1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU hóa CHẤT và THIẾT bị KIM NGƯU

70 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 176,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ nghiên cứuThứ nhất, tổng quan những nghiên cứu có liên quan đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay Thứ hai, làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ - LUẬT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

- Họ và tên: Ths Nguyễn Minh Phương

- Bộ môn: Quản lý kinh tế

- Họ và tên: Ngô Thị Hường

- Mã SV: 18D160237

HÀ NỘI, 2021

Trang 2

TÓM LƯỢC

Trong nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa hiện nay, vấn đề đặt lênhàng đầu đối với mọi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế Thị trường luôn mở ra các cơ hộikinh doanh mới, nhưng đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ đe doạ cho các doanhnghiệp Để có thể đứng vững trước quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường,các doanh nghiệp luôn phải vận động, tìm tòi một hướng đi phù hợp Việc đứng vững nàychỉ có thể khẳng định bằng cách hoạt động kinh doanh có hiệu quả Vì vậy, việc làm thếnào để nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanhnghiệp trên thị trường hiện nay, đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập, cạnh tranhngày càng mạnh mẽ

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là ngôn chỉ cho mọi công ty Hiệu quả kinh doanhđược nâng cao thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển lâu dài, có chỗ đứng trênthị trường, đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế quốc gia

Thực tế hiện nay cho thấy, lĩnh vực kinh doanh hóa chất và thiết bị hóa chất đang có

xu hướng phát triển mạnh trong thời gian gần đây và dần trở thành hàng hóa số một Ngànhhàng này có đặc điểm chính là sự đa dạng các sản phẩm, có thể phục vụ cho tất cả các ngànhcông nghiệp khác Chính vì sự phát triển mạnh mẽ mà những doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực hóa chất, thiết bị hóa chất xuất hiện ngày càng nhiều tại Việt Nam Điều này đòi hỏicác doanh nghiệp phải có những chính sách phù hợp để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho

doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, em đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu” để hoàn thành luận văn tốt nghiệp cuối khóa của mình Nội dung của đề tài

tập trung nghiên cứu và giải quyết một số vấn đề sau:

Đề tài đã tập hợp, hệ thống và làm rõ một số khái niệm và những vấn đề lý thuyết

có liên quan đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Bằng các phương phápthu thập và xử lý số liệu, phương pháp so sánh, phương pháp cân đối, đề tài đã phân tích,thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp qua hệ thống chỉ tiêu đo lường và đánh giá Từ

đó phát hiện ra một số vấn đề cần giải quyết, thấy được các biện pháp nâng cao hiệu quảkinh doanh còn bộc lộ nhiều hạn chế và nêu ra những nguyên nhân của những bất cập đó

Dựa trên cơ sở phân tích, đề tài đã đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nângcao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu hóa chất và Thiết bị KimNgưu trong thời gian tới Dựa trên hệ thống các giải pháp đó, các doanh nghiệp thươngmại có thể tham khảo và áp dụng những giải pháp này vào kinh doanh nhằm mục đíchnâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

i

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong KhoaKinh tế - Luật, Trường Đại Học Thương Mại trong thời gian qua đã hết lòng truyền đạtnhững kiến thức, kinh nghiệm quý báu của mình và tạo điều kiện cho em được trảinghiệm, học tập trong suốt 4 năm học Vốn kiến thức mà em tiếp thu được trong quá trìnhhọc tập không chỉ là nền tảnh cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trangquý báu để em bước vào đời vững chắc, tự tin

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô Th.S Nguyễn Minh Phương là giáo viêntrực tiếp hướng dẫn cho em trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp Cảm ơn cô đãhướng dẫn, giúp đỡ, bổ sung những kiến thức thực tế, bổ ích cho em trong thời gian qua

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, Các anh chị, Cán bộ nhân viên trongCông ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu đã cho phép và tạo điềukiện thuận lợi để em được thực tập cũng như giúp đỡ em trong bổ sung nhiều kiến thứccho công việc cũng như thu thập tài liệu phục vụ khóa luận tốt nghiệp

Cuối cùng, em xin kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong

sự nghiệp cao quý của mình Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty Cổphần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu luôn dồi dào sức khỏe, đạt đượcnhiều thành công trong công việc và cuộc sống

Trong quá trình thực hiện luận văn, do kinh nghiệm và thời gian còn hạn chế nênkhó tránh được những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô để bài luậnvăn của em hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2021

Sinh viên thực hiện

ii

Trang 4

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 2

3 Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 6

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 7

1.1 Một số khái niệm và phân loại hiệu quả kinh doanh 7

1.1.1 Khái niệm liên quan đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của doạnh nghiệp 7

1.1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh 7

1.1.1.2 Khái niệm nâng cao hiệu quả kinh doanh 7

1.1.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh 7

1.2 Một số lý thuyết về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 9

1.2.1 Các quan điểm cơ bản trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh 9

1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 10

1.2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp 10

1.2.2.2 Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bộ phận 11

1.3 Nội dung đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 14

1.3.1 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp 14

1.3.2 Hiệu quả kinh doanh bộ phận 15

1.4 Nguyên tắc và công cụ giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh 16

1.4.1 Nguyên tắc giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh 16

1.4.2 Công cụ giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh 17

1.4.2.1 Công cụ pháp luật 17

iii

Trang 5

1.4.2.2 Công cụ kế hoạch 18

1.4.2.3 Chính sách tài chính 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP XNK HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ KIM NGƯU 19

2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu 19

2.1.1 Tổng quan tình hình hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu giai đoạn 2018 – 6 tháng đầu năm 2021 19

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu 22

2.1.2.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 22

2.1.2.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 24

2.2 Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu giai đoạn 2018 – 2021 26

2.2.1 Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu 26

2.2.1.1 Khả năng sinh lời so với doanh thu (ROS) 26

2.2.1.2 Khả năng sinh lời của tài sản (ROA) 27

2.2.1.3 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 28

2.2.2 Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bộ phận của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu 29

2.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 29

2.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của công ty 31

2.2.2.3 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí của công ty 34

2.2.2.4 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty 35

2.3 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu 37

2.3.1 Thành công của Công ty 37

2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 38

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 39

2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 39

2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 39

Chương 3: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu 40

iv

Trang 6

3.1 Định hướng phát triển và quan điểm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ

phần XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu 40

3.1.1 Định hướng phát triển của Công ty cổ phần XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu… 40

3.1.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu 41

3.2 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu 42

3.2.1 Giải pháp tăng doanh thu 42

3.2.2 Giải pháp tăng hiệu quả sử dụng chi phí 45

3.2.3 Giải pháp tăng hiệu quả sử dụng lao động 46

3.2.4 Giải pháp tăng hiệu quả sử dụng vốn 47

3.3 Một số kiến nghị nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty 49

3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 49

3.3.2 Kiến nghị đối với công ty 49

3.4 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết Bị Kim Ngưu 50

KẾT LUẬN 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO viii

v

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóachất và Thiết bị Kim Ngưu qua giai đoạn 2018 –2021 20Bảng 2.2 Bảng phân tích sức sinh lời của doanh thu (ROS) của Công ty CP XNK Hóachất và Thiết bị Kim Ngưu 27Bảng 2.3 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản (ROA) của Công ty CP XNK Hóa chất

và Thiết bị Kim Ngưu 28Bảng 2.4 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (ROE) của Công ty CP XNKHóa chất và Thiết bị Kim Ngưu 29Bảng 2.5 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng lao động của công ty CP XNK Hóa chất vàThiết Bị Kim Ngưu 30Bảng 2.6 Một số chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty CP XNK Hóa chất vàThiết bị Kim Ngưu 32Bảng 2.7 Các chỉ số về hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết

bị Kim Ngưu 34Bảng 2.8 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết

Bị Kim Ngưu 36

vi

Trang 8

vii

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận

Ngày nay, điều kiện nền kinh tế thị trường và bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập quốc tếdiễn ra nhanh chóng đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước có nhiều cơ hội họchỏi và phát triển Việc gia nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO) càng mở ra nhiều cơ hộicho các doanh nghiệp Việt Nam Tuy nhiên, ngoài những mặt thuận lợi, môi trường kinhdoanh được mở rộng cùng với sự có mặt của nhiều doanh nghiệp trong vào ngoài nước cũngtạo ra một môi trường kinh doanh hết sức cạnh tranh và tiềm ẩn nhiều rủi ro cho các doanhnghiệp Việt Nam do còn nhiều hạn chế về nguồn vốn, kinh nghiệm và công nghệ Để có thểtồn tại và phát triển một cách bền vững trong môi trường kinh doanh hiện nay, các doanhnghiệp Việt Nam cần phải sử dụng các nguồn lực của mình một cách hiệu quả, kinh doanhcần phải có chiến lược, đảm bảo nguyên tắc lấy thu bù chi và có lợi nhuận là lớn nhất… đểnâng cao hiệu quả kinh doanh Có thể nói, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ có ýnghĩa đối với bản thân doanh nghiệp mà còn có cả ý nghĩa đối với xã hội

Lĩnh vực kinh doanh hóa chất và thiết bị hóa chất đang có xu hướng phát triển mạnhtrong thời gian gần đây và dần trở thành hàng hóa số một Hiện nay, Công ty Cổ phần Xuấtnhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu được đánh giá là công ty có uy tín trong lĩnh vựcphân phối sản phẩm hóa chất, thiết bị hóa chất tại Việt Nam Trong những năm qua, để tồn tại

và phát triển, Công ty không ngừng áp dụng những biện pháp để nâng cao hiệu quả kinhdoanh Theo lý thuyết, có hai cách thức chính để nâng cao hiệu quả kinh doanh đó là tiếtkiệm chi phí đầu vào hoặc gia tăng lợi nhuận từ đầu ra, đạt được khi doanh nghiệp tối ưu hóaquản trị và hệ thống kinh doanh Thực tế cho thấy, Kim Ngưu đã áp dụng lý thuyết này vàodoanh nghiệp của mình bằng cách nỗ lực nghiên cứu điều chỉnh phương hướng hoạt động củamình, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, sử dụng hiệu quả các yếu tố để tối thiểu hóa chi phí đầuvào và tăng lợi nhuận đầu ra Trong 4 năm 2018 – 2021 vừa qua, Công ty đã đạt được kết quả

và bước đầu đạt được hiệu quả kinh doanh, điều này được chứng minh bằng việc doanhnghiệp làm ăn có lợi nhuận trong giai đoạn này Tuy Kim Ngưu có đạt được hiệu quả nhưng

so với sự tăng trưởng của toàn ngành thì hiệu quả của công ty còn khá thấp Theo số liệu củaCục Hóa Chất, toàn ngành hiện đang tăng trưởng với tốc độ 10

– 10.5%/năm Mục tiêu của ngành này chính là nâng mức lợi nhuận lên ít nhất 20%/năm.Thực tế ở Công ty Kim Ngưu, lợi nhuận năm 2019 của công ty đã tăng lên gần 30% sovới năm 2018 Tuy nhiên sang năm 2020, mức lợi nhuận có xu hướng giảm dần so vớinăm trước, chỉ tăng 2% so với năm 2019 Đến 6 tháng đầu năm 2021, do ảnh hưởng củadịch Covid mà chỉ số lợi nhuận giảm ước chừng 85% so với cùng kỳ năm trước

1

Trang 10

Thực tiễn tình trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóachất và Thiết bị Kim Ngưu cho thấy doanh nghiệp đã bước đầu có được kết quả nhưngchưa có hiệu quả kinh doanh cao Điều này do Kim Ngưu chưa thực sự áp dụng tốt lýthuyết nâng cao hiệu quả kinh doanh vào tình hình thực tế của công ty, cộng thêm yếu tốmôi trường bên ngoài như dịch bệnh Covid kéo dài tác động làm cho lý thuyết đó khôngcòn có hiệu quả nữa nên buộc phải thay đổi để phát triển và tồn tại Điều cần thiết đối vớidoanh nghiệp hiện nay đó chính là cần hoàn chỉnh hơn về lý thuyết hiệu quả kinh doanh

để áp dụng vào doanh nghiệp sao cho phù hợp với tình hình thực tế, phải tìm hiểu tại saomức lợi nhuận lại không đạt mức tăng trưởng theo mục tiêu đề ra mà còn có xu hướnggiảm dần Có khả năng để nâng cao được hiệu quả kinh doanh của công ty hay không? Vànhững điều cần làm để nâng cao hiệu quả trong thời điểm này là gì? Làm thế nào để tạo rabước ngoặt lợi nhuận của công ty? là những vấn đề cấp thiết mà công ty cần giải quyếttrong thời điểm này

Trong thời gian thực tập, em đã thấy được những thực tiễn, những tồn tại trong quátrình nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty và nhận thấy vấn đề này rất phù hợp với

việc nghiên cứu học tập Chính vì vậy em đã quyết định chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu” để

hoàn thành luận văn tốt nghiệp cuối khóa của mình

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Chủ đề nâng cao hiệu quả kinh doanh đã được đề cập trong nhiều nghiên cứu trướcđây như:

Nguyễn Văn Phúc (2016), “Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh doanh cho

các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà” Tác giả đã xây dựng được hệ

thống chỉ tiêu đo lường, đánh giá hiệu quả kinh doanh một cách chi tiết Đồng thời cũng

đã vận dụng các lý luận đưa ra để làm rõ những đặc điểm hoạt động và hiệu quả kinhdoanh của các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà, từ đó tập trung đưa

ra các giải pháp tài chính để cải thiện hiệu quả kinh doanh một cách bền vững cho nhữngdoanh nghiệp này Tuy nhiên, luận án mới chỉ tập trung vào nghiên cứu đối với các doanhnghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng và các giải pháp tác giả đưa ra cũng chỉ phùhợp áp dụng trong phạm vi các doanh nghiệp cùng ngành

Nguyễn Thị Ngân (2016) “Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh doanh của

Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ”, Luận văn thạc sĩ, Trường đại học Thương mại Tác giả đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về vấn đề nâng cao hiệu quả kinh

doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở đó phân tích rõ thực trạng hoạt động kinh doanh của

2

Trang 11

Công ty, làm rõ những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcdầu nhờn, đánh giá được những kết quả đạt được và những hạn chế, nguyên nhân Trên cơ

sở phân tích phương hướng và bối cảnh phát triển mới, luận văn đã đề xuất một số giảipháp nhằm thúc đẩy doanh nghiệp phát triển trong thời gian tới Tuy nhiên, luận văn chủyếu đưa ra các giải pháp tài chính để nâng cao hiệu quả kinh doanh và các giải pháp đưa

ra chỉ phù hợp áp dụng được chỉ trong phạm vi công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt

Mỹ và các doanh nghiệp cùng ngành

Tác giả Lê Thị Hoa (2016) với đề tài nghiên cứu “Nâng cao hiệu quả sản xuất

kinh doanh tại Công ty TNHH Tâm Chiến” Tác giả đã phân tích, đánh giá hiệu quả kinh

doanh của Công ty TNHH Tâm Chiến, tác giả còn cho rằng việc áp dụng các biện pháp sử

dụng tiết kiệm chi phí, hợp lý và hiệu quả các nhân tố đầu vào và việc khảo sát mở rộngthị trường, đẩy mạnh tiêu thụ sẽ giúp công ty thành công trong tương lai Đây là yếu tốgiúp tăng hiệu quả kinh doanh của Công ty Tuy nhiên, vấn đề được tác giả đưa ra đã giảiquyết vào giai đoạn 2013 – 2015 và các giải pháp, kiến nghị tác giả đưa ra hầu như chỉ ápdụng được riêng cho công ty

Nhìn chung, các nghiên cứu trên đã đạt được những kết quả nhất định như đưa ra

hệ thống lý luận về mảnh mình nghiên cứu, phân tích được thực trạng hiệu quả kinhdoanh cũng như đề xuất các giải pháp, kiến nghị cho đơn vị, doanh nghiệp mình Cácnhóm giải pháp tập trung vào việc hoàn thiện quản lý chi phí, tiết kiệm chi phí đầu vào,tăng doanh thu, Tuy nhiên, đó đều là các nghiên cứu trong những năm trước đây và cácnhóm giải pháp đưa ra áp dụng chủ yếu trong phạm vi đơn vị các tác giả trực tiếp nghiêncứu và các doanh nghiệp trong lĩnh vực liên quan Theo em được biết cho đến nay, chưa

có nghiên cứu về nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩuHóa chất và Thiết bị Kim Ngưu Do đó, đề tài khóa luận tốt nghiệp đưa ra là không trùnglặp với các nghiên cứu trước đó

3 Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ

nghiên cứu a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu

b Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu về lý luận: Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả kinh

doanh của doanh nghiệp

3

Trang 12

c Nhiệm vụ nghiên cứu

Thứ nhất, tổng quan những nghiên cứu có liên quan đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay

Thứ hai, làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Thứ ba, phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhậpkhẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu

Thứ tư, đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu trong phạm vi Công ty Cổ

phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu

Phạm vi về thời gian: Các thông tin, số liệu được sử dụng cho việc nghiên cứu,

phân tích trong đề tài được giới hạn trong vòng 3,5 năm Từ năm 2018 đến 6 tháng đầunăm 2021

Phạm vi nội dung: Đề tài nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình hiệu quả kinh

doanh của CT CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu giai đoạn 2018 – 6 tháng đầunăm 2021 và đưa ra những thành công, hạn chế trong quá trình kinh doanh của Công ty

Từ những hạn chế đó, khóa luận sẽ đưa ra các giải pháp, đề xuất giúp nâng cao hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau

❖ Phương pháp thu thập số liệu:

Phương pháp thu thập số liệu được sử dụng xuyên suốt trong quá trình làm khóa luậnbằng cách xin số liệu trực tiếp từ đơn vị thực tập, thu thập số liệu trên các trang mạng,

Website…

4

Trang 13

Nguồn bên trong doanh nghiệp: các tài liệu lưu hành nội bộ của Công ty CP XNK Hóa

chất và Thiết bị Kim Ngưu Các báo cáo, số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh của Công

ty được sử dụng trong chương 2 để phân tích thực trạng kinh doanh của Công ty

Nguồn bên ngoài doanh nghiệp: tài liệu chuyên ngành; tài liệu tham khảo; giáo

trình, bài giảng của Trường đại học Thương mại; các số liệu đã được công bố, số liệu từniên giám thống kê, các công trình nghiên cứu có liên quan; các văn kiện, văn bản pháp

lý, chính sách… của các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội Cácthông tin từ nguồn ngoài doanh nghiệp được sử dụng để hệ thống lại lý luận về hiệu quảkinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh,…được sử dụng trongchương 1 và chương 2 để phân tích tác động của các nhân tố vi mô, vĩ mô ảnh hưởng đếnthực trạng kinh doanh của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu

❖ Phương pháp sử lý số liệu:

Sau khi thu thập được số liệu thì phương pháp xử lý số liệu được sử dụng Mọi sốliệu thu thập được đều phải qua quá trình xử lý để có thể sử dụng được trong bài khóaluận tốt nghiệp Các số liệu được xử lý bằng cách kết hợp giữa phương pháp so sánh vàphương pháp tỷ lệ để phân tích những thay đổi, biến động về tình hình sử dụng vốn sửdụng lao động của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài

ra, bài khóa luận còn sử dụng các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh để phân tích, sosánh từ đó đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

❖ Phương pháp so sánh:

So sánh giữa số thực hiện kỳ của năm sau so với năm trước để thấy xu hướng thayđổi về tài chính của doanh nghiệp Đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp và từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời

So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu của doanhnghiệp

So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, sosánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số tương đối và sốtuyệt đối của một chi tiêu nào đó qua các niên độ kế toán tiếp theo

❖ Phương pháp phân tích thống kê

Phương pháp này được hiểu là phương pháp phân tích các số liệu thống kê từ nhiềunguồn khác nhau để rút ra những nhận xét đánh giá mang tính khái quát làm nổi bật nhữngnội dung chính của vấn đề nghiên cứu Sau khi thu thập số liệu thì đề tài sử dụng phươngpháp thống kê để tổng hợp các số liệu thành nhóm số liệu nhằm làm cho quá trình nghiêncứu, phân tích dễ dàng hơn Phương pháp này sử dụng trong chương 2 để hệ thống hóa các

5

Trang 14

dữ liệu minh họa cho những nội dung chính của đề tài, nhằm đánh giá thực trạng kinhdoanh của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu.

Ngoài ra, trong đề tài còn sử dụng các phương pháp khác như phương pháp đồ thị,biểu đồ, hình vẽ Từ các bảng số liệu, lập ra biểu đồ để thông qua đó quan sát và rút ranhững đánh giá tổng quát về thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ,hình vẽ, danh mục từ viết tắt, phần mở đầu tài liệu tham khảo thì khóa luận được kết cấu làm 3 chương như sau:

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong

Trang 15

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Một số khái niệm và phân loại hiệu quả kinh doanh

1.1.1 Khái niệm liên quan đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của doạnh nghiệp 1.1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì hiệu quả kinh doanh là mục tiêu, là độnglực mà các doanh nghiệp theo đuổi Tất cả mọi kế hoạch, phương pháp quản trị hayphương án kinh doanh đều đi đến mục tiêu làm sao để hiệu quả là cao nhất Hiệu quả kinhdoanh đã trở thành cụm từ phổ biến với các doanh nghiệp Vậy hiệu quả kinh doanh đượchiểu là gì?

Khi đề cập đến phạm trù này, đã có rất nhiều học giả nghiên cứu và đưa ra nhữngphát biểu khác nhau về hiệu quả kinh doanh Các nước tư bản đã đưa ra nhiều khái niệm

về hiệu quả kinh doanh, du nhập về Việt Nam thì khái niệm được sử dụng rộng rãi, phổ

biến nhất là khái niệm theo quan điểm của PGS.TS Phạm Công Đoàn (2012): “Hiệu quả

kinh doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợi ích kinh tế - xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh doanh bao gồm hiệu quả kinh tế

và hiệu quả xã hội trong đó hiệu quả kinh tế có vai trò, ý nghĩa quyết định” Đề tài khóa

luận mà tác giả lựa chọn cũng theo khái niệm hiệu quả kinh doanh này

1.1.1.2 Khái niệm nâng cao hiệu quả kinh doanh

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là làm cho các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp tăng lên thường xuyên và mức độ đạt được các mục tiêu địnhtính theo hướng tích cực

1.1.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh

Có nhiều cách phân loại hiệu quả kinh doanh, mỗi cách phân loại đều dựa trênnhững mục đích khác nhau và sẽ dựa trên những tiêu thức khác nhau để làm căn cứ phânloại hiệu quả kinh doanh Khi doanh nghiệp đánh giá, phân tích hiệu quả kinh doanh,người ta có các cách phân loại sau:

Căn cứ theo phương pháp tính hiệu quả, người ta chia ra thành hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối.

Hiệu quả tuyệt đối: Hiệu quả tuyệt đối là phạm trù chỉ lượng hiệu quả cho từng

phương án kinh doanh, từng thời kỳ kinh doanh, từng doanh nghiệp Nó được tính toán bằng cách xác định mức lợi ích thu được với chi phí bỏ ra

Hiệu quả tương đối: Hiệu quả so sánh là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các

yếu tố sản xuất của doanh nghiệp Nó được tính toán bằng công thức:

7

Trang 16

Căn cứ vào mục tiêu của doanh nghiệp, phân loại thành hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài

Hiệu quả trước mắt: Hiệu quả trước mắt là hiệu quả thu được trong khoảng thời

gian gần nhất, trong ngắn hạn

Hiệu quả lâu dài: Hiệu quả lâu dài là hiệu quả thu được trong khoảng thời gian dài Doanh

nghiệp cần phải xem xét thực hiện các hoạt động kinh doanh sao cho nó mang lại cả lợiích trước mắt cũng như lâu dài cho doanh nghiệp, kết hợp lợi ích trước mắt và lợiích lâu dài, không được vì lợi ích trước mắt mà quên đi lợi ích lâu dài hoặc thiệt hại đếnlợi ích lâu dài

Căn cứ vào đối tượng cần đánh giá người ta phân ra làm 2 loại là hiệu quả kinh

tế - tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội.

Hiệu quả kinh tế - tài chính: Hiệu quả kinh tế - tài chính của doanh nghiệp (hiệu

quả kinh tế cá biệt) là hiệu quả kinh doanh thu được từ các hoạt động thương mại củatừng doanh nghiệp kinh doanh Biểu hiện chung của hiệu quả kinh doanh cá biệt là lợinhuận mà mỗi doanh nghiệp thu được

Hiệu quả kinh tế - xã hội

Hiệu quả kinh tế - xã hội (hiệu quả kinh tế quốc dân) là sự đóng góp của chínhdoanh nghiệp vào xã hội nghĩa là mang lại các lợi ích công cộng cho xã hội như tạo công

ăn việc làm tăng thu nhập cho ngân sách, tăng tích lũy ngoại tệ, tăng năng suất lao động,phát triển sản xuất, thay đổi cơ cấu kinh tế

Căn cứ vào phạm vi tính toán hiệu quả king doanh, nguời ta phân

ra làm hai loại: Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận.

Hiệu quả kinh doanh tổng hợp

Hiệu quả kinh tế tổng hợp là phạm trù kinh tế biểu hiện tập của sự phát triển kinh tếtheo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuấtnhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh tế tổng hợp là thước đo hết sức quan trọng của sự tăng trưởng kinh

tế và là chỗ dựa cho việc đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trongtừng thời kỳ

Hiệu quả kinh doanh bộ phận

Hiệu quả kinh doanh bộ phận là sự thể hiện trình độ và khả năng sử dụng bộ phậntrong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó là thước đo quan trọng của sựtăng trưởng từng bộ phận và cùng với hiệu quả kinh tế tổng hợp làm cơ sở để đánh giáviệc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp

8

Trang 17

Mặc dù có nhiều cách phân loại nhưng trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này,

tác giả chỉ tập trung nghiên cứu bằng cách sử dụng cách phân loại theo hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận.

1.2 Một số lý thuyết về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Các quan điểm cơ bản trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh

Khi nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh thì có nhiều quan điểm khác nhau Tùytheo từng lĩnh vực nghiên cứu mà người ta đưa ra những quan điểm khác nhau về hiệuquả kinh doanh Dưới đây là một số quan điểm về hiệu quả kinh doanh:

Quan điểm thứ nhất: Nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith, cho rằng: “Hiệu

quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hoá ” Theo quanđiểm này, Adam Smith đã đồng nhất hiệu quả với chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinhdoanh Hạn chế của quan điểm này là kết quả sản xuất kinh doanh có thể được tăng lên dotăng chi phí sản xuất hay do mở rộng sử dụng các nguồn lực sản xuất Nếu với cùng mộtkết quả sản xuất kinh doanh có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này cũng cóhiệu quả Quan điểm này chỉ đúng khi kết quả sản xuất kinh doanh tăng với tốc độ nhanhhơn tốc độ tăng của chi phí đầu vào của sản xuất

Quan điểm thứ hai cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là mức độ thỏa mãn yêu cầu

quy luật cơ bản của chủ nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng với tư cách là chỉ tiêu đạidiện cho mức sống của mọi người trong doanh nghiệp", (Kinh tế thông mại dịch vụ - Nhàxuất bản Thống kê 1998) Quan điểm này có u điểm là bám sát mục tiêu tinh thần củanhân dân Những khó khăn ở đây là phương tiện đó nói chung và mức sống nói riêng làrất đa dạng và phong phú, nhiều hình nhiều vẻ phản ánh trong các chỉ tiêu mức độ thỏamãn nhu cầu hay mức độ nâng cao đời sống nhân dân

Quan điểm thứ ba: Theo quan điểm này “Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi

tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí hay các yếu tố đầu vào bỏ ra để đạt được kết quảđó” (Kinh tế thông mại dịch vụ - Nhà xuất bản Thống kê 1998) Ta có thể biểu diễn kháiquát theo công thức: E = K/C, trong đó:

E là hiệu quả kinh doanh

Klà kết quả của quá trình sản xuất kinh

doanh C là chi phí hay các yếu tố đầu vào

Kết quả đạt được có thể đo bằng các chỉ tiêu như: giá trị tổng sản lượng, doanh thuthuần, lợi nhuận thuần, lợi tức gộp Còn yếu tố đầu vào bao gồm các nguồn lực tài sản, nguồnvốn, lao động được sử dụng trong kỳ kinh doanh Dựa trên cơ sở so sánh tương quan giữa kếtquả đạt được với chi phí hay các yếu tố đầu vào, quan điểm này đã đánh giá được

9

Trang 18

tốt nhất trình độ sử dụng các nguồn lực trong sự vận động và biến đổi không ngừng củahoạt động sản xuất kinh doanh Và để phù hợp với mục đích nghiên cứu học tập thì đâycũng là quan điểm được em lựa chọn sử dụng làm cơ sở cho các nội dung được trình bàytrong đề tài khóa luận của mình.

1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện, phản ánh rõ nhất qua chỉtiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp và chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận Vì vậy, đề tàitập trung phân tích theo 2 chỉ tiêu này

1.2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp

a Khả năng sinh lời so với doanh thu (ROS)

10

Trang 19

1.2.2.2 Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bộ phận

a Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

- Năng suất lao động bình quân (Sức sản xuất của lao động)

Chỉ tiêu “Năng suất lao động bình quân” cho biết mỗi lao động có thể tạo ra đượcbao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ năng suất lao động càng caoavf ngược lại Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Năng suất lao động bình quân =

- Tỷ suất sinh lời của lao động

Tỷ suất sinh lời của lao động =

Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của lao động cho biết mỗi lao động có thể tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận trong kỳ phân tích Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, chứng tỏ hiệu quả sửdụng lao động càng cao và ngược lại

b Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản

- Hiệu quả sử dụng tổng tài sản

➢ Sức sản xuất của tổng tài sản

Sức sản xuất của tổng tài sản =

Về ý nghĩa, tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ số này càng cao cho thấy hiệu quả

sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

➢ Sức sinh lợi của tổng tài sản

Sức sinh lợi của tổng tài sản =

Chỉ tiêu này cho tấy cứ một đồng tài sản đã mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài sản cang có hiệu quả

Tài sản ngắn hạn thể hiện phần vốn của doanh nghiệp đầu tư vào các mục tài sản cótính luân chuyển nhanh với thời gian thu hồi vốn trong vòng 1 năm (hoặc 1 chu kỳ kinhdoanh) Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn giúp đánh giá tốc độ luân chuyển củatài sản ngắn hạn, từ đó đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

➢ Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn

Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn =

Trang 20

Chỉ tiêu này phản ánh trong mỗi kỳ nhât định tài sản ngắn hạn luân chuyển được bao nhiêu vào hay mỗi đồng tài sản ngắn hạn tham gia vào quá trình kinh doanh sẽ tạo ra được

11

Trang 21

bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này có thể sử dụng để so sánh giữa các kỳ của mộtđơn vị hoặc giữa các đơn vị cùng quy mô trong một thời kỳ.

➢ Sức sinh lời của tài sản ngắn hạn

Sức sinh lời của tài sản ngắn hạn =

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn bỏ vào đầu tư của tài sản ngắn hạn thì sẽmang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏhiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng lớn

- Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

➢ Sức sản xuất của tài sản dài hạn

Sức sản xuất của tài sản dài hạn =

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn bỏ vào đầu tư tài sản dài hạn thì sẽ mang lạicho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu

➢ Sức sinh lời của tài sản dài hạn

Sức sinh lời của tài sản dài hạn =

Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn sẽ cho biết mỗi đồng giá trị tài sản dàihạn sử dụng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sửdụng tài sản càng cao và ngược lại

c Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí

- Hiệu quả sử dụng chi phí

Hiệu quả sử dụng chi phí =

ℎ ℎ ℎ ầ

ổ ℎ ℎí

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra trong năm thì thu được bao nhiêuđồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí của doanhnghiệp càng tốt và ngược lại

Nếu hiệu quả sử dụng chi phí > 1 cho thấy doanh thu lớn hơn chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có lãi Nếu hiệu quả sử dụng chi phí ≤ 1 cho thấy doanh thu bằng hoặc nhỏ hơn chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thua lỗ.

- Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí

Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí = ợ ℎ ậ ℎ ế ổ ℎ

ℎí

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồnglợi nhuận Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tổng chi phí càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụngchi phí của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại

12

Trang 22

d Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ)

Điểm xuất phát để tiến hành kinh doanh là phải có một lượng vốn nhất định vớinguồn tài trợ tương ứng song việc sử dụng vốn như thế nào để có hiệu quả mới là nhân tốquyết định cho sự tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp

- Sức sinh lời của vốn cố định

Sức sinh lời của vốn cố định =Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn cố định bình quân tham gia vào hoạt động kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Hiệu quả sử dụng thời gian của máy móc thiết bị =

ℎ ℎ ệ ó

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ)

Trong quá trình kinh doanh vốn lưu động vận động không ngừng, thường xuyênqua các giai đoạn của quá trình kinh doanh (Dự trữ - sản xuất tiêu thụ) Đẩy nhanh tốc độluân chuyển vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, gópphần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trang 24

Thời gian của một vòng quay để vốn lưu động quay được một vòng Thời gian này càng ngắn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại.

1.3 Nội dung đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp

a Khả năng sinh lợi

Khả năng sinh lợi có quan hệ chặt chẽ với hiệu quả kinh doanh Một doanh nghiệpkhông thể có hiệu quả kinh doanh cao nếu khả năng sinh lợi của doanh nghiệp thấp vàngược lại Vì thế, có thể khẳng định khả năng sinh lợi là biểu hiện cao nhất của hiệu quảkinh doanh học xuất nhập khẩu ở đâu tốt nhất

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chỉ có thể có được khi doanh nghiệp tạo rakhả năng sinh lợi cao Điều này chỉ có thể đạt được một khi doanh nghiệp sử dụng cácnguồn lực một cách hiệu quả, nâng cao năng suất công việc, việc thúc đẩy tốc độ luânchuyển của tài sản, đặc biệt là TSNH có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc nâng caokhả năng sinh lợi của doanh nghiệp

Khả năng sinh lợi của một doanh nghiệp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lựcsẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh Về thực chất, khảnăng sinh lợi là biểu hiện của việc kết hợp theo một tương quan xác định cả về lượng và

về chất của các yếu tố cấu thành quá trình kinh doanh: lao động, tư liệu lao động và đốitượng lao động

Vì thế, có thể nói, doanh nghiệp chỉ có thể đạt được khả năng sinh lợi cao khi vàchỉ khi các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh được sử dụng hợp lý, có hiệu quả.Nhận thức đúng đắn điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc phân tích nhân tố phản ánhđiều kiện kinh doanh tác động tới khả năng sinh lợi Trên cơ sở đó, xác định những biệnpháp hữu hiệu để phấn đấu nâng cao hiệu quả kinh doanh

b Lợi nhuận so với doanh thu

Lợi nhuận: là khoản được phân phối cho chủ sở hữu của một tổ chức kinh tế nào

đó, sử dụng làm thước đo độ hữu dụng mà chủ sở hữu được hưởng trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh

Doanh thu: là toàn bộ tiền thu được trong quá trình mua bán hàng hóa, cung cấp

dịch vụ, hoạt động khác của cá nhân hoặc tổ chức, doanh thu còn gọi là thu nhập, dựa vàodoanh thu thực tế chủ thể có thể làm báo cáo doanh thu

Việc so sánh giữa lợi nhuận thu với doanh thu của doanh nghiệp có thể phản ánhmột đồng doanh thu tạo ra trong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận Kết quả này càng caothì hiệu quả càng lớn

14

Trang 25

Từ đó ta có thể theo dõi khả năng sinh lời của một doanh nghiệp hoặc một tổ chứckinh doanh nào đó, nhất là công ty cổ phần.

Khả năng sinh lợi: là chỉ tiêu phản ánh mức lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể thu

được trên một đơn vị chi phí hay yếu tố đầu vào hay trên một đơn vị đầu ra phản ánh kếtquả kinh doanh

c Lợi nhuận so với tài sản

Tài sản: Tài sản của đơn vị là toàn bộ những nguồn lực kinh tế mà đơn vị đang nắm

giữ, sử dụng cho hoạt động của đơn vị Tài sản của doanh nghiệp có thể bao gồm: tiền mặt,chứng khoán, trụ sở, nhà xưởng, công trình xây dựng, máy móc thiết bị, cửa hàng, kho tàng,hàng hoá, nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, tên thương mại, biển hiệu, nhãn hiệu hàng hoá,

Việc so sánh này có thể thể hiện lượng đơn vị lợi nhuận mà doanh nghiệp có thểthu về từ một đơn vị tài sản trung bình Nếu kết quả này càng cao thì chứng tỏ hiệu quảkinh doanh càng lớn Từ đó giúp ta có cái nhìn chính xác về mức độ hiệu quả của banquản lý doanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản của mình để tạo ra lợi nhuận

d Lợi nhuận so với vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu: là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành

viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ phần

Việc so sánh lợi nhuận với vốn chủ sở hữu giúp đo lường mức độ lợi nhuận củamột doanh nghiệp trong mối quan hệ với vốn chủ sở hữu Kết quả này càng cao thì chứng

tỏ hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu càng lớn Ngoài ra, ta còn có thể xác địnhđược khả năng và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp đó trên thị trường Bên cạnh đó,điều này cũng cung cấp thông tin chi tiết về cách thức nhà quản trị doanh nghiệp sử dụngnguồn vốn từ vốn chủ sở hữu để phát triển doanh nghiệp của mình

1.3.2 Hiệu quả kinh doanh bộ phận

a Hiệu quả sử dụng lao động

Trong quá trình sản xuất và kinh doanh, một trong ba yếu tố quan trọng nhất đối vớidoanh nghiệp chính là nguồn lao động Vì vậy, dù là chất lượng hay số lượng thì nguồnlao động đều có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh

Lao động có thể hiểu là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể tham gia vào quátrình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thần được huy động vào quá trìnhlao động Bản chất của hiệu quả sử dụng lao động là nâng cao năng xuất lao động và tiếtkiệm lao động sống

b Hiệu quả sử dụng tài sản

15

Trang 26

Mục đích cuối cùng mà hầu hết các doanh nghiệp khi đánh giá hiệu quả kinh doanhđều hướng tới chính là lợi nhuận Tuy nhiên, chỉ khi họ biết cách sử dụng tài sản của mìnhmột cách hiệu quả thì hoạt động kinh doanh mới đạt được những thành tựu tốt nhất.

Tài sản của doanh nghiệp là vật có thực, tiền, giấy tờ trị giá được bằng tiền và cácquyền tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp, đượcdoanh nghiệp sử dụng cho hoạt động của mình Tài sản của doanh nghiệp có thể bao gồm:tiền mặt, chứng khoán, trụ sở, nhà xưởng, công trình xây dựng, máy móc thiết bị, cửahàng, kho tàng, hàng hoá, nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, tên thương mại, biển hiệu, nhãnhiệu hàng hoá, mạng lưới khách hàng

c Hiệu quả sử dụng chi phí

Chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn

bộ hao phí về vật chất và về lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất, tiêu thụsản phẩm và một số khoản tiền thuế gián thu mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiệnhoạt động sản xuất - kinh doanh trong một thời kỳ nhất định

Chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là các khoản chi phí phát sinh liênquan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm tài chính, bao gồm chi phí hoạt độngsản xuất kinh doanh và chi phí khác như: chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực,bán thành phẩm, dịch vụ mua ngoài (tính theo mức tiêu hao thực tế và giá gốc thực tế),chi phí phân bổ công cụ, dụng cụ lao động, chi phí sửa chữa tài sản cố định, chi phí tríchtrước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí tiềnlương, tiền công, chi phí có tính chất lương phải trả cho người lao động

d Hiệu quả sử dụng vốn

Vốn là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp phải bỏ ra để đầu tư hình thànhnên các tài sản cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn đượchiểu là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ, cókhả năng huy động, khai thác và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mụcđích sinh lời Nói cách khác, vốn là biểu hiện bằng tiền của tài sản, còn tài sản là hình tháihiện vật của vốn tại từng thời điểm nhất định

1.4 Nguyên tắc và công cụ giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.4.1 Nguyên tắc giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh

Đảm bảo sự thống nhất biện chứng về mặt không gian và thời gian: Sự toàn diện của

hiệu quả đạt được trong từng gian đoạn không được làm giảm hiệu quả khi xét trong dài hạn,hoặc hiệu quả của chu kỳ sản xuất trước không được làm hạ thấp hiệu quả của chu kỳ sau.Bên cạnh đó, có hiệu quả kinh doanh hay không còn phụ thuộc vào chỗ hiệu quả

16

Trang 27

của hoạt động cụ thể nào đó có ảnh hưởng tăng hay giảm như thế nào đối với cả hệ thống

mà nó có liên quan

Xét trên cả hai mặt định lượng và định tính: Về định lượng, hiệu quả kinh tế phải

được thể hiện trong mối tương quan giữa thu và chi theo hướng tăng thu, giảm chi Vềđịnh tính, trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào, khi đánh giá hiệu quả của hoạt động cụthể nào đó không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả đạt được mà còn đánh giá chấtlượng của kết quả ấy

Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải căn cứ cả mặt hiện vật và mặt giá trị của hàng hóa: Mặt hiện vật của hàng hóa thể hiện ở số lượng sản phẩm, chất lượng sản phẩm; mặt

giá trị là biểu hiện bằng tiền của sản phẩm hàng hóa, của kết quả và chi phí bỏ ra

Đảm báo tính chính xác của các số liệu tính toán: Các số liệu tính toán các chỉ tiêu

hiệu quả phải là số liệu chính xác, phản ánh khách quan hoạt động của doanh nghiệp Bởi

vì các chỉ tiêu hiệu quả là những chỉ tiêu rất quan trọng đối với hoạt động quản trị củadoanh nghiệp

Đánh giá hiệu quả phải sử dụng tổng hợp các chỉ tiêu hiệu quả khác nhau: Để có

cái nhìn chính xác khi đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng như sử dụngcác chỉ tiêu hiệu quả cho hoạt động quản trị của doanh nghiệp thì phải sử dụng nhiều chỉtiêu đánh giá về nhiều mặt khác nhau của doanh nghiệp

1.4.2 Công cụ giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh

Việc áp dụng công cụ pháp luật để nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

là vô cùng quan trọng Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, luật pháp đã tạo ra một hànhlang pháp lý cho các chủ thể kinh tế hoạt động trong an toàn và trật tự Trước hết, doanhnghiệp cần tuân thủ và làm theo pháp luật để có thể tồn tại lâu dài Hiện nay, không ít doanhnghiệp lợi dụng sự thiếu hiểu biết về pháp luật của người lao động mà có những hành vi chitrả lương, thưởng, tăng ca, chế độ nghỉ ngơi không đúng với quy định của pháp luật Hoặcmột số trường hợp khác chủ doanh nghiệp không biết được các quyền lợi và nghĩa vụ

17

Trang 28

được hưởng của doanh nghiệp, từ đó không phát triển được những giá trị của bản thân,cống hiến hết mình cho doanh nghiệp Nhiều trường hợp chủ doanh nghiệp rơi vào trạngthái vi phạm pháp luật mà không hề hay biết, ảnh hướng đến quá trình kinh doanh và hoạtđộng kinh doanh Sau khi đảm bảo thực hiện theo pháp luật, để có thể nâng cao hiệu quảkinh doanh thì các doanh nghiệp cần tận dụng chính sự tác động của công cụ pháp luật để

có thể tính toán chặt chẽ những điều kiện khách quan và hiệu quả kinh tế, tận dụng nhữnglợi thế mà công cụ này tạo ra để xây dựng được mục tiêu phát triển cho doanh nghiệpmình Ngoài ra thì việc kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật trong doanh nghiệp là

vô cùng quan trọng để tránh mắc phải những sai lầm không thể sửa chữa, ảnh hưởng lớnđến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.2.2 Công cụ kế hoạch

Kế hoạch hóa là công cụ chủ yếu trong quản lý kinh tế Kế hoạch hoá chủ yếu lànhững thông tin và chỉ tiêu hướng dẫn để các doanh nghiệp có một cách nhìn dài hạn vềnền kinh tế Kế hoạch hoá thúc đẩy nhanh chóng quá trình phân công lao động, tạo điềukiện vật chất cho sự vận động của thị trường, tạo điều kiện để cung cầu gặp nhau Vậynên, việc áp dụng công cụ kế hoạch hóa sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng nâng cao hiệu quảkinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường cần phân biệt hai kế hoạch: Kế hoạch kinh tế – xã hội(vĩ mô) và kế hoạch kinh doanh (vi mô) Trong phạm vi doanh nghiệp, kế hoạch sản xuấtkinh doanh được áp dụng phổ biến nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Cụ thể, kế hoạchsản xuất kinh doanh là kế hoạch hành động, kế hoạch làm ăn, mua bán do các doanhnghiệp xây dựng và quyết định dựa theo kế hoạch Nhà nước và thị trường Kế hoạch nàyphải đạt mục tiêu vừa thoả mãn nhu cầu xã hội vừa thu lợi nhuận tối đa

Để công cụ kế hoạch tạo ra hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp thì các nhà quản trịcần xây dựng những kế hoạch sản xuất kinh doanh gắn chặt với thị trường, coi thị trường làmệnh lệnh đối tượng của kế hoạch Mối quan hệ giữa kế hoạch và thị trường là mối liên hệgiữa chủ quan và khách quan Vì vậy kế hoạch chỉ phù hợp với hiện thực phát triển kinh tếkhi vận dụng đúng đắn tổng hợp các quy luật khách quan trong quá trình xây dựng chúng

1.4.2.3 Chính sách tài chính

Chính sách tài chính chủ yếu thể hiện ở hai nội dung thu và chi tiêu của Chính phủ,

từ đó tác động vào tổng cung và tổng cầu, sản lượng, giá cả và việc làm

Khi Nhà nước tăng các khoản đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, cấp phát cho sự nghiệphoạt động kinh tế, chi cho các hoạt động thông tin dự báo, tạo môi trường hoạt động thuận lợicho các doanh nghiệp, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá công cộng, tăng đơn đặt hàng

18

Trang 29

mua và những khoản chi khác Như vậy sẽ làm tăng tổng cầu, qua đó tác động kích thíchlàm tăng tổng cung, do đó giải quyết được vấn đề suy thoái và thất nghiệp, từ đó giúpdoanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Về vấn đề đầu tư và thuế, trong điều kiện hiện nay, khi việc giao lưu kinh tế ngày càng

mở rộng trên phạm vi toàn thế giới thì phương hướng chung để sửa đổi hoàn thiện chính sáchthuế là mở rộng diện tích đánh thuế và hạ bớt mức thuế, thu hẹp độ chênh lệch giữa các mứcthuế Việc làm này sẽ kích thích tiêu dùng và khuyến khích các doanh nghiệp phát triển sảnxuất và kinh doanh sản phẩm, hàng hoá dịch vụ thiết yếu nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất vàtiêu dùng của nhân dân Đồng thời, động viên các doanh nghiệp đầu tư vốn vào các dự án để

mở rộng và phát triển sản xuất, động viên các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh cả

ở những vùng có điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội không thuận lợi Như vậy sẽ thúc đẩy kinh

tế phát triển, tạo điều kiện giải quyết việc làm trong nước Qua việc giảm thuế, lợi nhuậndoanh nghiệp tăng dẫn đến hiệu quả kinh doanh tăng

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP XNK HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ KIM NGƯU

2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu

2.1.1 Tổng quan tình hình hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập

khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu giai đoạn 2018 – 6 tháng đầu năm 2021

Mỗi một doanh nghiệp khi kinh doanh trên thị trường đều có những chiến lược vàchính sách riêng nhằm phù hợp với quy mô, điều kiện phát triển của từng ngành nghề Đểxây dựng chiến lược kinh doanh một cách có hiệu quả, doanh nghiệp dựa vào các chỉ tiêuđánh giá kết quả kinh doanh để đưa ra các chính sách kinh doanh đúng đắn Dưới đây làkết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bịKim Ngưu giai đoạn 2018 đến 6 tháng đầu năm 2021

19

Trang 30

Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu qua giai đoạn 2018 –

mở rộng quy mô phát triển Sang đến năm 2020, con số này không tăng quá nhiều nhưngcũng đạt mức doanh thu có hiệu quả, cho thấy hoạt động bán hàng của Công ty dần trở nên

ổn định và đi vào khuôn khổ, các biện pháp cho quản trị bán hàng vẫn đạt hiệu quả sử dụng.Tuy nhiên, nếu muốn đột phá trong doanh thu, Kim Ngưu cần phải cố gắng hơn nữa để tạođiểm mới, đột phá trong hoạt động bán hàng để tránh bị thay thế hay đứng yên tại chỗ Nhìnhvào doanh thu trong 3 năm 2018 – 2020, có thể thấy công ty đã lỗ lực thay

Trang 31

20

Trang 32

đổi hình thức cũng như cách thức bán hàng sao cho phù hợp, kinh doanh có hiệu quả, tối

đa hóa doanh thu

Tuy nhiên, sang đến 6 tháng đầu năm 2021, tình hình doanh thu đạt kết quả khôngkhả quan, giảm sút đáng kể so với 6 tháng đầu năm 2020 Cụ thể, doanh thu 6 tháng đầunăm 2021 chỉ đạt 278.826 triệu đồng, giảm 86.936 triệu đồng so với 6 tháng năm 2020,tương ứng giảm 23,8% so với cùng kỳ năm trước Nguyên nhân chính dẫn đến doanh thugiảm mạnh như vậy là do tình hình dịch Covid 19 diễn biến căng thẳng, giãn cách xã hộilàm ngưng trệ nhiều hoạt động kinh doanh gặp, giảm sút doanh thu là tình trạng chungcủa nhiều doanh nghiệp Điều này đòi hỏi công ty phải có những biện pháp tăng thu, tiếtgiảm chi phí kịp thời để điều chỉnh tình hình doanh thu cho 6 tháng cuối năm 2021

Về lợi nhuận:

Ngoài doanh thu, lợi nhuận cũng là chỉ tiêu đánh giá mức độ hiệu quả của hoạt độngbán hàng và là mục đích cuối cùng của công ty Trên thực tế, nhìn vào kết quả kinh doanhcủa Công ty Kim Ngưu, ta thấy lợi nhuận trong giai đoạn 2018 – 2020 có xu hướng tăng.Đối với lợi nhuận gộp về bán hàng, cung cấp dịch vụ và lợi nhuận thuần thuần từ hoạtđộng kinh doanh đều tăng Tuy nhiên thì con số đó chưa đủ để tăng lợi nhuận sau thuế thunhập doanh nghiệp Cụ thể, năm 2019 là một năm khá thành công khi Kim Ngưu làm cholợi nhuận sau thuế của Công ty tăng lên 879 triệu đồng, tăng tương ứng 41,2% so với năm

2018 Chỉ tiêu lợi nhuận 2019 đạt được là khá cao so với kế hoạch đề ra là tăng lợi nhuận10% - 15%/năm Tuy nhiên, sang đến năm 2020 thì lợi nhuận sau thuế chỉ tăng hơn 77triệu VND, tương đương tăng 2,5% so với năm 2019 Mức lợi nhuận này được đánh giá làkhá thấp so với kế hoạch đề ra là tăng lợi nhuận 10% đến 15% mỗi năm Vấn đề này đòihỏi công ty cần phải tăng cường nhiều biện pháp quản trị bán hàng để tăng doanh thu,giảm chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng và một vài chi phí khác nữa để đạt đượclợi nhuận cao hơn

Lợi nhuận của Kim Ngưu lại tiếp tục giảm vào 6 tháng đầu năm 2021 thậm chí có xuhướng giảm mạnh Lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2021 của công ty giảm 1.430 triệu đồng,tương ứng giảm 83,5% so với 6 tháng đầu năm 2020 Sở dĩ lợi nhuận giảm mạnh như vậy

là do doanh thu giảm vì tình hình dịch bệnh Covid kéo dài, công ty còn gặp khó khăntrong công tác duy trì hoạt động kinh doanh, vận hành doanh nghiệp trong giai đoạn này

Theo góc độ cá nhân thì em thấy rằng: Trong những năm gần đây, hoạt động của Công

ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu làm ăn luôn có lãi Tuy nhiên thì chi phí bỏ ra cho vốn bán hàng mỗi năm là rất lớn dẫn tới lợi nhuận thu về ít ỏi mặc dù doanh thu công ty rất khả quan Hơn nữa tình hình dịch bệnh khó khăn làm cho doanh thu lợi nhuận giảm

21

Trang 33

đi đáng kể Thậm chí nếu không có biện pháp kịp thời, công ty có thể rơi vào hoàn cảnh làm ăn thua lỗ, không thể tồn tại trong giai đoạn này Vấn đề này đòi hỏi công ty cần phải tăng cường nhiều biện pháp quản trị bán hàng để tăng doanh thu, giảm chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng và một vài chi phí khác nữa để đạt được lợi nhuận, nâng cao hiệu quả kinh doanh.

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất

nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu chịu nhiều cácnhân tố ảnh hưởng nói chung nhưng chịu ảnh hưởng nhiều nhất là các nhân tố bên trongdoanh nghiệp và bên ngoài doanh nghiệp

2.1.2.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

- Bộ máy quản trị của Công ty

Bộ máy quản trị của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu đã và đangthực hiện các nhiệm vụ cụ thể như: Xây dựng chiến lược kinh doanh và phát triển doanhnghiệp, xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh và kế hoạch hóacác hoạt động của doanh nghiệp Nhìn chung thì bộ máy quản trị của công ty đang vậnhành khá tốt, có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả kinh doanh của công ty

- Nguồn nhân lực của Công ty

Lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vào mọi hoạtđộng, mọi giai đoạn, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ, nănglực và tinh thần trách nghiệm của người lao động tác động trực tiếp đến tất cả các giaiđoạn, các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả kinh doanh nóiriêng, tác động trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phẩm, tác động tới tốc độ tiêu thụsản phẩm do đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Lực lượng lao động của công ty giao động khoảng từ 400 – 408 nhân viên trong giaiđoạn 2018 – 2020 Số lượng lao động thực hiện hoạt động kinh doanh trong công ty là khánhiều Tuy nhiên, sang năm 2021, do tình hình dịch bệnh phức tạp nên công ty đã có nhữngbiện pháp để cắt giảm bớt nhân sự nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh

Tổng số nhân sự của công ty với hơn 80 cử nhân kinh tế, hơn 80 kỹ sư sinh hóamôi trường, hơn 15 cử nhân điện, điện tử, 120 đội vận tải và sản xuất, hơn 45 nhân viênhành chính và 68 nhân viên hỗ trợ Đây là đội ngũ nhân sự hùng mạnh, đều là thạc sĩ, kỹ

sư và cử nhân từ các trường đại học lớn trên cả nước như Đại học Ngoại Thương, Đại họcBách Khoa, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Kinh tế quốc dân với nhiều năm kinhnghiệm trong lĩnh vực hóa chất và thiết bị

22

Trang 34

Nhìn chung thì số lượng và chất lượng lao động của Kim Ngưu khá tốt, có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển và hiệu quả kinh doanh của công ty.

Khả năng tài chính của doanh nghiệp là yếu tố hàng đầu đảm bảo cho các hoạtđộng kinh doanh diễn ra một cách liên tục Khả năng tài chính của công ty vững mạnh thìcông ty có thể chủ động hơn trong các hoạt động sản xuất, quảng bá sản phẩm, nâng caokhả năng cạnh tranh với các đối thủ Tài sản ngắn hạn của công ty ngoài tiền và các khoảntương đương tiền thì phần lớn phải phân bổ ở các khoản phải thu ngắn hạn như: phải thukhách hàng, trả trước cho người bán ngắn hạn và dự phòng khoản thu khó đòi Ngoài rathì chi phí cho hàng tồn kho và dự phòng giảm giá hàng tồn kho cũng chiếm khoảng 40%

- 50% tổng tài sản ngắn hạn Hàng tồn kho chiếm phần lớn và còn không ngừng tăng lênphản ánh doanh nghiệp chưa sử dụng phương thức quản trị bán hàng phù hợp

Các khoản phải thu tăng trong giai đoạn 2018 – 2020 cho thấy phương thức thanhtoán của doanh nghiệp là chưa hợp lý Điều này tác động tiêu cực đến hiệu quả kinhdoanh của công ty Với mục đích tiêu thụ hàng hóa trong điều kiện cạnh tranh gay gắt thìcông ty buộc phải áp dụng chính sách bán chịu để thu hút khách hàng nhưng chưa tínhtoán lựa chọn phương án kinh tế tối ưu giữa việc sử dụng phương án vay nợ ngân hàng đểtài trợ các khoản phải thu với chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng thanh toánsớm tiền hàng

Ngày nay chất lượng của sản phẩm trở thành một công cụ cạnh tranh quan trọng củacác doanh nghiệp trên thị trường, chất lượng sản phẩm càng cao sẽ đáp ứng được nhu cầungày càng tăng của khách hàng Chất lượng sản phẩm luôn luôn là yếu tố sống còn của mỗidoanh nghiệp, góp phần tạo nên uy tín danh tiếng của doanh nghiệp trên thị trường

Được đánh giá là công ty có uy tín hàng đầu trong lĩnh vực phân phối Hóa chất, Thiết

bị Hóa chất tại Việt Nam, Công ty cổ phần XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu động chủyếu trong lĩnh vực Hoá chất công nghiệp (Hóa chất phòng thí nghiệm, hóa chất xử lý nướcthải, hóa chất tẩy rửa công nghiệp, hóa chất nhiệt điện, hóa chất sản xuất điện tử, hóa chất ximạ ), Hoá chất tinh khiết và Cung cấp thiết bị phòng thí nghiệm Chất lượng sản phẩm luôn

là lợi thế hàng đầu của Kim Ngưu bởi Công ty luôn tuân thủ quy định nghiêm ngặt về kiểmtra đo lường chất lượng sản phẩm Mọi quy trình đều được giám sát chặt chẽ, theo tiêu chuẩnquản lý chất lượng ISO 9001: 2015, Quản lý môi trường theo tiêu chuẩn hệ thống ISO14001:2015 và Chứng nhận hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp

23

Trang 35

ISO 45001: 2018 Vậy nên sản phẩm cũng là yếu tố có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả kinh doanh của công ty.

Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưukhông ngừng chú trọng đầu tư nâng cấp, cải tiến và áp dụng công nghệ hiện đại trongngành sản xuất hóa chất để đem đến những sản phẩm chất lượng Các cơ sở vật chất kỹthuật của đơn vị tiêu biểu phải kể đến Nhà máy tại Hưng Yên với diện tích lên tới hơn70.000 m2 gồm các khu sản xuất chuyên biệt, đạt chuẩn Kim Ngưu có kho chứa dungmôi Hải Hà có hệ thống bồn chứa hiện đại với công xuất lớn, đảm bảo những yêu cầukhắt khe về chất lượng của tất cả các sản phẩm cung ứng Công ty còn sở hữu số lượngvận tải lên đến 70 đầu xe tải chuyên dụng đáp ứng được mọi nhu cầu thị trường từ lĩnhvực nghiên cứu đến sản xuất Công - Nông nghiệp

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệngày càng có ảnh hưởng to lớn đến các hoạt động của doanh nghiệp, giúp nâng cao vị thếcạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành Công ty đang tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, hạtầng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, dây chuyền công nghệ của Kim Ngưuchưa thực sự hoàn thiện Đây là yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh của công ty

2.1.2.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Môi trường chính trị - pháp luật có tác động rất lớn đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp nói chung, với CTCP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu nói riêng Cụ thể,Khi Chính sách “Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển công nghiệphóa chất; ứng dụng công nghệ hiện đại, công nghệ thân thiện với môi trường; giảm dần việc

sử dụng hóa chất nguy hiểm, thay thế các hóa chất độc bằng các hóa chất ít độc và không độctrong sản xuất và sử dụng; khuyến khích việc tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu chất thải hóachất” được ban hành và quy định tại Khoản 1, Điều 6 của Luật Hóa chất 2007 đã đã tạo điềukiện, môi trường thuận lợi cho công ty được tự do phát triển Công ty được phát huy nội lực,tích cực phối hợp liên doanh liên kết để tham gia được vào chuỗi sản xuất cung ứng của cáctập đoàn lớn trên thế giới Thông qua các dự án hợp tác với các đối tác nước ngoài, công ty

đã có thể đổi mới công nghệ, nâng cao kỹ thuật cơ sở vật chất, kỹ năng quản lý… Nhờ chínhsách này mà ngành hóa chất có sự tham gia đầu tư của nhiều thành phần kinh tế, nhiều dự ánquy mô lớn Công ty Kim Ngưu là đơn vị sản xuất kinh doanh hóa chất tập trung, có hạ tầng

kỹ thuật đồng bộ, đảm bảo yêu cầu về an toàn nên nhận được

24

Ngày đăng: 26/03/2022, 08:26

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w