Trần Thị Thái Hà Năm bảo vệ: 2010 Abstract: Tổng quan cơ sở lý luận về quản trị tiền mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.. Đưa ra những nhận xét, đánh giá về ưu –
Trang 1Quản trị tiền mặt - Thực trạng và giải pháp ở
Công ty Việt Hà Trần Hòa Bình
Trường Đại học Kinh tế Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản trị kinh doanh; Mã số: 60 34 05
Người hướng dẫn: PGS.TS Trần Thị Thái Hà
Năm bảo vệ: 2010
Abstract: Tổng quan cơ sở lý luận về quản trị tiền mặt trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp Phân tích thực trạng hoạt động quản trị tiền mặt và đánh giá hiệu quả hoạt động này tại Công ty Việt Hà Đưa ra những nhận xét, đánh giá về ưu – nhược điểm, qua đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị tiền mặt tại
Quản trị tiền mặt chính là công tác quản trị tài chính giúp cho tiền mặt thực hiện được vai trò của nó một cách hiệu quả nhất Trong môi trường kinh doanh hiện nay, quản trị tiền mặt không chỉ giúp đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp mà còn giúp nguồn lực tiền mặt được sử dụng đem lại hiệu quả cao
Công ty SXKD đầu tư và dịch vụ Việt Hà đã có quá trình tồn tại và phát triển lâu dài
từ năm 1966 Sau hơn 40 năm tồn tại và phát triển, Công ty từ chỗ chỉ là một nhà máy nhỏ đã trở thành Tập đoàn kinh tế hoạt động theo mô hình Công ty mẹ – công ty con Với định hướng phát triển ngày càng đa dạng và mở rộng, quản trị tiền mặt càng trở nên quan trọng đối với Công ty Việt Hà
Những vấn đề nêu trên cùng với nhu cầu nghiên cứu khoa học trong bối cảnh môi
trường nhiều thay đổi, đề tài “Quản trị tiền mặt – thực trạng và giải pháp ở Công ty Việt
Trang 2Hà” được chọn nghiên cứu để góp phần vào kho tàng công trình nghiên cứu khoa học hiện
nay
2 Tình hình nghiên cứu
Quản trị tiền mặt là một nội dung quan trọng trong quản trị tài chính nói chung Về vấn đề này đã hình thành một khung lý thuyết tương đối đầy đủ Ở các giáo trình trong nước, quản trị tiền mặt xuất hiện là một phần của giáo trình quản trị tài chính, trong đó được trình bày một cách tổng quát, cơ bản các nội dung chính Một số giáo trình có thể nêu như: cuốn
“Tài chính doanh nghiệp hiện đại” (2003) của TS Trần Ngọc Thơ (chương 28, 30); cuốn
“Quản trị tài chính doanh nghiệp” (2007) của tác giả Nguyễn Hải Sản (chương 15), cuốn
“Quản trị tài chính ngắn hạn” (2007) do tác giả Nguyễn Tấn Bình chủ biên … Ngoài ra, chỉ
có ít tác phẩm xuất bản trong nước chuyên sâu vào vấn đề quản trị tiền mặt, tiêu biểu là cuốn
“Chiến lược quản trị dòng tiền mặt tạo ra lợi nhuận” (2008) của tác giả Nguyễn Văn Dung
Các giáo trình nước ngoài viết về đề tài này thì khá là phong phú Trong đó có những giáo trình chuyên sâu, trình bày chi tiết các vấn đề liên quan đến tiền mặt, dòng tiền mặt trong
doanh nghiệp và quản trị tiền mặt Các tác phẩm tiêu biểu như: Cuốn Corporate Finance –
Theory and Practice (second edition) (2001), của Aswath Damodaran; Cuốn Fundamentals of Corporate Finance (sixth edition) (2003) của David Whitehurst; đặc biệt là cuốn Short-Term Financial Management (third edition) (2005) của Terry S Maness và John T Zietlow
Liên quan đến đề tài quản trị tiền mặt còn có các bài báo, các diễn đàn trên mạng internet Tuy nhiên các bài viết chủ yếu nêu vai trò và tầm quan trọng của quản trị tiền mặt đối với các doanh nghiệp nhưng không đưa ra nội dung cụ thể về quản trị tiền mặt Về các công trình nghiên cứu khoa học, các bài luận văn đã thực hiện thì chủ yếu nêu vấn đề quản trị tiền mặt trong nội dung chung của quản trị tài sản lưu động Rất ít luận văn trình bày chi tiết
về quản trị tiền mặt
Xét mặt thực tiễn, việc áp dụng lý thuyết quản trị tiền mặt vào hoạt động cụ thể tại doanh nghiệp Việt Nam còn chưa rộng rãi Tại Công ty Việt Hà hiện nay, công tác quản trị tiền mặt chưa được thực hiện đầy đủ, theo một quy trình khoa học Cho đến thời điểm này cũng chưa có nghiên cứu nào về việc thực hiện công tác quản trị tiền mặt tại Công ty Việt Hà
Vì vậy, việc tập trung nghiên cứu một cách hệ thống về lý luận và thực tiễn đề tài quản trị tiền mặt, áp dụng cho Công ty Việt Hà là rất cần thiết
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Trình bày trên phương diện lý luận vai trò và nội dung của hoạt động quản trị tiền mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Phân tích thực trạng hoạt động quản trị tiền mặt và đánh giá hiệu quả hoạt động này tại Công ty Việt Hà
- Nhận xét đánh giá ưu – nhược điểm, qua đó đưa ra giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị tiền mặt tại Công ty Việt Hà
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu thực trạng quản trị tiền mặt tại Công ty Việt Hà trong thời gian 3 năm từ 2006 đến 2008 Từ đó đưa ra giải pháp và định hướng cho hoạt động quản trị tiền mặt của Công ty trong thời gian tới
Trang 33
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong phạm vi luận văn này, chủ yếu sử dụng các phương pháp sau:
+ Phương pháp thu thập tài liệu
+ Phương pháp so sánh, tỷ lệ
+ Phương pháp mô tả
6 Dự kiến đóng góp của luận văn
- Về mặt lý luận, luận văn một trong số ít công trình nghiên cứu khoa học hiện nay phân tích chuyên sâu, chi tiết về quản trị tiền mặt; là cơ sở lý thuyết tương đối cơ bản, đầy đủ
để áp dụng vào hoạt động thực tiễn tại các doanh nghiệp
- Về mặt thực tiễn, đây là nghiên cứu đầu tiên về quản trị tiền mặt tại Công ty Việt Hà trong đó phân tích về thực trạng và đưa ra những giải pháp hoàn thiện
7 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về quản trị tiền mặt của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản trị tiền mặt tại Công ty Việt Hà
Chương 3: Hoàn thiện hoạt động quản trị tiền mặt tại Công ty Việt
Trang 4CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ TIỀN MẶT CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TIỀN MẶT
1.1.1 Khái niệm tiền mặt, tiền mặt trong hoạt động SXKD
Các nhà kinh tế định nghĩa tiền là bất cứ phương tiện nào được thừa nhận chung để thanh toán cho việc mua bán, trao đổi hàng hoá dịch vụ hoặc thanh toán nợ nần Trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp, tiền mặt được hiểu bao gồm tiền tồn quỹ và tiền trên tài khoản thanh toán của doanh nghiệp ở ngân hàng
Tiền mặt là một thành phần quan trọng trong tài sản lưu động
Tiền mặt = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu + Nợ ngắn hạn
- Tài sản lưu động khác ngoài tiền mặt - Tài sản cố định
1.1.2 Chi phí của việc nắm giữ tiền mặt
Chi phí nắm giữ: do tỷ lệ sinh lời trực tiếp trên tiền mặt bằng không cộng với ảnh hưởng của lạm phát
Chi phí cơ hội: chính là khoản lợi nhuận có thể có được nếu đem tiền mặt đi đầu tư Chi phí cơ hội có thể được tính bằng khoản lợi tức thông qua lãi suất của chứng khoán ngắn hạn có tính thanh khoản cao
1.1.3 Lý do nắm giữ tiền mặt
Đối với một doanh nghiệp, có ba động cơ để doanh nghiệp nắm giữ tiền mặt là:
Động cơ hoạt động, giao dịch: mức tồn quỹ tiền mặt được hoạch định để đáp ứng kịp
thời các khoản chi tiêu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Động cơ dự trữ: là một hành động dự phòng trước khả năng gia tăng nhu cầu chi tiêu
do tăng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nhanh chóng đáp ứng những cơ hội kinh doanh đột xuất
Động cơ đầu cơ: là một phản ứng trước sự khan hiếm, biến động giá cả hàng hoá
nguyên vật liệu hoặc sự biến động về tỷ giá hối đoái trên thị trường
1.1.4 Sự luân chuyển của tiền mặt trong quá trình SXKD
Hoạt động của hầu hết các doanh nghiệp được bắt đầu bằng tiền mặt Từ đó, tiền mặt
được chuyển đổi thành những loại tài sản khác nhau, tạo ra đòn bẩy hoặc mở rộng hoạt động kinh doanh với các khoản đi vay và cuối cùng là biến nó trở lại thành tiền mặt nhưng với số lượng lớn hơn ban đầu
Sự luân chuyển của tiền mặt có thể được phân tích thành các chu kỳ, có mối liên hệ
chặt chẽ Kỳ luân chuyển tiền mặt, nằm trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, là khoảng thời gian tính từ lúc doanh nghiệp thực sự trả tiền cho nhà cung cấp đến khi thực sự thu hồi tiền của khách hàng Ở đây, ta thấy có sự chênh lệch, một kẽ hở giữa dòng thu tiền mặt và dòng chi tiền mặt Chính kẽ hở này là nguyên nhân có thể khiến doanh nghiệp rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán và phá sản
Hình 1.3 : Dòng tiền và chu kỳ kinh doanh ngắn hạn
của một công ty sản xuất tiêu biểu
Trang 55
Tuy nhiên, hoạt động của doanh nghiệp rất đa dạng, tất cả các hoạt động này đều có
sự tham gia của tiền mặt Việc quản lý tiền mặt còn bao gồm quản lý những dòng thu, chi tiền mặt rất phức tạp trong doanh nghiệp
1.1.5 Sự khác nhau giữa lợi nhuận và dòng tiền mặt
Để phân biệt giữa lợi nhuận và dòng tiền mặt, ta so sánh hai chỉ tiêu là lợi nhuận ròng
và ngân lưu ròng: Lợi nhuận ròng = Doanh thu – Chi phí
Ngân lưu ròng = Dòng thu tiền – Dòng chi tiền
Như vậy, ngân lưu ròng dương hay âm không có nghĩa là lãi hay lỗ, ngược lại lãi hay
lỗ thì không đồng nghĩa là có tiền mặt hay không
Về cơ bản, sự khác nhau này là kết quả của bốn kiểu giao dịch sau đây:
- Giao dịch làm tăng lợi nhuận nhưng chưa làm tăng lượng tiền mặt ngay
- Giao dịch làm giảm lợi nhuận nhưng chưa làm giảm lượng tiền mặt ngay
- Giao dịch làm tăng lượng tiền mặt nhưng chưa tác động đến lợi nhuận ngay
- Giao dịch làm giảm lượng tiền mặt mà chưa tác động đến lợi nhuận ngay
1.2 QUẢN TRỊ TIỀN MẶT
1.2.1 Khái quát chung về quản trị tiền mặt
1.2.1.1 Nội dung quản trị tiền mặt
Quản trị tiền mặt bao gồm các nội dung sau:
+ Kiểm soát thu, chi tiền mặt
+ Hoạch định ngân sách tiền mặt
+ Xác định nhu cầu tồn trữ tiền mặt tối ưu
+ Chính sách tài chính trong quản trị tiền mặt
Quản trị tiền mặt trong mối liên hệ với các công tác quản trị tài chính khác:
Trước hết, công tác quản trị tiền mặt có quan hệ thống nhất và tác động qua lại với công tác quản trị những tài sản lưu động khác là quản trị hàng tồn kho và quản trị khoản phải thu Ngoài ra, công tác quản trị tiền mặt còn đặt trong mối liên hệ với những công tác quản trị tài chính ngắn hạn khác đó là quản trị khoản phải trả, quản trị đầu tư ngắn hạn và huy động vốn ngắn hạn
1.2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị tiền mặt
+ Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến hoạt động quản trị tiền mặt
+ Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến hoạt động quản trị tiền mặt
1.2.2 Kiểm soát thu, chi tiền mặt
Trang 61.2.2.1 Các khoản thu, chi tiền mặt
Hoạt động của doanh nghiệp có thể chia thành những lĩnh vực khác nhau, trong đó tồn tại những khoản thu, chi tiền mặt đa dạng và có đặc trưng riêng Ta phân tích các khoản thu – chi tiền mặt trong 3 lĩnh vực hoạt động chính của doanh nghiệp:
+ Tiền mặt trong hoạt động kinh doanh - điều hành doanh nghiệp
+ Tiền mặt trong hoạt động đầu tư – phát triển doanh nghiệp
+ Tiền mặt trong hoạt động tài chính – vốn hoá doanh nghiệp
1.2.2.2 Dòng tiền trong quá trình thu, chi tiền mặt
a) Phân tích tiền trôi nổi trong thanh toán – tiền đang chuyển (float)
Lượng tiền trôi nổi =
Số dư tiền mặt theo thực tế -
Số dư tiền mặt theo sổ sách
Tiền trôi nổi xuất hiện là do sự chậm chễ thời gian từ lúc doanh nghiệp ghi nhận khoản thu, chi tiền mặt phát sinh đến lúc việc thu chi được thực hiện Ở đây, chúng ta cần phân biệt tiền trôi nổi trong quá trình chi tiền (Disbursement float) và tiền trôi nổi trong quá trình thu tiền (Collection float) Lượng tiền trôi nổi ròng sẽ là tổng hợp của các lượng tiền trôi nổi trong thu và chi tiền mặt
Sự chậm chễ gây ra lượng tiền trôi nổi sẽ mang lại lợi ích cho người chi trả và gây thiệt hại cho người nhận thanh toán Do đó bên nhận thanh toán sẽ cố gắng tăng tốc các khoản thu của mình và bên chi trả cũng sẽ cố chậm trễ trong khoản chi trả
b) Đo lường tiền trôi nổi
Lượng tiền mặt trôi nổi là chênh lệch giữa số dư tiền mặt thực tế và số dư tiền mặt theo sổ sách Để có được chỉ tiêu tổng quát, ta đo lường lượng tiền trôi nổi trung bình Chỉ tiêu lượng tiền trôi nổi trung bình phụ thuộc vào cả số lượng tiền mặt tham gia giao dịch lẫn lượng thời gian chậm chễ trong quá trình thu chi tiền mặt
Ý nghĩa của chỉ tiêu lượng tiền trôi nổi trung bình còn phụ thuộc vào dấu của chỉ tiêu Nếu chỉ tiêu mang dấu dương thì chỉ tiêu này tăng sẽ tốt cho doanh nghiệp và ngược lại Vấn
đề ở chỗ để cải thiện chỉ tiêu này, doanh nghiệp cần đẩy nhanh tốc độ thu tiền và kiểm soát quá trình chi tiền
1.2.2.3 Tăng tốc độ thu hồi, giảm tốc độ chi tiêu tiền mặt
a) Đẩy nhanh tốc độ thu hồi tiền mặt liên quan đến chính sách tín dụng
Ở đây có sự đánh đổi giữa 2 mục tiêu là đẩy nhanh tốc độ thu hồi tiền mặt và làm gia tăng doanh thu bán hàng Chính sách tín dụng của doanh nghiệp được thực hiện thông qua việc kiểm soát 4 biến số: tiêu chuẩn tín dụng, chính sách chiết khấu, thời hạn bán chịu và
chính sách thu tiền
b) Giảm tốc độ chi tiền mặt
Nhà quản trị tài chính có thể trì hoãn việc thanh toán, nhưng chỉ trong phạm vi thời gian mà các chi phí tài chính, tiền phạt hay sự xói mòn vị thế tín dụng thấp hơn những lợi nhuận do việc chậm thanh toán đem lại
c) Thiết lập hệ thống thanh toán tập trung qua ngân hàng
Trang 77
Hệ thống thanh toán tập trung qua ngân hàng là một mạng lưới các tài khoản ký thác tại các ngân hàng, những tài khoản này cho phép doanh nghiệp doanh nghiệp duy trì các khoản tiền gửi của họ Đồng thời, ngân hàng cũng mở các tài khoản chi tiêu cho doanh nghiệp nhằm thực hiện và duy trì khả năng thanh toán, chi trả của họ Hệ thống ngân hàng và hệ thống hộp thư chuyển tiền nhanh làm cho một khoản tiền từ khi thanh toán đến khi sẵn cho sử dụng ngắn hơn Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phải đánh giá cẩn thận về mặt chi phí khi sử dụng hệ thống này
d) Lựa chọn phương thức chuyển tiền
Có thể dựa vào phương pháp phân tích điểm hoà vốn Phương pháp này cho phép ta so sánh lợi ích và chi phí mà các phương thức chuyển tiền khác nhau đem lại, từ đó lựa chọn phương thức chuyển tiền tối ưu
1.2.3 Hoạch định ngân sách tiền mặt
“Có thể bạn không sợ thiếu tiền, nhưng bạn sẽ phải lo lắng rằng, không biết mình sẽ thiếu khi nào, thiếu bao nhiêu và trong bao lâu” Ngân sách tiền mặt là một kế hoạch ngắn
hạn dùng để xác định nguồn thu tiền mặt và nhu cầu chi tiêu tiền mặt
1.2.3.1 Dự báo các khoản thu tiền mặt
a) Dự báo tiêu thụ sản phẩm
Dự toán tiêu thụ sản phẩm là điểm khởi đầu của hầu hết các dự báo tài chính trong doanh nghiệp, và nó tác động trực tiếp đến việc dự báo các khoản thu tiền của doanh nghiệp Các phương pháp dự báo tiêu thụ sản phẩm bao gồm:
Các phương pháp định tính: phương pháp lấy ý kiến của ban quản lý điều hành,
phương pháp lấy ý kiến hỗn hợp của lực lượng bán hàng, phương pháp nghiên cứu thị trường người tiêu dùng, phương pháp chuyên gia (Delphi)
Các phương pháp định lượng: phương pháp số bình quân, phương pháp san bằng
hàm mũ, phương pháp phân tích chuỗi thời gian, phương pháp dự báo với mô hình kinh tế lượng
b) Xây dựng dự báo thu tiền mặt
Số lượng tiêu thụ sản phẩm dự kiến là một yếu tố đầu vào quyết định đến doanh thu bán hàng của doanh nghiệp Lúc này, doanh thu dự kiến được tính:
Doanh thu
Số lượng sản phẩm tiêu thụ dự kiến x
Đơn giá bán
dự kiến
Bên cạnh tiền thu được từ việc tiêu thụ sản phẩm, số tiền thu được còn từ các hoạt động khác Chú ý rằng việc xây dựng dự báo thu tiền mặt không chỉ quan tâm đến số tiền thu được mà còn cả thời gian dự kiến thu tiền
1.2.3.2 Dự báo các khoản chi tiền mặt
a) Phân loại chi phí
Phân loại chi phí là cần thiết để xây dựng phương thức dự báo chi tiền mặt
+ Phân loại theo cách ứng xử của chi phí: chi phí bất biến, chi phí khả biến, chi
phí hỗn hợp
+ Phân loại theo chức năng hoạt động: chi phí sản xuất, ngoài sản xuất
Trang 8b) Chi phí tiêu chuẩn
Chi phí tiêu chuẩn (còn gọi là chi phí định mức) là chi phí dự tính để sản xuất một sản phẩm hay thực hiện một dịch vụ cho khách hàng Hệ thống chi phí tiêu chuẩn là cơ sở để các nhà quản lý lập dự toán chi phí hoạt động và kiểm soát chi phí
c) Xây dựng dự báo chi tiền mặt
Dự báo chi phí sản xuất: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sản xuất chung
Dự báo chi phí ngoài sản xuất: về nguyên tắc, việc dự báo chi phí ngoài sản xuất, ở
đây chủ yếu là chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, cũng được chia thành hai bộ phận là chi phí khả biến và chi phí bất biến
Xây dựng dự báo chi tiền mặt: Việc dự báo chi phí chỉ là cơ sở để xây dựng kế
hoạch chi tiêu tiền mặt của doanh nghiệp Việc dự báo doanh nghiệp phải chi tiền mặt bao nhiêu tại thời điểm nào còn phải xem xét đến chính sách chi trả tiền cho khách hàng, cho nhân viên
1.2.3.3 Dự báo ngân sách tiền mặt
a) Phương pháp lập mô hình dự báo ngân sách tiền mặt
Phương pháp lịch thu chi: chỉ có những khoản thực thu và thực chi tiền mới được
ghi nhận Ngân lưu ròng sẽ bằng tổng ngân lưu vào trừ tổng ngân lưu ra
Lưu ý rằng trong phương pháp lịch thu chi chưa tính đến đầu tư ngắn hạn và huy động vốn ngắn hạn, đó là những hoạt động diễn ra sau khi doanh nghiệp biết mình thừa hay thiếu tiền mặt
Phương pháp điều chỉnh kế toán thực tế phát sinh
Theo phương pháp này, doanh thu và chi phí được ghi nhận trong báo cáo khi chúng thực tế phát sinh Từ đó ta sẽ tính được lợi nhuận bằng doanh thu trừ đi chi phí Bước tiếp theo là điều chỉnh lợi nhuận để ra chỉ tiêu ngân lưu ròng Phương pháp này chỉ phù hợp với
dự báo trung dài hạn còn với thời gian ngắn hạn thì nó không đủ chi tiết để đảm bảo độ chính xác
b) Kế hoạch linh hoạt
Lập kế hoạch linh hoạt là việc lập dự báo về khoản thu và chi ở các mức độ hoạt động khác nhau trong phạm vi tối thiểu đến tối đa Với kế hoạch linh hoạt, doanh nghiệp sẽ chủ động hơn trước những biến động của điều kiện môi trường cũng như kiểm soát mức chênh lệch ngân sách chính xác hơn
1.2.4 Xác định nhu cầu tồn trữ tiền mặt tối ưu
Mô hình tối ưu hoá tiền mặt thực chất là sự cân bằng giữa tiền mặt và chứng khoán ngắn hạn Các loại chứng khoán giữ vai trò bước đệm cho tiền mặt vì doanh nghiệp có thể đầu
tư tiền mặt vào chứng khoán có tính thanh khoản cao, nhưng khi cần thiết cũng có thể chuyển đổi chúng sang tiền mặt một cách nhanh chóng
Có 3 mô hình thường được dùng để xác định mức tồn trữ tiền mặt tối ưu:
- Mô hình tồn trữ tiền mặt tối ưu EOQ – mô hình Baumol: phát triển từ mô hình lượng đặt hàng tối ưu, mô hình có mục tiêu tối thiểu hoá các chi phí bao gồm chi
Trang 9- Mô hình Stone: cải tiến tính thực tiễn của quá trình tối ưu hoá ở mô hình Miller Orr bằng cách cho phép nhà quản trị căn cứ vào nhận thức và kinh nghiệm của mình về dòng ngân lưu công ty để đưa ra quyết định thích hợp
1.2.5 Chính sách tài chính trong quản trị tiền mặt
Các chính sách tài chính trong quản trị tiền mặt được xây dựng căn cứ vào kết quả của dòng ngân lưu Nếu ngân lưu ròng dương, nhà quản trị phải tìm cơ hội đầu tư ngắn hạn để sinh lời Nếu ngân lưu ròng âm, nhà quản trị phải thu xếp một nguồn tiền ngắn hạn để tài trợ tạm thời cho khoản thiếu hụt đó
- Huy động vốn ngắn hạn cho nhu cầu tiền mặt: các nguồn huy động vốn rất đa dạng, nhà quản trị cần phân tích so sánh giữa chi phí đi vay, thời hạn vay và ưu điểm của các nguồn vay để đưa ra quyết định đúng đắn
- Đầu tư các khoản tiền nhàn rỗi: đầu tư với danh mục như thế nào, lượng bao nhiêu, thời gian bao lâu phải là quyết định cân bằng giữa lợi nhuận và rủi ro, đảm bảo tính thanh khoản và tương thích với dự báo ngân lưu của công ty
1.3 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TIỀN MẶT
1.3.1 Đánh giá công tác dự báo, hoạch định tiền mặt
Đánh giá bằng cách lập báo cáo về mức chênh lệch giữa kế hoạch và thực tế doanh thu, chi phí, lượng tiền thu, lượng tiền chi Báo cáo về các mức chênh lệch này một mặt sẽ cho thấy công tác dự báo được chính xác đến đâu Mặt khác, việc phân tích nguồn gốc của sự chênh lệch sẽ giúp doanh nghiệp hiểu được nguyên nhân dẫn đến chênh lệch và đưa ra những điều chỉnh kịp thời và thích hợp
1.3.2 Tồn trữ tiền mặt và khả năng cân đối nhu cầu tiền mặt
a) Tồn trữ tiền mặt
Theo dõi số dư tiền mặt và số phát sinh thu chi tiền mặt giúp nhà quản trị thấy tình hình tiền mặt thực tế ra sao, số dư tiền mặt có đảm bảo được mức cần thiết hay không Nói cách khác, Công ty đang thiếu hay thừa tiền mặt Số dư tiền mặt thấp, cân đối thu chi âm, việc
bổ sung ngân quỹ không đảm bảo sẽ khiến doanh nghiệp rơi vào tình trạng căng thẳng tài chính Ngược lại, số dư tiền mặt quá lớn, doanh nghiệp không đầu tư hiệu quả nguồn tiền nhàn rỗi thì lại đang lãng phí nguồn lực
b) Phân tích biến động thu chi trong các lĩnh vực hoạt động
Việc phân tích biến động các dòng tiền trong từng lĩnh vực hoạt động SXKD, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính sẽ giúp tìm ra xu hướng và khả năng cân đối dòng tiền cho nhu cầu của từng hoạt động cũng như nhu cầu của toàn doanh nghiệp
- Xem xét cân đối thu chi trong từng lĩnh vực hoạt động trong năm vừa qua
Trang 10- Phân tích theo chiều ngang: phân tích biến động từng dòng thu chi, so sánh số liệu năm sau với số liệu năm trước
- Phân tích theo chiều dọc: phân tích cơ cấu dòng tiền thay đổi qua 2 năm
1.3.3 Một số chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị tiền mặt
a) Đánh giá khả năng thanh khoản
Khả năng thanh khoản
Một công ty được coi là có tính thanh khoản tốt nếu có đủ nguồn tài chính để trang trải các nghĩa vụ tài chính đúng hạn với chi phí thấp nhất Tính thanh khoản của công ty còn được nhìn nhận trong khả năng mở rộng đầu tư, trang trải các nhu cầu đột xuất, đáp ứng kịp thời các cơ hội kinh doanh bằng dòng ngân lưu của công ty
Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh khoản: phân tích dòng tiền có vai trò quan trọng bậc nhất trong đánh giá tính thanh khoản của công ty, vấn đề là xem xét khả năng tạo ra ngân lưu cần thiết và mức độ dự trữ thanh khoản của công ty đó
- Số dư thanh khoản
Số dư thanh khoản =
Tiền mặt và các khoản tương đương tiền -
Vay ngắn hạn và
nợ dài hạn đến hạn
- Kỳ luân chuyển tiền mặt
Kỳ luân
chuyển tiền mặt = Chu kỳ kinh doanh - Số ngày trả tiền
= Số ngày thu tiền + Số ngày tồn kho - Số ngày trả tiền
Tính linh hoạt tài chính
Vấn đề cốt lõi trong tính linh hoạt tài chính là quyết định một tỷ lệ tăng trưởng như thế nào nhằm tương thích với chính sách tài chính của công ty mà không bị lệ thuộc nhiều vào vốn huy động thêm từ bên ngoài Tốc độ tăng trưởng hợp lý này được gọi là mức tăng trưởng bền vững Khi tốc độ tăng trưởng thấp hơn mức tăng trưởng bền vững thì công ty sẽ có ngân lưu dồi dào để trả nợ Khi tốc độ tăng trưởng cao hơn mức tăng trưởng bền vững, công ty phải
sử dụng thêm ngân lưu từ hoạt động tài chính (huy động vốn) hoặc ngân lưu từ hoạt động đầu
tư ( bán đầu tư tài chính)
b) Một số chỉ tiêu đánh giá khác liên quan đến quản trị tiền mặt
- Tỷ số hoạt động (operating ratio)
- Tỷ số đầu tư (investment ratio)
- Tỷ lệ các loại nguồn cung cấp vốn trong tổng nguồn thu của tiền
- Tỷ số chi trả cổ tức
Trang 1111
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY VIỆT HÀ 2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY VIỆT HÀ
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Việt Hà
- Thành lập tháng 09/1966, tên gọi ban đầu là “Xí nghiệp Nước chấm”, mặt hàng
kinh doanh chủ yếu là nước chấm, dấm, tương
- Ngày 04/05/1982 đổi tên thành “Nhà máy thực phẩm Hà Nội” theo Quyết định số
1652/QĐ-UB của UBND Thành phố Hà Nội Chế thử thành công và đưa vào sản xuất các mặt hàng khác là rượu chanh, mì sợi, kẹo bánh …
- Từ 1987 đến 1992 là giai đoạn nhà máy đã hoàn toàn tự chủ, mở hướng xuất khẩu sang Liên Xô cũ và Đông Âu, chủ yếu là kẹo bọc đường và nước chấm Các nước Đông Âu lâm vào khủng hoảng cuối năm 1989, Công ty mất đi thị trường tiêu thụ
và lâm vào tình trạng hết sức khó khăn, gần như chờ giải thể
- Công ty vay vốn đầu tư mua dây truyền thiết bị hiện đại của Đan Mạch để sản xuất sản phẩm mới là bia lon Halida Ngày 02/6/1992 UBND Thành phố Hà Nội đưa ra
quyết định số 1224/QĐ-UB, chuyển “Nhà máy Thực phẩm Hà Nội” thành “Nhà
máy bia Việt Hà” thuộc Liên hiệp Thực phẩm vi sinh
- Tháng 2/1993, bia Halida được tổ chức quản lý chất lượng Liên hiệp Anh tặng cúp bạc về chất lượng Carlberg nổi tiếng của Đan Mạch Nhà máy liên doanh với hãng bia Carslberg, góp 40% vốn Từ đây, chia thành hai bộ phận: dây chuyền sản xuất bia lon đưa vào liên doanh lấy tên là Liên doanh nhà máy bia Đông Nam Á; phần sản xuất bia hơi gọi là nhà máy bia Việt Hà
- Ngày 2/11/1994, UBND Thành phố Hà Nội ra Quyết định số 2817/QĐ-UB đổi tên
nhà máy thành “Công ty bia Việt Hà” với chức năng: SXKD các loại bia hộp, bia
chai, bia hơi và nước giải khát có ga, không ga, nước khoáng
- Ngày 04 tháng 09 năm 2002, “Nhà máy bia Việt Hà” được đổi tên thành “Công ty
sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà” trực thuộc Sở Công nghiệp Hà
Nội theo quyết định số 6130/QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội, gọi tắt là
“Công ty Việt Hà”
- Ngày 13/12/2005, UBND thành phố Hà Nội ra quyết định số 220/2005/QĐ-UB về
việc chuyển “Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà” sang tổ
chức và hoạt động theo mô hình Công ty mẹ – Công ty con
2.1.2 Đặc điểm tổ chức, SXKD của Công ty Việt Hà
2.1.2.1 Cơ cấu sản xuất kinh doanh
“Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà” hiện nay là công ty nhà
nước, tổ chức và hoạt động theo mô hình Công ty mẹ – Công ty con, có ngành nghề kinh doanh đa dạng, trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh và có vốn đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết
Hình 2.1: Cơ cấu sản xuất kinh doanh của Công ty Việt Hà
CÁC CÔNG TY CON
Trang 122.1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của công ty được được thực hiện theo mô hình kết hợp trực tuyến – chức năng Nhìn chung, nguồn lực của công ty được bố trí một cách tương đối hợp lý, gọn nhẹ Công ty luôn có kế hoạch đảm bảo lao động, sắp xếp đúng người đúng việc, phù hợp với khả năng
2.1.3 Kết quả SXKD của Công ty giai đoạn 2006 – 2009
Bảng 2.1: Kết quả SXKD của Công ty Việt Hà giai đoạn 2006 - 2009
Giá trị
(triệu
đồng)
Tỷ lệ tăng (%)
Giá trị
(triệu
đồng)
Tỷ lệ tăng (%)
Nguồn : Tổng hợp từ báo cáo phòng tài chính – Công ty Việt Hà
Nhìn chung, ta nhận xét rằng giai đoạn 2006 -2009 là giai đoạn mà kết quả hoạt động SXKD của Công ty có nhiều biến động, đặc biệt là năm 2008 hầu hết các chỉ tiêu đều có xu hướng giảm Tuy nhiên xét trong bối cảnh Công ty chịu tác động của nhiều yếu tố từ bên trong cũng như bên ngoài, kết quả hoạt động vẫn có lãi là đáng khích lệ Năm 2009, khi hoạt động sản xuất dần đi vào ổn định, mặc dù doanh thu có giảm nhưng Công ty đã tiết kiệm chi phí, làm tăng lợi nhuận Tin rằng trong các năm tới, khi hoạt động của Công ty đã mở rộng và
ổn định, Công ty sẽ đạt được những thành tích, kết quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Trang 13a) Môi trường đầu tư kinh doanh
Nền kinh tế Việt Nam đã và đang có sự phát triển nhanh chóng mở ra cơ hội đầu tư kinh doanh cho các doanh nghiệp, đặc biệt sau khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO vào ngày 11/01/2007 Việt Nam là một trong những nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất khu vực và thế giới
Năm 2008, khủng hoảng tài chính bùng phát tại Mỹ và lan rộng toàn cầu, kéo theo sự sụp đổ đồng loạt của nhiều định chế tài chính Hiện nay, nền kinh tế thế giới nói chung đã có những dấu hiệu phục hồi nhưng vẫn còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ
b) Biến động cung cầu và giá cả trên thị trường
Nền kinh tế vẫn gặp phải khó khăn trước những bất ổn, ảnh hưởng của lạm phát kéo dài, biến động của thiên tai… tác động tới cung cầu, giá cả trên thị trường Ta có thể xem xét tình hình thông qua chỉ số giá tiêu dùng ba năm gần đây Biến động trên đã tác động lớn đến quản trị tài chính nói chung và quản trị tiền mặt nói riêng
c) Nhu cầu của người tiêu dùng và mức độ cạnh tranh trên thị trường
Lĩnh vực sản xuất Công ty có hai sản phẩm chính Bia hơi Việt Hà và nước tinh khiết Opal là những thị trường cạnh tranh khốc liệt nhưng cũng đầy tiềm năng
Hình 2.4 : Tốc độ tăng trưởng sản lượng bia giai đoạn 1996-2007
Nguồn : BVSC – Công ty cổ phẩn chứng khoán Bảo Việt
d) Ảnh hưởng của môi trường tự nhiên
Những biến động của môi trường tự nhiên, cùng với sự khủng hoảng kinh tế đã khiến giá cả nguyên vật liệu nông sản tăng mạnh Diễn biến bất thường của thời tiết cũng ảnh hưởng lớn đến việc tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là sản phẩm mang tính mùa vụ cao như của Công ty Việt Hà
2.2.2 Đặc điểm SXKD ảnh hưởng đến hoạt động quản trị tiền mặt tại Công ty Việt Hà
0.000 0.050 0.100 0.150 0.200 0.250
Trang 14a) Chính sách đầu tư kinh doanh
Đối với Nhà máy Bia, từ năm 2005, Công ty đầu tư góp vốn xây dựng Nhà máy bia Việt Hà II, nay là Công ty cổ phần bia và nước giải khát Việt Hà Đầu năm 2008, Nhà máy Bia Việt Hà đã ngừng hoạt động để tiến hành cải tạo sửa chữa và hoàn thành vào quý I năm
2009 Việc phân chia thị trường tiêu thụ cũng được tiến hành
Về hoạt động của nhà máy nước Opal trong những năm gần đây không có nhiều tiến triển, tuy nhiên đây vẫn là một thị trường có nhiều cơ hội
Công ty Đay, cuối năm 2008 đã dừng hoạt động, chuyển đổi mục đích sử dụng đất Diện tích đất của Công ty Đay tạm thời cho các đơn vị thuê địa điểm, kho bãi
Thời gian qua, Công ty Việt Hà triển khai một số dự án:
- Dự án nhà máy bia Việt Hà II tại khu công nghiệp Từ Sơn, Bắc Ninh
- Dự án cải tạo, nâng cấp thiết bị và nhà xưởng Nhà máy bia Việt Hà
- Dự án cụm công nghiệp thị trấn Chờ, Yên Phong, Bắc Ninh
- Công ty có hai dự án đang tiến hành triển khai những bước đầu tiên đó là dự án Nhà máy rượu quốc tế tại Bắc Ninh và dự án xây dựng tổ hợp thương mại và nhà ở tại 87 Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Hà Nội
b) Đặc tính sản phẩm và quy trình sản xuất sản phẩm
Sản phẩm bia hơi Việt Hà : được sản xuất theo dây truyền công nghệ của Đan Mạch
Nguyên liệu chính để sản xuất là Malt và hoa Houblon phải nhập ngoại, ngoài ra còn có một
số nguyên vật liệu khác như gạo, chất trợ lọc, nhiên liệu nấu…
Sản phẩm nước tinh khiết Opal : được sản xuất trên dây truyền theo kiểu chế biến
liên tục, nguyên vật liệu để sản xuất nước tinh khiết cũng tương đối đơn giản
c) Đặc điểm và tình hình tiêu thụ sản phẩm
Về thị trường và phương thức tiêu thụ sản phẩm
Sau khi phân chia thị trường, hiện nay Công ty Việt Hà chỉ tiêu thụ bia hơi tại các đại
lý nội thành Khách hàng của Công ty là khách lẻ, đến lấy hàng trực tiếp
Sản phẩm nước tinh khiết Opal tiêu thụ ở hai thị trường chủ yếu là Hà Nội và Nam Định Việc phân phối sản phẩm thông qua hai kênh là trực tiếp đến các hộ gia đình, các doanh nghiệp và gián tiếp thông qua các các nhà hàng, quán giải khát…
Về chính sách thu tiền : Sản phẩm bia hơi Việt Hà đang áp dụng phương thức thu
tiền ngay Còn sản phẩm nước tinh khiết Opal, hai phương thức thu tiền thanh toán ngay hoặc chậm thanh toán được áp dụng cho đối tượng khách hàng khác nhau
Về sản lượng, doanh thu tiêu thụ : cả hai sản phẩm chính bia hơi Việt Hà và nước
tinh khiết Opal đều có tính mùa vụ cao Doanh thu tiêu thụ bia hơi Việt Hà chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng doanh thu, còn sản phẩm nước tinh khiết Opal chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ,
doanh thu sản phẩm đay cũng không đáng kể
d) Đặc điểm tổ chức tài chính
- Kế hoạch tài chính của Công ty Việt Hà
- Báo cáo tài chính của Công ty Việt Hà
- Tổ chức công tác kế toán của Công ty Việt Hà