Nguyễn Đỡnh Bảng Năm bảo vệ: 2008 Abstract: Khỏi quỏt húa những vấn đề cơ bản về lý luận lao động, việc làm và thất nghiệp, làm rừ cỏc nhõn tố tỏc động đến việc làm trong qỳa trỡnh cụ
Trang 1Việc làm trong quỏ trỡnh cụng nghiệp húa ở
Bắc Ninh
Vũ Bỏ Hải
Trường Đại học Kinh tế Luận văn ThS ngành: Kinh tế chớnh trị; Mó số: 60 31 01 Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Đỡnh Bảng
Năm bảo vệ: 2008
Abstract: Khỏi quỏt húa những vấn đề cơ bản về lý luận lao động, việc làm và thất
nghiệp, làm rừ cỏc nhõn tố tỏc động đến việc làm trong qỳa trỡnh cụng nghệp húa và kinh nghiệm giải quyết việc làm ở một số địa phương; nghiờn cứu đặc điểm tự nhiờn, kinh tế-
xó hội và tỡnh hỡnh giải quyết việc làm ở tỉnh Bắc Ninh từ 1997 đến nay, chỉ ra những tồn tại và nguyờn nhõn, từ đú xõy dựng một số giải phỏp như: Gắn việc quy hoạch cỏc khu đụ thị, khu cụng nghiệp với giải quyết việc làm; đa dạng húa ngành nghề; đẩy nhanh quỏ trỡnh phỏt triển nụng thụn, cụng nghiệp và dịch vụ theo hướng CNH; khụi phục và phỏt triển cỏc ngành nghề thủ cụng truyền thống; thu hỳt đầu tư nước ngoài; thực hiện tốt chớnh sỏch dõn số; phỏt triển thị trường sức lao động
Keywords: Cụng nghiệp húa; Kinh tế lao động; Bắc Ninh; Việc làm
Content
Mở Đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việc làm luôn là một trong những vấn đề xã hội có tính cấp thiết toàn cầu, là mối quan tâm lớn của tất cả các quốc gia trên thế giới đặc biệt là các n-ớc đang phát triển
ở n-ớc ta, vấn đề việc làm cho ng-ời lao động luôn đ-ợc Đảng và nhà n-ớc ta đặc biệt quan tâm Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng chỉ rõ: “Giải quyết việc làm là yếu tố quyết định để phát huy nhân tố con ng-ời, ổn định và phát triển kinh tế, làm lành mạnh hoá xã hội, đáp ứng nguyện vọng chính đáng và yêu cầu bức xúc của nhân dân
Tạo việc làm cho ng-ời lao động, một mặt phát huy đ-ợc tiềm năng lao động nguồn lực to lớn cho sự phát triển kinh tế – xã hội, mặt khác là điều kiện cơ bản để xoá đói giảm nghèo có hiệu quả nhất, nâng cao đời sống nhân dân, góp phần giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự nghiệp đổi mới đất n-ớc
Trang 2Bắc Ninh là một tỉnh nhỏ thuộc đồng bằng Bắc bộ, đ-ợc tách ra từ tỉnh Hà Bắc cũ (1/1/1997) với diện tích tự nhiên 803,9 km2
, dân số 976,700 ng-ời (2003) Sau những năm tái lập tỉnh, Bắc Ninh cùng với cả n-ớc b-ớc vào quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Và từ năm
2000 đến nay, kinh tế Bắc Ninh luôn tăng tr-ởng với nhịp độ cao, t-ơng đối toàn diện, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo h-ớng tích cực Tổng sản phẩm nội địa (GDP) hàng năm bình quân 13,9%, tỷ trọng GDP của khu vực công nghiệp, xây dựng tăng nhanh từ 25, 6% (2000) lên 47,2% năm 2005, cùng với đó là quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng
Tuy nhiên, Bắc Ninh vẫn còn mang đậm dấu ấn của một tỉnh nông nghiệp, lao động nông nghiệp chiếm 68,2% (2003) và một trong những thách thức lớn nhất của Bắc Ninh hiện nay là tình trạng thất nghiệp đang có xu h-ớng tăng nhất là ở khu vực nông thôn Mặt khác tỷ lệ gia tăng dân số còn khá cao trong khi diện tích đất nông nghiệp có hạn Điều đó đã và đang cản trở quá trình CNH, HĐH của tỉnh và là một bức xúc ngày càng lớn về việc làm ở Bắc Ninh hiện nay Vì vậy, nghiên cứu vấn đề việc làm ở tỉnh Bắc Ninh hiện nay nhằm đánh giá đúng thực trạng, tìm ra ph-ơng h-ớng và những giải pháp hữu hiệu để sử dụng hợp lý nguồn lao động đang
là một đòi hỏi cấp bách, có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn Do vậy, tôi chọn đền tài
“Việc làm trong quá trình công nghiệp hoá ở Bắc Ninh” làm luận văn thạc sỹ của mình
2 Tình hình nghiên cứu đề tài:
- ở n-ớc ta từ những năm 90 của thế kỷ XX trở lại đây đã có những tác giả có những công trình, bài viết xung quanh vấn đề này tiêu biểu nh-:
- PTS Nguyễn Hữu Dũng, PTS Trần Hữu Trung (Chủ biên): Về chính sách giải quyết việc
làm ở Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia HN 1997 Các tác giả đã trình bày tổng quát về ph-ơng
pháp luận và ph-ơng pháp tiếp cận chính sách việc làm, làm rõ thực trạng vấn đề việc làm ở Việt Nam hiện nay Từ đó khuyến nghị, định h-ớng một số chính sách cụ thể về việc làm trong công cuộc CNH, HĐH
- TS Nguyễn Hữu Dũng: Giải quyết vấn đề lao động và việc làm trong quá trình đô thị
hóa, công nghiếp hóa nông nghiệp nông thôn – Tạp chí Lao động xã hội, số 247 ( từ 16 –
30/9/2004) Tác giả đã đề cập đến thực trạng về lao động và việc làm ở nông thôn trong quá trinh CNH, HĐH và đô thị hóa, đồng thời đ-a ra những ph-ơng h-ớng và giải pháp cơ bản để giải quyết việc làm ở nông thôn
- PGS.TS Nguyễn Sinh Cúc: Giải quyết việc làm ở nông thôn và những vấn đề đặt ra, Tạp
chí Con số và sự kiện, số 8/ 2003, trong bài viết tác giả đã đề cập những biến động của tình hình dân số ở nông thôn và những xu h-ớng mới trong việc tạo việc làm ở nông thôn: Kinh tế trang
Trang 3trại, khôi phục và phát triển làng nghề nông thôn, tạo việc làm mới từ phát triển công nghiệp chế biến nông – lâm – thủy sản theo h-ớng sản xuất hàng hóa từ các ch-ơng trình quốc gia, quốc tế
- GS.TS Phạm Đức Thành: Vấn đề giải quyết việc làm ở Việt Nam, Tạp chí Kinh tế và
phát triển, số 64- 2002 Trong bài tác giả đã đánh giá thực trạng việc làm và thất nghiệp trên cơ
sở đó đề ra những quan điểm và biện pháp giải quyết việc làm cho ng-ời lao động
- TS Nguyễn Tiệp: Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn: Các giải pháp tạo
thêm việc làm, Tạp chí Lao động và công đoàn, số 309 (6/2004) Trong bài tác giả đã đề cập đến
phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn là phù hợp với yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn và việc phát triển này sẽ góp phần tăng mức cầu lao động trên địa bàn nông thôn
- TS Nguyễn Bá Ngọc, KS Trần Văn Hoan (Chủ biên): Toàn cầu hóa: cơ hội và thách
thức đối với lao động Việt Nam, Nxb Lao động xã hội, Hà nội 2002 Các tác giả đã trình bày tác
động của toàn cầu hóa đến ng-ời lao động, phân tích cơ hội và thách thức đối với lao động Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế Từ đó đề ra các giải pháp cho lao động Việt Nam trong
xu thế toàn cầu hóa
- TS Vũ Đình Thắng: Vấn đề việc làm cho ng-ời lao động ở nông thôn Tạp chí Kinh tế và
phát triển, số 3/2002 Tác giả đã đánh giá tầm quan trọng và những kết quả đạt đ-ợc trong giải quyết việc làm ở nông thôn bằng cách phát triển các ngành phi nông nghiệp vơi ph-ơng châm:
“Ly nông bất ly hương”
- GS.TS Đỗ Thế Tùng: ảnh h-ởng của nền kinh tế tri thức với vấn đề giải quyết việc làm ở
Việt Nam, Tạp chí Lao động và công đoàn, số 6/2002 Tác giả phân tích và đánh giá ảnh h-ởng
của kinh tế tri thức đối với việc làm
Ngoài ra, cũng có mốt số luận văn thạc sỹ viết về đề tài việc làm ở một số tỉnh nh-: Hà Tĩnh, Hà Nội, Kiên Giang, Đồng Nai, … Tuy nhiên dưới góc độ khoa học kinh tế chính trị vẫn ch-a có công trình nào viết về vấn đề này d-ới dạng luận văn khoa học để tìm ra các giải pháp
đồng bộ, hữu hiệu cho giải quyết việc làm ở tỉnh Bắc Ninh trong thời kỳ CNH phát triển mạnh
mẽ Vì vậy, đề tài luận văn này là cần thiết đối với tỉnh Bắc Ninh
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 4- Khái quát những vấn đề cơ bản về lý luận lao động, việc làm và thất nghiệp, làm rõ những nhân tố tác động đến việc giải quyết việc làm trong quá trình công nghiệp hóa từ đó làm cơ sở cho việc phân tích tình hình giải quyết việc làm ở tỉnh Bắc Ninh
- Phân tích, đánh giá thực trạng giải quyết việc làm ở tỉnh Bắc Ninh từ năm 1997 đến nay
- Đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm giải quyết việc làm ở tỉnh Bắc Ninh
4 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung vào các vấn đề có tính trọng điểm: giải quyết việc làm cho ng-ời lao
động trên địa bản tỉnh Bắc Ninh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa từ những năm
1997 – 2007, trên cơ sở đó xây dựng một số giải pháp chủ yếu để giải quyết việc làm cho ng-ời lao động ở tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới
5 Ph-ơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng ph-ơng pháp luận chung của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử đồng thời cũng sử dụng ph-ơng pháp đặc thù của khoa học kinh tế chính trị nh-: ph-ơng pháp trừu t-ợng hóa khoa học, kết hợp logic với lịch sử, phân tích, tổng hợp, so sánh, kết hợp với khảo sát thực tiễn
6 Dự kiến những đóng góp mới của luận văn
Làm rõ cơ sở lý luận về vấn đề lao động, việc làm và thất nghiệp
Phân tích, đánh giá thực trạng giải quyết việc làm ở tỉnh Bắc Ninh từ năm 1997 đến nay Đề xuất đ-ợc những giải pháp chủ yếu có tính khả thi nhằm giải quyết việc làm ở tỉnh Bắc Ninh trong quá trình công nghiệp hóa
7 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 ch-ơng, 8 tiết:
Nội dung
Ch-ơng 1 Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về việc làm
trong quá trình công nghiệp hóa ở n-ớc ta
1.1 Việc làm và các nhân tố ảnh h-ởng tới việc làm trong quá trình công nghiệp hoá
ở n-ớc ta
1.1.1 Khái quát về lao động, việc làm và thất nghiệp
1.1.1.1 Khái quát về lao động
Trang 5Ngày nay có rất nhiều khác nhau về khái niệm lao động nh-ng suy đến cùng thì lao
động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con ng-ời tác động vào giới tự nhiên nhằm cải biến những vật tự nhiên thành các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu đời sống của con ng-ời Do đó, lao
động là hoạt động đặc thù của con ng-ời, phân biệt con ng-ời và xã hội loài ng-ời với các loài
động vật và xã hội loài vật khác
C.Mác khẳng định: “Lao động là một điều kiện tồn tại của con người không phụ thuộc vào bất kỳ hình thái kinh tế – xã hội nào, là một sự tất yếu tự nhiên vĩnh cửu làm môi giới cho sự trao đổi chất của con ng-ời với tự nhiên, tức là cho bản thân sự sáng tạo của con người”
1.1.1.2 Khái quát về việc làm
Từ khi Đảng ta tiến hành công cuộc đổi mới đất n-ớc đến nay, quan niệm về việc làm
đã đ-ợc nhìn nhận đúng đắn và khoa học Theo Điều 13, Ch-ơng II của Bộ luật Lao động n-ớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam chỉ rõ: “Mọi hoạt động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”
1.1.1.3 Thất nghiệp
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam thì thất nghiệp là tình trạng số đông ng-ời trong
độ tuổi lao động không có việc làm hoặc không thể tìm đ-ợc việc làm để kiếm sống
Tóm lại, mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau nh-ng nhìn chung các nhà khoa học
đều thống nhất cho rằng, thất nghiệp có bốn đặc tr-ng cơ bản:
Thứ nhất, là ng-ời nằm trong độ tuổi lao động;
Thứ hai, có khả năng lao động;
Thứ ba, đang không có việc làm;
Thứ t-, đang tích cực tìm kiếm việc làm
1.1.2 Các nhân tố cơ bản ảnh h-ởng đến việc làm trong quá trình phát triển kinh tế xã hội
1.1.2.1 Tài nguyên thiên nhiên
1.1.2.2 Dân số và tỷ lệ tăng dân số
1.1.2.3 Khoa học – công nghệ
1.1.2.4.Sự phát triển của thị tr-ờng hàng hoá sức lao động
1.1.2.5 Chính sách giải quyết việc làm của Đảng và Nhà n-ớc
1.2 Công nghiệp hoá tác động tới việc làm
1.2.1 Tác động tới sự di động dân c- và lao động
Trang 6Nh- vậy, quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã làm cho dân c- và lao động có sự
di chuyển cả về số l-ợng và chất l-ợng theo xu h-ớng dân c- và lao động ở khu vực đô thị ngày càng tăng còn ở khu vực nông thôn ngày càng giảm
1.2.2 Tác động đến cơ cấu việc làm
1.2.3 Tác động đến cung về lao động
Sự tác động của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đến cung về lao động có thể nói rất phức tạp, nó không chỉ tác động đến số l-ợng mà còn tác động đến cả chất l-ợng của nguồn lao động đ-ợc cung ứng Nh-ng một điều rất dễ nhận thấy là quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá sẽ làm giảm d- thừa về lao động có trình độ chuyên môn tay nghề do sự phát triển của các ngành công nghiệp và dịch vụ, từ đó đã thu hút đ-ợc một số l-ợng lớn lao động đã qua
đào tạo, có trình độ chuyên môn tay nghề, thậm chí ngay trong ngành nông, lâm, ng- nghiệp cũng đòi hỏi phải có lao động lành nghề do áp dụng máy móc, khoa học kỹ thuật công nghệ hiện
đại vào quá trình sản xuất
1.2.4 Tác động đến cầu về lao động
Tóm lại, quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá góp phần to lớn trong việc giải quyết việc làm, hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp cho ng-ời lao động Tuy nhiên, công nghiệp hoá, hiện đại hoá chủ yếu làm tăng cầu đối với lao động đã qua đào tạo, có trình độ chuyên môn… đồng thời lại làm tăng cung đối với lao động giản đơn, nhất là lao động nông nghiệp bị thu hồi đất Do vậy, để giải quyết việc làm d-ới tác động của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì giải pháp cơ bản nhất là đẩy mạnh quá trình đào tạo nghề cho ng-ời lao động
1.3 Kinh nghiệm giải quyết việc làm ở một số địa ph-ơng
1.3.1 Kinh nghiệm của tỉnh Hải D-ơng
1.3.2 Kinh nghiệm của tỉnh Đồng Nai
1.3.3 Kinh nghiệm của Hà Nam
* Những bài học kinh nghiệm đ-ợc rút ra
Từ nghiên cứu kinh nghiệm giải quyết việc làm có tính điển hình ở một số địa ph-ơng nh- trên, vận dụng vào điều kiện cụ thể của Bắc Ninh có thể sử dụng những bài học kinh nghiệm sau:
1 Chú trọng đầu t-, phát triển giáo dục - đào tạo để nâng cao chất l-ợng nguồn nhân lực, đặc biệt là đào tạo nghề cho ng-ời lao động
2 Xây dựng hệ thống cơ chế chính sách đầu tư thông thoáng để tạo nên “sức hút” các nguồn đầu t-, đặc biệt là đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài nh- Đồng Nai đã thực hiện Mặt khác, Bắc
Trang 7Ninh cũng phải lựa chọn đầu t- phát triển những ngành nghề có công nghệ phù hợp với khả năng
và trình độ của ng-ời lao động trong tỉnh
3 Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo h-ớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
4 Khôi phục và phát triển ngành nghề truyền thống, du nhập và phát triển ngành nghề mới
5 Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Ch-ơng 2 Thực trạng giải quyết việc làm và những vấn đề
đặt ra trong quá trình công nghiệp hoá ở bắc ninh
2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh h-ởng tới
- Vị trí địa lý của tỉnh là một lợi thế rất lớn cho phát triển kinh tế - xã hội và giải quyết việc làm, là tỉnh giáp với Hà Nội, nằm trong tam giác phát triển kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh
- Cơ sở hạ tầng: điện, đ-ờng, tr-ờng, trạm, thông tin liên lạc, ở Bắc Ninh phát triển khá đồng bộ với hệ thống giao thông đ-ờng sắt liên vận quốc tế đi Bắc Kinh (Trung Quốc),
đ-ờng quốc lộ 1A- 1B, quốc lộ 18 đ-ợc nâng cấp và hoàn thành đ-ờng cao tốc Bắc Ninh - Nội Bài Đây là cơ sở thuận lợi để thu hút đầu t-, phát triển công nghiệp và dịch vụ, tạo nhiều việc làm cho ng-ời lao động
- Bắc Ninh là tỉnh có nền văn hiến lâu đời, có làn điệu dân ca quan họ nổi tiếng trong
và ngoài n-ớc, có nhiều lễ hội, nhiều di tích lịch sử văn hoá Đây chính là tiềm năng để Bắc Ninh phát triển du lịch văn hoá Đặc biệt Bắc Ninh là tỉnh có nhiều làng nghề thủ công truyền thống, nghề buôn bán có từ lâu đời nên đ-ợc coi là vùng trăm nghề trong đó có những làng nghề nổi tiếng như: đồ gỗ Đồng Kỵ, đúc đồng Đại Bái, gốm Phù Lãng, tranh Đông Hồ… Đó là điều kiện
để Bắc Ninh phát triển kinh tế , giải quyết nhiều việc làm cho ng-ời lao động trong tỉnh
* Khó khăn:
Trang 8- Bắc Ninh là tỉnh có diện tích tự nhiên nhỏ nhất cả n-ớc "đất chật, ng-ời đông", mật
độ dân số 1227 ng-ời/km2
Đây là bài toán khó trong vấn đề giải quyết việc làm của tỉnh
- Tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên rất hạn chế Các loại tài nguyên khoáng sản, thuỷ sản và rừng hầu nh- không đáng kể
- Nguồn lao động mặc dù dồi dào nh-ng chất l-ợng vẫn còn hạn chế, chủ yếu là lao
động phổ thông ch-a qua đào tạo Tính đến hết năm 2007 tỷ lệ lao động qua đào tạo mới chiếm 34,5% Đây là khó khăn, thử thách lớn để giải quyết việc làm trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh
- Các ngành thương mại, du lịch, khách sạn… phát triển chậm, chưa khai thác đựơc tiềm năng về truyền thống văn hoá, các di tích và cảnh quan của tỉnh Thậm chí tỷ trọng của ngành dịch vụ còn giảm, năm 1997 tỷ trọng ngành dịch vụ chiếm 331,18% GDP đến năm 2006 chỉ chiếm 27,98% GDP [17,tr53]
- Đất nông nghiệp bình quân đầu ng-ời thấp và có xu h-ớng ngày càng giảm là một trong những trở ngại lớn cho việc phát triển nông nghiệp và giải quyết việc làm Mặt khác, nông nghiệp của tỉnh vẫn mang tính độc canh chủ yếu là trồng lúa và nuôi lợn, gia cầm phân tán trong các hộ gia đình
2.1.3 Đặc điểm CNH tác động tới việc làm ở Bắc Ninh.
2.1.3.1 Công nghiệp của tỉnh phát triển với tốc độ nhanh
2.1.3.2 Bắc Ninh có cơ cấu ngành công nghiệp đòi hỏi nguồn lao động có trình độ cao
2.1.3.3 Quy mô vốn đầu t- cho các dự án công nghiệp lớn
2.1.3.4 Sự phân bố các xí nghiệp công nghiệp chủ yếu tập trung ở phía Bắc của Tỉnh
2.2 Tình hình giải quyết việc làm trong quá trình công nghiệp hoá ở Bắc Ninh thời gian qua
2.2.1 Quy mô lao động và thực trạng thất nghiệp
2.2.2 Chất l-ợng nguồn lao động ở Bắc Ninh trong thời kỳ đẩy mạnh CNH
2.2.3 Tình hình giải quyết việc làm trong quá trình CNH ở Bắc Ninh theo một số lĩnh vực chủ yếu
Trang 9đời sống nhân dân Thắng lợi có ý nghĩa tổng quát nhất là kinh tế Bắc Ninh phát triển với tốc độ cao và khá bền vững Tổng sản phẩm trong tỉnh tạo ra hàng năm tăng liên tục, bình quân mỗi năm tăng 12,4% Cơ cấu kinh tế đã và đang chuyển dịch theo h-ớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, từng b-ớc nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, kinh tế phát triển liên tục trong những năm qua đã tạo điều kiện để giải quyết việc làm, từng b-ớc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho mọi tầng lớp dân c- trong tỉnh
Qua 10 năm thực hiện nhiệm vụ giải quyết việc làm cho ng-ời lao động, Bắc Ninh
đă từng b-ớc thu đ-ợc một số kết quả cụ thể sau:
1 Nhận thức, quan niệm của ng-ời lao động về việc làm đã đ-ợc thay đổi cơ bản Ng-ời lao động đã tự chủ trong việc tự tạo việc làm cho mình và cho ng-ời khác trong các thành phần kinh tế Ng-ời lao động đ-ợc khuyến khích đầu t- phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo mở việc làm
2 Ch-ơng trình giải quyết việc làm đ-ợc triển khai thực hiện có kết quả với sự quan tâm của các ngành các cấp, sự h-ởng ứng tích cực của các tổ chức, đoàn thể và mọi tầng lớp dân c- Kết quả là tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị đã giảm từ 7,52% (1996) xuống còn 3,08% (2006) [17,47] Và
đã nâng hệ số sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn từ 75,6% (1997) lên 82,6% (2006)
3 Đã phát triển và đa dạng hoá các hình thức sản xuất kinh doanh tạo nhiều việc làm mới cho ng-ời lao động của tỉnh nh-: Kinh tế cá thể, kinh tế hộ gia đình, doanh nghiệp vừa
và nhỏ, khôi phục và phát triển làng nghề truyền thống, các doanh nghiệp có vốn đầu t- n-ớc ngoài
4 Công tác giải quyết việc làm gắn đã gắn với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động Cơ cấu lao động đã chuyển biến theo chiều h-ớng tích cực: tỷ trọng lao động trong nông nghiệp giảm dần, tỷ trọng lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng lên rõ rệt Mặt khác, tỷ lệ lao động qua đào tạo cũng tăng lên nhanh chóng năm 2007 đã đạt 34,5%
5 Công tác đào tạo nghề cho ng-ời lao động đã đ-ợc chú trọng làm cho chất l-ợng nguồn lao động đã dần đ-ợc nâng cao
6 Công tác đầu t- vốn tín dụng cho ng-ời nghèo, giúp các hộ nghèo ổn định và cải thiện đời sống, giải quyết thêm việc làm và việc làm mới cho ng-ời lao động Đồng thời các
tổ chức đoàn thể quần chúng nh-: Hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, hội nông dân, đoàn thanh niên… cũng đã phát huy được vai trò tích cực trong việc tạo mở nhiều việc làm cho người lao
động thông qua các hoạt động cho vay vốn, phổ biến kinh nghiệm sản xuất, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ…
Tóm lại, trong 10 năm qua thực hiện đ-ờng lối đổi mới đúng đắn của Đảng, cơ chế chính sách phù hợp của nhà n-ớc, Bắc Ninh đã tạo ra đ-ợc sự chuyển dịch chuyển biến cơ
Trang 10bản về nhận thức, ph-ơng thức tạo mở việc làm, đã huy động đ-ợc mọi nguồn lực cho đầu t- phát triển việc và tạo việc làm Ch-ơng trình giải quyết việc làm đã đ-ợc triển khai thực hiện có kết quả với sự quan tâm của các ngành, các cấp, các tổ chức đoàn thể, nhờ vậy đã giảm đ-ợc thất nghiệp, tăng việc làm và b-ớc đầu chuyển dịch cơ cấu và chất l-ợng lao động theo h-ớng tích cực
* Những hạn chế tồn tại:
1 Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị vẫn còn cao chiếm 3,8% và hệ số sử dụng thời gian lao động ở nông thôn cũng chỉ đạt 82,6% (2006) Vì vậy tình trạng không có việc làm và thiếu việc làm ở cả hai khu vực thành thị và nông thôn là rất lớn
2 Cơ cấu lao động mất cân đối nghiêm trọng trong đó: rất thiếu lao động có chuyên môn kỹ thuật đã qua đào tạo, thừa lao động phổ thông và các ngành khoa học xã hội và nhân văn, ngành sư phạm… Vì vậy gây lên tình trạng vừa thừa lại vừa thiếu Thực tế cho thấ số ng-ời không có việc làm ở Bắc Ninh hầu hết là lao động phổ thông, không có trình độ chuyên môn kỹ thuật
3 Công tác đào tạo nghề cho ng-ời lao động ch-a đ-ợc đầu t- đúng mức về ch-ơng trình, mục tiêu đào tạo cũng nh- cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề và đội ngũ giáo viên… Do vậy chất lượng đào tạo còn thấp chưa đáp ứng được yêu cầu của thị tr-ờng sức lao
động, dẫn đến tình trạng không chỉ thừa lao động phổ thông mà còn thừa cả lao động ngay sau khi đã đ-ợc đào tạo
4 Còn thiếu những chính sách kinh tế đủ mạnh để thu hút đầu t-, khai thác đ-ợc mọi nguồn lực để phát triển kinh tế, tạo mở việc làm
2.3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ch-a gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động và việc làm
2.3.3 Khả năng giải quyết việc làm có hạn trong khi cung lớn hơn cầu về lao động (nhất là lao động giản đơn)
2.3.4 Lao động giản đơn thừa - lao động có chất l-ợng thiếu
2.3.5 Đào tạo nguồn nhân lực ch-a gắn với nhu cầu thực tế của tỉnh
Trang 113.1.2 Giải quyết việc làm phải dựa trên cơ sở phát triển nền kinh tế thị tr-ờng định h-ớng xã hội chủ nghĩa
3.1.3 Giải quyết việc làm phải trên cơ sở đảm bảo mối quan hệ hài hoà giữa công nghiệp và nông nghiệp, giữa thành thị và nông thôn
3.1.4 Giải quyết việc làm phải đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững và an sinh xã hội
3.2 Những giải pháp chủ yếu để giải quyết việc làm trong quá trình CNH ở tỉnh Bắc Ninh
3.2.1 Gắn việc quy hoạch các khu công nghiệp, khu đô thị với giải quyết việc làm cho ng-ời lao động bị thu hồi đất
*Thứ nhất: Các cấp uỷ Đảng và doanh nghiệp đóng trên địa bàn cần vận dụng và thực
hiện nghiêm luật đất đai và các quyết định của chính phủ có liên quan tới thu hồi và giải quyết việc làm
cấu hạ tầng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn nhằm tạo ra sự gắn kết giữa khu vực công nghiệp, đô thị với nông nghiệp nông thôn
* Thứ ba: Đối với lực l-ợng lao động thanh niên
* Thứ t-: Đối với ng-ời lao động từ 35 tuổi trở lên khi bị mất việc do thu hồi đất
*Thứ năm: Chính quyền các cấp trong tỉnh cần chủ động h-ớng dẫn ng-ời dân sử dụng
tiền đền bù một cách có hiệu quả
*Thứ sáu: Thực hiện triệt để tiết kiệm quỹ đất trong quy hoạch các khu công nghiệp,
khu đô thị ở Bắc Ninh
3.2.2 Đa dạng hoá các ngành nghề và các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh tạo nhiều việc làm cho ng-ời lao động nhằm tăng cầu về lao động
3.2.2.1 Phát triển khu vực kinh tế t- nhân, tạo ra nhiều việc làm cho xã hội
- Một là: Quán triệt và thực hiện nghiêm chỉnh đ-ờng lối, chủ tr-ơng, chính sách của
Đảng và Nhà n-ớc về phát triển kinh tế t- nhân, tạo môi tr-ờng tâm lý xã hội và kinh doanh thuận lợi để mọi công dân đ-ợc tự do sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật
- Hai là: Xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử đảm bảo thực sự bình đẳng giữa kinh
tế t- nhân với các thành phần kinh tế khác, nhằm tạo thuận lợi để các doanh nghiệp t- nhân, nhất
là doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ kinh doanh đ-ợc tiếp cận các nguồn vốn tại các tổ chức tín dụng của nhà n-ớc