ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG ---------------------------------- BÁO CÁO MÔN: KINH DOANH QUỐC TẾ ĐỀ TÀI: KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH MẶT HÀNG CAO SU TẠI THỊ TRƯỜNG HOA KỲ,Mục lục: I. 1. Dựa vào chỉ số tự do chính trị, nhận dạng và giải thích hệ thống chính trị của quốc gia.......3 Hệ thống chính trị của Hoa Kỳ là chế độ dân chủ..............................................................3 1.1. Giới thiệu về chỉ số dân chủ...................................................................................................3 1.2. Nhận xét..................................................................................................................................3 Hệ thống chính trị của Hoa Kỳ đề cao chủ nghĩa cá nhân:.................................................4 Dựa vào chỉ số tự do kinh tế, nhận dạng và giải thích hệ thống kinh tế của quốc gia............5 1. Nền pháp quyền................................................................................................................ 6 2. II. 2. 3. 4. Quy mô chính phủ.............................................................................................................6 Hiệu quả điều tiết..............................................................................................................6 Thị trường tự do...............................................................................................................7 III. Dựa vào chỉ số bảo vệ các quyền sở hữu tài sản, tìm hiểu mức độ thực thi đối với quyền sở hữu trí tuệ của quốc gia..............................................................................................................8 IV. Dựa trên các khía cạnh văn hóa của Hofstede, nhận dạng và giải thích hệ thống văn hoá của quốc gia.................................................................................................................................... 11 1. 2. 3. 4. 5. 6. Điểm số khoảng cách quyền lực.......................................................................................11 Điểm số chủ nghĩa cá nhân – tập thể...............................................................................12 Điểm số né tránh rủi ro...................................................................................................12 Điểm số cặp thiên hướng dài hạn – thiên hướng ngắn hạn...............................................12 Điểm số cặp nam tính – nữ tính.......................................................................................12 Điểm số cặp hoan hỉ và kiềm chế (IND)...........................................................................13 V. Từ những phân tích trên về hệ thống kinh tế chính trị và văn hóa, sinh viên hãy dự đoán các Lợi ích/ Chi phí/ Rủi ro khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tại quốc gia này....................14 1. Tình hình chung hoạt động kinh doanh cao su Việt Nam trên thị trường quốc tế............14 2. Lợi ích khi kinh doanh mặt hàng cao su tại thị trường Hoa Kỳ.......................................15 3. Chi phí khi kinh doanh mặt hàng cao su tại thị trường Hoa Kỳ
Trang 1ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - -
BÁO CÁO MÔN: KINH DOANH QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI: KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH MẶT HÀNG CAO SU TẠI THỊ TRƯỜNG HOA KỲ
GVHD : Bùi Huỳnh Nguyên Lớp học phần : 45K23.3
Nhóm : Disney SVTT : Hoàng Thái Thùy Trang Nguyễn Duy Uyên
Trần Thị Như Uyển
Lê Thị Hoa Quỳnh Nguyễn Thủy Tiên Đoàn Thùy Tố Uyên
Đà Nẵng, ngày 08 tháng 11 năm 2021
Trang 2Mục lục:
I Dựa vào chỉ số tự do chính trị, nhận dạng và giải thích hệ thống chính trị của quốc gia 3
1 Hệ thống chính trị của Hoa Kỳ là chế độ dân chủ 3
1.1 Giới thiệu về chỉ số dân chủ 3
1.2 Nhận xét 3
2 Hệ thống chính trị của Hoa Kỳ đề cao chủ nghĩa cá nhân: 4
II Dựa vào chỉ số tự do kinh tế, nhận dạng và giải thích hệ thống kinh tế của quốc gia 5
1 Nền pháp quyền 6
2 Quy mô chính phủ 6
3 Hiệu quả điều tiết 6
4 Thị trường tự do 7
III Dựa vào chỉ số bảo vệ các quyền sở hữu tài sản, tìm hiểu mức độ thực thi đối với quyền sở hữu trí tuệ của quốc gia 8
IV Dựa trên các khía cạnh văn hóa của Hofstede, nhận dạng và giải thích hệ thống văn hoá của quốc gia 11
1 Điểm số khoảng cách quyền lực 11
2 Điểm số chủ nghĩa cá nhân – tập thể 12
3 Điểm số né tránh rủi ro 12
4 Điểm số cặp thiên hướng dài hạn – thiên hướng ngắn hạn. 12
5 Điểm số cặp nam tính – nữ tính 12
6 Điểm số cặp hoan hỉ và kiềm chế (IND) 13
V Từ những phân tích trên về hệ thống kinh tế chính trị và văn hóa, sinh viên hãy dự đoán các Lợi ích/ Chi phí/ Rủi ro khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tại quốc gia này 14
1 Tình hình chung hoạt động kinh doanh cao su Việt Nam trên thị trường quốc tế 14
2 Lợi ích khi kinh doanh mặt hàng cao su tại thị trường Hoa Kỳ 15
3 Chi phí khi kinh doanh mặt hàng cao su tại thị trường Hoa Kỳ 17
Trang 3I Dựa vào chỉ số tự do chính trị, nhận dạng và giải thích hệ thống chính trị của quốc gia:
1 Hệ thống chính trị của Hoa Kỳ là chế độ dân chủ:
1.1 Giới thiệu về chỉ số dân chủ:
Phương pháp luận: Chỉ số dân chủ là chỉ số dựa trên câu trả lời của 60 câu hỏi, mỗi câu có 2 - 3câu trả lời được phép Các câu hỏi được nhóm thành 5 loại: quy trình bầu cử và đa nguyên,quyền tự do dân sự, hoạt động của chính phủ, sự tham gia của chính trị Mỗi câu trả lời đượcchuyển đổi thành điểm (0 hoặc 1) hoặc cho các câu hỏi ba câu trả lời (0, 0,5 hoặc 1) Năm chỉ
số danh mục, được liệt kê trong báo cáo, sau đó được tính trung bình để tìm điểm tổng thể chomột quốc gia nhất định Cuối cùng, điểm số được làm tròn đến hai số thập phân, quyết địnhviệc phân loại chế độ của đất nước: Dân chủ hoàn toàn, Dân chủ khiếm khuyết, Chế độ kết hợp,Chế độ độc tài
và tổng điểm trung bình cuối cùng là 7.92 điểm
=> Vì 7.92 thuộc trong vùng điểm 6.01 - 8 nên Hoa Kỳ thuộc chế độ dân chủ và rõ ràng
hơn là chế độ dân chủ khiếm khuyết.
- Nền dân chủ tại Hoa Kỳ còn được thể hiện qua:
Hoa Kỳ có hệ thống dân chủ tổng thống, thông thường được thể hiện qua cách bỏ phiếutrong các cuộc bầu cử Tổng thống Mỹ – đây là hệ thống dân chủ của chính phủ, trong đó ngườiđứng đầu chính phủ cũng đồng thời là nguyên thủ quốc gia và lãnh đạo một nhánh hành pháp,tách biệt với nhánh lập pháp Hệ thống chính phủ này tồn tại ở Hoa Kỳ dưới hình thức các sángkiến bỏ phiếu và trưng cầu ý dân Một số bang còn cho phép công dân của họ quyền sử dụng
Trang 4 Quyền lực có giới hạn của chính phủ
Hiến pháp Hoa Kỳ chia sẻ quyền lực chính trị nhất định với các bang khác nhau Trong vănkiện thành lập của đất nước, Hiến pháp cũng đảm bảo rằng tiếng nói của người dân thúc đẩychính phủ, quy định nhiều quyền khác nhau cho Quốc hội như quyền đánh thuế và thu thuế đểtrả nợ, cung ứng phương tiện quốc phòng và phúc lợi chung cho nước Mỹ, xây dựng và bảo trì
Quyền sở hữu tư nhân được đề cao khi chính phủ muốn thu mua hay trưng dụng tài sản tưnhân, cho dù đó là vì mục đích cộng đồng, đều bắt buộc phải đảm bảo sự bồi thường công bằngmới được phép thu mua hay trưng dụng
Kết luận: Các cuộc đàn áp chính trị và khủng hoảng an ninh liên quan đến sự cai trị độc tài
thường khiến hoạt động kinh doanh bị loại bỏ, chuỗi cung ứng và khoản đầu tư gặp rủi ro,ngoài ra còn gây ra lo ngại về vấn đề uy tín và pháp lý cho các công ty nước ngoài có liên quanđến Hoa Kỳ Do đó, mặc dù trở thành một quốc gia dân chủ không phải là yếu tố duy nhất cấutạo nên một nền kinh tế Hoa Kỳ có hiệu quả tốt, nhưng nó lại cung cấp sự ổn định về chính trịlâu dài, tạo nền tảng cho đầu tư an toàn và tăng trưởng ổn định, mang lại tính đảm bảo cho cácnhà đầu tư nước ngoài khi quyết định đầu tư vào Hoa Kỳ
2 Hệ thống chính trị của Hoa Kỳ đề cao chủ nghĩa cá nhân:
- Hoa Kỳ là một trong những quốc gia có nền văn hóa theo chủ nghĩa cá nhân nhất trên thếgiới Người dân và chính phủ Hoa Kỳ luôn chú trọng và ưu tiên bản thân cá nhân hơn tập thể,luôn coi trọng sự độc lập, tự chủ của mỗi một cá nhân Từ đó, những giá trị của chức năngthông tin giao tiếp được Hoa Kỳ chú trọng nhiều hơn, trong khi những nước theo chủ nghĩa tậpthể như các nước Trung Đông sẽ đặt giá trị lớn hơn vào chức năng quan hệ Và khi chủ nghĩa
cá nhân được nhấn mạnh, giá trị của người lao động Hoa Kỳ được bảo đảm, xã hội không bỏmặc sự quan tâm của bất kỳ ai
Trang 5- Trong chủ nghĩa cá nhân, người lao động Hoa Kỳ có khả năng tự mình khắc phục sự cố màkhông cần dựa vào người khác Điều đó giúp họ nâng cao trí óc, sự năng động và phát triển bảnthân mỗi người trong cách tiếp cận giải quyết những thách thức hàng ngày, với sự gan dạ vàquyết tâm Và thước đo phần thưởng trong xã hội chủ nghĩa cá nhân phụ thuộc vào sự đónggóp của mỗi người, theo nghĩa đó, tất cả các nhân công Hoa Kỳ đều được đối xử công bằngtrong mọi hoạt động, giá trị cá nhân của mỗi người trong lực lượng lao động được đề cao, thúcđẩy sự cống hiến, năng suất lao động và năng lực cạnh tranh Điều đó đã quyết định sức mạnhcủa nền kinh tế Mỹ từ đó đóng góp cho các phúc lợi xã hội, thu hút được nhiều vốn đầu tư và
họ yên tâm hơn khi đầu tư vào một thị trường toàn bộ người lao động đều có năng lực giảiquyết công việc theo xu hướng độc lập như vậy
- Chi tiêu của chính phủ được sử dụng trong các chương trình để giúp người lao động pháttriển được kỹ năng nghề nghiệp và tìm được việc làm (bao gồm cả giáo dục cao hơn)
- Một đặc điểm của nền kinh tế Hoa Kỳ là có truyền thống hoan nghênh đầu tư nước ngoài,cho phép khu vực tư nhân tự do đóng góp phần lớn vào các quyết định kinh tế trong cả việcquyết định quy mô nền kinh tế Mỹ Chính phủ liên bang thường không có khuyến khích đặcbiệt đối với các dòng đầu tư và thường không can thiệp vào quyết định của các công ty tư nhân
về đầu tư quốc tế, cùng với đó là một hệ thống tòa án bảo vệ quyền tài sản của cá nhân và đảmbảo thực hiện hợp đồng Chính phủ liên bang dành sự đối xử quốc gia đối với các nhà đầu tưnước ngoài; có nghĩa là, chính phủ Hoa Kỳ đối xử với các nhà đầu tư nước ngoài giống như cácnhà đầu tư của Mỹ
Kết luận: Các quan điểm theo chủ nghĩa cá nhân tập trung vào lợi ích của cá nhân, trong khi
chủ nghĩa tập thể lại mong đợi các cá nhân phải phù hợp với mục tiêu chung của tất cả mọingười Với nền văn hóa theo chủ nghĩa cá nhân, Hoa Kỳ đã thúc đẩy mỗi doanh nghiệp, công ty
tư nhân và mỗi cá nhân có thể độc lập, tự do đưa ra quyết định dựa trên những gì có lợi nhấtđối với doanh nghiệp mình và không cần phải chịu trách nhiệm hay bị trừng phạt cho nhữnghành động sai trái của người khác
II Dựa vào chỉ số tự do kinh tế, nhận dạng và giải thích hệ thống kinh tế của quốc gia:
Các chỉ số tự do kinh tế là một chỉ số hàng năm để đo lường mức độ tự do kinh tế ở các quốcgia trên thế giới Bảng xếp hạng cho điểm các khía cạnh của tự do kinh tế từ 0 đến 100, với 0nghĩa là "không có tự do kinh tế" và 100 nghĩa là "hoàn toàn tự do kinh tế" Chỉ số tự do kinh tếđược tính dựa trên 12 thành phần tự do kinh tế, chia thành 4 nhóm:
Trang 61 Nền pháp quyền: Được thể hiện qua 3 tiêu chí
- Quyền tư hữu: Đánh giá mức độ tự do mà khung pháp lý của một quốc gia cho phép các cánhân tư hữu tài sản, được đảm bảo bởi những quy định rõ ràng và được chính phủ thực thi mộtcách hiệu quả Điểm năm 2021: 79.7
- Hiệu lực tư pháp: Để bảo vệ các quyền của công dân khỏi những hành vi bất hợp pháp củangười khác cần thiết phải có những khung pháp lý hiệu quả Hiệu quả tư pháp đòi hỏi các hệthống tư pháp phải có tính hiệu quả và công bằng để đảm bảo luật pháp được tôn trọng mộtcách tuyệt đối Điểm năm 2021: 72.4
- Tính liêm chính của Chính phủ: Tham nhũng làm xói mòn tự do kinh tế thông qua việc đemđến sự ép buộc và bất ổn vào các mối quan hệ kinh tế Mối quan tâm lớn nhất ở đây chính là sựtham nhũng mang tính hệ thống của các cơ quan chính phủ làm ảnh hưởng đến việc ra quyếtđịnh thông qua tham ô, hối lộ, mua chuộc, tống tiền, gia đình trị, sự thân hữu, nâng đỡ Điểmnăm 2021: 76.8
2 Quy mô chính phủ:
- Phản ánh mức thuế suất biên trên thu nhập cá nhân lẫn doanh nghiệp, và mức thuế chung(bao gồm các loại thuế gián thu và trực thu được áp bởi các cấp chính quyền) dưới dạng tỷ lệphần trăm tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Điểm năm 2021: 76
- Chi tiêu chính phủ: Chi tiêu chính phủ thể hiện mức độ chi tiêu của chính phủ tính theo phầntrăm GDP, bao gồm việc tiêu thụ và điều động ngân sách Điểm năm 2021: 62.2
- Chi tiêu chính phủ: Chi tiêu chính phủ thể hiện mức độ chi tiêu của chính phủ tính theo phầntrăm GDP, bao gồm việc tiêu thụ và điều động ngân sách Điểm năm 2021: 34.9
3 Hiệu quả điều tiết:
- Tự do kinh doanh: Thành phần tự do kinh doanh đo lường mức độ các môi trường pháp lý và
cơ sở hạ tầng làm hạn chế sự hiệu quả trong hoạt động của các doanh nghiệp, bao gồm các yếu
tố ảnh hưởng đến việc thành lập, vận hành và giải thể doanh nghiệp Điểm năm 2021: 82.5
- Tự do lao động: Thành phần tự do lao động xem xét các khía cạnh khác nhau của khung quyđịnh và pháp lý trong thị trường lao động của một quốc gia, bao gồm các quy định về tiềnlương tối thiểu, các luật ngăn chặn sa thải lao động, thủ tục thôi việc, các quy định ràng buộc về
Trang 7tuyển dụng, và giờ làm việc và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động (nhằm thể hiện cơ hội việclàm trong thị trường lao động) Điểm năm 2021: 87.1
- Tự do tiền tệ: Đánh giá mức độ can thiệp vi mô của chính phủ nhằm kiểm soát giá cả và lạmphát Điểm năm 2021: 81.1
sự hạn chế nào Điểm năm 2021: 85
- Tự do tài chính: Là một chỉ báo về hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng cũng như làmột thước đo sự độc lập khỏi việc kiểm soát và can thiệp của chính phủ trong lĩnh vực tàichính Điểm năm 2021: 80
=> Sau khi tính toán 4 nhóm, ta có thể tính được chỉ số tự do kinh tế của Hoa Kỳ là 74.8 Nền
kinh tế của nước này trở thành nền kinh tế tự do thứ 20 trong Chỉ số năm 2021 Điểm tổng thểcủa nó đã giảm 1,8 điểm, chủ yếu là do sức khỏe tài khóa suy giảm
- Hoa Kỳ luôn coi trọng lợi ích cá nhân hơn lợi ích tập thể và chính vì vậy, nhiều doanhnghiệp và thị trường ở Hoa Kỳ sẽ được tự do mà ít chịu sự kiềm chế của Nhà nước Nền kinh tếcủa Hoa Kỳ là nền kinh tế hỗn hợp, trong đó các chủ doanh nghiệp tư nhân và công nhân chínhphủ đều cố gắng thỏa mãn những mong muốn kinh tế của người dân Hệ thống kinh tế này củaHoa Kỳ bảo vệ một số tài sản tư nhân và mặc dù ủng hộ nguyên tắc thị trường tự do, nó vẫn
Trang 8phải dựa vào chính phủ để giải quyết các vấn đề mà khu vực tư nhân bỏ qua, từ giáo dục đếnmôi trường nhằm đạt được mục tiêu xã hội và lợi ích công cộng.
III Dựa vào chỉ số bảo vệ các quyền sở hữu tài sản, tìm hiểu mức độ thực thi đối với quyền
sở hữu trí tuệ của quốc gia:
Theo Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (WIPO), thuật ngữ "tài sản trí tuệ" "đề cập đến sáng tạocủa tâm trí, chẳng hạn như phát minh; tác phẩm văn học nghệ thuật; kiểu dáng; và các ký hiệu,tên và hình ảnh được sử dụng trong thương mại Chỉ số Bảo vệ các quyền sở hữu tài sản củaHoa Kỳ năm 2020 là 8.05 điểm, đứng thứ nhất thế giới
- Chỉ mục phụ về quyền sở hữu trí tuệ của Hoa Kỳ giảm -0,088 xuống 8,693 với điểm số là7,828 về mức độ Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, 9,75 về Bảo vệ bằng sáng chế và 8,5 về Bảo vệbản quyền
- Chỉ mục phụ về quyền sở hữu vật chất của Hoa Kỳ giảm -0.115 xuống 8.229 với điểm số là7,6 về mức độ Bảo vệ quyền tài sản, 9,523 về mức độ đăng ký tài sản và 7,563 về mức độ dễtiếp cận các khoản vay
- Chỉ mục chính trị và pháp lý của Hoa Kỳ giảm -0.254 xuống 7.229 với số điểm là 7.038 vềĐộc lập tư pháp, 7.907 về Pháp quyền, 6.324 về Ổn định chính trị và 7.646 về Kiểm soát thamnhũng
Trang 9- Điểm IPRI của Hoa Kỳ giảm -0,153 xuống còn 8,05, xếp thứ nhất ở khu vực Bắc Mỹ và thứ
13 trên thế giới Hoa Kỳ được IMF xếp vào nhóm các nền kinh tế tiên tiến và Ngân hàng Thếgiới là nước có thu nhập cao
- Ở Hoa Kỳ, có một số loại sở hữu trí tuệ, bao gồm bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bảnquyền và bí mật thương mại
- Nhãn hiệu thương mại cho phép chủ sở hữu của chúng truyền đạt nguồn gốc hoặc xuất xứcủa một sản phẩm hoặc dịch vụ cho người tiêu dùng
- Bản quyền cung cấp cho chủ sở hữu của chúng khả năng xác định ai có thể sao chép hoặcphân phối một tác phẩm, một cách công khai biểu diễn và trưng bày một tác phẩm, hoặc chuẩn
bị các tác phẩm phát sinh
- Bí mật thương mại bảo vệ thông tin bí mật của doanh nghiệp
Một số khái niệm về các loại sở hữu tại Hoa Kỳ:
- PATENTS - Quyền phát minh
Bằng sáng chế hữu ích bảo vệ một quy trình mới và hữu ích, máy móc, vật phẩm sản xuấthoặc thành phần của vật chất, hoặc bất kỳ cải tiến mới và hữu ích của chúng Bằng sáng chếcho phép chủ sở hữu của chúng xác định ai có thể chế tạo, sử dụng hoặc bán một sáng chế
Để có được bằng sáng chế ở Hoa Kỳ, nhà phát minh phải nộp đơn đăng ký bằng sáng chếvới Văn phòng Sáng chế và Nhãn hiệu Hoa Kỳ (USPTO), bao gồm (1) tài liệu bằng văn bảnbao gồm mô tả và tuyên bố, (2) bản vẽ khi cần thiết, (3) lời tuyên thệ hoặc tuyên bố, và (4) nộpđơn, tìm kiếm và lệ phí thi
Ở Hoa Kỳ, bảo hộ đối với kiểu dáng công nghiệp cũng được cung cấp theo hệ thống bằngsáng chế và trên các hồ sơ quốc tế theo Hiệp ước Hợp tác Sáng chế (PCT)(bao gồm các bằngsáng chế), và Thỏa thuận La Haye (bao gồm các thiết kế)
- TRADE MARKS - Nhãn hiệu thương mại
Nhãn hiệu thương mại hoặc nhãn hiệu dịch vụ là một từ, cụm từ, ký hiệu hoặc thiết kế, hoặc
sự kết hợp của chúng, nhằm xác định và phân biệt nguồn hàng hóa hoặc dịch vụ của một bênvới nguồn của những bên khác
Có thể thiết lập chung quyền của pháp luật đối với nhãn hiệu chỉ dựa trên việc sử dụng nhãnhiệu đó trong thương mại Hoa Kỳ; tuy nhiên, nhãn hiệu thương mại được liên bang đăng kýcung cấp những lợi thế đáng kể
Trang 10 Nhãn hiệu thương mại của Hoa Kỳ thường tồn tại miễn là nhãn hiệu đó tiếp tục được sửdụng và được bảo vệ chống lại sự vi phạm Để giữ cho đăng ký nhãn hiệu tồn tại, chủ sở hữuphải nộp các tài liệu bảo trì cần thiết vào một khoảng thời gian đều đặn
Mặc dù không cần đăng ký để được bảo vệ, nhưng nó mang lại nhiều lợi ích Đó là bạn sẽ có
hồ sơ công khai về khiếu nại bản quyền, bằng chứng sơ bộ về tính hợp lệ của bản quyền khiđăng ký được thực hiện trước hoặc trong 5 năm xuất bản và khả năng phục hồi các thiệt hạitheo luật định cũng như phí và chi phí luật sư trong kiện tụng vi phạm bản quyền thành côngcho các đơn nộp kịp thời
Để đăng ký một tác phẩm, bạn phải gửi đơn đăng ký đã điền đầy đủ thông tin, lệ phí nộp đơn
áp dụng và một bản sao không thể tái bản hoặc các bản sao của tác phẩm sẽ được đăng ký
Nói chung, thời hạn bản quyền là tuổi thọ của tác giả cộng thêm 70 năm sau khi tác giả quađời (hoặc cái chết của tác giả cuối cùng còn sống nếu một tác phẩm chung) Đối với các tácphẩm được làm để cho thuê và ẩn danh hoặc tác phẩm có bút danh sẽ có thời hạn bản quyền là
95 năm kể từ khi xuất bản hoặc 120 năm kể từ khi sáng tạo, tùy theo thời hạn nào ngắn hơn(Các tác phẩm được tạo ra trước ngày 1 tháng 1 năm 1978, có quy định đặc biệt về thời hạn)
- TRADE SECRETS - Bí mật thương mại
Bí mật thương mại được bảo vệ ở Hoa Kỳ miễn là thông tin đó là bí mật, có giá trị thươngmại và có các bước hợp lý được thực hiện để bảo vệ thông tin “Nỗ lực hợp lý” để bảo vệ bímật thương mại có thể khác nhau tùy thuộc vào bản chất của thông tin bạn muốn bảo vệ Đốivới các doanh nghiệp, việc triển khai một chính sách bí mật thương mại hiệu quả luôn đượckhuyến khích
- RECORDATION WITH CUSTOMS - Ghi nhận với Hải Quan
Một nhãn hiệu thương mại hoặc bản quyền của Hoa Kỳ đã đăng ký liên bang có thể được ghilại trực tuyến thông qua một ứng dụng điện tử với Cơ quan Hải quan và Bảo vệ Biên giới Hoa
Kỳ (CBP)