1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vì phát triển bền vững ở việt nam

20 514 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vì phát triển bền vững ở Việt Nam
Tác giả Trần Thị Hà
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Hồng Điệp
Trường học Trường Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế Chính trị
Thể loại Luận văn ThS
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 434,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề xuất một số giải pháp: nhóm giải pháp thu hút FDI vì phát triển kinh tế bền vững; Nhóm giải pháp thu hút FDI vì phát triển xã hội bền vững; Nhóm giải phát thu hút FDI vì môi trường bề

Trang 1

Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vì phát triển

bền vững ở Việt Nam Attracting foreign direct investment for sustainable development in Vietnam

NXB H : ĐHKT, 2012 Số trang 107 tr +

Trần Thị Hà

Trường Đại học Quốc gia Hà Nội; Trường Đại học Kinh tế Luận văn ThS ngành: Kinh tế Chính trị; Mã số: 60 31 01 Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Phạm Thị Hồng Điệp

Năm bảo vệ: 2012

Abstract Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thu hút FDI vì Phát triển bền vững (PTBV) Phân

tích thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vì phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay Đề xuất một số giải pháp: nhóm giải pháp thu hút FDI vì phát triển kinh tế bền vững; Nhóm giải pháp thu hút FDI vì phát triển xã hội bền vững; Nhóm giải phát thu hút FDI vì môi trường bền vững ở Việt Nam hiện nay cơ bản để tăng cường thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vì phát triển bền vững ở Việt Nam trong những năm tới

Keywords: Đầu tư nước ngoài; Phát triển bền vững; Việt Nam; Kinh tế chính trị; FDI

Content

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước ta tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hóa trong bối cảnh quá trình toàn cầu hóa kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ, các quốc gia ngày càng hội nhập vào nền kinh tế thế giới Việc mở rộng kinh

tế đối ngoại nói chung, thu hút và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nói riêng

và khai thác được những lợi thế to lớn của đất nước về lao động, tài nguyên sẽ đảm bảo các điều kiện cần thiết để tham gia vào phân công lao động quốc tế Chính vì vậy, với các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng, nguồn vốn FDI là vô cùng quan trọng, góp phần không nhỏ vào sự phát triển của nước nhà Tuy nhiên, việc sử dụng vốn FDI cần có chiến lược phù hợp để không những kích thích được sự phát triển về kinh tế mà còn đảm bảo các vấn đề về môi trường và sự phát triển đồng đều về mọi mặt của xã hội ở các nước tiếp nhận đầu tư

Ngày nay, khi tiếp nhận FDI các quốc gia không chỉ đơn thuần quan tâm về lượng vốn hay hiệu quả kinh tế các nguồn vốn này mang lại Mà còn quan tâm đến sự phát triển trong hiện tại phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến sự phát triển trong tương lai của quốc gia mình

Phát triển bền vững (PTBV) là một khuynh hướng tiến bộ Khuynh hướng này đảm bảo cho các quốc gia có tăng trưởng kinh tế cao, ổn định, đảm bảo sự nâng cao không ngừng chất lượng, cuộc sống dân cư không chỉ cho thế hệ hiện tại mà cho cả thế hệ mai sau Phát triển bền vững hiện đang là

Trang 2

mục tiêu hướng tới của nhiều quốc gia trên thế giới Mỗi quốc gia sẽ dựa theo theo đặc thù về kinh

tế, xã hội, văn hoá, chính trị, địa lý … để hoạch định chiến lược phù hợp nhất với quốc gia đó Trong thực tiễn phát triển của thế giới cũng như của Việt Nam, không phải lúc nào và ở đâu người ta cũng nhận thức đúng, hoạt động đúng theo mục tiêu này Bởi thế, nó đã để lại những hậu quả đáng lo ngại cho sự PTBV

Trong những năm gần đây, nguồn vốn FDI vào Việt Nam ngày càng gia tăng mạnh mẽ đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển mọi mặt của đất nước Tuy nhiên, FDI cũng có những tác động không tốt đến đời sống kinh tế - xã hội Chính vì vậy, việc thu hút FDI gắn với PTBV là nhiệm vụ

lâu dài và cần thiết Đó là lý do tôi chọn đề tài “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vì phát triển bền vững ở Việt Nam”

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là đề tài luôn thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của các nhà kinh tế trong và ngoài nước PTBV nói chung và phát triển bền vững kinh tế nói riêng cũng là một chủ đề mới đã gây được sự chú ý, quan tâm của không ít các nhà nghiên cứu trong giai đoạn hiện nay Ở Việt Nam, đã có một số nhà nghiên cứu đề cập đến vấn đề này ở các khía cạnh và mức độ khác nhau:

* Những công trình tiêu biểu đề cập đến vấn đề FDI:

- Cuốn sách: Điều chỉnh chính sách đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập

kinh tế quốc tế, do PGS.TS Phùng Xuân Nhạ chủ biên, NXB ĐHQGHN, 2010

- Thời báo Kinh tế Việt Nam, 2010, Kinh tế 2009-2010 Việt Nam và Thế giới

- Nguyễn Tấn Vinh, 2005, Tác động của Đầu tư trực tiếp nước ngoài tới quá trình phát triển kinh tế

Việt Nam, Tạp chí Khoa học chính trị, số 1/2005

Các tác giả đã nêu ra được khái niệm, vai trò và tác động của nguồn vốn FDI đối với nước tiếp nhận đầu tư như: FDI có đóng góp lớn đối với quá trình tăng trưởng kinh tế; tạo những động lực tích cực tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Việt Nam, Nó góp phần làm tăng tỷ trọng của ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế Ngoài ra, nó còn tác động đến cơ cấu công nghệ thông qua chuyển giao công nghệ Song, bên cạnh đó FDI cũng đã và đang tạo ra nhiều vấn đề ảnh hưởng tiêu cực đến tính bền vững của tăng trưởng và chất lượng cuộc sống của người dân như: chất lượng sử dụng FDI thấp, thiếu tính bền vững, ô nhiễm môi trường trầm trọng Thêm vào đó, hiện tượng FDI đầu tư mạnh vào các lĩnh vực bất động sản, sân golf và các dự

án công nghiệp nặng có nguy cơ gây ô nhiễm cao đang đặt ra vấn đề cần phải xem xét lại vai trò của FDI trong bối cảnh phát triển kinh tế của Việt Nam

* Những công trình tiêu biểu đề cập đến vấn đề phát triển bền vững:

- Tatyana P.Soubbotina - Không chỉ là tăng trưởng kinh tế, NXB Văn hóa – Thông tin, 2005

- Lê Thành Ý, 2011, Phát triển bền vững – Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và giới truyền thông, Tạp chí Nghiên cứu phát triển bền vững, số 3/2011

Trang 3

- Đặng Thị Thu Hoài - Tài nguyên thiên nhiên với tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững ở Việt Nam, Tạp chí Bảo vệ môi trường, số 12/2002

Các tác giả đã nêu ra được khái niệm về phát triển, phát triển bền vững và phát triển bền vững

về kinh tế Đồng thời, chỉ ra các mục tiêu của phát triển bền vững về kinh tế đó là: Tăng trưởng cao

và ổn định, tạo việc làm và cải thiện mức sống cho người lao động, bảo vệ môi trường sinh thái,

* Những công trình tiêu biểu đề cập đến FDI và một số khía cạnh của phát triển bền vững:

- Bài nghiên cứu: “Nhìn lại vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong bối cảnh phát triển mới của kinh tế Việt Nam” của PGS.TS Phùng Xuân Nhạ tại Hội thảo Quốc tế Việt Nam học lần thứ 3,

12/2008

- PTBV trong lĩnh vực kinh tế ở Việt Nam và những tác động chính trị - xã hội, TS Trần Anh

Phương, Báo Điện Tử ĐCSVN, 2008

- Phát triển bền vững về kinh tế các khu công nghiệp ở Hà Nội, PGS.TS Nguyễn Thường Lạng, 2010

Các tác giả đã nêu được những thành tựu mà FDI mang lại cho phát triển kinh tế như: Chỉ số phát triển con người Việt Nam ngày càng tăng hơn; Tăng trưởng và phát triển kinh tế đi đôi với giải quyết việc làm, gắn liền thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; ổn định chính trị - xã hội,

Tuy nhiên chưa có công trình nào trực tiếp nghiên cứu mối quan hệ giữa FDI và PTBV ở Việt Nam Vì vậy luận văn này sẽ đi sâu nghiên cứu thu hút FDI vì PTBV ở Việt Nam và trả lời những câu hỏi nghiên cứu sau:

- Thu hút FDI vì PTBV bao gồm các khía cạnh cơ bản nào?

- Thực trạng thu hút FDI vì PTBV ở VN hiện nay đang diễn ra như thế nào?

- Cần làm gì để tăng cường thu hút nguồn vốn FDI vì PTBV?

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích nghiên cứu là: Chỉ ra thực trạng của FDI với PTBV ở Việt Nam và các giải pháp phù hợp nhằm thu hút FDI theo hướng PTBV

- Nhiệm vụ của luận văn:

+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thu hút FDI vì PTBV

+ Phân tích thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vì phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay

+ Đề xuất một số giải pháp cơ bản để tăng cường thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vì phát triển bền vững ở Việt Nam trong những năm tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề thu hút và sử dụng FDI vì PTBV

- Phạm vi: + Không gian: Vấn đề nghiên cứu tại Việt Nam

+ Thời gian: Giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2012

5 Phương pháp nghiên cứu

Trang 4

- Cách tiếp cận nghiên cứu: Tiếp cận dưới góc độ Kinh tế chính trị, trên cơ sở phương pháp luận Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

- Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng để nghiên cứu trong Luận văn là phương pháp phân tích - tổng hợp, so sánh đối chiếu, mô tả…:

+ Phương pháp phân tích - tổng hợp:

Phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố, bộ phận để xem xét một cách kĩ càng nội dung, hình thức và mối quan hệ bên trong cũng như bên ngoài của chúng, nêu lên bản chất của đối tượng

Tổng hợp là sự khái quát thông qua việc nghiên cứu, tìm hiểu các vấn đề, sự việc đơn lẻ để khái quát lên bản chất của đối tượng

Trong luận văn, phương pháp phân tích - tổng hợp được dùng trong chương 2 để làm nổi bật tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI trong giai đoạn từ 2001 đến 2010, qua đó thấy được ảnh hưởng của nguồn vốn này đối với việc phát triển bền vững ở Việt Nam trong thời gian vừa qua

- Phương pháp so sánh: So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Trong luận văn phương pháp này được vận dụng để so sánh tác động của FDI với phát triển bền vững qua các giai đoạn Qua đó không chỉ thấy được những đóng góp mà còn thấy được những hạn chế của việc thu hút và sử dụng FDI vì phát triển bền vững trong giai đoạn từ 2001 đến 2012

- Ngoài ra,luận văn còn sử dụng một số phương pháp khác: Phương pháp mô tả,…

6 Những đóng góp mới của luận văn

- Đánh giá thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vì phát triển bền vững ở Việt Nam Phân tích nguyên nhân của những hạn chế, bất cập trong việc thu hút và sử dụng nguồn vốn đầu tư

trực tiếp nước ngoài vì sự phát triển bền vững trong thời gian qua

- Đề xuất một số giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vì mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vì PTBV

Chương 2: Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vì PTBV ở Việt Nam giai đoạn

2001 - 2012

Chương 3: Giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vì PTBV ở Việt Nam đến năm 2020

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÌ

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 1.1 Lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 5

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài

Hiện nay, còn có nhiều quan niệm khác nhau về đầu tư trực tiếp nước ngoài Có thể hiểu một cách khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài như sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại một quốc gia là việc nhà đầu tư ở một nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất kì tài sản nào vào quốc gia đó để

có được quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia đó, với mục tiên tối đa hoá lợi ích của mình” Tài sản trong khái niệm này, theo thông lệ quốc tế, có thể là tài sản hữu hình (máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ, bất động sản, các loại hợp đồng và giấy phép có giá trị ), tài sản vô hình (quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết và kinh nghiệm quản lý ) hoặc tài sản tài chính (cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, giấy ghi nợ…) Như vậy, FDI bao giờ cũng là một dạng quan hệ kinh tế có nhân tố nước ngoài Hai đặc điểm cơ bản của FDI là: có sự dịch chuyển tư bản trong phạm

vi quốc tế và chủ đầu tư (pháp nhân, thể nhân) trực tiếp tham gia vào hoạt động sử dụng vốn và quản

lí đối tượng đầu tư

* Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài

Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu trong vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tuỳ theo quy định của luật đầu tư của từng nước để giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư; FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận; Quyền hành quản lý xí nghiệp phụ thuộc vào mức độ góp vốn; FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ cho các nước tiếp nhận đầu tư Thông qua hoạt động FDI, nước chủ nhà có thể tiếp nhận được công nghệ, kĩ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý

FDI được thực hiện dưới các hình thức như: Đóng góp vốn để xây dựng xí nghiệp mới; Mua lại toàn bộ hoặc từng phần xí nghiệp đang hoạt động; Mua cổ phiếu để thôn tính hoặc sát nhập

1.1.2 Vai trò của thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với các nước đang phát triển

Tạo điều kiện khai thác được nhiều vốn từ bên ngoài do không quy định mức vốn góp tối đa

mà chỉ quy định mức tổi thiểu cho các nhà đầu tư nước ngoài; Đầu tư trực tiếp nước ngoài tạo điều kiện tiếp thu kỹ thuật và công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của nước đầu tư; Đầu

tư trực tiếp nước ngoài cũng góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế trong nước thông qua sự kết hợp tối ưu các yếu tố sản xuất và sử dụng triệt để các nguồn lực nhàn rỗi

Thông qua tiếp nhận FDI, nước tiếp nhận đầu tư có điều kiện thuận lợi để gắn kết nền kinh tế trong nước với hệ thống sản xuất, phân phối, trao đổi quốc tế, thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của các nước này

Tuy nhiên, thu hút FDI cũng mang lại một số tác động tiêu cực cho nền kinh tế các nước nhận đầu tư như: Nếu các nước tiếp nhận đầu tư không có một quy mô đầu tư cụ thể và khoa học có thể dẫn đến đầu tư tràn lan kém hiệu quả, tài nguyên bị khai thác bừa bãi và sẽ gây ô nhiễm môi trường

Các nhà đầu tư nước ngoài có thể sử dụng lợi thế của mình đối với các doanh nghiệp ở nước tiếp nhận, nhất là trong trường hợp liên doanh, để thực hiện biện pháp “chuyển giá” thông qua cung ứng nguyên vật liệu, chi tiết, linh kiện, bộ phận sản phẩm dở dang với giá cao, thu lợi ngay từ khâu

Trang 6

này, làm cho giá thành sản phẩm cao một cách giả tạo, giảm lợi nhuận thậm chí gây ra “lỗ giả, lãi thật” gây thiệt hại cho người tiêu dùng và giảm thu ngân sách nhà nước sở tại Lợi dụng trình độ công nghệ thấp và quản lý yếu kém của nước chủ nhà, một số nhà đầu tư nước ngoài thông qua con đường FDI để tiêu thụ những máy móc, thiết bị lạc hậu, thậm chí đã thải loại sang nước tiếp nhận FDI

Gây ra một số ảnh hưởng bất lợi về kinh tế - xã hội như làm tăng chênh lệch về thu nhập, làm gia tăng sự phân hoá trong các tầng lớp nhân dân, tăng mức độ chênh lệch phát triển trong một vùng hay giữa các vùng…

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn FDI

Một là, tình hình chính trị của nước nhận đầu tư

Ổn định chính trị là nhân tố hấp dẫn hàng đầu đối với các nhà đầu tư Yếu tố này lại càng đặc biệt quan trọng đối với các nhà đầu tư nước ngoài

Hai là, Chính sách – pháp luật

Vì quá trình đầu tư có liên quan đến rất nhiều các hoạt động của các tổ chức, cá nhân và được tiến hành trong khoảng thời gian dài, ở nơi xa lạ nên các nhà đầu tư nước ngoài rất cần môi trường pháp lý vững chắc, có hiệu lực

Ba là, vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố về khoảng cách, địa điểm, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, dân số… Đây là những yếu tố tác động quan trọng đến tính sinh lãi hoặc rủi ro của các hoạt động đầu tư

Bốn là, trình độ phát triển của nền kinh tế

Trình độ phát triển của nền kinh tế là các mức độ phát triển về quản lý kinh tế vĩ mô, cơ sở hạ tầng, chất lượng cung cấp dịch vụ cho các hoạt động kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài và mức

độ cạnh tranh của thị trường nước chủ nhà

Năm là, đặc điểm phát triển văn hoá- xã hội

Đặc điểm văn hoá- xã hội cũng ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động đầu tư nước ngoài Nó bao gồm các yếu tố chủ yếu về ngôn ngữ, tôn giáo, giá trị đạo đức và tinh thần dân tộc, phong tục tập quán, thị hiếu thẩm mỹ và giáo dục Các yếu tố này có thể là những cản trở, kìm hãm hoặc khuyến khích các hoạt động đầu tư nước ngoài

1.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài vì phát triển bền vững

1.2.1 Phát triển bền vững

Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và phát triển tổ chức ở Rio de Janeiro (Braxin) năm 1992 và Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới và Phát triển bền vững tổ chức ở Johannesburg (Cộng hòa Nam Phi) năm 2002 đã xác định phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển gồm: Phát triển kinh tế (nhất là tăng trưởng kinh tế), phát triển xã hội (nhất là thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; xóa đói giảm nghèo và giải quyết

Trang 7

việc làm) và bảo vệ môi trường (nhất là xử lý, khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; phòng chống cháy và chặt phá rừng; khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên)

Phát triển bền vững là một quá trình toàn diện, bao gồm những biến đổi về kinh tế, cũng như những biến đổi về xã hội, về văn hóa và giáo dục, khoa học và công nghệ, về môi trường và sự phát triển của con người

1.2.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài vì phát triển bền vững – Các khía cạnh cơ bản

1.2.2.1 FDI vì phát triển bền vững về kinh tế

FDI vì phát triển bền vững về kinh tế là nguồn vốn đầu tư đảm bảo sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế như : Phải đóng góp vào tăng trưởng GDP và đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế Đảm bảo nền kinh tế tăng trưởng ổn định và bền vững Đó là nền kinh tế có tăng trưởng GDP và GNP bình quân đầu người cao

Cơ cấu kinh tế phải hợp lý , đảm bảo cho tăng trưởng GDP ổn đi ̣nh , lấy hiê ̣u quả kinh tế làm tiêu chí phấn đấu cho tăng trưởng ; Cân bằng cán cân thương ma ̣i , cơ cấu đầu tư phát triển toàn diê ̣n các ngành, phát triển sản xuất theo hướng thân thiện môi trường ; Đảm bảo tiếp thu chuyển giao công nghệ phải là công nghệ sạch, công nghệ nguồn từ các nước đầu tư; Công nghiê ̣p hóa, phát triển nông nghiê ̣p – nông thôn bền vững; phát triển công nghiệp sạch

1.2.2.2 FDI vì phát triển bền vững về xã hội

Phát triển bền vững về xã hội là sự phát triển xã hội trong đó chất lượng cuộc sống của dân cư được nâng cao không ngừng, chất lượng môi trường sống được đảm bảo, sự bình đẳng xã hội ngày càng cao

FDI có thể đóng góp quan trọng vào việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế , tăng thu nhập và giảm đói nghèo; tạo thêm công ăn việc làm và nâng cao chất lượng lao động ; nâng cao chất lươ ̣ng giáo dục, nâng cao dân trí, trình độ nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe

1.2.2.3 FDI vì môi trường bền vững

FDI cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển bền vững về môi trường đối với nước nhận đầu tư như: Các chủ dự án FDI có công nghệ sạch, áp dụng những chuẩn môi trường cao hơn so với yêu cầu của nước chủ nhà, do vậy có khả năng góp phần vào quá trình phát triển bền vững môi trường của nước chủ nhà Tuy nhiên, quá trình tiến hành ĐTTTNN cũng chứa đựng những bất lợi tiềm tàng về môi trường sinh thái: Gây ô nhiễm môi trường; Làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên

và suy giảm đa dạng sinh học Do vậy, đạt bền vững môi trường là một mục tiêu quan trọng của hoạt động ĐTTTNN

1.3 Kinh nghiệm của Trung Quốc về thu hút FDI vì phát triển bền vững và bài học đối với Việt Nam

Trang 8

1.3.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Từ 1979 đến nay, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc đã tăng lên rất nhanh Nếu năm

1979 mới đạt 3% thì đến giữa thập niên 90, tốc độ tăng trưởng đạt trên 10% và hiện duy trì ở mức trên 7% Lượng vốn FDI đổ vào Trung Quốc ngày càng tăng: Năm 2002, Trung Quốc vượt qua Mỹ với dòng vốn FDI là 53 tỷ USD; Năm 2010 lượng vốn này đạt 105 tỷ USD; năm 2011 đạt hơn 106 tỷ USD

Cùng với việc tự do hóa thương mại và tăng dòng vốn đầu tư nước ngoài, môi trường cũng trở nên ô nhiễm Khoảng 1/4 doanh nghiệp FDI ở Trung Quốc gây ô nhiễm cho ngành công

Như vậy, đối với Trung Quốc, FDI cũng có những tác động nhất định đến kinh tế cũng như đời sống xã hội của người dân nước này Vì vậy, chính phủ nước này đã đưa ra hàng loạt các biện pháp nhằm cải thiện và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài như:

Đơn giản hóa thủ tục, quy trình đầu tư; Công khai các kế hoạch phát triển kinh tế; Thường

xuyên bổ sung, sửa đổi Luật đầu tư nước ngoài, đảm bảo tính thực thi nghiêm túc, tạo môi trường

cạnh tranh lành mạnh, ra Luật chống cạnh tranh không chính đáng; Cơ sở hạ tầng hiện đại, thuận tiện cho việc buôn bán và giao lưu quốc tế luôn là yếu tố quan trọng hấp dẫn các nhà đầu tư; Trung Quốc chú trọng xây dựng nhiều đặc khu kinh tế và các thành phố duyên hải

Tuy nhiên, FDI cũng góp phần làm cho Trung Quốc phải đối mặt với nhiều nguy cơ về tăng trưởng nóng

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Thứ nhất: Về quy hoạch

Thứ hai: Về cơ chế chính sách

* Chính sách ưu đãi về tín dụng đối với các doanh nghiệp FDI

* Hoàn thiện hệ thống pháp quy bảo vệ môi trường áp dụng chung cho doanh nghiệp trong

nước và ngoài nước

Tuy nhiên, hiện nay Trung Quốc cũng đã sớm thấy được ảnh hưởng xấu của dòng vốn FDI tới môi trường sống của dân cư và toàn xã hội Do đó để nhìn nhận đúng sự phát triển bền vững của nền kinh tế, chính phủ nước Trung Quốc đã tiên phong trong việc tính toán chỉ số GDP xanh để có thể đánh giá đúng thực trạng tình hình phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và có những bước

điều chỉnh phù hợp cho từng giai đoạn phát triển

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÌ PHÁT TRIỂN BỀN

VỮNG Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2001-2012 2.1 Khái quát tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 2001 – 2012

Trang 9

2.1.1 Quy mô vốn FDI

Trong giai đoạn này lượng vốn thu hút FDI đạt kết quả cao Tính đến năm 2010 có khoảng 14.998 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép đăng ký đầu tư tại Việt Nam với tổng

số vốn đăng ký 229913,7 triệu USD Trong đó tổng số vốn thực hiện là 88945,5 triệu USD chiếm khoảng 34,6% vốn đăng ký

2.1.2 Cơ cấu vốn đầu tư

* Cơ cấu theo ngành

Vốn FDI thu hút chủ yếu là thuộc các lĩnh vực: Công nghiệp chế biến, tiếp sau đó là lĩnh vực dịch vụ, nông nghiệp - lâm nghiệp - thuỷ sản Đây cũng là cơ cấu kinh tế mà nước ta đang hướng tới trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế nước nhà

* Cơ cấu theo lãnh thổ

FDI chủ yếu tập trung ở các vùng kinh tế phía Nam và phía Bắc: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu….FDI thường tập trung ở những tỉnh thành phố có cở

sở hạ tầng hoàn chỉnh, thủ tục hành chính thông thoáng và nguồn nhân lực có chất lượng tốt

2.1.3 Quy mô dự án FDI

Trong giai đoạn 2001-2011, Việt Nam đã thu hút được nhiều dự án quy mô lớn, có những dự

án lên tới hàng tỷ USD có tác động mạnh tới hàng loạt địa phương, hoặc ngành, lĩnh vực sản xuất như: dự án Công ty TNHH Thép Vinashin Lion của nhà đầu tư Malaysia với tổng vốn đăng ký đầu tư 9,7 tỷ USD; dự án Công ty TNHH Lọc hóa dầu Nghi Sơn của nhà đầu tư Nhật Bản với tổng vốn đầu

tư 6,2 tỷ USD Dòng vốn đăng ký vào lĩnh vực dịch vụ cũng gia tăng đột biến với sự xuất hiện của nhiều dự án lớn, như các dự án Công ty TNHH NewCity Việt Nam, tổng vốn đầu tư 4,3 tỷ USD…

2.2.1 FDI vi ̀ phát triển bền vững kinh tế

2.2.1.1 FDI với tăng trưởng kinh tế

Tỷ lệ đóng góp của khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài trong GDP tăng dần qua các năm: Thời kỳ 2001-2005 là 14,5%, tăng lên 16,98% năm 2006, 17,96% năm 2007, 18,43% năm 2008 và 18,33% năm 2009 và năm 2010 là 18,72%, 2011: 19% thông qua đóng góp vào tổng mức đầu tư của

xã hội

FDI bổ sung nguồn vốn cho tăng trưởng kinh tế Từ năm 2001-2006, trung bình mỗi năm vốn FDI chiếm khoảng 22% tổng đầu tư xã hội Cụ thể: Năm 2001 chiếm 22,6%, năm 2002 chiếm 25,3%, năm 2010 chiếm 25,8%, 2011 chiếm 26% tổng vốn đầu tư toàn xã hội

2.2.1.2 FDI với chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Tốc đô ̣ tăng trưởng của khu vực kinh tế có vốn ĐTTTNN cao hơn mức tăng trưởng công nghiê ̣p chung của cả nước , góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế the o hướng CNH , HĐH, tăng tỷ tro ̣ng của khu vực kinh tế có vốn ĐTTTNN trong ngành công nghiê ̣p qua các năm : từ 23,79% năm 1991 lên 40% năm 2004, 41,64% năm 2010 và đạt 40,79% năm 2011

Trang 10

Giá trị sản xuất của khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước tăng dần, từ 25% năm 1995 lên 36,4% năm 2006 và 43,8% năm 2007, năm

2010 tăng 17,2% so với 2009, 2011 tăng 15,8%

FDI cũng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp

Tỷ trọng ngành nông nghiệp từ chỗ 80% vào năm 1988, đến năm 2011 chỉ còn 22%, công nghiệp - dịch vụ chiếm 78%

Khu vực đầu tư nước ngoài đã góp phần tạo nên nhiều ngành nghề, sản phẩm mới, làm tăng thêm đáng kể năng lực các ngành công nghiệp Việt Nam Trong những năm qua, vốn đầu tư vào bất động sản, dịch vụ lưu trú và ăn uống là chủ yếu Cụ thể: Lĩnh vực dịch vụ lưu trú và ăn uống thu hút

sự quan tâm của các nhà đầu tư vốn FDI khoảng 8,8 tỉ USD vốn cấp mới và tăng thêm

2.2.1.3 FDI go ́p phần thúc đẩy chuyển giao công nghệ

Nhìn chung, trình độ công nghệ của FDI cao hơn hoặc bằng các thiết bị tiên tiến đã có trong nước và tương đương với các nước trong khu vực

2.2.1.4 FDI với thương mại quốc tế

Xuất khẩu của khu vực ĐTTTNN (kể cả dầu khí) trong năm 2011 đạt là 47,87 tỷ USD, tăng 40,3% và chiếm 49,4% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước Tốc độ tăng trưởng của khu vực FDI luôn cao hơn so với tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của cả nước

Về nhập khẩu, năm 2001, tỷ trọng nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI chiếm 30,7%, năm

2005 chiếm 37%, năm 2009 chiếm 37,3%, năm 2010 chiếm 42% Tuy có nhập siêu trong lĩnh vực FDI nhưng chủ yếu là nhập khẩu máy móc, thiết bị cho việc hình thành doanh nghiệp và nguyên, phụ liệu cho sản xuất, kinh doanh

2.2.2 FDI với phát triển bền vững xã hội

* Góp phần giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và chất lượng nguồn nhân lực, xóa đói giảm nghèo

Khu vực kinh tế có vốn ĐTNN cũng tạo việc làm và thu nhập ổn định cho một bộ phận dân

cư Tính đến cuối năm 2011, khu vực FDI đã tạo ra hơn 2,3 triệu việc làm trực tiếp và hàng triệu việc làm gián tiếp

* Đóng góp ngân sách của khu vực FDI tăng, góp phần đưa mức chi cho y tế, giáo dục, bảo hiểm và an sinh xã hội cũng tăng

Mức huy động ngân sách của khu vực FDI tăng nhanh qua các năm: nộp ngân sách nhà nước năm 2010 là 3,1 tỷ USD gần bằng cả 5 năm 2001 - 2005 (3,5 tỷ USD) Tỷ trọng đầu tư giáo dục trong tổng chi ngân sách đã tăng từ 13,46% năm 2007 lên 17,4% năm 2010 và năm 2011 là khoảng hơn 20% ngân sách Nhà nước; y tế đầu tư khoảng 3-4,7% ngân sách, lương và trợ cấp xã hội khoảng: 10,68%,…

Ngày đăng: 06/02/2014, 21:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w