Các cuộc phát kiến địa lí: + Năm 1492, C.Côlômbô cùng 90 thủy thủ trên ba chiếc tàu đã đến được Cuba và một số vùng ở quần đảo Ăngti. Chính ông là người phát hiện ra châu Mĩ nhưng cho đến khi chết, ông vẫn tưởng đó là Ấn Độ. + Năm 1497, Vaxcô đơ Gama chỉ huy một đội tàu gồm 4 chiếc với 160 thủy thủ đã đi vòng quanh châu Phi, đến Calicút trên bờ biển Tây Nam Ấn Độ. + Ph.Magienlan là quý tộc Bồ Đào Nha, có học thức, ông được vua chúa nước ngoài trả cho một khoản tiền lớn để chỉ huy các cuộc thám hiểm. Ông là người tiến hành các chuyến vòng quanh thế giới bằng đường biển từ năm 1519 đến năm 1522.
Trang 1
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN HÓC MÔN TRƯỜNG THCS XUÂN THỚI THƯỢNG
Đề cương
Ôn thi học sinh giỏi
Lịch sử 7
Trang 2NĂM HỌC: 2016 - 2017
Trang 3LỊCH SỬ THẾ GIỚI
BÀI 2: SỰ SUY VONG CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN VÀ SỰ HÌNH THÀNH CHỦ NGHĨA TƯ
BẢN Ở CHÂU ÂU
1 Những cuộc phát kiến lớn về địa lí:
* Nguyên nhân:
- Vào thế kỉ XIV – XV, ở châu Âu, nền kinh tế hàng hóa đã phát triển, nhu cầu về nguyên liệu, vàng bạc,
đá quý, thị trường ngày càng tăng
- Khoa học kĩ thuật tiến bộ, đóng được nhiều tàu lớn (tàu Ca-ra-ven), có hải đồ, có la bàn chỉ phương hướng
* Khái niệm “phát kiến địa lí”: đó là quá trình tìm ra những con đường mới, vùng đất mới, những dân
tộc mới của người châu Âu
* Các cuộc phát kiến tiêu biểu:
1487 B Đi-a-xơ Đi vòng qua điểm cực Nam châu Phi
1498 Va-xcô đơ Ga-ma Đi qua điểm cực Nam châu Phi và cập bến Ca-li-cút ở phía
Tây Nam Ấn Độ
1492 C Cô-lôm-bô Tìm ra châu Mĩ
1519 - 1522 Ph.Ma-gien-lan Đi vòng quanh Trái Đất
* Ý nghĩa (tác động):
- Đây được coi là một cuộc cách mạng trong giao thông và tri thức, nó đem về cho giai cấp tư sản châu
Âu những nguồn nguyên liệu quý giá vô tận, đồng thời góp phần thúc đẩy thương nghiệp châu Âu phát triển
- Góp phần thúc đẩy thương nghiệp châu Âu phát triển, đem lại cho giai cấp tư sản châu Âu những nguồn nguyên liệu quý giá, vùng đất mênh mông ở châu Á, châu Phi, châu Mĩ
- Làm cho quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành ở châu Âu
* Tham khảo: Các cuộc phát kiến địa lí:
+ Năm 1492, C.Cô-lôm-bô cùng 90 thủy thủ trên ba chiếc tàu đã đến được Cu-ba và một số vùng ở quần đảo Ăng-ti Chính ông là người phát hiện ra châu Mĩ nhưng cho đến khi chết, ông vẫn tưởng đó là Ấn Độ
+ Năm 1497, Va-xcô đơ Ga-ma chỉ huy một đội tàu gồm 4 chiếc với 160 thủy thủ đã đi vòng quanh châu Phi, đến Ca-li-cút trên bờ biển Tây Nam Ấn Độ
+ Ph.Ma-gien-lan là quý tộc Bồ Đào Nha, có học thức, ông được vua chúa nước ngoài trả cho một khoản tiền lớn để chỉ huy các cuộc thám hiểm Ông là người tiến hành các chuyến vòng quanh thế giới bằng đường biển từ năm 1519 đến năm 1522
2 Sự hình thành chủ nghĩa tư bản ở châu Âu:
- Qúy tộc thương nhân trở nên giàu có nhờ cướp bóc thuộc địa, họ mở rộng sản xuất, kinh doanh, lập đồn điền bóc lột sức lao động người làm thuê và trở thành giai cấp tư sản
- Nông nô bị tước đoạt ruộng đất, buộc làm việc cho giai cấp tư sản, họ trở thành giai cấp vô sản
Quan hệ sản xuất tư bản hình thành
* Tham khảo (học thuộc càng tốt):
2.1 Qúy tộc và tư sản làm cách nào để có được tiền vốn và đội ngũ công nhân làm thuê?
Sau các cuộc phát kiến địa lí, quá trình tích lũy tư bản nguyên thủy đã hình thành Đó là quá trình tạo ra
số vốn đầu tiên và nguồn nhân công:
+ Cướp bóc của cải, tài nguyên ở các thuộc địa
+ Buôn bán nô lệ da đen từ châu Phi qua châu Mĩ và châu Âu làm công nhân
+ Cướp biển
+ Dùng bạo lực cướp đoạt ruộng đất của nông dân (“rào đất cướp ruộng”), biến họ thành những người tay trắng phải đi làm thuê (Quá trình này được ghi chép trong sử sách của nhân loại bằng “những chữ máu và lửa không bao giờ phai”)
2.2 Những điều kiện dẫn đến sự hình thành chủ nghĩa tư bản châu Âu?
- Sự ra đời của các công trường thủ công – các xưởng sản xuất với quy mô nhỏ
- Những đồn điền rộng lớn, các trang trại
Trang 4- Lập các công ti thương mại.
- Nguồn vốn tích lũy lớn, đông đảo công nhân làm thuê
2.3 Những biểu hiện của sự xuất hiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở châu Âu:
- Ở thành thị: Công trường thủ công thay thế cho các phường hội Có những xưởng tập trung 200- 300 người lao động Trong sản xuất, có sự phân công chuyên môn và bước đầu có máy móc đơn giản (khác với thợ thủ công: phải làm tất cả mọi khâu), do đó năng suất lao động rất cao
- Ở nông thôn: Sản xuất nhỏ của nông dân bị xóa bỏ, thay thế bằng hình thức đồn điền hay trang trại sản xuất với quy mô lớn Qúy tộc chuyển sang kinh doanh ruộng đất theo hình thức trang trại
- Trong thương nghiệp: các thương hội trung đại được thay thế bằng các công ti thương mại; thương mại quốc tế được mở rộng, các tuyến buôn bán đường dài được hình thành…
- Về xã hội: các giai cấp mới được hình thành
+ Giai cấp tư sản: những thợ cả, thương nhân, thị dân giàu có, quý tộc chuyển sang kinh doanh…, họ nắm nhiều của cải và là lực lượng đại diện cho nền sản xuất tiến bộ
+ Giai cấp vô sản: những người lao động làm thuê, bị bóc lột thậm tệ
Nền sản xuất mới tư bản chủ nghĩa ra đời ngay trong lòng xã hội phong kiến
Bài 3: CUỘC ĐẤU TRANH CỦA GIAI CẤP TƯ SẢN CHỐNG PHONG KIẾN THỜI HẬU KÌ
TRUNG ĐẠI Ở CHÂU ÂU
1 Phong trào Văn hóa Phục hưng:
* Nguyên nhân:
+ Chế độ phong kiến đã kìm hãm, vùi dập các giá trị văn hóa
+ Sự lớn mạnh của giai cấp tư sản có thế lực về kinh tế nhưng không có địa vị chính trị, xã hội
Phong trào Văn hóa Phục hưng: khôi phục những tinh hoa văn hóa cổ đại Hi Lạp, Rô-ma, đồng thời phát triển nó ở tầm cao mới
* Nội dung phong trào:
+ Lên án nghiêm khắc giáo hội Ki-tô, đả phá trật tự xã hội phong kiến
+ Đề cao giá trị con người, đề cao khoa học tự nhiên, xây dựng thế giới quan duy vật
* Ý nghĩa:
+ Phát động quần chúng chống lại chế độ phong kiến
+ Là “Cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại”, mở đường cho văn hóa châu Âu và nhân loại phát triển
* Tại sao giai cấp tư sản lại chọn văn hóa để mở đường cho đấu tranh chống phong kiến?
TL: Giai cấp tư sản chọn lĩnh vực văn hóa mở đường cho cuộc đấu tranh chống phong kiến vì: những
giá trị văn hóa sẽ góp phần tác động, tập hợp được đông đảo dân chúng để chống lại phong kiến
2 Phong trào cải cách tôn giáo:
* Nguyên nhân:
+ Giai cấp phong kiến Châu Âu lấy kinh thánh của đạo Ki-tô làm cơ sở tư tưởng chính thống của mình
và dựa vào Giáo hội để thống trị nhân dân về mặt tinh thần
+ Giai cấp tư sản đang lên coi Giáo hội là một thế lực cản trở bước tiến của họ
* Diễn biến:
+ Cải cách của Lu-thơ (Đức): lên án những hành vi tham lam, đồi bại của Giáo hoàng, đòi bãi bỏ những thủ tục, lễ nghi phiền toái, quay về giáo lí nguyên thủy
+ Cải cách của Can-vanh (Thụy Sĩ): chịu ảnh hưởng những cải cách của Lu-thơ, hình thành giáo phái mới là đạo Tin lành
* Hệ quả:
+ Đạo Ki-tô bị phân chia thành 2 giáo phái: Cựu giáo (là Ki-tô giáo cũ) và Tân giáo (đạo Tin Lành) + Châm ngòi cho các cuộc khởi nghĩa nông dân, mở đầu là cuộc chiến tranh nông dân Đức
* Hạn chế của phong trào Cải cách tôn giáo: giao cấp tư sản không thể xoá bỏ tôn giáo mà chỉ thay
đổi cho phù hợp
BÀI 6:
CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á
Trang 51 Kể tên 11 nước Đông Nam Á hiện nay?
TL:
1 Indonesia Rupiah Jakarta (Gia-các-ta)
3 Thái Lan Baht Bangkok (Băng Cốc)
5 Malaysia Ringgit Kuala Lumpur và Putrajaya (Cua-la Lăm-pơ)
6 Philippines Peso Philippines Manila (Ma-ni-la)
7 Lào Kip Vientiane (Viêng Chăn)
8 Campuchia Riel Phnom Penh (Phnôm-pênh)
9 Đông Timor Đô la Mỹ Dili (Đi-li)
10 Brunei Đô la Brunei Bandar Seri Begawan (Ban-đa Xê-ri Bê-ga-oan)
11 Singapore Đô la Singapore Singapore (Xin-ga-po)
2 Điều kiện tự nhiên các vương quốc cổ Đông Nam Á:
- Đông Nam Á là một khu vực rộng lớn, hiện nay gồm 11 nước
- Đặc điểm chung về điều kiện tự nhiên:
+ Chịu ảnh hưởng của gió mùa tạo nên 2 mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa nhiều thuận lợi cho trồng lúa nước và các loại hoa màu
* Điều kiện tự nhiên có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển nông nghiệp ở Đông Nam Á?
TL: - Thuận lợi:
+ Các quốc gia Đông Nam Á đều chịu ảnh hưởng chủ yếu của gió mùa, tạo nên hai mùa tương đối rõ rệt: mùa khô lạnh, mát & mùa mưa tương đối nóng Gió mùa kèm theo mưa rất thích hợp cho sự phát triển trồng trọt, đặc biệt là cây lúa nước
+ Đất phù sa màu mỡ ven các sông lớn tạo điều kiện cho nền nông nghiệp phát triển
- Khó khăn: đây là khu vực phân tán do nhiều đảo, bán đảo nhỏ, kinh tế không đồng đều Thường xuất
hiện tình trạng lũ lụt, hạn hán, ảnh hưởng tới sự phát triển của nông nghiệp
3 Lập niên biểu các giai đoạn phát triển của khu vực Đông Nam Á đến giữa thế kỉ XIX theo bảng:
TL:
Các giai đoạn phát
triển
Các quốc gia Đông Nan Á (tên gọi, địa điểm hình thành)
10 thế kỉ đầu sau
Công nguyên Hình thành các vương quốc cổ:- Vương quốc Cham-pa ở Trung Bộ- Việt Nam
- Vương quốc Phù Nam ở hạ lưu sông Mê Kông
- Các vương quốc ở hạ lưu sông Mê Nam và trên các đảo của In-đô-nê-xi-a
Thế kỉ X đến thế kỉ
XVIII
Phát triển thịnh vượng:
- Mô-giô-pa-hít ở In-đô-nê-xi-a
- Đại Việt, Cham-pa, Cam-pu-chia ở bán đảo Đông Dương
Trang 6- Pa-gan (Mi-an-ma).
- Su-khô-thay (Thái Lan)
- Lạn Xạng (Lào) Thế kỉ XVIII đến
giữa thế kỉ XIX
Thời kì suy yếu của các quốc gia phong kiến: Mặc dù xã hội phong kiến vẫn tiếp tục tồn tại cho tới khi thành thuộc địa của chủ nghĩa tư bản phương Tây
4 Lập niên biểu các giai đoạn phát triển chính của lịch sử Lào đến giữa thế kỉ XIX theo thời gian, nội dung các giai đoạn phát triển?
TL:
Thời gian Nội dung các giai đoạn phát triển
Thời tiền sử Chủ nhân là người Lào Thơng
Thế kỉ XIII Một bộ phận người Thái di cư đến đất Lào gọi là người Lào Lùm
1353 Tộc trưởng Pha Ngừm tập hợp và thống nhất các bộ lạc, lập ra
nước Lạn Xạng
Thế kỉ XV- XVII Giai đoạn thịnh vượng của Lạn Xạng
Thế kỉ XVIII Lạn Xạng suy yếu, bị Xiêm xâm chiếm
Cuối thế kỉ XIX Thực dân Pháp xâm lược và biến Lào thành thuộc địa
5 Vương quốc Lạn Xạng bước vào giai đoạn thịnh vượng ở các thế kỉ nào? Các vua Lạn Xạng có chính sách đối nội, đối ngoại như thế nào?
TL: - Vương quốc Lạn Xạng bước vào giai đoạn thịnh vượng ở các thế kỉ XV- XVII, nhất là dưới triều
vua Xu-li-nha-vông-xa
- Chính sách đối nội: các vua Lạn Xạng củng cố đất nước, chia đất nước thành các mường, đặt quan cai
trị,, xây dựng quân đội do nhà vua chỉ huy
- Chính sách đối ngoại:
+ Luôn chú ý giữ quan hệ hòa hiếu với các nước láng giềng như: Cam-pu-chia và Đại Việt
+ Kiên quyết chiến đấu chống sự xâm lược của Miến Điện vào nửa sau thế kỉ XVI để bảo vệ lãnh thổ và nền độc lập của mình (3 lần đều thắng)
6 Niên biểu các giai đoạn lịch sử lớn của Cam-pu-chia từ thế kỉ I đến giữa thế kỉ XIX?
TL:
Thời gian Các giai đoạn lịch sử lớn
Thế kỉ I – thế kỉ VI Đất nước Phù Nam của người Mông Cổ thế kỉ VI, vương quốc Phù Nam
suy yếu, tan rã
Thế kỉ VI Người Khơ-me xây dựng vương quốc riêng gọi là Chân Lạp
Từ thế kỉ IX (năm 820)
đến thế kỉ XV
Thời kì phát triển của Vương quốc Cam-pu-chia, còn gọi là thời kì Ăng-co
Thế kỉ XV- 1863 Cam-pu-chia bước vào thời kì suy thoái
Năm 1863 Thực dân Pháp xâm lược Cam-pu-chia
7 Vì sao thời kì phát triển của Vương quốc Cam-pu-chia từ thế kỉ IX đến thế kỉ XV còn gọi là thời kì Ăng-co?
TL: Vì:
+ Kinh đô của Vương quốc là Ăng-co (một địa điểm của vùng Xiêm Riệp ngày nay)
+ Ở đây người Khơ-me đã xây dựng nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng, điển hình là khu đền tháp
Ăng-co Vát, Ăng-Ăng-co Thom Khu đền tháp Ăng-Ăng-co là một cống hiến độc đáo của người Khơ-me vào kho tàng văn hóa Đông Nam Á và thế giới
8 Nét đặc sắc trong kiến trúc của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á?
+ Các đền, chùa với kiến trúc độc đáo chịu ảnh hưởng của kiến trúc Ấn Độ
+ Chùa thay thế cho đền, tháp Tuy tháp thờ Phật nhưng vẫn mang đặc điểm kiến trúc Ấn Độ
Trang 7LỊCH SỬ VIỆT NAM
BÀI 9:
NƯỚC ĐẠI CỒ VIỆT THỜI ĐINH – TIỀN LÊ
1 Nhà Đinh xây dựng đất nước:
- Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế (Đinh Tiên Hoàng), đặt tên nước là Đại Cồ Việt, đóng đô ở Hoa Lư
- Năm 970, đặt niên hiệu là Thái Bình, phong vương cho các con, cử các tướng thân cận giữ nhiệm vụ chủ chốt; xây dựng cung điện, đúc tiền; sai sứ sang giao hảo với nhà Tống
2 Tổ chức chính quyền thời Tiền Lê:
* Tổ chức chính quyền:
- Trung ương: + Vua nắm mọi quyền hành Giúp vua có Thái sư, Đại sư và quan lại gồm hai ban văn-võ
+ Các con vua được phong vương và trấn giữ các nơi quan trọng
- Địa phương: Cả nước chia thành 10 lộ, dưới lộ có phủ và châu
- Quân đội: Gồm 10 đạo và 2 bộ phận: Cấm quân và Quân địa phương
* a/ Em hãy hoàn thành sơ đồ bộ máy nhà nước thời Tiền Lê:
b/ Em có nhận xét gì về tổ chức bộ máy nhà nước thời Tiền Lê so với thời Đinh?
Bộ máy nhà nước thời Lê hoàn thiện hơn so với thời Đinh.
3 Kinh tế thời Tiền Lê:
a/ Nông nghiệp:
- Quyền sở hữu ruộng đất thuộc về làng xã, nông dân được chia ruộng để cày cấy, nộp thuế, đi lính và lao dịch cho nhà vua
- Chú trọng khai khẩn đất hoang, mở rộng diện tích trồng trọt, đào vét kênh mương
- Nghề trông dâu nuôi tằm cũng được khuyến khích
Nông nghiệp ổn định và bước đầu phát triển
* Ý nghĩa của lễ cày tịch điền thời Lê?
- Thể hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tinh thần yêu lao động, khuyến khích nhân dân hăng hái tham gia sản xuất
- Thể hiện sự quan tâm của nhà nước phong kiến đối với sản xuất nông nghiệp
VUA Thái sư – Đại sư
Quan văn Quan võ
10 lộ
TRUNG ƯƠNG
ĐỊA PHƯƠNG
Trang 8b/ Thủ công nghiệp:
- Xây dựng môt số xưởng thủ công nhà nước: đúc tiền, chế tạo vũ khí, may mũ áo
- Các nghề thủ công cổ truyền tiếp tục phát triển: dệt lụa, làm gốm
c/ Thương nghiệp:
- Nhiều trung tâm buôn bán, chợ làng quê hình thành
- Nhân dân Việt- Tống thường qua lại trao đổi hàng hóa ở vùng biên giới
* Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế thời Đinh – Tiền Lê có bước phát triển?
- Đất nước độc lập
- Nhà nước có nhiều biện pháp tích cực đẩy mạnh SX nông nghiệp, thủ công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho thương nghiệp phát triển
- Nhân dân có tinh thần lao động cần cù, chịu khó
4/ Văn hóa- xã hội:
* Xã hội: chia thành 3 tầng lớp:
- Tầng lớp thống trị: gồm vua, quan văn- võ, cùng một số nhà sư
- Tầng lớp bị trị: đa số là nông dân tự do, cày ruộng công làng xã
- Tầng lớp dưới cùng là nô tỳ
* Văn hóa:
- Nho học chưa tạo được ảnh hưởng, giáo dục chưa phát triển
- Đạo Phật được truyền bá rộng rãi, chùa chiền được xây dựng khắp nơi, nhà sư được nhân dân quý trọng
5 Cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất:
* Diễn biến:
- Đầu năm 981, quân Tống theo hai đường thủy, bộ tiến đánh nước ta
- Lê Hoàn trực tiếp tổ chức và lãnh đạo cuộc kháng chiến
- Nhiều trận chiến diễn ra trên sông Bạch Đằng Trên bộ, quân ta chặn đánh giặc quyết liệt
Quân Tống đại bại
* Ý nghĩa:
- Chiến thắng biểu thị ý chí quyết tâm chống ngoại xâm của quân dân ta
- Chứng tỏ bước phát triển mới của đất nước và khả năng bảo vệ độc lập dân tộc của Đại Cồ Việt
6 Công lao của Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh và Lê Hoàn:
* Ngô Quyền:
- Tổ chức và lãnh đạo nhân dân làm nên chiến thắng trên sông Bạch Đằng 938 Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc ách thống trị hơn 1000 năm của phong kiến phương Bắc, mở ra kỉ nguyên độc lập tự chủ cho
Tổ quốc
- Ngô Quyền xưng vương, đặt nền móng cho quốc gia độc lập, khẳng định nước ta có giang sơn bờ cõi riêng do người Việt làm chủ và quyết định vận mệnh của mình
* Đinh Bộ Lĩnh:
- Có công dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước, đáp ứng nguyện vọng nhân dân
- Đặt tên nước, chọn kinh đô, không dùng niên hiệu Hoàng đế Trung Quốc khẳng định đất nước ta là nước Việt lớn ông có ý thức xây dựng nền tự chủ
* Lê Hoàn:
Tổ chức, lãnh đạo kháng chiến chống Tống giành thắng lợi năm 981 có ý nghĩa lớn
BÀI 11:
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC TỐNG
(1075 – 1077)
I - GIAI ĐOẠN THỨ NHẤT (1075)
1 Nhà Tống âm mưu xâm lược nước ta:
- Giữa thế kỉ XI, nhà Tống gặp những khó khăn: Mâu thuẫn nội bộ, nông dân khởi nghĩa, bị Liêu- Hạ quấy nhiễu
Trang 9- Nhà Tống quyết định dùng chiến tranh để giải quyết tình trạng khó khăn trong nước và đưa nước ta trở lại chế độ đô hộ như trước
- Nhà Tống xúi giục vua Cham-pa đánh lên từ phía nam, còn ở phía bắc nhà Tống ngăn cản giao thương,
dụ dỗ các tù trưởng dân tộc
2 Tổ chức kháng chiến của nhà Lý:
- Nhà Lý cử Lý Thường Kiệt làm tổng chỉ huy tổ chức kháng chiến, mộ thêm quân, tăng cường canh phòng, luyện tập, làm thất bại mưu đồ dụ dỗ của nhà Tống; đem quân đánh Cham- pa
- Chủ trương của nhà Lý: “tiến công trước để tự vệ”
- 10/ 1075, Lý Thường Kiệt chỉ huy hơn 10 vạn quân bất ngờ tấn công vào châu Khâm, châu Liêm (Quảng Đông)
- Sau khi tiêu diệt các căn cứ, kho tàng của giặc, Lý Thường Kiệt kéo quân về tấn công châu Ung (Quảng Tây)
- Sau 42 ngày chiến đấu, quân ta hạ thành Ung Châu và nhanh chóng rút quân về nước
- Ý nghĩa: Đánh một đòn phủ đầu, làm hoang mang quân Tống, đẩy chúng vào thế bị động
* Trước việc nhà Tống ráo riết chuẩn bị xâm lược nước ta, Lý Thường Kiệt đã có chủ trương gì?
Em có nhận xét gì về chủ trương đó?
TL: - Trước tình hình nhà Tống ráo riết chuẩn bị xâm lược nước ta, Lý Thường Kiệt đã thực hiện chủ
trương độc đáo, sáng tạo “tiến công trước để tự vệ” “Ngồi yên đợi giặc, không bằng đem quân đánh trước để chặn thế mạnh của giặc” Do đó, ông đã gấp rút chuẩn bị cho cuộc tấn công vào những nơi tập trung quân lương của nhà Tống, gần biên giới Đại Việt
Nhận xét:
- Đây không phải là một chủ trương liều lĩnh, thiếu suy nghĩ mà là một chủ trương sáng tạo, độc đáo, rất chủ động của Lý Thường Kiệt
- Tấn công trước nhằm giành thế chủ động, tiêu hao sinh lực địch ngay từ lúc chúng chưa tiến hành xâm lược nước ta Đây là cuộc tiến công để tự vệ chứ không phải là cuộc tấn công xâm lược
* Vì sao nói cuộc tấn công của nhà Lý vào Châu Ung và Châu Khâm (giai đoạn thứ nhất) là cuộc tấn công để tự vệ chứ không phải cuộc tấn công xâm lược?
TL: Vì:
- Nhà Lý tiến công trước đánh vào kho lương thảo và vũ khí mà quân Tống chuẩn bị để xâm lược nước
ta, với mục đích là giành thế chủ động, tiêu hao sinh lực địch ngay từ lúc chúng chưa tiến hành xâm lược nước ta.
- Sau khi đạt được mục đích, nhà Lý cho rút quân về nước; trên đường đi, quân ta không hề cướp bóc, giết người trên đất Tống.
II - GIAI ĐOẠN THỨ HAI (1076 - 1077)
1 Kháng chiến bùng nổ:
Chuẩn bị của nhà Lý:
- Sau khi rút quân về nước, Lý Thường Kiệt hạ lệnh cho các địa phương khẩn trương chuẩn bị bố phòng
- Ta xây dựng phòng tuyến ở các vị trí chiến lược vùng biên giới và chọn sông Như Nguyệt làm phòng tuyến chống quân xâm lược Tống
* Tại sao Lý Thường Kiệt lại chọn sông Như Nguyệt làm phòng tuyến chống quân XL Tống?
TL: + Phòng tuyến chủ yếu được xây dựng trên bờ Nam sông Như Nguyệt (một khúc của sông Cầu).
Đây là con sông chặn ngang tất cả các ngả đường bộ, các hướng tấn công của địch từ Quảng Tây (Trung Quốc) vào Thăng Long
+ Sông Như Nguyệt như một chiến hào tự nhiên rất khó vượt qua, trong khi đó lực lượng của quân Tống chủ yếu là bộ binh
+ Phòng tuyến được đắp bằng đất cao, vững chắc có nhiều lớp giậu tre dày đặc, dọc theo khúc sông từ
Đa Phúc đến Phả Lại, dài khoảng 100 km
2 Trận chiến trên phòng tuyến sông Như Nguyệt:
Câu 1: “Phòng tuyến được đắp bằng đất cao, vững chắc, có nhiều lớp giậu tre dày đặc, dọc theo khúc sông từ Đa Phúc đến Phả Lại, dài khoảng 100km” Đoạn văn miêu tả về phòng tuyến nào? Em hãy nêu diễn biến, kết quả và ý nghĩa của trận chiến đấu trên phòng tuyến này?
Trang 10Câu 2: Đây là một trong những trận đánh tuyệt vời trong LS chống ngoại xâm của dân tộc Người chỉ huy trận đánh – Lý Thường Kiệt – thực sự là một tướng tài Tên tuổi ông mãi mãi là niềm tự hào của dân tộc ta Vậy đó là trận đánh nào? Em hãy trình bày về trận đánh đó?
- Cuối năm 1076, nhà Tống cử đạo quân lớn theo hai đường thủy, bộ tiến hành xâm lược Đại Việt
- 1/1077, 10 vạn quân bộ do Quách Quỳ, Triệu Tiết chỉ huy vượt biên giới qua Lạng Sơn tiến xuống
- Quân Tống tiến đến trước bờ Bắc sông Như Nguyệt bị quân ta chặn lại
- Quân thủy của nhà Tống bị quân ta chặn đánh ở vùng ven biển nên không thể vào hỗ trợ cho quân bộ
- Quân Tống nhiều lần tấn công xuống phía nam nhưng đều bị quân ta đẩy lùi
- Quân Tống chán nản, chết dần chết mòn
- Cuối mùa xuân 1077, Lý Thường Kiệt mở cuộc tấn công lớn vào trận tuyến của giặc
- Kết quả: + Quân Tống thua to
+ Quân ta chủ động kết thúc chiến tranh bằng đề nghị giảng hòa Quân Tống chấp nhận, rút quân về nước
- Ý nghĩa:
+ Quyết định số phận của quân Tống
+ Là một trong những trận đánh tuyệt vời trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc, nền độc lập tự chủ của Đại Việt được giữ vững
+ Người chỉ huy trận đánh – Lý Thường Kiệt- thực sự là một tướng tài Tên tuổi ông mãi mãi là niềm tự hào của dân tộc ta
* Tại sao khi quân ta chiến thắng nhưng Lý Thường Kiệt vẫn chủ động giảng hòa với giặc?
TL: Bởi vì: - Đây là một cách kết thúc chiến tranh độc đáo của Lý Thường Kiệt
- Để đảm bảo mối quan hệ bang giao hòa hiếu giữa hai nước sau chiến tranh, không làm tổn thương
danh dự của nước lớn, đảm bảo một nền hòa bình lâu dài
- Đó là truyền thống nhân đạo của dân tộc ta
* Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Tống xâm lược? (1075-1077)
TL: * Nguyên nhân thắng lợi:
- Do ý chí độc lập tự chủ của toàn thể nhân dân Đại Việt
- Do sức mạnh đoàn kết to lớn của các dân tộc
- Do biết kế thừa và phát huy truyền thống đấu tranh bất khuất của dân tộc
- Do công lao và tài năng của anh hùng dân tộc Lý Thường Kiệt trong việc sử dụng lối đánh rất độc đáo
* Ý nghĩa lịch sử:
- Thể hiện tinh thần chiến đấu dũng cảm kiên cường của các tầng lớp nhân dân ta bảo vệ nền độc lập của
tổ quốc, trong đó có đồng bào các dân tộc ít người
- Thể hiện tinh thần đoàn kết của nhân dân ta trên dưới một lòng, dưới sự chỉ huy tài giỏi của Lý Thường Kiệt
- Đập tan ý chí xâm lược của giặc, buộc nhà Tống từ bỏ hoàn toàn mộng thôn tính Đại Việt => Đất nước bước vào thời kì thái bình
* “Ngồi yên đợi giặc, không bằng đem quân đánh trước để chặn thế mạnh của giặc” Câu nói này là của ai? Hãy trình bày đôi nét về cuộc đời và công lao của ông?
TL: - Câu nói này là của Lý Thường Kiệt.
- Lý Thường Kiệt sinh năm 1019, tại phường Thái Hòa, Thăng Long (nay thuộc Hà Nội) Từ nhỏ, ông đã
tỏ ra là người có chí hướng, ham đọc binh thư và luyện tập võ nghệ
- Năm 23 tuổi, ông được tuyển vào trong triều giữ chức quan nhỏ Là người có cốt cách và tài năng phi thường, trải qua mấy đời vua, ông được thăng dần nhiều chức quan trọng Lý Thánh Tông phong ông làm Thái úy
- Năm 1075, nhà Tống âm mưu xâm lược nước ta, Lý Thường Kiệt tâu với Thái hậu Ỷ Lan rằng: “Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước” Thái hậu đồng ý, Lý Thường Kiệt và Tông Đản mang quân đánh Châu Ung, Châu Khâm và Châu Liêm, hạ được thành Sau đó Lý Thường Kiệt cho xây dựng tuyến phòng thủ ở sông Như Nguyệt
- Năm 1077, nhà Tống mang quân đến sông Như Nguyệt bị Lý Thường Kiệt bao vây đánh tơi bời Cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi vẻ vang
* Khi cuộc chiến đang diễn ra quyết liệt, để động viên khích lệ tinh thần chiến đấu của quân sĩ, Lý Thường Kiệt đã sáng tác bài thơ thần bất hủ Bài thơ đó là gì? Có ý nghĩa như thế nào?