
… tất cả đều cần đến tài chính Đây là một chỉ tiêu không thể thiếu trong các hoạtđộng kinh doanh của bất kì doanh nghiệp nào Thông qua chỉ tiêu này công ty sẽ đánhgiá được hoạt động kinh doanh nói chung của một doanh nghiệp và trong việc nângcao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Năng lực quản trị lãnh đạo: Quản trị và lãnh đạo là hai lĩnh vực hoàn toàn khác
nhau nhưng lại có quan hệ mật thiết với nhau Bất kể một tổ chức nào đều cần có bộphận quản trị, nếu thiếu bộ phận này thì công việc sẽ không hoạt động hoặc không hữuhiệu Việc thiếu hữu hiệu sẽ đưa đến những phí phạm về cả phương diện nhân lực vàtài lực
Năng lực nguồn nhân lực: Bên cạnh nguồn tài chính, thì nguồn nhân lực cũng
là vấn đề không thể thiếu khi nói về hoạt động kinh doanh của bất kì doanh nghiệpnào Trong doanh nghiệp, thương mại và dịch vụ con người là yếu tố không thể thiếukhi đánh giá NLCT của doanh nghiệp đó
Quy mô kinh doanh: Một doanh nghiệp có quy mô lớn có thể thu được các
khoản lợi tức tăng thêm nhờ sự tiết kiệm do việc sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn.Nói cách khác, lợi thế kinh tế theo quy mô bao gồm hiệu quả giảm chi phí do sản xuấtđại trà, các sản phẩm đã được tiêu chuẩn hóa, do giá chiết khấu với khối lượng lớn vật
tư, nguyên phụ liệu ở đầu vào sản xuất hoặc do quảng cáo đại trà giúp hạ thấp chi phíquảng cáo trên từng sản phẩm
Cơ sở vật chất kỹ thuật: Trình độ, máy móc, thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng
mạnh mẽ tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có hệ thốngtrang bị máy móc, công nghệ, hiện đại thì các sản phẩm của doanh nghiệp nhất định sẽđược bảo toàn về chất lượng, thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ hàng hóa, tăng nhanhvòng quay về vốn, giảm bớt được khâu kiểm tra chất lượng hàng hóa
Hiệu suất R&D: Hiệu suất R&D là một chỉ số đáng tin cậy và chính xác nhất
thể hiện năng lực R&D của doanh nghiệp Hiệu suất R&D của doanh nghiệp càng caocàng chứng tỏ hoạt động R&D của doanh nghiệp càng hiệu quả và ngược lại Hiệu
Trang 17suất R&D bao gồm những thành tựu trong việc triển khai các sản phẩm mới, công tác
tổ chức nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, ngân quỹ dành cho R&D Hiệu suấtR&D cao cho phép sản phẩm có được sức mạnh trong đổi mới công nghệ, có ưu thếvượt trội trong giới thiệu sản phẩm mới thành công, cải tiến và cập nhật liên tục cácsản phẩm hữu hiệu
Các NLCT thi trường
Thị phần thị trường: Thị phần được hiểu là phần thị trường mà doanh nghiệp
chiếm giữ trong tổng dung lượng thị trường
Thị phần của doanh nghiệp = Doanh thu của doanh nghiệp/Tổng doanh thu toànngành
Chỉ tiêu này càng lớn nói lên sự chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp càngrộng Thông qua sự biến động của chỉ tiêu này ta có thể đánh giá mức độ hoạt độngcủa doanh nghiệp có hiệu quả hay không bởi nếu DN có một mảng thị trường lớn thìchỉ số trên đạt mức cao nhất và ấn định cho doanh nghiệp một vị trí ưu thế trên thịtrường Nếu doanh nghiệp có một phạm vi thị trường nhỏ hẹp thì chỉ số trên ở mứcthấp phản ánh tình trạng doanh nghiệp đang bị chèn ép bởi các đối thủ cạnh tranh.Bằng chỉ tiêu thị phần DN có thể đánh giá sơ bộ khả năng chiếm lĩnh thị trường so vớitoàn ngành
Chính sách sản phẩm: Là một trong bốn nhân tố quan trọng của Marketing –
Mix, mục tiêu chính sách sản phẩm chỉ là nâng cao khả năng bán sản phẩm và tạo điềukiện sinh lời khi tham gia bán Do vậy chính sách sản phẩm bao gồm các yếu tố vềchất lượng sản phẩm, cơ cấu chủng loại, kiểu dáng mẫu mã, … Yếu tố phải nói đếnđầu tiên đó là chất lượng sản phẩm, chất lượng là yếu tố cốt lõi và là linh hồn của sảnphẩm, là thước đo biểu giá trị sử dụng của sản phẩm và là vũ khí cạnh tranh sắc béntrên thị trường Do vậy, nâng cao chất lượng sản phẩm cần phải xem xét cả hai khíacạnh trên theo một quy trình nhất định, đòi hỏi về thời gian, ngân sách và phụ thuộcvào nhiều yếu tố nội lực của công ty
Chính sách định giá: Giá cả sản phẩm là thước đo tiêu chuẩn giá trị sản phẩm.
Giá bán sản phẩm là một vũ khí sắc bén trong cạnh tranh Vì vậy, việc nâng cao nănglực cạnh tranh không thể bỏ qua giá bán sản phẩm Có nhiều chiến lược cạnh tranh vềgiá mà công ty có thể áp dụng như chính sách giá thấp, chính sách ngang giá thịtrường, chính sách giá cao, chính sách giá phân biệt Doanh nghiệp phải căn cứ tìnhhình thực tế hoạt động kinh doanh, chính sách giá của đối thủ cạnh tranh, nhu cầu thị
Trang 18trường, mục tiêu công ty, … Việc quyết định mức giá có ảnh hưởng rất lớn tới vị thếcủa doanh nghiệp và góp phần tạo nên năng lực cạnh tranh cho sản phẩm.
Mạng lưới phân phối: Mạng lưới phân phối của sản phẩm là vô cùng quan
trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, nó ảnhhưởng tới chính sách Marketing của sản phẩm và giúp doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnhtranh Một mạng lưới phân phối tốt có thể giúp tăng thị phần sản phẩm cho doanhnghiệp đồng thời cũng thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ Marketing của mình như cungcấp thông tin đến khách hàng và phản hồi thông tin từ khách hàng
Công cụ xúc tiến thương mại: Các hình thức xúc tiến thương mại rất đa dạng và
phong phú với nhiều hình thức như quảng cáo, khuyến mãi, bán hàng cá nhân, bán trựctuyến, … Khi sử dụng nhiều phương tiện xúc tiến cần quan tâm tới sự nhất quán trongthông điệp, cách thể hiện và cùng hướng mục tiêu doanh nghiệp đề ra Một chính sáchxúc tiến đúng thời điểm là một cú hích quan trọng góp phần không nhỏ vào sự thànhcông của sản phẩm đó trên thị trường
Uy tín và thương hiệu: Uy tín của doanh nghiệp là một trong những chỉ tiêu
quan trọng để đánh giá NLCT của DN Doanh nghiệp nào có uy tín sẽ có nhiều bạnhàng, nhiều đối tác làm ăn nhất là có một lượng khách hàng lớn Mục tiêu của cácdoanh nghiệp là doanh thu, thị phần và lợi nhuận, … Nhưng để đạt được các mục tiêu
đó doanh nghiệp phải tạo được uy tín của mình trên thị trường Cơ sở để tạo được uytín đó là nguồn vốn và con người trong doanh nghiệp
1.2.2 Tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là phạm trù tổng hợp thể hiện sức mạnh
và ưu thế tương đối của doanh nghiệp so với đối thủ trong cạnh tranh Doanh nghiệp
có lợi thế về mặt này nhưng lại bất lợi về mặt khác Do đó phân tích năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp đòi hỏi phải có quan điểm toàn diện, có cái nhìn tổng thể vàđánh giá dựa trên nhiều chỉ tiêu khác nhau
Các chỉ tiêu định tính:
Các chỉ tiêu định tính đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là kết quảphức hợp của nhiều nhân tố: Năng suất lao động, năng lực và trình độ công nghệ, cácyếu tố đầu vào của quá trình sản xuất
*Năng suất lao động
Năng suất lao động là chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động sống, đặc trưng bởiquan hệ so sánh giữa một chỉ tiêu đầu ra (kết quả sản xuất) và một chỉ tiêu đầu vào(lao động làm việc) Đây là một nhân tố khá tổng hợp nói lên năng lực sản xuất của
Trang 19một đơn vị hay cả nền kinh tế-xã hội Năng suất lao động, trình độ công nghệ ảnhhưởng trực tiếp tới năng lực và hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp Năng suất laođộng và trình độ yếu kém thì sẽ khó có thể cạnh tranh nổi trong nền kinh tế thị trườnghiện nay.
*Các yếu tố đầu vào
Đây là việc các doanh nghiệp tìm kiếm cho mình một nguồn cung ứng tốt nhất,đầy đủ, thường xuyên nhất và chi phí cho các yếu tố đầu vào nhỏ nhất Trong cơ chếthị trường, nhiều nhà cung ứng, nhiều doanh nghiệp cùng có nhu cầu về một số yếu tốđầu vào nhất định sẽ song song tồn tại cùng một lúc Mỗi nhà cung ứng có một mứcgiá cho các yếu tố đầu vào khác nhau, do đó các doanh nghiệp sẽ chọn cho mình mộtnhà cung ứng có mức giá thấp cũng như có dịch vụ cung ứng tốt Tuy nhiên, để tránhtình trạng có nhà cung ứng độc quyền các doanh nghiệp nên chọn cho mình một số nhàcung ứng trong đó có một nhà cung ứng chính Điều này vô hình chung sẽ dẫn tới một
số nhà cung ứng có giá cao sẽ bị loại bỏ Vì vậy tạo lợi thế cạnh tranh cho các doanhnghiệp, vì chi phí nguyên vật liệu cũng nằm trong giá thành sản phẩm, chủ động đượcđầu vào đã tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trước lợi thế cạnh tranh
*Giá cả hàng hóa, dịch vụ
Giá cả của một sản phẩm trên thị trường được hình thành thông qua quan hệcung cầu Người bán hay người mua thỏa thuận hay mặc cả với nhau để tiến hành mứcgiá cuối cùng, đảm bảo lợi ích của cả hai bên Giá cả hàng hóa đóng vai trò quan trọngtrong quyết định mua hay không mua của khách hàng Trong nền kinh tế thị trường có
sự cạnh tranh của công cuộc cách mạng doanh nghiệp, khách hàng có quyền lựa chọnsản phẩm có giá thấp hơn, khi đó sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp sẽ tăng lên Giá
cả được thể hiện như một vũ khí để giành chiến thắng trong cạnh tranh thông qua việcđịnh giá: định giá thấp, định giá ngang bằng hoặc định giá cao Với mức giá ngangbằng với thị trường giúp cho doanh nghiệp giữ được khách hàng, nếu doanh nghiệptìm ra được những biện pháp nhằm giảm giá thành thì lợi nhuận thu được sẽ lớn hơn
và hiệu quả kinh doanh sẽ cao Ngược lại, với mức giá thấp hơn mức giá thị trường sẽthu hút nhiều khách hàng, làm tăng sản lượng tiêu thụ, doanh nghiệp có cơ hội thâmnhập và chiếm lĩnh thị trường Tuy nhiên, với bài toán này, doanh nghiệp khó giảiquyết nguy cơ thâm hụt lợi nhuận Mức giá mà doanh nghiệp áp dụng cao hơn mức giáthị trường nói chung là không có lợi, nó chỉ sử dụng với doanh nghiệp có tính độcquyền hoặc với các loại hàng hóa đặc biệt Khi đó doanh nghiệp sẽ thu được lợi nhuậnsiêu ngạch Tùy thuộc vào đặc điểm thị trường, mỗi doanh nghiệp có các chính sách
Trang 20giá thích hợp cho từng loại sản phẩm, từng giai đoạn cho từng thời kỳ kinh doanh sẽtạo cho mình một năng lực cạnh tranh tốt và chiếm lĩnh ưu thế.
*Chất lượng sản phẩm
Là hệ thống nội tại của sản phẩm được xác định bằng các thông số có thể đođược hoặc so sánh được thỏa mãn những tiêu chuẩn kỹ thuật hay những yêu cầu quyếtđịnh của người tiêu dùng Chất lượng sản phẩm được hình thành từ khâu thiết kế tới tổchức sản xuất và ngay cả khi tiêu thụ hàng hóa và chịu tác động của nhiều yếu tố: côngnghệ, dây chuyền sản xuất, nguyên vật liệu, trình độ lao động, trình độ quản lý, …
Chất lượng sản phẩm là vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp, đặc biệt nền sảnxuất Việt Nam còn trong trong quá trình phát triển, phải đương đầu với quá nhiều đốithủ cạnh tranh nước ngoài ưu thế hơn hẳn trong việc tạo ra hay cung cấp sản phẩm cóchất lượng cao Một khi chất lượng không được đảm bảo đồng nghĩa với việc doanhnghiệp dần mất đi khách hàng, mất đi thị trường và nhanh chóng bên bờ phá sản
*Sự đa dạng của chủng loại sản phẩm.
Một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh tốt là những doanh nghiệp đã thựchiện đa dạng hóa sản phẩm Sản phẩm của doanh nghiệp luôn được hoàn thiện khôngngừng để có thể theo kịp nhu cầu của thị trường bằng cách cải tiến các thông số chấtlượng, mẫu mã, bao bì, đồng thời tiếp tục duy trì các loại sản phẩm hiện đang là thếmạnh của doanh nghiệp Ngoài ra, các doanh nghiệp cũng luôn nghiên cứu các sảnphẩm mới nhằm phát triển mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa Việc thực hiện đadạng hóa sản phẩm của các doanh nghiệp không chỉ để đáp ứng nhu cầu thị trường, thunhiều lợi nhuận mà còn có thể phân tán rủi ro trong kinh doanh
Các chỉ tiêu định lượng:
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được tập trung vào 3 yếu tố đó là: Sảnlượng, tỷ suất lợi nhuận và thị phần Sử dụng 3 chỉ tiêu này sẽ cho biết các doanhnghiệp có khả năng đứng vững trên thị trường cạnh tranh hay bị đẩy ra khỏi thị trường
*Thị phần
Thị phần của doanh nghiệp là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh năng lực chiếmlĩnh thị trường của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn thì quy mô tiêu thụ càng lớn,
và từ đó có thể xác định vị trí tương đối của các doanh nghiệp trong ngành với nhau
Thị phần là một chỉ tiêu hết sức quan trọng đối với bất cứ doanh nghiệp nào bởi
lẽ đây là kết quả của cả quá trình phấn đấu, quá trình cạnh tranh quyết liệt trên thươngtrường Các doanh nghiệp luôn cố gắng để tăng thị phần của mình trong ngành haytrong một khu vực cụ thể Và để đạt được điều đó các doanh nghiệp phải sử dụng tổng
Trang 21hợp các biện pháp không chỉ trong khâu bán hàng mà từ khâu chuẩn bị sản xuất, sảnxuất cho đến khi sản phẩm được đưa đến tay người sử dụng và tiếp nhận ý kiến phảnhồi từ phía khách hàng.
Đối với mỗi doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, sản phẩm tốt chưa
đủ để khẳng định khả năng tồn tại và phát triển của mình mà còn phải biết tổ chứcmạng lưới bán hàng, đó là tập hợp các kênh đưa sản phẩm hàng hoá từ nơi sản xuấtđến người tiêu dùng sản phẩm ấy Bên cạnh đó, để thúc đẩy quá trình bán hàng, doanhnghiệp cần tiến hành một loạt các hoạt động hỗ trợ gồm tiếp thị, quảng cáo, hỗ trợ bánhàng, tổ chức hội nghị khách hàng, tham gia các tổ chức liên kết kinh tế Ngày nay,nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò vô cùng quan trọng, thậm chí quyết định đến
sự sống còn của doanh nghiệp trên thị trường bởi vì nó tác động đến khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp trên các khía cạnh như: tăng khả năng tiêu thụ hàng hoá, cảithiện vị trí hình ảnh của doanh nghiệp, mở rộng quan hệ với các đối tác trên thịtrường…
Thị phần là thị phần thị trường tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp chiếm lĩnh Đượcthể hiện qua các công thức sau:
Hay
Thị phần nói rõ phần sản phẩm tiêu thụ của riêng doanh nghiệp so với tổng sản phẩmtiêu thụ trên thị trường Để giành giật mục tiêu thị phần trước đối thủ doanh nghiệpthường phải có chính sách giá phù hợp thông qua mức giảm giá cần thiết, nhất là khibắt đầu thâm nhập thị trường mới
Bên cạnh đó, còn xem xét tới thị phần tương đối (Relative market share):
ℎị ℎầ ươ đố =
Hay
ℎị ℎầ ươ đố =
Nếu thị phần tương đối > 1, thì lợi thế cạnh tranh thuộc về doanh nghiệp
Nếu thị phần tương đối < 1, thì lợi thế cạnh tranh thuộc về đối thủ
Trang 22Nếu thị phần tương đối = 1, thì lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp và của đối thủ nhưnhau.
Thị phần là khái niệm quan trọng số một trong marketing và quản trị chiến lược hiệnđại Công ty nào chiếm được thị phần lớn sẽ có lợi thế thống trị thị trường
Vì chiến lược chiếm thị phần, nhiều công ty sẵn sàng chi phí lớn và hy sinh các lợi íchkhác Tuy nhiên, việc chiếm được thị phần lớn cũng đem lại cho công ty vô số lợi ích
*Doanh thu
Doanh thu là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp Doanh thu để đảm bảo cho việc trang trải các chi phí bỏ ra, mặt khác thu đượcmột phần lợi nhuận và có tích lũy để tái mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.Doanh thu càng lớn thì tốc độ chu chuyển hàng hóa và vốn càng nhanh, đẩy nhanh quátrình tái sản xuất của doanh nghiệp Đồng thời nó phản ánh quy mô sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp được mở rộng hay thu hẹp lại
*Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và tổng chi phí của doanh nghiệptrong một thời kỳ nhất định hay là phần vượt trội giữa giá bán của sản phẩm so với chiphí tạo ra và thực hiện sản phẩm đó Lợi nhuận được sử dụng để chia cho các chủ sởhữu và được trích để lập quỹ đầu tư và phát triển đồng thời giúp cho việc phân bổ cácnguồn lực doanh nghiệp cũng như nền kinh tế hiệu quả hơn
Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiêu quan trọng nó không chỉ phản ánh khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp mà còn thể hiện trình độ năng lực cán bộ quản trị cũngnhư chất lượng lao động của doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận cao chứng tỏ doanhnghiệp đã biết quản lý kinh doanh tốt cũng như chất lượng nhân sự trong doanhnghiệp Điều đó giúp cho doanh nghiệp có thể giảm chi phí tới mức thấp nhất và có lợinhuận cao nhất
ỷ ấ ợ ℎ ậ ủ ℎ ℎ ệ =
1.2.3 Nội dung nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.2.3.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh về tài chính
Năng lực tài chính có nghĩa là khả năng đảm bảo nguồn lực tài chính cho hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu doanh nghiệp đề ra Hay hiểu chính xác
Trang 23năng lực tài chính là khả năng huy động vốn để đáp ứng các hoạt động của doanh nghiệp và khả năng đảm bảo an toàn tài chính doanh nghiệp.
Các tiêu chí đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp:
Khi đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp, cần tập trung vào 3 tiêu chí chính bao gồm: Tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh
o Đánh giá tình hình tài sản:
Bao gồm hoạt động so sánh tổng số tài sản cuối kỳ và đầu kỳ, kết hợp xem xét
tỷ trọng của từng tài sản chiếm trong tổng số tài sản, xu hướng biến động đểthấy tỷ trọng cao hay thấp, có phù hợp với loại hình kinh doanh hay không Từ
đó ta có thể xem xét mức độ đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
o Đánh giá tình hình nguồn vốn:
Bao gồm hoạt động phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn để thấyđược doanh nghiệp đang tự chủ hay phụ thuộc tài chính cũng như biết đượcnhững khó khăn hiện tại của doanh nghiệp
o Đánh giá kết quả kinh doanh:
Bao gồm hoạt động lập bảng phân tích kết quả kinh doanh trong 3 năm, xemxét biến động thấy doanh nghiệp có lãi hay không, từ đó xác định được nănglực tài chính tốt hay yếu
Bốn nhóm chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp:
Khi đánh giá năng lực tài chính của một doanh nghiệp cần chú ý tới 4 nhóm chỉ tiêuchính về khả năng thanh toán, khả năng cân đối vốn, khả năng sinh lợi và đánh giáhiệu quả hoạt động
Khi đánh giá khả năng thanh toán, có 3 chỉ tiêu cần chú ý bao gồm:
+ Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn: Thể hiện ý nghĩa một đồng nợngắn hạn được tài trợ từ bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn, thể hiện khả năngthanh toán khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
ỷ ố ℎả ă ℎ ℎ á ắ ℎạ =
Trang 24+ Tỷ số khả năng thanh toán nhanh: Thể hiện ý nghĩa một đồng nợngắn hạn được tài trợ bởi bao nhiêu đồng tài sản có thanh khoản cao, dễchuyển đổi thành tiền, thể hiện khả năng nhanh chóng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
=
+ Tỷ số khả năng thanh toán tức thời: Thể hiện ý nghĩa một đồng nợngắn hạn được tài trợ bởi bao nhiêu đồng tài sản tiền, thể hiện khả năngngay lập tức thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
ỷ ố ℎả ă ℎ ℎ á ứ ℎờ =
Khi đánh giá khả năng cân đối vốn của doanh nghiệp, ta sẽ nhìn vào 4 chỉ tiêu quan trọng, gồm:
+ Hệ số nợ: Thể hiện ý nghĩa trung bình trong số 100 đồng tài sản doanh nghiệp sở hữu gồm bao nhiêu đồng có được từ việc vay mượn
ℎệ ố ợ =
+ Hệ số tự tài trợ: Thể hiện ý nghĩa trung bình trong số 100 đồng tàisản doanh nghiệp sở hữu gồm bao nhiêu đồng có được không phải từ việcvay mượn
ℎệ ố ự à ợ =
+ Tỷ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu: Thể hiện ý nghĩa trung bình 1đồng vốn bỏ ra cần vay mượn bao nhiêu đồng vốn để đáp ứng nhu cầu sảnxuất kinh doanh
ỷ ố ợ ℎả ả ê ố ℎủ ở ℎữ =
+ Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay (TIE): Thể hiện ý nghĩa 1 đồng chiphí lãi vay được tài trợ bởi bao nhiêu đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Trang 2518
Trang 26o Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động:
Khi đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp, có 4 chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cần xem xét kỹ càng Bao gồm:
+ Vòng quay hàng tồn kho: Thể hiện ý nghĩa 1 đồng vốn đầu tư vàohàng tồn kho hoàn thành được bao nhiêu vòng chu chuyển trong 1 kỳ báocáo
ò ổ à ả =
Có 6 chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi khi đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp cần quan tâm tới, gồm:
+ Tỷ suất doanh lợi doanh thu (ROS) (Lợi nhuận ròng biên): Thể hiện ýnghĩa trung bình 100 đồng doanh thu thuần có bấy nhiêu đồng lợi nhuận sauthuế
ỷ ấ ℎ ợ ℎ ℎ ( ) =
+ Tỷ số khả năng sinh lời cơ bản của tài sản (BEP – Basic EarningPower ratio): Thể hiện ý nghĩa trung bình 1 đồng tài sản đem tới bao nhiêuđồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Trang 27ỷ ố ℎả ă ℎ ờ ơ ả ủ à ả =
+ Tỷ suất doanh lợi tổng tài sản (Tỷ suất sinh lợi tổng tài sản) (ROA):Thể hiện ý nghĩa trung bình 1 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng thu nhậpcho người sở hữu
ỷ ấ ℎ ợ ổ à ả =
+ Tỷ suất doanh lợi Vốn chủ sở hữu (Tỷ suất sinh lợi Vốn chủ sở hữu)(ROE): Thể hiện ý nghĩa trung bình 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêuđồng thu nhập cho người sở hữu
ỷ ấ ℎ ợ ố ℎủ ở ℎữ =
+ Tỷ suất sinh lợi Vốn cổ phần thường (ROCE - Return on commonequity): Thể hiện ý nghĩa trung bình 1 đồng vốn cổ phần tạo ra bao nhiêuđồng thu nhập cho người sở hữu
ỷ ấ ℎ ợ ố ổ ℎầ ℎườ =
+ Thu nhập một cổ phần thường (EPS): Thể hiện ý nghĩa trung bìnhứng với 1 đồng cổ phiếu được sử dụng để huy động vốn, tạo ra bao nhiêuđồng thu nhập cho người chủ sở hữu
ℎ ℎậ ộ ổ ℎầ ℎườ =
1.2.3.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh về quản trị và chất lượng nguồn nhân lực.
Khóa luận tập trung nghiên cứu những nội dung sau để nâng cao năng lực quản trị và chất lượng nguồn nhân lực:
⇨ Chất lượng nguồn nhân lực theo trình độ văn hóa, tư cách đạo đức và phẩm chất chính trị của người lao động
Tiêu chí về trình độ văn hóa:
Trình độ văn hóa của người lao động là sự hiểu biết của người lao động đối với nhữngkiến thức phổ thông về tự nhiên và xã hội Trình độ văn hóa thể hiện thông qua các
Trang 2820
Trang 29+ Số lượng người biết chữ, không biết chữ
+ Số người tốt nghiệp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông
+ Số người tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học
Trình độ văn hóa là một chỉ tiêu hết sức quan trọng, phản ánh chất lượng nguồn nhânlực và nó tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế xã hội chung cũng như sự pháttriển của doanh nghiệp Trình độ văn hóa cao tạo khả năng tiếp thu và vận dụng mộtcách nhanh chóng những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong quá trình sản xuất kinhdoanh
Tiêu chí về tư cách đạo đức và phẩm chất chính trị:
Đây là tiêu chí phản ánh nhận thức của người lao động về tư tưởng chính trị,việc chấp hành chủ trương, đường lối của đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, nộiquy, quy định của cơ quan đơn vị mình đang công tác, mệnh lệnh của cấp trên Nóphản ánh ý thức, nhận thức của người lao động đối với công việc của chính mình, ýthức tổ chức kỷ luật, tinh thần học tập nâng cao trình độ Giữ gìn đạo đức, lối sốngtrong sạch, lành mạnh, chống quan lieu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cựckhác, tính trung thực, khách quan trong công tác, tư thế tác phong, quan hệ công tác,tinh thần thái độ phục vụ công việc, phục vụ, phục vụ tổ chức, …
Tiêu chí về chất lượng nguồn nhân lực theo năng lực, trình độ chuyên môn và khả năng hoàn thành nhiệm vụ:
Đây là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng nguồn nhânlực, phản ánh tính chuyên nghiệp của đội ngũ lao động trong việc thực hiện công việc.Người lao động cần có những kỹ năng quản lý tương ứng với nhiệm vụ được giao đểthể hiện vai trò, nhiệm vụ của mình, có thể chia thành ba nhóm kỹ năng chính đó là:
Nhóm 1: Kỹ năng, kỹ thuật, liên quan đến khả năng nắm vững các phươngpháp, sử dụng các phương tiện, công cụ cũng như kiến thức về một lĩnh vực cụ thể nàođó
Nhóm 2: Kỹ năng quan hệ, liên quan đến khả năng giao tiếp, phối hợp, chia sẻ,động viên, thu hút người khác với tư cách cá nhân hoặc nhóm công tác
Nhóm 3: Kỹ năng tổng hợp phân tích và tư duy trong công việc một cách linhhoạt để vận dụng vào thực tiễn Điều này liên quan đến khả năng nhìn nhận tổ chứcnhư một thể thống nhất và sự phát triển của các lĩnh vực, hiểu được mối liên hệ phụ
Trang 30thuộc giữa các bộ phận bên trong của tổ chức, lĩnh vực, dự đoán những thay đổi trong
bộ phận này tác động đến bộ phận, lĩnh vực khác như thế nào
Với các nhóm kỹ năng trên đều cần đến khả năng cá nhân tương ứng với từng
vị trí công tác như: Khả năng tự nhìn nhận, đánh giá, khả năng quản lý, khả năng baoquát công việc, khả năng giải quyết vấn đề một cách tự tin, sáng tạo, …
Khả năng hoàn thành công việc của người lao động là tiêu chí phản ánh mức độhoàn thành công việc, nhiệm vụ được giao và mức độ đảm nhận chức trách, nhiệm vụcủa người lao động Để đánh giá chất lượng nguồn nhân lực theo tiêu chí này, cần dựa
và kết quả thực hiện công việc của người lao động Đánh giá mức độ, khả năng hoànthành công việc là phương pháp, nội dung của quản trị nhân lực Đánh giá khả nănghoàn thành công việc thực chất là xem xét, so sánh giữa việc thực hiện nhiệm vụ cụthể với những tiêu chuẩn đã được xác định trong bản mô tả công việc và bản tiêuchuẩn đánh giá hoàn thành công việc
Kết quả đánh giá công việc cho phép phân tích và đánh giá về chất lượng nguồnnhân lực trên thực tế Nếu người lao động liên tục không hoàn thành nhiệm vụ màkhông phải lỗi của tổ chức thì có nghĩa là người lao động không đáp ứng được yêu cầucủa công việc Trong trường hợp này có thể kết luận chất lượng công việc thấp, khôngđáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao ngay cả khi người lao động có trình độ chuyênmôn đào tạo cao hơn cả yêu cầu của công việc
Tiêu chí về chất lượng nguồn nhân lực theo thời gian làm việc và sức khỏe của người lao động:
Tiêu chí này có ý nghĩa quan trọng, đánh giá chất lượng, phát huy nguồn lựccon người nội dung của tiêu chí này xét cho cùng cũng chính là yếu tố kinh nghiệm vàyếu tố sức khỏe của nguồn lực Bởi lẽ:
Thứ nhất, kinh nghiệm là những vốn kiến thức tích lũy được trong quá trìnhcông tác, là kết quả được hình thành trong hoạt động thực tiễn Kinh nghiệm góp phầnhình thành năng lực thực tiễn của nguồn nhân lực và làm tăng hiệu quả công việc màngười lao động đảm nhận Kinh nghiêm phụ thuộc vào thời gian công tác nói chung vàthời gian công tác ở một công việc cụ thể nói riêng Tuy nhiên giữa kinh nghiệm côngtác và thâm niên công tác không phải hoàn toàn tuân theo quan hệ tỷ lệ thuận Thờigian công tác chỉ là điều kiện cần để tích lũy kinh nghiệm nhưng chưa phải là điều
Trang 31kiện đủ Điều kiện đủ để hình thành kinh nghiệm công tác phụ thuộc vào chính khảnăng nhận thức, phân tích, tích lũy và tổng hợp của từng người lao động.
Thứ hai, sức khỏe được hiểu là trạng thái thoải mái về thể chất, tinh thần và xãhội, chứ không đơn thuần chỉ là không có bệnh tật Sức khỏe là tổng hòa nhiều yếu tốđược tạo nên bởi bên trong và bên ngoài, thể chất và tinh thần Bộ y tế Việt Nam quyđịnh ba trạng thái về sức khỏe là: Loại A: thể lực tốt không có bệnh tật; Loại B: trungbình; Loại C: yếu, không có khả năng lao động
Yêu cầu về kinh nghiệm và sức khỏe không chỉ là một quy định bắt buộc khituyển chọn nguồn nhân lực mà còn là yêu cầu phải được duy trì trong suốt quá trìnhcông tác, cống hiến Do vậy, việc xây dựng và nghiên cứu tiêu chí này cũng giúp nhàquản trị và doanh nghiệp đề ra được những chính sách hợp lý về tiền lương, chế độ đãingộ xã hội, các chính sách về tuyển dụng, sử dụng và trọng dụng nhân tài, …
Một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh lớn hay nhỏ phụ thuộc vào chính nộilực của doanh nghiệp ấy Các yếu tố bên trong đóng vai trò chủ yếu trong thành cônghay thất bại của từng doanh nghiệp Muốn vậy doanh nghiệp cần phải chú trọng tớicác mắt xích trong chuỗi giá trị, phối hợp hoạt động của các mắt xích đồng thời cảithiện hiệu quả hoạt động của chuỗi giá trị thông qua việc cải thiện từng mắt xích hoặccải thiện sự liên kết giữa các mắt xích Chuỗi giá trị được đề cập là tập hợp một chuỗicác hoạt động để chuyển hóa các nguồn lực đầu vào thành các sản phẩm đầu ra
Chuỗi giá trị là quá trình tạo ra giá trị lợi ích phản ánh thông qua sản phẩm dịch
vụ của doanh nghiệp để cung ứng cho khách hàng Các yếu tố hình thành chuỗi giá trịbao gồm: Các yếu tố phụ trợ như tài chính, công nghệ, nhân sự và thể chế hành chính
và các yếu tố cơ bản sau:
Hậu cần đầu vào có hoạt động kho bãi, các hoạt động liên quan đến mua cácnguyên phụ liệu Nếu việc hoạt động này diễn ra nhanh chóng sẽ giúp giảm chi phí,nhanh chóng đủ các yếu tố đầu vào giúp doanh nghiệp nhanh chóng đưa vào sản xuất
và biến đổi thành các sản phẩm có giá trị
Sản xuất: là quá trình biến đổi đầu vào thành đầu ra, giúp doanh nghiệp tạo ragiá trị
Trang 32Hậu cần đầu ra: Bao gồm các hoạt động như kho bãi, vận chuyển hàng hóa tớinơi cần thiết.
Marketing và bán hàng là yếu tố quan trọng, bởi thông qua hoạt động này công
ty sẽ thể hiện rõ bộ mặt của bản thân trước khách hàng Nếu Marketing và bán hànghiệu quả sẽ giúp công ty đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ Điều này mang lại giá trị chocông ty một cách bền vững
Dịch vụ: Đây là một yếu tố không phải doanh nghiệp nào cũng chú ý Nhưng đểthành công thì việc cung ứng các dịch vụ đi kèm cho khách hàng là một phần khôngthể thiếu được Dịch vụ góp phần tạo ra giá trị cho sản phẩm của công ty chuyển hóathành các giá trị, lợi ích cho khách hàng
Doanh nghiệp muốn khai thác triệt để cần nắm vững từng hoạt động và sử dụngcác phương thức thích hợp để tạo ra năng lực cạnh tranh cho mình hoặc tối ưu hóatừng chức năng, hoặc kết hợp tối ưu hóa sự phân phối giữa các chức năng, hoặc kếthợp tối ưu hóa sự phối hợp giữa bên trong với bên ngoài
Thị phần hay tỷ trọng trong thị trường là tỷ trọng của một doanh nghiệp cá biệttrong tổng mức tiêu thụ hay sản lượng của một thị trường Số liệu về tỷ trọng thịtrường được dùng để tính mức độ tập trung hóa người bán trong một thị trường
Các nhà đầu tư và các nhà phân tích theo dõi sự tăng và giảm thị phần một cáchrất cẩn thận, bởi vì đây có thể là một dấu hiệu của khả năng cạnh tranh tương đối củacác sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty Khi tổng thị trường cho một sản phẩm hoặcdịch vụ tăng lên, một công ty duy trì được thị phần của mình sẽ tăng doanh thu ở mức
độ và tốc độ tương tự như tổng thị trường Một công ty đang phát triển thị phần sẽ tăngdoanh thu nhanh hơn so với các đối thủ cạnh tranh
Thị phần tăng có thể cho phép một công ty đạt được quy mô hoạt động lớn hơn
và cải thiện khả năng sinh lời Một công ty có thể cố gắng mở rộng thị phần của mìnhbằng cách giảm giá, sử dụng quảng cáo hoặc giới thiệu sản phẩm mới hay khác biệt.Ngoài ra nó cũng có thể tăng kích thước thị phần của nó bằng cách hấp dẫn những đốitượng hoặc nhân khẩu học khác
Với tầm quan trọng ấy việc nâng cao năng lực cạnh tranh về thị phần đều đượccác doanh nghiệp quan tâm và ưu tiên hàng đầu Muốn tăng thị phần, ngoài việc hoàn
Trang 33thiện chất lượng sản phẩm, các doanh nghiệp cần phải chú trọng đến dịch vụ quảngcáo, dịch vụ sau bán, ….
1.2.4 Chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
*Chính sách sản phẩm
Chính sách sản phẩm là những chiến lược, kế hoạch, định hướng về sản phẩmcủa công ty, về tất cả những gì công ty có thể đưa ra thị trường để tạo ra sự chú ý củangười tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầu mua sắm, sử dụng hay mong muốn nào đó.Chính sách sản phẩm có vị trí đặc biệt quan trọng, là cơ sở giúp công ty xác địnhphương hướng đầu tư, thiết kế sản phẩm sao cho phù hợp với thị hiếu khách hàng, hạnchế rủi ro, cũng như chỉ đạo các chiến lược kinh doanh khác nhau liên quan đến sảnphẩm
- Đa dạng hóa sản phẩm
Khi sản phẩm truyền thống của doanh nghiệp bị ế ẩm vì nhu cầu thị trườnggiảm hoặc do cạnh tranh tăng thì doanh nghiệp phải có hướng đa dạng hoá các hoạtđộng hoặc thị trường mới Chiến lược đa dạng hoá có các hình thức sau:
Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm: Đây là chiến lược tăng doanh số và lợi
nhuận bằng cách phát triển sản phẩm mới phù hợp với công nghệ hiện tại hoặc côngnghệ mới để cung cấp cho thị trường mới Sản phẩm mới trong chiến lược đa dạng hoáđồng tâm là những sản phẩm mới hay đã có mặt trên thị trường nhưng công ty chưatham gia sản xuất kinh doanh Nếu thực hiện chiến lược, những sản phẩm này có thểbán trên cùng kênh phân phối với sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp
Chiến lược đa dạng hóa hàng ngang: Là chiến lược tăng doanh số và lợi nhuận
bằng cách phát triển sản phẩm mới theo công nghệ mới để đáp ứng bổ sung nhu cầucủa thị trường hiện tại Những sản phẩm mới này có thể là sản phẩm mới hoàn toànhoặc đã có trên thị trường nhưng công ty chưa tham gia sản xuất và chúng có thể chàobán trên cùng kênh phân phối với các sản phẩm hiện tại, nhằm đáp ứng các nhu cầu cóliên quan với nhu cầu hiện tại của khách hàng trên các phân khúc thị trường mục tiêu
Chiến lược đa dạng hóa hỗn hợp: Đây là chiến lược tăng doanh số và lợi nhuận
bằng cách sản xuất sản phẩm mới theo công nghệ mới để cung cấp cho thị trường mới
Những sản phẩm mới trong chiến lược này có thể không liên quan gì với côngnghệ ngành hàng sản xuất hiện tại của doanh nghiệp và chúng được chào bán trên kênhphân phối riêng biệt, khác với kênh phân phối các sản phẩm hiện tại
- Nâng cao chất lượng sản phẩm