1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHƯƠNG HƯỚNG và GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN của NHNo & PTNT CHI NHÁNH THỦ đô TRONG năm 2009

23 165 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương hướng và Giải pháp phát triển của NHNo & PTNT Chi Nhánh Thủ Đức trong năm 2009
Tác giả Lê Ngọc Tiến
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thuỳ Dơng
Chuyên ngành Tài Chính Công
Thể loại Báo cáo thực tập tổng hợp
Năm xuất bản 2009
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 235 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiêm vụ của chi nhánh trong thời kỳ đầu là nhanh chóng ổn định về con người, cơ sở vật chất, triển khai các hoạt động kinh doanh với phương châm “ Vì sự thành đạt của khách hàng và ngân

Trang 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHNo & PTNT CHI NHÁNH

THỦ ĐÔ

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHNo & PTNT Thủ Đô

NHNo & PTNT được thành lập từ ngày 26 tháng 3 năm 1988 theo nghị định

số 53/HDBT của HDBT Đến nay NHNo & PTNT Việt Nam đã trở thành ngân hàng thương mại đứng đầu trong hệ thống các ngân hàng thương mại trong cả nước

về tổng nguồn vốn, mức dư nợ, mạng lưới chi nhánh…Sự lớn mạnh của hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam thực sự đã góp phần đáng kể trong công cuộc CNH-HDH đất nước

Trước những đòi hỏi về nhu cầu vốn trên địa bàn Phường phố Huế nói chung

và Quận Hai Bà Trưng, ngày 1/4/2008 Chi nhánh NHNo & PTNT Thủ Đô được thành lập với trụ sở chính tại 91 Phố Huế Nhiêm vụ của chi nhánh trong thời kỳ đầu là nhanh chóng ổn định về con người, cơ sở vật chất, triển khai các hoạt động kinh doanh với phương châm “ Vì sự thành đạt của khách hàng và ngân hàng”

1.2 Mô hình tổ chức và nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNo & PTNT Chi nhánh Thủ Đô

Trang 2

1.2.2 Nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban

Theo quy định của Giám đốc Chi nhánh NHNo & PTNT Nam Thủ đô về mô hình

tổ chức và nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban, thì nhiệm vụ cơ bản của các phòng,

tổ chuyên môn trực thuộc chi nhánh cấp 1 như sau:

Phòng Kế hoạch và Kinh doanh có các chức năng và nhiệm vụ sau:

Phòng Giao dịch

Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ

Trang 3

+ Xây dựng chiến lược Khách hàng, Phân loại loại Khách hàng Đề xuất các chính sách thu hút Khách hàng nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.

+ Nghiên cứu, đề xuất các hình thức huy động vốn, cấp tín dụng, mức lãi suất huy động và cho vay, phí dịch vụ cho từng thời kỳ cho phù hợp

+ Tiếp nhận và thực hiện các chương trình dự án thuộc nguồn vốn trong nước Trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác nguồn vốn thuộc Chính phủ, Bộ, Ngành khác

và các tổ chức kinh tế cá nhân trong nước

+ Hướng dẫn, kiểm tra theo chuyên đề kế hoạch, huy động vốn, cấp tín dụng, thông tin phòng ngừa rủi ro với các đơn vị trực thuộc Chi nhánh

+ Thống kê tổng hợp, báo cáo chuyên đề theo quy định hiện hành của NHNo&PTNT Việt Nam

Đô Trực tiếp quản lý và triển khai công tác tin học trong toàn Chi nhánh

- Nhiệm vụ:

+ Thực hiện chế độ hạch toán Kế toán, hạch toán Thống kê theo Pháp lệnh

Kế toán Thống kê và quy định về hạch toán Kế toán của NHNo&PTNT Việt Nam

+ Xây dựng, quyết toán kế hoạch Tài chính, kế hoạch tiền lương của Chi nhánh trình NHN0&PTNT Việt Nam phê duyệt

+ Quản lý, giám sát và thực hiện tốt chế độ chi tiêu tại Chi nhánh

+ Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong nước

+ Tổ chức công tác thu, chi tiền mặt trực tiếp tại địa chỉ theo yêu cầu của khách hàng

Trang 4

+ Nghiên cứu, tổ chức triển khai việc ứng dụng cụng nghệ tin học, công tác điện toán, phục vụ kinh doanh trong Chi nhánh.

+ Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định

Phòng Kiểm tra, kiểm toán nội bộ

- Chức năng:

+ Tổ Kiểm tra Kiểm toán nội là bộ phận chuyên trách, hoạt động độc lập với các Phòng nghiệp vụ khác, giúp Giám đốc điều hành đúng Pháp luật mọi nghiệp vụ Ngân hàng; Hạn chế rủi ro trong kinh doanh, đảm bảo an toàn tài sản, đảm bảo tính chuẩn xác của số liệu hạch toán Trực tiếp triển khai tác nghiệp các nghiệp vụ về Kiểm tra Kiểm toán

- Nhiệm vụ:

+ Giám sát việc chấp hành Pháp luật, chấp hành các quy định của NHNo&PTNT Việt Nam; Trực tiếp Kiểm tra các hoạt động nghiệp vụ trên tất cả các lĩnh vực của Chi nhánh NHNo&PTNT Thủ Đô

+ Kiểm toán toàn bộ hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá chính xác kết quả hoạt động kinh doanh và thực trạng tài chính của NHNo&PTNT Thủ Đô + Báo cáo kịp thời với Ban Giám đốc, Ban Kiểm tra Kiểm toán Nội bộ, kết quả Kiểm tra Kiểm toán toàn nội bộ và nêu những kiến nghị khắc phục khuyết điểm, tồn tại

+ Làm đầu mối tiếp nhận các cuộc Thanh tra, Kiểm tra Kiểm toán của các ngành, các cấp và của Thanh tra NHNN đối với NHNo&PTNT Thủ Đô

+ Xem xét trình Giám đốc giải quyết các đơn thư khiếu lại, tố cáo có liên quan đến NHNo&PTNT Thủ Đô trong phạm vi quyền hạn và chức năng quy định

Trang 5

+ Tư vấn Pháp luật trong việc thực thi các nhiệm vụ về ký kết Hợp đồng, tham gia tố tụng để giải quyết các vấn đề có liên quan đến con người và tài sản của Chi nhánh theo sự uỷ quyền của Giám đốc.

+ Đầu mối giao tiếp với khách đến làm việc, công tác tại Chi nhánh

+ Tiếp nhận, luõn chuyển giấy tờ, công văn, ấn phẩm đi, đến đúng địa chỉ, tuôn thủ mọi thủ tục về quản lý hành chính văn thư, in ấn tài liệu phục vụ cho hoạt động của Chi nhánh

+ Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sửa chữa tài sản cố định, mua sắm công cụ lao động

+ Thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị theo chỉ đạo của Ban Giám đốc

+ Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hóa tinh thần và thăm hỏi ốm đau, hiếu hỷ đối với cỏn bộ công nhân viên

+ Đề xuất bố trợ nguồn nhân lực của Chi nhánh vào các Phòng hợp lý, có hiệu quả

+ Trực tiếp quản lý hồ sơ cỏn bộ thuộc Chi nhánh, hoàn chỉnh hồ sơ cán bộ nghỉ chế độ theo quy định chung của Nhà nước và của ngành Ngân hàng

+ Thực hiện công tác thi đua Khen thưởng của Chi nhánh

+ Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử cán bộ, nhân viên đi công tác, học tập trong và ngoài nước, tổng hợp theo dõi thường xuyên cỏn bộ nhân viên được quy hoạch, đào tạo

Phòng Giao dịch

- Chức Năng:

+ Chịu sự điều hành của Giám đốc về mọi hoạt động trong lĩnh vực được giao, được Giám uỷ quyền quản lý con người, mọi tài sản được giao tại Phòng, nhận và thực hiện các chỉ tiêu Kế hoạch khoán tài chính do Giám đốc giao, thực hiện chế độ hạch toán báo sổ, chấp hành đúng qui trình tác nghiệp về các chuyên

đề chuyên môn nghiệp vụ

- Nhiệm vụ:

+ Thay mặt Giám đốc thực hiện các nhiệm vụ đối nội, đối Ngoại với các cơ quan, Chính quyền địa phương trên địa bàn Phòng phụ trách

Trang 6

+ Huy động nguồn vốn, đầu tư tín dụng theo đúng qui định của Ngành, Pháp luật của Nhà nước mang lại hiệu qủa cao cho Chi nhánh.

+ Thực hiện trung thực các báo cáo về Chi nhánh đúng thời gian qui định

1.3 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHNo&PTNT

Chi nhánh Thủ Đô.

1.3.1 Hoạt động huy động vốn

- Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ của mọi cá nhân, tổ chức trong

và ngoài nước cả kỳ hạn và không kỳ hạn với lãi suất linh hoạt đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng

- Phát hành các loại giấy tờ có giá: Chứng chỉ, trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu…

1.3.2 Hoạt động cho vay

• Cho vay cá nhân và hộ gia đình

- Cho vay để phục vụ sản xuất kinh doanh

- Cho vay lưu vụ

- Cho vay thực hiện nhu cầu phục vụ đời sống

- Cho vay mua sắm nhà ở, phương tiện vận chuyển

- Cho vay cầm cố giấy tờ có giá

- Cho vay trả góp

- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng

• Cho vay doanh nghiệp

- Cho vay tài trợ dự án, đồng tài trợ, cho vay theo chương trình chỉ định của Chính phủ…

- Nhận vốn uỷ thác, cho vay uỷ thác vốn đầu tư trong nước

1.3.3 Các loại hình dịch vụ của Ngân hang

Trang 7

• Chiết khấu, tái chiết khấu

• Dịch vụ thu hộ, chi hộ

• Dịch vụ thu chi tiền mặt tại chỗ

• Đại lý chi trả kiều hối

• Kinh doanh ngoại tệ

• Các dịch vụ bảo lãnh

• Hợp tác đào tạo quảng cáo

1.3.4 Dịch vụ ATM

• Phát hành thẻ ATM

• Nhận tiền nộp vào tài khoản thẻ ATM tại tất cả các điểm giao dịch

• Đại lý chấp nhận thanh toán các loại thẻ Ngân hàng

Sử dụng thẻ ATM của NHNo&PTNT Nam Hà Nội, khách hàng có thể

• Rút tiền mặt 24/24 ở tất cả các máy ATM của NHNo&PTNT trên toàn quốc

• Chuyển khoản và thanh toán hoá đơn tại máy ATM

• Vấn tin tài khoản

• Liệt kê các giao dịch gần nhất

Trang 8

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NHNo & PTNT

Tình hình an ninh, chính trị ổn định đặc biệt là sự điều hành linh hoạt các chính sách kinh tế Vĩ mô của Chính phủ có tác động tốt tới các hoạt động kinh tế xã hội.2.1.2 Khó khăn

Kinh tế-xã hội năm 2008 diễn ra trong bối cảnh tình hình thế giới và trong nước

có nhiều biến động phức tạp, khó lường Giá dầu thô và giá nhiều loại nguyên liệu, hàng hoá khác trên thị trường thế giới tăng mạnh trong những tháng giữa năm kéo theo sự tăng giá ở mức cao của hầu hết các mặt hàng trong nước; lạm phát xảy ra tại nhiều nước trên thế giới; khủng hoảng tài chính toàn cầu dẫn đến một số nền kinh tế lớn suy thoái, kinh tế thế giới suy giảm; thiên tai, dịch bệnh đối với cây trồng vật nuôi xảy ra liên tiếp trên địa bàn cả nước gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống dân cư… là các yếu tố bất lợi cho các NHTM quốc doanh trong đó có NHNo&PTNT Thủ Đô Ngoài ra, do sự phát triển nhanh chóng mạng lưới của các ngân hàng trên địa bàn, việc tăng mức dự trữ an toàn chi trả, hệ thống thông tin chưa đầy đủ… đã làm tăng tính cạnh tranh trong hệ thống các NHTM, gây khó khăn cho ngân hàng

Trang 9

2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong 2 năm 2007, 2008

2.2.1 Công tác huy động vốn

Do năm 2007 Ngân hàng chi nhánh cấp 2 Bùi Thị Xuân thuộc chi nhánh cấp 1 Tây Hà Nội Nhưng hạch toán độc lập nên có bảng cân đối tài khoản riêng Vì vậy nên tổng nguồn vốn qua 2 năm có sự chênh lệch lớn

Mặc dù Chi nhánh Thủ Đô mới đi vào hoạt động từ ngày 1 tháng 4 năm 2008 nhưng công tác huy động vốn đã đạt được tốc độ tăng trưởng, qui mô và cơ cấu nguồn vốn vượt bậc, thể hiên : Tổng nguồn vốn đạt 914,418 tỷ đồng, tăng 759,150

tỷ đồng so với năm 2007 Trong đó nguồn vốn bằng nội tệ đạt 895,55 tỷ đồng, nguồn vốn ngoại tệ quy đổi VNĐ 18, 463 tỷ

Trang 10

+ Phân tích nguồn vốn theo thời hạn huy động

Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng qua các năm

2008 Trong khi đó nguồn vốn có kỳ hạn trên 24 tháng chiếm 66,1% trong tổng nguồn vốn năm 2008 Điều này cho thấy cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng hiện nay

có cơ cấu nguồn vốn dài hạn cao nhất, điều này làm tăng tính ổn định của nguồn vốn đáp ứng các nhu cầu cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng, đồng thời tăng tính thanh khoản của Ngân hàng

Trang 11

+ Phân tích theo tính chất nguồn vốn huy động

Bảng 2.2 Nguồn vốn của Ngân hàng theo tính chất nguồn vốn

(Đơn vị : Triệu đồng)

Qua các số liệu trên có thể thấy nguồn vốn của năm 2008 có tính chất không ổn định Tiền gửi của dân cư chiếm tỷ trọng cao 89.99% điều này thể hiên ở chỗ lãi suất tiết kiệm năm 2008 được xem là hấp dẫn người gửi tiết kiệm 13,5%đến 15% năm Trong khi đó tỷ trọng tiền gửi của tổ chức KT-XH và các tổ chức Tín dụng chiếm tỷ trọng thấp Do năm 2008 kinh tế Việt nam phải đối mặt với lạm phát tăng cao ( CPI khoảng 24%), kinh tế thế giới lâm và tình trạng khủng khoảng dẫn đến các Doanh nghiệp xuất khẩu bị ngừng trệ Vì vậy đã ảnh hưởng đến tỷ trọng tiền gửi của ngân hàng

+ Các biện pháp chỉ đạo đã được triển khai có hiệu quả về công tác nguồn vốn:

Trang 12

- NHNo&PTNT Thủ Đô luôn xác định nhiệm vụ hàng đầu của Chi nhánh là tăng trưởng nguồn vốn vì vậy đã chỉ đạo mọi hoạt động của nghiệp vụ khác đều hỗ trợ cho công tác huy động vốn, tất cả cán bộ công nhân viên, các phòng ban, các đơn vị đều làm công tác huy động vốn.

- Tăng cường giao lưu mở rộng khách hàng mới và kiên quyết không

để mất khách hàng cũ

- Ưu tiên quỹ khen thưởng cho việc huy động vốn, xét khen thưởng đột xuất cho các cá nhân, đơn vị phát triển thêm khách hàng mới, tăng thêm nguồn vốn, đem lại hiệu quả cho Chi nhánh

- Chủ động, tích cực triển khai thực hiện các đợt phát hành kỳ phiếu, trái phiếu dài hạn

2.2.2 Công tác Tín dụng

+ Phân tích dư nợ theo loại tiền

Bảng 2.3 Dư nợ của ngân hàng phân theo loại tiền (Đơn vị: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Tăng giảm

( tuyệt đối )

Tăng giảm( %)Tổng dư nợ 474600 538747 64147 13,52%

-Tỷ trọng dư nợ nội tệ 73,36% 85,29% 11,93% 16,26%Ngoại tệ 126417 79246 -47171 -37,31%-Tỷ trọng dư nợ ngoại tệ 26,64% 14,71% -11,93% -44,78%

Cơ cấu dư nọ theo loại tiền có sự thay đổi từ ngoại tệ sang nội tệ, xu hướng cho vay nội tệ tăng dần lên

Trang 13

+ Phân tích dư nợ theo thời hạn

Bảng 2.4 Dư nợ theo thời hạn (Đơn vị : Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2007 Cơ cấu Năm 2008 Cơ cấu

+ Phân tích dư nợ theo thành phần kinh tế

Bảng 2.5 Dư nợ theo thanh phần kinh tế (Đợn vị : Triệu đồng)

Qua bảng ta thấy qua 2 năm, cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế của Ngân hàng

đã có sự thay đổi theo hướng giảm tỷ trọng cho vay Doanh nghiệp và tăng tỉ trọng cho tiêu dùng Vì trong năm 2008 NHNN đã có chính sách thắt chặt tiền tệ trong một thời gian dài Do đó sự khó khăn của các doanh nghiệp trong giai đoạn vừa qua có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác tín dụng của Ngân hàng

+ Công tác phát triển sản phẩm dịch vụ mới

Nhận rõ vai trò quan trọng của sản phẩm dịch vụ trong Ngân hàng hiện đại và tăng cường tính cạnh tranh lành mạnh, Agribank Thủ Đô đã có nhiều cố gắng thực hiện tốt các sản phẩm dịch vụ đã có như: Bảo lãnh, thanh toán quốc tế, đại lý Western Union, thanh toán điện tử, thẻ ATM, ngân hàng đầu mối, ngân hàng phục

vụ dự án…Bên cạnh đó còn phát triển một số sản phẩm dịch vụ mới như:

Trang 14

- Hỗ trợ nghiệp vụ quản lý tài chính tập trung của Trung tâm chuyển tiền bưu điện: Với dịch vụ này đã thu hút toàn bộ nguồn vốn không kỳ hạn phục vụ cho nhu cầu chuyển tiền của ngành Bưu điện về hệ thống NHNo với số dư thường xuyên 300-500 tỷ đồng và hàng chục ngàn cuộc thanh toán chuyển tiền hàng tháng Vướng mắc: Một số Chi nhánh không muốn miễn giảm phí chuyển tiền, cập nhật số

dư hàng ngày chậm, thủ tục điều chuyển tiền theo lệnh từ trung tâm còn chưa thực hiện được…

- Dịch vụ thu hộ học phí của một số trường đại học: Dịch vụ này hiện nay đang được miễn phí hoàn toàn, có tác dụng thu hút được một phần tiền nhàn rỗi của các trường đại học Vướng mắc: Một số chi nhánh không miễn giảm phí chuyển tiền học phí cho sinh viên, ngoài ra việc thu còn phải tổ chức ở tại địa điểm nhà trường mà còn chưa triển khai thu tại các địa điểm giao dịch của NHNo&PTNT

- Dịch vụ trả tiền lương qua thẻ ATM: đây là dịch vụ mang tính chất quảng

bá thương hiệu cho tương lai nhiều hơn Vướng mắc của dịch vụ này là khó phát triển do hạn chế của hệ thống thẻ ATM chưa nối mạng nên chưa tiện lợi cho và chủ yếu chỉ để rút tiền…

- Công tác thi đua: Đã chỉnh sửa lại quy định khoán lương hàng tháng, công tác thi đua đã phát huy tác dụng thúc đẩy các hoạt động chuyên môn nhất là công tác tăng cường huy động nguồn vốn Kết quả thi đua năm 2008 chi nhánh được công nhận trong năm là khá cao và trên nhiều lĩnh vực

Trang 15

- Công tác Đảng: Đảng bộ đã được kiện toàn tổ chức và sinh hoạt thường xuyên.

- Công tác đoàn thể: Mọi chế độ chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho CBNV vẫn được duy trì và đi vào nề nếp, tổ chức nhiều cuộc giao lưu thể thao, đi tham quan trong và ngoài nước

- Các hoạt động khác

+ Đảm bảo trật tự an ninh tài sản cơ quan

+ Thực hiện cơ chế dân chủ trong cơ quan

2.3 Tổng kế các giải pháp đã thưc hiện

2.3.1 Thực hiện nội dung đề án cơ cấu lại Ngân hàng

Luôn coi trọng hiệu quả đầu tư, nâng cao năng lực tài chính…

2.3.2 Các biện pháp tạo nguồn lực trong kinh doanh

- Về biên chế cán bộ chính thức của Agribank Thủ Đô năm 2008 có người chuyển đi và người mới chuyển đến nhưng số lượng thay đổi không nhiều: đầu năm

41 người, cuối năm 42 người

- Trong năm đã tổ chức cho CBNV tham gia đào tạo Chương trình tự đào tạo chủ yếu là: Tập huấn các văn bản mới của nghiệp vụ quản lý ngoại hối, nghiệp

vụ kế hoạch, luật doanh nghiệp cho toàn thể CBNV; tập huấn nghiệp vụ IPCAS, nghiệp vụ phát hành thẻ cho cán bộ làm kế toán; tập huấn nghiệp vụ thẩm định tín dụng cho cán bộ mới, cán bộ không học ở trường Ngân hàng… Nói chung đây là những nghiệp vụ cơ bản cần thiết cho cán bộ ngân hàng, góp phần củng cố, bổ sung kiến thức và tạo phong trào học tập cho CBNV

- Đánh giá về trình độ tin học của cán bộ và ứng dụng công nghệ mới: Toàn

bộ cán bộ làm nghiệp vụ (trừ bộ phận kho quỹ) đều biết sử dụng máy vi tính nghiệp

vụ vi tính văn phòng và các nghiệp vụ chuyên môn được phân công, trang bị phương tiện khá đầy đủ Tuy nhiên việc khai thác các công nghệ mới chuyên sâu còn chưa có điều kiện và khả năng hạn chế

- Những giải pháp nâng cao năng lực tài chính

Ngày đăng: 07/02/2014, 10:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3  Dư nợ của ngân hàng phân theo loại tiền (Đơn vị: Triệu đồng) - PHƯƠNG HƯỚNG và GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN của NHNo & PTNT CHI NHÁNH THỦ đô TRONG năm 2009
Bảng 2.3 Dư nợ của ngân hàng phân theo loại tiền (Đơn vị: Triệu đồng) (Trang 12)
Bảng  2.4 Dư nợ theo thời hạn (Đơn vị : Triệu đồng) - PHƯƠNG HƯỚNG và GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN của NHNo & PTNT CHI NHÁNH THỦ đô TRONG năm 2009
ng 2.4 Dư nợ theo thời hạn (Đơn vị : Triệu đồng) (Trang 13)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w