Bài giảng Tăng áp lực ổ bụng trong sốt xuất huyết Dengue nặng do PGS. TS. Phạm Văn Quang biên soạn trình bày các nội dung chính sau: Sốt xuất huyết Dengue; Tổn thương các cơ quan/ tăng áp lực ổ bụng; Yếu tố nguy cơ tăng ALOB trong sốt xuất huyết Dengue; Chẩn đoán tăng ALOB & HC chèn ép khoang bụng;...
Trang 1TĂNG ÁP LỰC Ổ BỤNG TRONG
SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE NẶNG
PGS TS PHẠM VĂN QUANG ĐHYK PHẠM NGỌC THẠCH BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1
Trang 21 ĐẶT VẤN ĐỀ
• SXHD: 25.000 ca tử vong / năm (TCYTTG)
Trang 4❖ SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE:
• TCYTTG : 25.000 ca tử vong / 50 triệu ca mắc / nămViệt nam: # 50 ca tử vong / năm
2016: 1,3% tử vong /nặng2017: 30 ca tử vong
• Sốc kéo dài, RLĐM, suy hô hấp → Tử vong
Trang 6❖Tăng áp lực ổ bụng / HC chèn ép khoang bụng:
▪ Quan tâm trong 2 thập niên gần đây
❖ TĂNG ALOB / SXHD:
▪ Khá mới, ít NC
▪ Báo cáo mô tả SXHD nặng có TDMB → tăng ALOB → tử vong
Yếu tố nguy cơ, chẩn đoán và xử trí tăng ALOB
trong bệnh sốt xuất huyết Dengue ?
Trang 72 ĐỊNH NGHĨA
khi ALOB > 12 mmHg # 16 cmH2O
▪ Độ I : ALOB 12-15 mmHg # 16-20 cmH2O
▪ Độ II : ALOB 16-20 mmHg # 21-27 cmH2O
▪ Độ III: ALOB 21-25 mmHg # 28-34 cmH2O
▪ Độ IV: ALOB >25 mmHg # 34 cmH2O
(ACS: Abdominal Compartment Syndrome)
ALOB >20 mmHg + Rối loạn chức năng 1 cơ quan
(Consensus 2007, 2013)
Trang 8TRẺ EM:
khi ALOB > 10 mmHg # 13,6 cmH2O
(ACS: Abdominal Compartment Syndrome)
ALOB >10 mmHg + Rối loạn chức năng 1 cơ quan
(Consensus 2013)
Trang 9➢ Cơ chế: tăng tính thấm, RLĐM
➢ Lâm sàng, CLS:
▪ Tràn dịch màng bụng, màng phổi
▪ Tái sốc, sốc kéo dài
▪ Rối loạn đông máu
➢ Điều trị: truyền nhiều dịch, máu, chế phẩm máu
3 YẾU TỐ NGUY CƠ TĂNG ALOB TRONG
SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE
Trang 10❖ Vấn đề là làm sao chẩn đoán đúng tăng áp lực ổ
bụng và hội chứng chèn ép khoang bụng trong
bệnh SXHD nặng ?
Đo áp lực ổ bụng = phương pháp chính xác nhất đểchẩn đoán, xử trí tăng ALOB và HC chèn ép khoangbụng
4 CHẨN ĐOÁN TĂNG ALOB &
HC CHÈN ÉP KHOANG BỤNG / SXHD
Trang 11ĐO ÁP LỰC Ổ BỤNG TRỰC TIẾP
Trang 12ĐO ÁP LỰC Ổ BỤNG GIÁN TIẾP
bàng quang để đánh giá ALOB như là một phươngpháp chuẩn
áp lực bàng quang kín cải tiến
▪ Có thể đo nhiều lần
▪ Ít có nguy cơ nhiễm trùng: NTT, NTH
Trang 13KỸ THUẬT ĐO ÁP LỰC BÀNG QUANG
Hệ thống đo ALBQ của Cheatham & Safcsak
▪ Dẫn lưu hết nước tiểu
▪ Bơm vào bàng quang một thể tích nước muối sinh lý
▪ Sau vài phút đo ALBQ bằng cột nước / máy đo áp lực
Trang 14World Society of the Abdominal Compartment Syndrome www.wsacs.org
Trang 15❖ Đo áp lực bàng quang được chuẩn hóa:
▪ Đơn vị mmHg (1 mmHg = 1,36 cmH2O)
▪ Đọc kết quả ở cuối kỳ thở ra
▪ Bệnh nhân nằm ngữa
▪ Mốc zéro ở đường nách giữa ở mào chậu
▪ Thể tích bơm vào BQ: 1ml/kg
(min: 3 ml; max: 25 ml)
KỸ THUẬT ĐO ÁP LỰC BÀNG QUANG
(Consensus 2013)
Trang 165 XỬ TRÍ TĂNG ALOB / SXHD
NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ TĂNG ALOB
▪ Theo dõi sát áp lực ổ bụng
▪ Tối ưu hóa tưới máu hệ thống và các cơ quan
▪ Điều trị nội khoa để giảm áp lực ổ bụng và tổn thương các cơ quan
▪ Can thiệp ngoại khoa trong trường hợp tăng áp lực ổ
bụng không đáp ứng điều trị nội khoa
(Consensus 2007, 2013)
Trang 17❖ Sốt xuất huyết Dengue: RLĐM nặng
→ xử trí tăng ALOB dựa trên điều trị nội khoa
ALOB gồm 5 biện pháp chính:
▪ Loại bỏ các chất chứa trong ống tiêu hóa
▪ Loại bỏ nguyên nhân choáng chổ ổ bụng
▪ Cải thiện độ đàn hồi thành bụng
▪ Tối ưu hóa lượng dịch truyền
▪ Tối ưu hóa tưới máu mô
Trang 18Đo ALOB / ALTMOB mỗi 4-6 giờ / liên tục Mục tiêu ALOB 15mmHg (1C)
Loại bỏ các chất /
Đặt sonde dạ dày
/ trực tràng Siêu âm bụng nguyên nhân giảm đau tốt 1D An thần – dịch quá nhiều 2C Tránh truyền Hồi sức dịch theo mục tiêu
Thuốc tăng nhu
động DD- ruột 2D Loại bỏ dụng cụ chèn ép bụng Cân bằng dịch 0 /3 ngày 2C
Hạn chế cho ăn
đường ruột Ctscan nguyên nhân Truyền dịch ưu truơng / ĐPT động để hồi sức Theo dõi huyết
Thụt tháo 1D Chọc ổ bụng dẫn
lưu 2C
Tư thế Trendelenberg
Lợi tiểu khi ổn định
Nội soi đại
tràng giải áp 1D Phẩu thuật 1D Thuốc dãn cơ 1D Chạy thận / Lọc máu
1
Ngưng cho ăn
đường ruột
ALOB > 25mmHg và tổn thương cơ quan mới → Thất bại điều trị nội khoa
Cân nhắc can thiệp phẩu thuật giải áp 1D
2
3
4
Trang 19LOẠI BỎ NGUYÊN NHÂN CHOÁNG CHỔ Ổ BỤNG
Siêu âm bụng N nhân
CTscan nguyên nhân
Chọc dò ổ bụng (2C)
1
2
3
Trang 205.1 CHỌC DÒ Ổ BỤNG GIẢI ÁP
▪ Chọc dò ổ bụng giải áp = biện pháp ít xâm lấn trongđiều trị tăng ALOB và HC chèn ép khoang ổ bụng thứphát do dịch, khí, abcès và máu
tránh được can thiệp phẩu thuật
(NC Gotlied 1998, Latenser 2002, Umgelter 2008,
Vikrama 2009)
Trang 21SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE NẶNG
SXHD nặng có SHH + TDMB lượng nhiều → chọc dò ổ bụng giải áp:
▪ BN bớt suy hô hấp, tránh được đặt nội khí quản giúp thở, huyết động học ổn định hơn…
▪ Chủ yếu dựa vào kinh nghiệm lâm sàng
▪ Gặp một số tranh cãi về các tai biến có thể xảy ra như xuất huyết ổ bụng, nhiễm trùng
Trang 22SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE NẶNG
ép khoang bụng / bệnh nhi sốc SXHD độ IV:
▪ 2 ca này đều cải thiện hô hấp và huyết động học,diễn tiến thuận lợi và xuất viện
▪ Ca thứ 3 không được can thiệp giải áp
→ tử vong do suy hô hấp, sốc kéo dài, suy thận
Trang 23SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE NẶNG
Vấn đề được chúng tôi đặt ra là khi nào có chỉ định
chọc dò ổ bụng giải áp / SXHD nặng ?
❖ Theo khuyến cáo của Hiệp hội Thế giới về hội chứng
chèn ép khoang bụng năm 2007: khi có hội chứng chèn
thương 1 cơ quan
❖ Theo phác đồ điều trị SXHD nặng của BV Nhi Đồng I năm 2009: SXHD nặng có SHH thất bại với thở NCPAP kèm tràn dịch ổ bụng lượng nhiều
Trang 24SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE NẶNG
Từ 2009-2011: NC 105 ca CDOB / sốc SXHD cĩ tăng ALOB
▪ CDOB giải áp cải thiện tình trạng tri giác, huyết động học,
Trang 25Tràn dịch màng bụng lượng nhiều (lâm sàng, SA bụng)
kèm:
+ ALOB > 34 cmH2O
+ Áp lực tưới máu ổ bụng = HATB – ALOB < 60 mmHg
+ Thông số thở máy cao:
Trang 265.2 TỐI ƯU HÓA LƯỢNG DỊCH
Tránh truyền dịch quá nhiều 2C
Cân bằng dịch âm 2C
Truyền dịch ưu trương / ĐPT
Lợi tiểu khi ổn định
1
2
3
Trang 275.2 TỐI ƯU HÓA LƯỢNG DỊCH
▪ Truyền dịch chống sốc = quan trọng
là yếu tố nguy cơ tăng áp lực ổ bụng và hội chứng chèn ép khoang bụng
(mức độ khuyến cáo 2C)
❖ Nhiều NC nhận thấy: BN truyền dịch quá nhiều → suy
đa cơ quan và tử vong cao gấp 2 lần
Trang 285.3 TỐI ƯU HÓA TƯỚI MÁU MÔ
Hồi sức sốc theo mục tiêu
Theo dõi huyết động học
1
2
Trang 29(Consensus 2013)
Trang 30HỒI SỨC SỐC THEO MỤC TIÊU
▪ Mục tiêu đủ dịch đạt được khi áp lực tĩnh mạch
trung ương = 8-12 mmHg
▪ BN thở máy hoặc có sự giảm độ đàn hồi thất thì
ALTMTƯ có thể cao hơn 12-15 mmHg
chính xác trong BN có tăng áp lực ổ bụng !
Trang 31Công thức điều chỉnh ALTMTƯ, ALĐMPB / Tăng ALOB:
▪ ALTMTƯ thực = ALTMTƯ đo được – ½ ALOB
▪ ALĐMPB thực = ALĐMPB đo được - ½ ALOB
(Khuyến cáo của Hiệp hội Thế giới về HC chèn ép khoang ổ bụng 2007, 2013)
Trang 32Mục tiêu PaO2: 70 – 100 mmHg / SaO2: 92 – 96%
▪ PEEP mỗi 2 cmH2O (tối đa 10 cmH2O)
▪ IP mỗi 2 cmH2O (tối đa 20 cmH2O)
Khi có tăng áp lực ổ bụng nặng: có thể tăng
PEEP áp lực ổ bụng (thường = ½ ALOB)PIP = IP + PEEP 30 + ½ áp lực ổ bụng (cmH2O)
▪ I/E = 1/1,5 - 1/1
▪ FiO2 = 60-100%
* De Laet IE, Mallbrain ML (2007), Med Intensiva, 31(2), pp 88-99
** Phạm Văn Quang (2013), Luận án Tiến sĩ
Trang 33ÁP LỰC TƯỚI MÁU Ổ BỤNG
❖ Hiệp hội Thế giới về Hội chứng chèn ép khoang bụng
2007 khuyến cáo: áp lực tưới máu ổ bụng 50-60
mmHg ở bệnh nhân có tăng áp lực ổ bụng hoặc hội chứng chèn ép khoang bụng (mức độ khuyến cáo 1C)
❖ SXHD nặng có tăng áp lực ổ bụng: duy trì áp lực tưới máu ổ bụng 50-60 mmHg → giảm tổn thương các cơ quan → tử vong
Trang 34KẾT LUẬN
bụng và hội chứng chèn ép khoang bụng
❖ Khái niệm khá mới trong lĩnh vực SXHD
đáng quan tâm:
▪ Khá thường gặp
▪ Tổn thương nhiều cơ quan với tỉ lệ tử vong còn cao
Trang 35XIN CÁM ƠN HỘI NGHỊ !