1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quan hệ thương mại việt nam trung quốc

24 403 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan hệ thương mại Việt Nam - Trung Quốc
Tác giả Vũ Tuyết Lan
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Kim Bảo
Trường học Trường Đại học Kinh tế
Chuyên ngành Kinh tế Chính trị
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 787,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Kể từ khi quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc đ-ợc bình th-ờng hóa 11/1991 đến nay, nhiều văn bản, hiệp định đã đ-ợc ký kết giữa hai n-ớc, đã tạo cơ sở pháp lý

Trang 1

Quan hệ thương mại Việt Nam - Trung Quốc

Abstract: Trỡnh bày cơ sở lý luận và thực tiễn về quan hệ thương mại Việt

Nam-Trung Quốc Nghiờn cứu, đỏnh giỏ thực trạng, quỏ trỡnh phỏt triển quan hệ thương mại, thành tựu, hạn chế và nguyờn nhõn dẫn đến những hạn chế Đồng thời đề xuất cỏc giải phỏp hoàn thiện hệ thống chớnh sỏch phự hợp với thụng lệ quốc tế, tạo cơ sở phỏp

lý cho việc phỏt triển quan hệ thương mại giữa hai nước, nõng cao vai trũ lónh đạo địa phương của hai nước, nõng cao năng lực tổ chức quản lý và điều hành hoạt động xuất nhập khẩu hàng húa, thỳc đẩy tiến trỡnh hợp tỏc xõy dựng "Hai hành lang và một vành đai kinh tế", tăng cường xõy dựng cơ sở hạ tầng thương mại tại cỏc cửa khẩu và trờn toàn tuyến biờn giới phớa Bắc nhằm gúp phần nõng cao hiệu quả hoạt động thương

mại hàng húa giữa hai nước

Keywords: Thương mại; Thương mại hàng húa; Trung quốc; Việt Nam

Content

mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Kể từ khi quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc đ-ợc bình th-ờng hóa (11/1991) đến nay, nhiều văn bản, hiệp định đã đ-ợc ký kết giữa hai n-ớc, đã tạo cơ sở pháp lý thúc đẩy quan

hệ th-ơng mại giữa hai n-ớc phát triển và đạt đ-ợc một số thành tựu quan trọng Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai n-ớc ngày càng tăng Năm 1991, kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam - Trung Quốc đạt 37,7 triệu USD, đến năm 2007 đạt 15.559 triệu USD, gấp 413 lần so năm 1991 Với tốc độ tăng tr-ởng nhanh, hiện nay Trung Quốc đang trở thành bạn hàng lớn nhất của Việt Nam Việc tham gia vào kinh tế toàn cầu và khu vực đã mở ra cho hai n-ớc nhiều cơ hội, cụ thể là hệ thống pháp luật và chính sách th-ơng mại ngày càng minh bạch, thị tr-ờng xuất khẩu đ-ợc mở rộng, hàng rào thuế quan đang dần đ-ợc dỡ bỏ giữa hai n-ớc, cơ sở hạ tầng th-ơng mại cũng đang đ-ợc hai n-ớc quan tâm phát triển Tuy nhiên, hội nhập quốc

tế cũng đ-a lại những thách thức, đó là cạnh tranh hàng hóa của Việt Nam với hàng hóa của các n-ớc trong khu vực và hàng hóa của Trung Quốc ngày càng diễn ra gay gắt Chất l-ợng sản phẩm yêu cầu ngày càng cao hơn Bên cạnh đó, quan hệ th-ơng mại giữa hai n-ớc còn

Trang 2

nhiều vấn đề phải tiếp tục giải quyết nh- việc triển khai các văn: Thâm hụt th-ơng mại của Việt Nam với Trung Quốc còn quá lớn, tình trạng buôn lậu và gian lận th-ơng mại có dấu hiệu gia tăng, ô nhiễm môi tr-ờng đang trở thành hiện t-ợng phổ biến, các doanh nghiệp Việt Nam còn thụ động, phụ thuộc vào thị tr-ờng Trung Quốc

Đề t¯i “Quan hệ th-ơng mại Việt Nam - Trung Quốc” được lựa chọn nghiên cứu góp phần đáp ứng yêu cầu trình bày ở trên, nhằm tìm ra các giải pháp chủ yếu làm cho quan hệ th-ơng mại Việt Nam - Trung Quốc không ngừng mở rộng và phát triển bền vững trong những năm tới

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài

Cho đến nay đã có tài liệu trong và ngoài n-ớc nghiên cứu về quan hệ th-ơng mại Việt Nam – Trung Quốc, song ch-a nhiều và đề cập ở nhiều khía cạnh khác nhau Nh-ng ch-a có tài liệu nào nghiên cứu đánh giá một cách tổng quát quan hệ th-ơng mại Việt Nam - Trung Quốc từ 1991 đến nay, đồng thời đ-a ra các giải pháp nhằm phát triển quan hệ th-ơng mại Việt Nam - Trung Quốc trong những năm tới, nhất là trong bối cảnh mới Việt Nam và Trung Quốc đều là thành viên của WTO

Trang 3

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục đích nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển quan hệ th-ơng mại

hai n-ớc Đánh giá thực trạng quan hệ th-ơng mại Việt Nam - Trung Quốc từ 1991 đến nay và

đ-a ra các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động th-ơng mại hàng hóa giữa

hai n-ớc

* Nhiệm vụ nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận cơ bản về th-ơng mại quốc tế; nghiên cứu

bối cảnh mới trong n-ớc và quốc tế tác động tới th-ơng mại hai n-ớc; khảo sát và đánh giá thực trạng quan hệ th-ơng mại Việt Nam - Trung Quốc; đánh giá triển vọng phát triển th-ơng mại hai n-ớc trong thời gian tới; đề xuất một số giải pháp thúc đẩy quan hệ th-ơng mại hai n-ớc

4 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu

* Đối t-ợng nghiên cứu: Thực trạng quan hệ th-ơng mại Việt Nam-Trung Quốc d-ới góc độ kinh tế chính trị

* Phạm vi nghiên cứu: Th-ơng mại hàng hoá giữa Việt Nam – Trung Quốc 1991 đến

nay

5 Ph-ơng pháp nghiên cứu: Ph-ơng pháp duy vật lịch sử và duy vật biện chứng; Sử

dụng ph-ơng pháp thống kê; Kết hợp mô hình phân tích, so sánh và dự báo kinh tế

6 Những đóng góp mới của luận văn: Trên cơ sở phân tích quan hệ th-ơng mại Việt

Nam - Trung Quốc hiện nay Đề tài đ-a ra một số vấn đề gợi mở cho Việt Nam nhằm thúc đẩy quan hệ th-ơng mại giữa hai n-ớc

7 Cấu trúc của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đ-ợc

kết cấu gồm 3 ch-ơng:

Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về th-ơng mại quốc tế

Ch-ơng 2: Thực trạng quan hệ th-ơng mại Việt Nam-Trung Quốc từ 1991

đến nay

Ch-ơng 3: Các giải pháp thúc đẩy quan hệ th-ơng mại Việt Nam-Trung Quốc

Trang 4

1.1.1.1 Lý thuyết “Bàn tay vô hình“ của Adam Smith

Lý thuyết về “B¯n tay vô hình” của Adam Smith có °nh hưởng lớn ở các n-ớc ph-ơng Tây vào cuối thế kỷ XVII đến đầu những năm 30 của thế kỷ XX Với t- t-ởng tự do kinh tế, Adam Smith cho rằng, nền kinh tế phải đ-ợc phát triển trên cơ sở tự do kinh tế, tự do sản xuất, tự do liên doanh, liên kết, tự do mậu dịch A Smith đề cao vai trò của “b¯n tay vô hình” v¯ cho r´ng, hoạt động sản xuất và l-u thông hàng hóa đ-ợc phát triển theo sự điều tiết của bàn tay vô hình Nhà n-ớc không nên can thiệp vào kinh tế mà chỉ có thể thực hiện những chức năng kinh tế khi

mà chức năng đó v-ợt quá khả năng của các đơn vị kinh doanh đơn lẻ

1.1.1.2 Lý thuyết “Bàn tay hữu hình“ của Jonh Maynard Keynes

Vào những năm 30 của thế kỷ XX, chủ nghĩa t- bản lâm vào khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng, thất nghiệp diễn ra th-ờng xuyên Điển hình là cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 hay còn gọi khủng ho°ng thừa Học thuyết kinh tế “Chủ nghĩa tư b°n được

điều tiết” của Jonh Maynard Keynes ra đời

Cùng với quan điểm của chủ nghĩa Trọng th-ơng, Keynes ra sức tán thành xuất siêu, phản đối nhập siêu ông chủ tr-ơng mở rộng xuất khẩu bằng mọi cách, đồng thời nhờ sự giúp

đỡ của việc b°o vệ thuế quan v¯ khuyến khích “mua h¯ng của Anh” để h³n chế nhập siêu Theo Keynes, để đảm bảo sự cân bằng của nền kinh tế thì phải cần đến sự can thiệp của nhà n-ớc Từ đó Keynes đã đ-a ra lý thuyết về bàn tay hữu hình Theo thuyết đó, thông qua những hỗ trợ của nhà n-ớc nh- là những biện pháp để duy trì cầu đầu t-, thông qua hỗ trợ tín dụng, hỗ trợ từ ngân sách nhà n-ớc, thông qua hệ thống các đơn đặt hàng của nhà n-ớc, hệ thống thu mua của nhà n-ớc để tạo ra sự ổn định về môi tr-ờng kinh doanh, ổn định thị tr-ờng, ổn định về lợi nhuận cho các công ty

1.1.1.3 Lý thuyết “Kinh tế hỗn hợp“ của Samuelson

Lý thuyết “Kinh tế hỗn hợp” của Samuelson là sự kết hợp giữa cơ chế thị tr-ờng và nhà n-ớc Samuelson cho rằng, cơ chế thị tr-ờng là hình thức tổ chức kinh tế, nó mang nặng yếu tố tự phát, nh-ng là trật tự kinh tế có tính quy luật Trật tự này có nhiệm vụ kết nối các kết giao kinh tế của hàng triệu cá nhân với nhau Để thực hiện đ-ợc nhiệm vụ này,

ông cho đó là sức mạnh của thị tr-ờng Theo ông, cơ chế thị tr-ờng sẽ đ-a nền kinh tế đạt

đ-ợc những thành tựu đáng kể Ng-ợc lại, nó cũng gây ra một số khuyết tật của thị tr-ờng,

đó là khủng hoảng, thất nghiệp, lạm phát

Samuelson cho rằng, nhà n-ớc nên tập trung vào 4 chức năng sau: (1) Thiết lập khuôn

Trang 5

khổ pháp luật (2) Sửa chữa những thất bại của thị tr-ờng (3) ổn định kinh tế vĩ mô (4) Đảm bảo sự công bằng xã hội Theo Samuelson, việc đ-a ra những chính sách và ph-ơng án lựa chọn của nhà n-ớc không phải lúc nào cũng đúng Vì vậy, vai trò của nhà n-ớc trong nền kinh

tế thị tr-ờng cũng có những giới hạn Để khắc phục những khuyết tật của nền kinh tế thị tr-ờng và khắc phục những giới hạn trong vai trò của nhà n-ớc, theo Samuelson phải kết hợp cả cơ chế thị tr-ờng và vai trò nhà n-ớc trong điều hành nền kinh tế hiện đại, hình thành nên một nền kinh tế hỗn hợp

1.1.2 Lý thuyết về lợi thế so sánh trong th-ơng mại quốc tế

1.1.2.1 Chủ nghĩa Trọng th-ơng

Chủ nghĩa Trọng th-ơng là tr-ờng phái kinh tế lớn đầu tiên của lịch sử nhân loại, nó ra

đời ở giữa thế kỷ XV T- t-ởng chính của chủ nghĩa Trọng th-ơng là: Muốn gia tăng khối l-ợng tiền tệ phải phát triển ngoại th-ơng và thực hiện chính sách xuất siêu, tăng xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu Lợi nhuận đạt đ-ợc trong buôn bán là kết quả của trao đổi không ngang giá và l-ờng gạt

Những ng-ời theo học thuyết Trọng th-ơng kêu gọi nhà n-ớc phải can thiệp sâu vào hoạt động kinh tế nh-: Lập hàng rào thuế quan; miễn thuế nhập khẩu cho các loại nguyên liệu phục vụ cho sản xuất; cấm xuất khẩu tài nguyên thô; tài trợ xuất khẩu, duy trì quota và đánh thuế suất nhập khẩu cao đối với nhập khẩu hàng tiêu dùng Có thể nói, chủ nghĩa Trọng th-ơng là những học thuyết kinh tế đầu tiên mở đ-ờng cho việc nghiên cứu hiện t-ợng và lợi ích của th-ơng mại quốc tế

1.1.2.2 Thuyết “lợi ích tuyệt đối“của Adam Smith (1723 “ 1790)

Trong t²c phẩm “Sự gi¯u có của c²c dân tộc”, năm 1776, A Smith đ± đưa ra thuyết “lợi ích tuyệt đối” Adam Smith cho rằng: một n-ớc phải sản xuất những sản phẩm sở tr-ờng nhất của n-ớc mình, tức là những sản phẩm mà giá thành sản xuất tuyệt đối rẻ, rồi dùng những sản phẩm này trao đổi với các n-ớc khác, đem về những sản phẩm không phải sở tr-ờng sản xuất của mình nhất, tức là những sản phẩm mà giá thành sản xuất cao Kiểu phân công quốc tế này sẽ làm hai n-ớc tiết kiệm đ-ợc nhiều lao động, nâng cao hiệu suất bố trí sắp xếp tài nguyên sản xuất, từ đó thu đ-ợc một số l-ợng hàng hóa nhiều hơn là trong điều kiện đóng cửa giữ mình, tức là thu đ-ợc lợi ích tuyệt đối của mậu dịch

1.1.2.3 T- t-ởng của Ricardo (1772-1823) về lợi ích so sánh

Ricardo đ-a ra quan điểm mậu dịch quốc tế trên cơ sở thuyết lợi ích tuyệt đối của Adam Smith Ricardo cho rằng: Tăt cả các quốc gia ở bất kỳ trình độ và điều kiện sản xuất nào, khi tham gia vào mậu dịch quốc tế thì đều có lợi Những quốc gia có lợi thế tuyệt đối hơn các n-ớc khác hoặc kém các n-ớc khác trong sản xuất sản phẩm vẫn có thể và có lợi khi tham gia phân công lao động, vì một n-ớc có lợi thế so sánh nhất định về một số mặt hàng

và kém lợi thế so sánh các mặt hàng khác

1.1.2.4 Định lý Heckscher - Ohlin

Định lý Heckscher – Ohlin là do nhà kinh tế học Thuỵ Điển E.Heckscher (1897-1952)

và B.Ohlin (1899 – 1979) nêu ra đầu tiên

Định lý Heckcher-Ohlin cho rằng: sự phát triển của mậu dịch quốc tế lấy sự khác nhau

về sự sẵn có t-ơng đối của yếu tố sản xuất các n-ớc làm cơ sở, một n-ớc có loại yếu tố sản xuất t-ơng đối dồi dào nào đó, trong tr-ờng hợp nhu cầu giả định không thay đổi, giá cả của

Trang 6

yếu tố này tất nhiên là t-ơng đối rẻ, n-ớc đó sẽ có thể sản xuất những sản phẩm đòi hỏi sử dụng một số l-ợng lớn yếu tố giá rẻ loại này, từ đó có -u thế giá thành so sánh về mặt sản xuất sản phẩm đó Vì vậy, một n-ớc phải xuất khẩu những sản phẩm trong sản xuất tập trung sử dụng những yếu tố sản xuất t-ơng đối phong phú của mình, nhập khẩu những sản phẩm trong sản xuất tập trung sử dụng những yếu tố sản xuất t-ơng đối khan hiếm thiếu của mình Các n-ớc dựa vào yếu tố sản xuất phong phú và hiếm thiếu để tiến hành phân công quốc tế, làm cho yếu tố sản xuất đ-ợc sử dụng hữu hiệu nhất

1.1.3 Lý thuyết th-ơng mại quốc tế trong điều kiện các quốc gia đang phát triển

Để đ-a đất n-ớc thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu về kinh tế, các n-ớc đang phát triển đã trải qua một trong những chiến l-ợc phát triển kinh tế sau:

- Chiến l-ợc công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu: Sử dụng thuế và các hạn ngạch nhập khẩu nhằm bảo hộ các ngành công nghiệp trong n-ớc Với chiến l-ợc này, nhiều n-ớc đã khai thác, phát huy đ-ợc tiềm năng, thế mạnh về lao động, tài nguyên và đã đạt đ-ợc tốc độ cao về tăng tr-ởng kinh tế Tuy nhiên, việc bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ đã khiến nhiều quốc gia hoàn toàn không có khả năng đối mặt với sự cạnh tranh trên thế giới

- Chiến l-ợc xuất khẩu sản phẩm thô và sơ chế: chiến l-ợc này th-ờng áp dụng cho những n-ớc ở vào thời kỳ đầu công nghiệp hóa, nhờ có lợi thế so sánh về một số sản phẩm xuất khẩu nh- cao su, cà phê, dầu dừa, dầu cọ, quặng kim loại Tuy nhiên, các sản phẩm này th-ờng bị tác động bởi sự biến động giá cả trên thị tr-ờng thế giới, giá cả thấp, gây hậu quả xấu về môi tr-ờng sinh thái

- Chiến l-ợc công nghiệp hóa h-ớng về xuất khẩu: khuyến khích việc sản xuất và xuất khẩu các loại hàng hóa các n-ớc đang phát triển có lợi thế so sánh Tuy nhiên, việc xuất khẩu các sản phẩm sang các n-ớc phát triển gặp nhiều khó khăn, do các n-ớc phát triển đã và đang

sử dụng nhiều biện pháp nhằm hạn chế nông sản nhập khẩu từ các n-ớc đang phát triển

- Chiến l-ợc phát triển hỗn hợp: là sự kết hợp hai hay ba loại chiến l-ợc nói trên Mặc dù cho đến nay ch-a có sự tổng kết đầy đủ về những n-ớc đã áp dụng chiến l-ợc này, song tấm g-ơng của Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, ấn Độ, Indonexia, Trung Quốc đã thành công lớn trong việc phát triển kinh tế nhờ kết hợp cả hai chiến l-ợc h-ớng nội, h-ớng ngoại, trong

đó -u tiên phát triển mạnh h-ớng ngoại Chiến l-ợc này đang trong xu thế phát triển đầy hứa hẹn, hiện đang đ-ợc thế giới (đặc biệt là các n-ớc đang phát triển) quan tâm

1.1.4 Quan điểm của Trung Quốc về ngoại th-ơng trong thời kỳ cải cách và mở cửa

Một số quan điểm mới về ngoại th-ơng của Trung Quốc những năm qua Cụ thể: 1) Xóa

bỏ t- t-ởng tự cấp tự túc và khẳng định lợi ích của nền kinh tế khi tham gia phân công lao

động và cạnh tranh quốc tế 2) Thừa nhận lý thuyết về lợi thế so sánh trong buôn bán quốc tế, khẳng định rằng: để mở rộng xuất khẩu, Trung Quốc cần tận dụng đầy đủ các lợi thế của mình, đặc biệt là lợi thế về lao động rẻ 3) Cần phi tập trung hóa việc quản lý ngoại th-ơng 4) Khẳng định giá cả hàng hóa về cơ bản do cung cầu thị tr-ờng quyết định 5) Phát triển kinh tế nhiều loại sở hữu, coi kinh tế công hữu là chủ thể, kinh tế nhiều loại sở hữu cùng phát triển 1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Những điều kiện thuận lợi thúc đẩy quan hệ th-ơng mại Việt Nam – Trung Quốc

1.2.1.1 Vị trí địa lý

Trang 7

Việt Nam và Trung Quốc có chung đ-ờng biên giới dài khoảng 1353 km, bao gồm

7 tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam tiếp giáp với hai tỉnh Vân Nam và Quảng Tây Trung Quốc Đặc biệt, Việt Nam nằm ở điểm trung gian nối Trung Quốc với ASEAN trên các tuyến đ-ờng xuyên á, hành lang Đông – Tây, cũng nh- trong khuôn khổ hợp tác tiểu vùng Mê Kông mở rộng Với vị trí địa lý nêu trên, Việt Nam và Trung Quốc có nhiều

điều kiện thuận lợi để phát triển việc mua bán, trao đổi hàng hóa và phát triển các hoạt

động hợp tác về kinh tế – xã hội khác

1.2.1.2 Khí hậu

Việt Nam với khí hậu nhiệt đới và Trung Quốc với khí hậu ôn đới Với khí hậu trên

đã tạo điều kiện cho hai n-ớc phát triển một số cây trồng và nông sản nhiệt đới và ôn

đới Những mặt hàng này đang đ-ợc trao đổi với khối l-ợng lớn giữa hai n-ớc, thể hiện

sự bổ sung, hỗ trợ các mặt hàng khan hiếm trong n-ớc cho nhau

1.2.1.3 Tài nguyên biển

Với nhiều sông ngòi và bờ biển dài,Việt Nam rất có tiềm năng phát triển nuôi trồng

và khai thác thủy sản Hàng thủy sản Việt Nam đã có mặt ở nhiều n-ớc trên thế giới Trung Quốc cũng là một trong những thị tr-ờng xuất khẩu thủy sản truyền thống của Việt Nam

1.2.1.4 Tài nguyên khoáng sản

Việt Nam có nguồn tài nguyên khoáng sản khá phong phú và dồi dào Mỏ than Hòn Gai là mỏ than gầy nổi tiếng của thế giới, ngoài ra các tỉnh biên giới còn có nguồn tài nguyên phong phú nh- quặng sắt, nhôm, mangan v.v đây là những mặt hàng có nhu cầu lớn ở thị tr-ờng Trung Quốc

1.2.2 Cơ sở thực tiễn thúc đẩy quan hệ th-ơng mại Việt Nam - Trung Quốc

1.2.2.1 Xu h-ớng toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế

* Xu h-ớng toàn cầu hóa kinh tế:

Trong những năm gần đây, xu h-ớng tự do hóa th-ơng mại diễn ra theo chiều h-ớng phạm vi ngày càng đ-ợc mở rộng Nội dung ngày càng đ-ợc phát triển theo bề sâu Các n-ớc

đang phát triển muốn liên kết để khẳng định tiếng nói của mình Vị trí của Trung Quốc có lợi cho các n-ớc đang phát triển, đặc biệt là các n-ớc trong khu vực có vị trí và cơ cấu sản xuất gần với Trung Quốc Việc mở rộng phạm vi và tăng độ sâu của tiến trình đa ph-ơng cũng nh- vai trò ngày càng tăng của các n-ớc đang phát triển làm cho tiến trình trong đàm phán th-ơng mại đa ph-ơng có dấu hiệu giảm tốc độ

* Xu h-ớng khu vực hóa kinh tế

Quá trình tự do hóa thông qua các Hiệp định mậu dịch tự do và quá trình nhất thể hóa về kinh tế đang diễn ra một cách mạnh mẽ Đặc biệt là xu h-ớng này đang bùng nổ mạnh mẽ trong khu vực Đông á So với thập kỷ 90, xu h-ớng khu vực hóa gần đây đã có nhiều khác biệt, cụ thể là: diễn ra giữa các n-ớc có hoặc không cùng một khu vực địa lý; nội dung hết sức khác biệt về phạm vi, mức độ cam kết, không theo chuẩn mực thống nhất; Việc ký kết th-ờng tập trung vào một khu vực địa lý, do một số n-ớc khởi x-ớng

Nhận thức đ-ợc tầm quan trọng của hội nhập quốc tế, hai n-ớc đã không ngừng vun đắp quan hệ láng giềng thân thiện, tích cực tham gia vào WTO , APEC, ASEM, ACFTA, GMS nhằm đẩy nhanh tiến trình tự do hóa th-ơng mại, mở rộng giao l-u và hợp tác quốc tế theo

Trang 8

nhiều hình thức, nhiều cấp độ, tạo điều kiện cho hai n-ớc phát huy lợi thế so sánh, cơ cấu lại nền kinh tế theo h-ớng phù hợp với quốc tế hóa

1.2.2.2 Chính sách mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

Trong chính sách phát triển kinh tế các vùng núi phía Bắc của Việt Nam thời kỳ

2001-2010, Việt Nam đã đ-a ra giải pháp đẩy mạnh giao l-u kinh tế với Trung Quốc qua các cửa khẩu biên giới phía Bắc Cùng với quá trình hội nhập kinh tế khu vực, Việt Nam đã tham gia vào ACFTA, GMS Gần đây, Chính phủ Việt Nam đã có chủ tr-ơng cùng Trung Quốc xây dựng “Hai h¯nh lang v¯ một v¯nh đai kinh tế” Với chủ trương trên, Việt Nam có thể tận dụng tối đa nguồn tài nguyên thiên nhiên hiện có, điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển một số lĩnh vực nh- du lịch, vận tải hàng hóa và hành khách, phát triển thủy sản và kinh tế biển, xây dựng và khai thác hệ thống cảng biển, sản xuất, chế biến nông thủy sản, sản xuất công nghiệp, khai thác và chế biến khoáng sản…đây cũng là điều kiện để đ-a quan hệ th-ơng mại giữa hai n-ớc lên tầm cao mới

1.2.2.3 Chính sách mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế của Trung Quốc

Trong chính sách phát triển kinh tế, Trung Quốc thi h¯nh chính s²ch “Đại khai phá miền Tây” với chủ tr-ơng -u tiên phát triển vùng biên giới Tây Nam Gần đây nhất, ngày

20/7/2006, Trung Quốc đã đ-a ra Chiến l-ợc một trục hai cánh với 3 nội dung chính sau: Một

là, hợp tác Vịnh Bắc Bộ mở rộng với Quảng Tây; Hai là, hợp tác tiểu vùng sông Mê Kông với

Vân Nam; Ba là, thực hiện trục hành lang kinh tế Nam Ninh – Singapore dài 3.900 km qua

nhiều n-ớc Đông Nam á Với chính sách mở cửa và chính sách phát triển kinh tế của Trung Quốc đã mang lại những có hội hợp tác th-ơng mại với Việt Nam về đ-ờng sắt, cảng biển,

điện lực, khoáng sản cho Trung Quốc

Tóm lại, những cơ sở lý luận và thực tiễn trên cho chúng ta thấy quan hệ th-ơng mại giữa hai n-ớc xây dựng trên cơ sở lý luận khoa học Nó thể hiện rõ những luận điểm của Chính phủ hai n-ớc cùng với sự tiếp thu lý luận của các tr-ờng phái kinh tế trong việc lý giải vấn đề th-ơng mại quốc tế Đây là nhân tố quan trọng giúp cho hai n-ớc xây dựng và phát triển quan hệ th-ơng mại với nhau

Ch-ơng 2

Thực trạng quan hệ th-ơng mại Việt Nam – Trung quốc

2.1 Quá trình phát triển quan hệ th-ơng mại hàng hóa giữa hai n-ớc

2.1.1 Giai đoạn từ 1991 - 1995: Thời kỳ khởi động

Sau khi bình th-ờng hóa quan hệ giữa hai n-ớc, nhiều văn bản, hiệp định liên quan đến th-ơng mại đ-ợc ký kết giữa hai n-ớc nhằm đẩy mạnh quan hệ kinh tế th-ơng mại giữa hai n-ớc trên cơ sở bình đẳng cùng có lợi, tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau

Trang 9

Ngày 7/7/1995 Mỹ bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam; Ngày 28/7/1995 Việt Nam chính thức trở thành hội viên của ASEAN, đây là cơ hội tốt cho Việt Nam mở rộng thị tr-ờng xuất khẩu, thu hút đầu t- n-ớc ngoài, tăng khả năng cạnh tranh đối với hàng xuất khẩu Đồng thời, thông qua cầu nối giữa Trung Quốc với các n-ớc ASEAN, Việt Nam và Trung Quốc còn phát triển thêm nhiều loại hình kinh doanh Bên cạnh việc thúc đẩy hợp tác song ph-ơng, Chính phủ hai n-ớc cũng chú trọng đến hợp tác đa ph-ơng Những sự kiện trên đã mở ra một không gian rộng lớn cho việc phát triển quan hệ th-ơng mại và hợp tác kinh tế giữa hai n-ớc

2.1.2 Giai đoạn từ 1996 – 2000: Thời kỳ phát triển ổn định

Về phía Việt Nam, tiếp tục thực hiện chính sách mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, Chính phủ Việt Nam cho phép Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai, Cao Bằng đ-ợc áp dụng thí

điểm một số chính sách tại khu vực kinh tế cửa khẩu Bên cạnh đó, Chính phủ Việt Nam cũng ban hành Nghị định 57/1998/NĐ- CP ngày 31/7/1998 về việc quy định chi tiết Luật th-ơng mại, sửa đổi Luật khuyến khích đầu t- trong n-ớc, miễn thu thuế nhập khẩu đối với hàng tạm nhập tái xuất, bãi bỏ thuế xuất khẩu tiểu ngạch, đơn giản hóa thủ tục gia công, áp dụng thuế VAT Những chính sách -u đãi trên đã khuyến khích một số ngành sản xuất trong n-ớc phát triển, góp phần làm thay đổi dần cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc

Về phía Trung Quốc, để chiếm lĩnh thị tr-ờng các n-ớc có chung đ-ờng biên giới trên

bộ bằng hàng hóa giá rẻ và thu hút các loại nguyên nhiên liệu phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Trung Quốc đã ban hành chính sách -u đãi biên mậu, thuế VAT, hoàn thuế VAT cho hàng hóa xuất khẩu biên mậu Đồng thời thành lập hệ thống các cơ quan quản lý biên mậu từ Trung -ơng đến địa ph-ơng và phân cấp mạnh quản lý cho địa ph-ơng Những chính sách này đã giúp cho Trung Quốc rất thành công trong việc phát triển quan hệ th-ơng mại với các n-ớc có chung đ-ờng biên giới, luôn ở thế chủ động trong quan hệ trao đổi hàng hóa với các n-ớc

Ngoài ra, Chính phủ hai n-ớc đã ký Hiệp định về mua bán hàng hoá ở vùng biên giới; Hiệp định về biên giới trên bộ, đây là vấn đề đ-ợc nhân dân hai n-ớc và d- luận quốc tế rất quan tâm

Thông qua các chuyến thăm, những hiệp định ký kết trên, lãnh đạo hai n-ớc vừa củng cố quan hệ, xây dựng lòng tin, vừa đ-a ra các ph-ơng h-ớng, biện pháp để thúc đẩy quan hệ hai n-ớc phát triển, đặc biệt là quan hệ th-ơng mại hàng hóa giữa hai n-ớc phát triển ổn định

2.1.3 Giai đoạn từ 2001 đến nay: Thời kỳ hội nhập và phát triển mạnh mẽ

Năm 2001 Trung Quốc chính thức gia nhập WTO, Trung Quốc đã dành cho các n-ớc

đang phát triển đ-ợc h-ởng quy chế tối huệ quốc, trong đó có Việt nam Đây chính là cơ hội

để Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu vào thị tr-ờng Trung Quốc Bên cạnh đó, hệ thống chính sách và hệ thống pháp luật của Trung Quốc cũng phải điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu của WTO Đặc biệt là hàng rào tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn đối với hàng nhập khẩu vào thị tr-ờng Trung Quốc yêu cầu ở mức cao hơn tr-ớc đây Một số chính sách -u đãi đối với buôn bán biên mậu cũng đang đ-ợc chính phủ Trung Quốc loại bỏ dần Điều này đã gây tổn thất lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam

Ngày 14/11/2002, Trung Quốc và ASEAN đã ký kết Hiệp định khung về hợp tác kinh tế

Trang 10

toàn diện, tạo tiền đề thành lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Trung Quốc (ACFTA) vào năm 2010 đối với các n-ớc ASEAN – 6 và 2015 đối với ASEAN – 4 Hiệp định này mở ra cho Việt Nam và Trung Quốc một thị tr-ờng rộng lớn với 1,8 tỷ ng-ời tiêu dùng, GDP lên tới

2 nghìn tỉ USD và tổng kim ngạch th-ơng mại hàng năm -ớc khoảng 1,2 nghìn tỉ USD

Tháng 5/2004, Chính phủ hai n-ớc chủ tr-ờng xây dựng “hai hành lang và một vành đai kinh tế”, đây đ-ợc coi là ch-ơng trình hợp tác trung và dài hạn giữa hai n-ớc nhằm thúc đẩy quan hệ giữa hai n-ớc phát triển

Ngày 11/1/2007 Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO, điều này khẳng định vị thế của Việt Nam trên tr-ờng quốc tế Nh- vậy, Việt Nam và Trung Quốc đều là thành viên của WTO, hệ thống hành lang pháp lý khá hoàn chỉnh sẽ thuận lợi cho phát triển quan hệ th-ơng mại hàng hóa giữa hai n-ớc trong những năm tới

2.2 Thực trạng quan hệ th-ơng mại hàng hóa giữa hai n-ớc

2.2.1 Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa

Từ 1991 đến nay, quan hệ th-ơng mại Việt Nam – Trung Quốc phát triển mạnh trên nhiều lĩnh vực, trong đó, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa giữa hai n-ớc đã diễn ra sôi động

và ngày càng phát triển Với kim ngạch xuất nhập khẩu tăng nhanh, trao đổi hàng hóa giữa Việt Nam – Trung Quốc đã góp phần tích cực trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế của hai n-ớc

Bảng 2.1: Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam - Trung Quốc thời kỳ 1991-2007

Tốc độ tăng (%)

Giá trị Tốc độ

tăng (%) Giá trị

Tốc độ tăng (%)

Trang 11

2004 7.192,0 47,7 2.735,5 56,6 4.456,5 42,8 -1.721,0

2005 8.730,0 21,5 2.960,0 8,24 5.770,0 29,6 -2.810,0

2006 10.420,0 19,2 3.030,0 2,30 7.390,0 28,0 -4.360,0

2007 15.559,0 49,3 3.357,0 10,0 12.502,0 69,0 -9.145,0

Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam [5, tr.2]

Từ số liệu ở Bảng 2.1 cho thấy, năm 1991 kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – Trung Quốc chỉ đạt 37,7 triệu USD, con số này đạt 691,6 triệu USD vào năm 1995, tăng 18,34 lần so với năm 1991 Từ năm 2001 đến nay, kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa giữa hai n-ớc đã tăng mạnh, v-ợt quá mục tiêu mà Chính phủ hai n-ớc đã đặt ra (năm 2005: 5 tỷ USD; năm 2010: 15 tỷ USD Đặc biệt, sau một năm Việt Nam là thành viên của WTO, năm 2007 kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai n-ớc đạt 15.559,0 triệu USD, tăng 49,3% so với năm 2006, v-ợt mục tiêu mà Chính phủ hai n-ớc đặt ra cho năm 2010 là 3,7%

Song từ năm 2001 cho đến nay, xuất khẩu của Trung Quốc tăng vọt và thâm hụt th-ơng mại của Việt Nam với Trung Quốc đã gia tăng nhanh chóng Năm 2001 mức thâm hụt th-ơng mại 211,0 triệu USD, đến năm 2005 là 2.810,0 triệu USD, năm 2006 đã là 4.360,0 triệu USD, năm 2007 mức thâm hụt th-ơng mại là 9.145,0 triệu USD, tăng gấp 2 lần so với năm 2006

2.2.2 Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu

* Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc:

Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc chủ yếu là các mặt hàng nguyên, nhiên liệu (dầu thô, than đá, cao su ), nông sản d-ới dạng thô (hạt điều, cà phê, chè, gạo ), hải sản t-ơi sống (tôm, mực, cá ) và nhóm hàng công nghiệp và thủ công mỹ nghệ (dệt may, giày dép, đồ gỗ ) Trong các mặt hàng xuất khẩu, nhóm hàng nguyên, nhiên liệu chiếm tỷ trọng cao, giai

đoạn 1991-1995 chiếm 38,30%; giai đoạn 1996 – 2000 là 45,35%; giai đoạn 2001- 2007 chiếm trên 60 % Tiếp đến là nhóm hàng nông, thủy sản t-ơng ứng là chiếm 16,98%; 24,33%

và nhóm hàng này giảm mạnh trong giai đoạn 2001-2007, chỉ chếm có 10,84% ở giai đoạn này, nhóm hàng công nghiệp và thủ công mỹ nghệ có tốc độ tăng ổn định

* Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Trung Quốc

Những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Trung Quốc chủ yếu là nguyên nhiên liệu, máy móc thiết bị và phụ tùng, hóa chất, hàng công nghiệp tiêu dùng Các mặt hàng nhập khẩu tăng mạnh qua các năm Đặc biệt, giai đoạn 2001- 2007, mặt hàng máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng cao, chiếm 16%; tiếp đến xăng dầu chiếm 11%; sắt thép 14%; vải may mặc 8% Còn lại các mặt hàng nh- nguyên phụ liệu dệt may, da, giày, phân bón, thuốc trừ sâu, hóa chất,

hàng tiêu dùng tăng ổn định qua các năm

2.2.3 Chủ thể tham gia xuất nhập khẩu hàng hóa

Trong những năm gần đây, số l-ợng doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu ở biên giới Việt – Trung ngày càng tăng mạnh Tính đến nay, Việt Nam đã có 1557 doanh nghiệp kinh doanh với Trung Quốc, chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp t- nhân chiếm giữ vai trò chủ đạo Về phía Trung Quốc, có khoảng 388 doanh nghiệp đang hoạt

động kinh doanh với Việt Nam, chủ yếu là các doanh nghiệp địa ph-ơng trên địa bàn biên giới Trung Quốc

Trang 12

2.2.4 Ph-ơng thức thanh toán

Những hình thức thanh toán chủ yếu giữa hai n-ớc là: hàng đổi hàng, hàng – tiền trao

đổi và thanh toán bằng đồng nhân dân tệ, tiền đồng Việt Nam và đô la Mỹ Ngày 26/5/1993 Ngân hàng Nhà n-ớc Việt Nam và Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc đã ký kết Hiệp định thanh toán và hợp tác Đồng thời hai bên cũng đã cho phép ngân hàng th-ơng mại hai n-ớc

đ-ợc mở quan hệ đại lý thanh toán Mặc dù ngân hàng hai n-ớc đã có nhiều cố gắng, việc thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa giữa hai n-ớc qua ngân hàng chỉ chiếm khoảng 15 – 20% trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của hai n-ớc

2.3 Đánh giá chung thực trạng quan hệ th-ơng mại hàng hóa giữa hai n-ớc

2.3.1 Những thành tựu

* Kim ngạch xuất nhập khẩu hai n-ớc tăng tr-ởng mạnh mẽ: Sau 15 năm bình

th-ờng hóa quan hệ giữa hai n-ớc, kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa giữa hai n-ớc không ngừng tăng lên Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam, năm 2007 đạt 15.559 triệu USD, tăng 413 lần so với năm 1991, v-ợt mục tiêu đề ra giữa hai n-ớc cho năm 2010 (15 tỷ USD) Với kết quả trên đã góp phần vào tăng tr-ởng kinh tế của hai n-ớc những năm qua, đặc biệt vùng kinh tế liền kề biên giới hai n-ớc

* Tăng thu ngân sách của các tỉnh biên giới: Thu ngân sách của các tỉnh biên giới

phía Bắc cũng tăng lên nhanh chóng, đặc biệt là các tỉnh có cửa khẩu có khối l-ợng buôn bán lớn nh- Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai Trong tổng số thu ngân sách các tỉnh biên giới phía Bắc, tỷ trọng của thuế xuất nhập khẩu chiếm tỷ lệ cao, đạt mức bình quân 46,84% Việc tăng thu ngân sách đã góp phần cải thiện đáng kể bộ mặt kinh tế – xã hội của các tỉnh biên giới

* Chuyển dịch cơ cấu ngành ở một số vùng, miền: Việc mua bán và trao đổi hàng

hóa giữa hai n-ớc đã phát triển mạnh dịch vụ th-ơng mại và phát triển kinh tế theo h-ớng sản xuất hàng hóa, góp phần làm giảm tỷ lệ đói nghèo đối với dân c- trong vùng,

đồng thời từng b-ớc phù hợp với xu h-ớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả n-ớc, góp phần quan trọng vào tăng tr-ởng kinh tế Việt Nam

* Thúc đẩy một số ngành phát triển: Quá trình phát triển quan hệ th-ơng mại

hàng hóa giữa hai n-ớc đã thúc đẩy một số ngành phát triển nh-: sản xuất hàng mây tre xuất khẩu, đồ gốm sứ, đồ gỗ gia đình…góp phần cải thiện cơ cấu hàng hóa trao đổi giữa hai n-ớc, tăng giá trị hàng công nghiệp chế biến, thúc đẩy kim ngạch trao đổi hàng hóa giữa hai n-ớc không ngừng phát triển, từng b-ớc thu hẹp khoảng cách nhập siêu giữa hai n-ớc

* Đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng ở mỗi n-ớc: Thông qua chính sách mở

cửa nền kinh tế, hai n-ớc đã xuất khẩu đ-ợc một số hàng hóa có sẵn trong n-ớc và nhập khẩu một số hàng hóa khan hiếm trong n-ớc, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và sản xuất của c- dân hai n-ớc Lợi ích thu đ-ợc từ hoạt động th-ơng mại giữa hai n-ớc đã cải

Ngày đăng: 06/02/2014, 21:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa                                                   Việt  Nam - Trung Quèc thêi kú 1991-2007 - Quan hệ thương mại việt nam   trung quốc
Bảng 2.1 Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam - Trung Quèc thêi kú 1991-2007 (Trang 10)
Bảng 3.1: Dự báo kim ngạch xuất nhập khẩu                                               giữa hai  n-ớc giai đoạn 2007 - 2015 - Quan hệ thương mại việt nam   trung quốc
Bảng 3.1 Dự báo kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai n-ớc giai đoạn 2007 - 2015 (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w