Dự bỏo cỏc xu hướng, mục tiờu và định hướng chung phỏt triển TMĐT cựng cỏc giải phỏp cả tầm vĩ mụ và vi mụ, đú là: nõng cao nhận thức về TMĐT của cỏc doanh nghiệp; đào tạo nguồn lực về T
Trang 1Phỏt triển thương mại điện tử trong cỏc doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Nguyễn Bỏ Thương
Trường Đại học Cụng nghệ Luận văn Thạc sĩ ngành: Kinh tế chớnh trị; Mó số: 60 31 01
Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Văn Minh
Năm bảo vệ: 2008
Abstract: Nghiờn cứu một số vấn đề lý luận chung về thương mại điện tử và doanh
nghiệp nhỏ và vừa để làm rừ cơ sở khoa học phỏt triển thương mại điện tử (TMĐT) trong cỏc doanh nghiệp nhỏ và vừa Khảo sỏt, đỏnh giỏ thực trạng, mức độ phỏt triển TMĐT trong cỏc doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam từ năm 2002 đến nay Nờu một số đỏnh giỏ chung từ thực trạng đú và những thỏch thức đặt ra đối với việc phỏt triển TMĐT trong cỏc doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam Dự bỏo cỏc xu hướng, mục tiờu và định hướng chung phỏt triển TMĐT cựng cỏc giải phỏp cả tầm vĩ mụ và vi mụ,
đú là: nõng cao nhận thức về TMĐT của cỏc doanh nghiệp; đào tạo nguồn lực về TMĐT trong cỏc doanh nghiệp; hoàn thiện khung phỏp lý cho TMĐT; hoàn thiện hệ thống thanh toỏn điện tử; phỏt triển hạ tầng kỹ thuật cụng nghệ để ứng dụng TMĐT trong cỏc doanh nghiệp nhỏ và vừa; lựa chọn và triển khai cỏc hỗ trợ thớch ứng với
từng giai đoạn ứng dụng thương mại điện tử ở Việt Nam thời gian tới
Keywords: Doanh Nghiệp; Thương mại điện tử; Việt Nam
Content
Phần Mở Đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
ứng dụng TMĐT tiết kiệm thời gian, chi phí giao dịch, cho phép các DN có thể bán sản phẩm trên toàn thế giới mà không cần xuất khẩu trực tiếp hay xây dựng hệ thống kênh phân phối truyền thống ở n-ớc ngoài Phát triển TMĐT sẽ rút ngắn quá trình hội nhập của nền kinh
tế Việt Nam vào nền kinh tế khu vực thế giới, giúp các DN trong n-ớc, đặc biệt là các DNNVV tiếp cận và tận dụng những thành tựu của thế giới để phát triển
Chiếm hơn 90% tổng số DN, các DNNVV Việt Nam đóng vai trò to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội đất n-ớc Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả hoạt động cũng nh- thúc đẩy sự phát triển của các DNNVV Việt Nam trong bối cảnh nền kinh tế đất n-ớc đang hội nhập sâu và rộng vào nền kinh tế thế giới là việc làm cần đ-ợc cả xã hội quan tâm
Trang 2Vai trò của TMĐT trong phát triển kinh tế - xã hội nói chung và đối với sản xuất và kinh doanh của các DNNVV nói riêng đã đ-ợc thừa nhận trên thế giới cũng nh- ở Việt Nam thời gian qua Tuy nhiên, khả năng ứng dụng cũng nh- khai thác những tiện ích mà TMĐT mang lại của các DNNVV Việt Nam hiện tại đến đâu, cần có những giải pháp gì để đẩy mạnh ứng dụng TMĐT trong các DNNVV Việt Nam là điều cần làm trong giai đoạn hiện nay Vì vậy,
tôi chọn thực hiện đề tài “Phát triển TMĐT trong các DNNVV ở Việt Nam“ làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ cho mình
2 Tình hình nghiên cứu
Trong những năm gần đây, chủ đề “TMĐT” đ± được nhiều nh¯ khoa học, nh¯ qu°n lý quan tâm và đã có một số công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề này, Tuy nhiên, cho đến nay, ch-a có một nghiên cứu nào đánh giá một cách tổng quát tình hình phát triển TMĐT ở DNNVV Việt Nam và đ-a ra những giải pháp nhằm phát triển TMĐT trong các DNNVV của Việt Nam thời gian tới
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
*Mục đích nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về ứng dụng TMĐT trong các DNNVV; Đánh giá thực trạng phát triển TMĐT trong các DNNVV Việt Nam từ năm 2002 trở lại đây và đ-a ra các giải pháp nhằm phát triển TMĐT trong các DNNVV ở Việt Nam
* Nhiệm vụ nghiên cứu: Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về TMĐT và DNNVV để làm rõ cơ sở khoa học phát triển TMĐT trong các DNNVV; Đánh giá thực trạng phát triển TMĐT trong các DNNVV ở Việt Nam; Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển TMĐT trong các DNNVV ở Việt Nam
4 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối t-ợng nghiên cứu: Thực tiễn phát triển TMĐT cho các DN tại Việt Nam
* Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Luận văn chủ yếu nghiên cứu vấn đề phát triển TMĐT của các DNNVV
ở Việt Nam Ngoài ra, những vấn đề vĩ mô và kinh nghiệm của một số n-ớc về phát triển TMĐT cũng đ-ợc luận văn đề cập tới nhằm làm rõ hơn vấn đề nghiên cứu của đề tài
- Về thời gian nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu tình hình phát triển th-ơng mại điện ở các DNNVV Việt Nam từ 2002 đến nay
5 Ph-ơng pháp nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng tổng hợp các ph-ơng pháp sau: ph-ơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, ph-ơng pháp phân tích thống kê, ph-ơng pháp chuyên gia và ph-ơng pháp tổng hợp và so sánh
Trang 36 Những đóng góp mới của luận văn
* Đóng góp mới trong khoa học: Chỉ ra những lợi ích từ việc ứng dụng TMĐT, những
-u thế khi ứng dụng TMĐT vào hoạt động sản xuất kinh doanh, làm cơ sở để đẩy mạnh ứng dụng và phát triển TMĐT
* Đóng góp mới trong thực tiễn: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn ứng dụng
TMĐT, đề tài đ-a ra một số gợi mở cho việc phát triển TMĐT trong các DNNVV Việt Nam
7 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn đ-ợc chia thành
3 ch-ơng:
- Ch-ơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về ứng dụng TMĐT trong các DNNVV
- Ch-ơng II: Thực trạng phát triển TMĐT trong các DNNVV ở Việt Nam
- Ch-ơng III: Các giải pháp phát triển TMĐT trong các DNNVV tại Việt Nam
Ch-ơng I:
Cơ sở lý luận và thực tiễn về ứng dụng TMĐT trong các DNNVV
1.1 Một số vấn đề lý luận chung về TMĐT
1.1.1 Khái niệm, hình thức, mô hình, lợi ích và hạn chế của TMĐT
1.1.1.1 Khái niệm TMĐT
Về bản chất, TMĐT là việc sử dụng các ph-ơng pháp điện tử để thực hiện các hoạt động th-ơng mại, nói chính xác hơn TMĐT là việc trao đổi thông tin th-ơng mại và mua bán hàng hoá, dịch vụ thông qua các ph-ơng tiện điện tử
1.1.1.2 Các hình thức TMĐT
TMĐT có các hình thức sau: th- điện tử (Electronic mail: E-mail), thanh toán điện tử (Electronic Payment); trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange - EDI); giao gửi số hoặc các dung liệu (Digital Content Delivery); bán lẻ hàng hoá hữu hình (E-Retail)
1.1.1.3 Một số mô hình TMĐT cơ bản
TMĐT có các mô hình cơ bản sau: B2B (Business to Business) là TMĐT giữa các DN với nhau; B2C (Business to Consumer) là th-ơng mại giữa các DN và ng-ời tiêu dùng; C2C (Consumer to Consumer) là TMĐT giữa các cá nhân và ng-ời tiêu dùng với nhau; B2G (Business to Government) TMĐT giữa DN và chính phủ đ-ợc hiểu chung là th-ơng mại giữa các DN và khối hành chính công;
1.1.1.4 Lợi ích và hạn chế của TMĐT
Trang 4- Lợi ích của TMĐT: giúp các DN bắt đ-ợc thông tin phong phú, giảm chi phí sản xuất cũng nh- chi phí bán hàng, tiếp thị và giao dịch cho các DN, tạo điều kiện sớm tiếp cận kinh
tế số hoá
- Hạn chế của TMĐT: Chỉ những DN có sản phẩm khi tung ra thị tr-ờng đạt doanh số lớn mới đủ bù đắp cho những chi phí đầu t- đã bỏ ra; Khả năng xảy ra rủi ro t-ơng đối cao; TMĐT đòi hỏi phải có hệ thống máy tính hiện đại, chi phí ban đầu và chi phí duy trì lớn; Đòi hỏi về chất l-ợng nhân lực cao
1.1.2 Các nhân tố ảnh h-ởng đến phát triển TMĐT
Nhân tố ảnh h-ởng đến sự phát triển của TMĐT thì rất nhiều, tuy nhiên, trong giới hạn của một Luận văn thạc sĩ, tác giả chỉ nêu lên bốn nhân tố cơ bản đó là: cơ sở hạ tầng công nghệ, cơ sở hạ tầng nhân lực, hệ thống thanh toán điện tử và cơ sở pháp lý cho sự phát triển TMĐT
1.2 DNNVV và đặc điểm ứng dụng TMĐT
1.2.1 Khái niệm về DNNVV
Theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV thì DNNVV đ-ợc
hiểu là: “DNNVV l¯ cơ sở s°n xuất kinh doanh độc lập, đ± đăng ký kinh doanh theo ph²p
luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỉ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 ng-ời Căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội cụ thể của ngành, địa ph-ơng, trong quá trình thực hiện các biện pháp, ch-ơng trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu về vốn v¯ lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu“
1.2.2 Đặc điểm của các DNNVV có ảnh h-ởng tới ứng dụng TMĐT
Nhìn chung hiện nay các DNNVV có một số đặc điểm cơ bản sau: Nhạy cảm, linh hoạt, thích ứng nhanh với sự biến động của thị tr-ờng; Vốn đầu t- vào DNNVV không nhiều; Khả năng thu hồi vốn nhanh; Sử dụng các loại máy móc thiết bị không đòi hỏi công nghệ hiện đại
và mang tính trung gian, đòi hỏi sử dụng nhiều lao động; Quan hệ chủ - thợ tốt đẹp; ít chịu
ảnh h-ởng của khủng hoảng kinh tế và cũng ít ảnh h-ởng đến nền kinh tế khi rơi vào khủng hoảng; Đòi hỏi về hạ tầng không quá cao
1.3 Kinh nghiệm phát triển TMĐT ở một số quốc gia trên thế giới
1.3.1 Tình hình phát triển TMĐT ở một số quốc gia
Luận văn khái quát tình hình phát triển TMĐT ở Singapore và Malaysia Tìm hiểu những chủ tr-ơng, chính sách cũng nh- những biện pháp cụ thể của Chính phủ hai n-ớc này trong việc thực hiện phát triển TMĐT nói chung và TMĐT trong các DN nói riêng
Trang 51.3.2 Những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ phát triển TMĐT của các n-ớc trên thế giới
Qua tìm hiểu tình hình phát triển TMĐT ở Singapore và Malaysia, Luận văn đã rút ra một số bài học kinh nghiệm trong việc phát triển TMĐT ở Việt Nam đó là: bài học về nguyên tắc chỉ đạo phát triển TMĐT, bài học về công tác chuẩn bị hạ tầng cơ sở cho phát triển TMĐT
và bài học về xây dựng ch-ơng trình tổng thể
Ch-ơng 2:
Thực trạng phát triển TMĐT trong các DNNVV ở Việt Nam
2.1 Thực trạng các nhân tố ảnh h-ởng và tình hình phát triển TMĐT ở Việt Nam
2.1.1 Thực trạng các nhân tố ảnh h-ởng phát triển TMĐT ở Việt Nam
Các nhân tố ảnh h-ởng đến sự phát triển TMĐT ở Việt Nam có nhiều, tuy nhiên, Luận văn chỉ đề cập đến những nhân tố cơ bản nhất để tìm hiểu thực trạng, đó là: Thực trạng của cơ
sở hạ tầng công nghệ cho phát triển TMĐT; Thực trạng phát triển hệ thống thanh toán điện tử; Thực trạng cơ chế chính sách phát triển TMĐT; Thực trạng nhân lực cho phát triển TMĐT
2.1.2 Tình hình phát triển TMĐT ở Việt Nam
Quá trình phát triển TMĐT ở Việt Nam đ-ợc thực hiện qua ba giai đoạn đó là: giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn thử nghiệm và giai đoạn triển khai đồng bộ Mỗi giai đoạn đều có đặc thù riêng, tuy nhiên chúng đều có mối liên hệ với nhau
2.2 Thực trạng ứng dụng TMĐT trong các DNNVV ở Việt Nam
2.2.1 Tình hình chung về phát triển những yếu tố để ứng dụng TMĐT trong các DN Việt Nam
2.2.1.1 Tình hình sử dụng máy tính trong các DN Việt Nam
Trang 6Theo kết quả điều tra của Bộ Công Th-ơng, năm 2007, trung bình mỗi DN có 22,9 máy tính và cứ 8,1 lao động có một máy tính Trên một nửa số DN có từ 1 đến 10 máy tính và khoảng 1/3 DN có từ 11 đến 50 máy Tỷ lệ DN có trên 50 máy tính chỉ chiếm khoảng 10%
2.2.1.2 Tình hình đào tạo công nghệ thông tin và TMĐT trong các DN
Tình hình đào tạo công nghệ thông tin và TMĐT trong DN trong những năm gần đây
đã có nhiều tiến bộ, xét cả về số l-ợng DN triển khai đào tạo cũng nh- tỷ trọng của đào tạo trong cơ cấu đầu t- Các DN Việt Nam đang ngày càng nhận thức rõ vai trò con ng-ời trong việc khai thác hiệu quả các ứng dụng công nghệ thông tin - TMĐT và có sự đầu t- thích đáng cho nhân tố này
2.2.1.3 Hạ tầng viễn thông và Internet của các DN Việt Nam
Tính đến năm 2007, đã có 97% DN thuộc diện điều tra của Bộ Công Th-ơng đã kết nối Internet, so với tỷ lệ 83% của năm 2004 là và 92% của năm 2006 Trong các hình thức kết nối, Internet băng thông rộng ADSL chiếm -u thế áp đảo
2.2.1.4 Mức độ xây dựng và sử dụng mạng nội bộ
Kết quả khảo sát năm 2007 của Bộ Công Th-ơng cho thấy 83,9% DN đã xây dựng mạng nội bộ, tăng so với tỷ lệ 77,4% của năm 2006 Trong các hình thức kết nối nội bộ, mạng LAN
đ-ợc sử dụng phổ biến nhất trong các DNNVV do công nghệ đơn giản, phù hợp với đặc thù của DN Tỷ lệ DN có mạng LAN tăng từ 73,8% vào năm 2006 lên 82,6% vào năm 2007
2.2.2 Mức độ ứng dụng TMĐT trong các DNNVV tại Việt Nam
2.2.2.1 Khái quát chung về mức độ ứng dụng TMĐT trong các DNNVV ở Việt Nam
Kết quả điều tra năm 2006 và 2007 cho thấy ứng dụng TMĐT của DN ngày càng mở rộng trên mọi cấp độ và phát triển nhanh ở những ứng dụng có độ phức tạp cao Tỷ lệ DN có website tăng từ 31% lên 38%, tỷ lệ tham gia sàn giao dịch tăng từ 8% lên 10%, tỷ lệ kết nối cơ
sở dữ liệu với đối tác tăng từ 13% lên 15%
Mặc dù tỷ lệ đơn vị chấp nhận đặt hàng bằng ph-ơng tiện điện tử năm 2007 không có nhiều thay đổi so với năm 2006, tuy nhiên t-ơng quan giữa các ph-ơng tiện đ-ợc sử dụng đã
có sự chuyển biến khá rõ rệt Bên cạnh những ph-ơng tiện truyền thống nh- fax và điện thoại, th- điện tử với website đang ngày càng trở nên phổ biến trong giao dịch giữa các đối tác kinh doanh Các DN đã có dự án hoặc kế hoạch triển khai ứng dụng TMĐT Phổ biến nhất là các kế hoạch xây dựng website, tham gia sàn giao dịch điện tử, nâng cấp hoặc tăng c-ờng an ninh cho hệ thống TMĐT hiện hành, tin học hoá các quy trình kinh doanh từ trong nội bộ DN, v.v
2.2.2.2 Nguồn nhân lực cho TMĐT
Theo số liệu điều tra của Bộ Công Th-ơng, năm 2007 có 39% DN cho biết có bố trí cán
bộ chuyên trách về TMĐT, với mức trung bình là 2,7 ng-ời trong một DN, gần gấp đôi con số 1,5 ng-ời của năm 2006 Tuy nhiên, tỷ lệ DN có cán bộ chuyên trách về TMĐT không chuyển
Trang 7biến nhiều trong 3 năm gần đây Trong số DN có cán bộ chuyên trách về TMĐT, 58,9% đã xây dựng website, gấp hơn hai lần tỷ lệ website trong những DN ch-a bố trí cán bộ chuyên trách (25,3%) T-ơng tự, 18,1% DN có cán bộ chuyên trách về TMĐT đã tham gia sàn giao dịch, so với 6,3% DN không có cán bộ chuyên trách triển khai đ-ợc hoạt động này
2.2.2.3 ứng dụng TMĐT trong quản trị DN
Qua quả khảo sát tình hình ứng dụng TMĐT của Bộ Công Th-ơng, cho thấy ứng dụng TMĐT trong công tác quản trị DN đang dần đi vào chiều sâu, khi các phần mềm tác nghiệp
đ-ợc sử dụng trở nên ngày càng đa dạng Bên cạnh phần mềm tài chính kế toán vẫn tiếp tục duy trì vị trí là phần mềm thông dụng nhất (với gần 80% DN đ-ợc khảo sát cho biết đã triển khai), các phần mềm quản lý kho, quản lý khách hàng, quản lý nhân sự, v.v cũng trở nên ngày càng phổ biến với tỷ lệ DN ứng dụng tăng đều qua các năm
Một dấu hiệu đáng mừng về mức độ tin học hoá trong công tác quản trị DN là số đơn vị không triển khai phần mềm ứng dụng nào đã giảm từ 8,8% vào năm 2006 xuống còn 4,5% vào năm 2007
2.2.2.4 Tham gia sàn giao dịch TMĐT
Theo kết quả điều tra của Bộ Công Th-ơng, 10,2% DN đã tham gia giao dịch trên các sàn TMĐT trong và ngoài n-ớc, so với tỷ lệ 7,9% của năm 2006 Trong số những DN tham gia sàn giao dịch TMĐT, 63% đã ký đ-ợc hợp đồng với con số trung bình là 19 hợp đồng trong năm 2007
DN hoạt động trong ngành du lịch, dệt may - da giày và dịch vụ CNTT - TMĐT có mức
độ tham gia sàn giao dịch tích cực nhất Kết quả khảo sát của Bộ Công Th-ơng còn cho thấy 59,2% DN tham gia sàn giao dịch có cán bộ chuyên trách về TMĐT Điều này minh chứng mối quan hệ giữa việc bố trí nguồn nhân lực và hiệu quả triển khai TMĐT DN có cán bộ chuyên trách về TMĐT sẽ lựa chọn các ph-ơng thức ứng dụng TMĐT bài bản và hiệu quả hơn những DN ch-a bố trí đ-ợc nhân sự cho hoạt động này
2.2.2.5 Xây dựng website
So sánh tỷ lệ website DN ở các ngành nghề khác nhau, kết quả cho thấy lĩnh vực tài chính ngân hàng, du lịch, dịch vụ CNTT-TMĐT, t- vấn, bất động sản là những lĩnh vực ứng dụng website mạnh nhất Có đến 89% số đơn vị tài chính - ngân hàng đ-ợc khảo sát đã thiết lập website, 65% các DN kinh doanh dịch vụ du lịch cũng đã có website Theo kết quả khảo sát hàng năm của Bộ Công Th-ơng từ năm 2004 đến năm 2007, các DN kinh doanh dịch vụ luôn tỏ ra năng
động hơn DN sản xuất trong việc khai thác các ứng dụng về Internet, đặc biệt là những ứng dụng liên quan đến website
Tính năng giao dịch TMĐT trên các website đ-ợc cải thiện Năm 2007, gần 36,7% website đa cho phép t-ơng tác đặt hàng, so với con số 27,4% của năm 2006 Tỷ lệ website có
Trang 8tính năng thanh toán trực tuyến cũng tăng đáng kể, từ 3,2% lên 4,8% Dịch vụ siêu thị điện tử vẫn đ-ợc nhiều DN cung cấp, các mặt hàng kinh doanh chuyên biệt đã bắt đầu chiếm -u thế, phổ biến nhất hiện nay là thiết bị điện tử viễn thông và hàng tiêu dùng Bên cạnh đó, nhóm hàng nông lâm thuỷ sản và cơ khí máy móc cũng đang v-ơn lên vị trí hàng đầu với tần suất có mặt ngày càng tăng trên các kênh tiếp thị trực tuyến
Về ph-ơng thức quản lý, các website TMĐT ngày càng đ-ợc vận hành một cách chuyên nghiệp hơn Với tỷ lệ t-ơng đối cao đã có cán bộ chuyên trách về TMĐT, các DN ngày càng
có điều kiện phát triển website theo chiều sâu Số liệu điều tra năm 2007 cho thấy 64,5% DN
có website đã tiến hành cập nhật thông tin trên website hàng ngày, 12,7% cập nhật hàng tuần v¯ chỉ có 16,2% để website của mình ở tr³ng th²i “tĩnh” (thỉnh tho°ng mới cập nhật thông tin)
2.2.3 Thực trạng phát triển các mô hình TMĐT trong các DNNVV tại Việt Nam
2.2.3.1 Mô hình TMĐT B2B
Bắt đầu xuất hiện vào năm 2003, đến cuối năm 2007 tại Việt Nam có khoảng 40 sàn TMĐT B2B Tuy nhiên, tiện ích của phần lớn các sàn giao dịch này mới giới hạn ở việc đăng tải thông tin DN và nhu cầu mua bán Hầu nh- ch-a sàn nào có tiện ích tốt để hỗ trợ DN đàm phán, giao kết hợp đồng trực tuyến, theo dõi thực hiện hợp đồng và chăm sóc khách hàng Nổi bật và điển hình cho việc phát triển sàn giao dịch điện tử B2B đó là sự ra đời và hoạt
động của Cổng TMĐT quốc gia (ECVN) vào tháng 8 năm 2005 Sự khác biệt cơ bản của ECVN so với các sàn TMĐT B2B khác là tính nghiêm túc trong việc thẩm định và kết nạp thành viên Ngoài ra, ECVN còn là sàn TMĐT B2B đầu tiên có tích hợp các dịch vụ công hỗ trợ th-ơng mại, tiêu biểu nh- dịch vụ cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) bắt đầu đ-ợc triển khai thử nghiệm với các thành viên vàng và bạc của ECVN từ cuối 2007
2.2.3.2 Mô hình TMĐT B2C và C2C
Tính đến cuối năm 2007, theo www.trustvn.gov.vn, Việt Nam đã có gần 200 sàn B2C và C2C Phần lớn các sàn B2C hoạt động theo dạng cửa hàng trực tuyến kinh doanh tổng hợp nhiều mặt hàng, trong đó chủ yếu là các mặt hàng có độ tiêu chuẩn hoá cao nh- hàng điện tử, thiết bị điện, đồ gia dụng, sách báo, văn phòng phẩm, v.v Với mô hình kinh doanh và chiến l-ợc quảng bá bài bản, nhiều sàn TMĐT B2C bắt đầu tạo nguồn doanh thu ổn định cho DN Các sàn B2C trong thời gian qua phải vận dụng nhiều ph-ơng thức thanh toán đa dạng,
từ tiền mặt khi giao hàng, chuyển khoản ngân hàng, điện chuyển tiền, thẻ thanh toán nội địa
và quốc tế, thẻ trả tr-ớc, v.v Tuy nhiên, ch-a sàn nào có đ-ợc một giải pháp toàn diện cho thanh toán trực tuyến
Các sàn TMĐT theo mô hình C2C xuất hiện rầm rộ nhất trong hai năm 2004 và 2005, giai đoạn 2006 - 2007 số l-ợng sàn tăng chậm hơn nh-ng chất l-ợng tốt hơn Các sản phẩm
đ-ợc mua bán trên những sàn này tăng nhanh, các tiện ích và tính năng hỗ trợ đa dạng hơn, số
Trang 9ng-ời mua ng-ời bán cũng nh- l-ợng giao dịch thực hiện ngày càng tăng Tuy giá trị các giao dịch không lớn, nh-ng mô hình TMĐT C2C có sức lan toả cao và góp phần đ-a ứng dụng TMĐT tới từng ng-ời dân, tạo thói quen mua bán hiện đại cho xã hội
2.3 Một số đánh giá chung
2.3.1 Đánh giá rút ra từ phân tích thực trạng phát triển TMĐT trong các DNNVV tại Việt Nam
2.3.1.1 Những mặt đ-ợc
- Hệ thống chính sách, cơ chế và các văn bản pháp về TMĐT về cơ bản đã đ-ợc xác lập,
là cơ sở nền tảng để phát triển TMĐT
- Các yếu tố cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông đã hình thành và phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho TMĐT phát triển mạnh mẽ
- Các DN đã b-ớc đầu nhận thức và triển khai áp dụng TMĐT tuy đang trong giai đoạn
điều chỉnh để thích nghi với điều kiện cơ sở hạ tầng và thị tr-ờng ở Việt Nam
- Những hình thức kinh doanh mới trên các ph-ơng tiện điện tử liên tục xuất hiện, đặc biệt là dịch vụ kinh doanh nội dung số
- Hệ thống thanh toán điện tử phát triển mạnh mẽ, tạo điều kiện cho các DN vừa và nhỏ phát triển và ứng dụng TMĐT vào sản xuất kinh doanh
2.3.1.2 Những tồn tại
- ở cấp độ vĩ mô, phát triển TMĐT trong các DNNVV Việt Nam mới chỉ dừng lại ở mức
độ thăm dò, thí điểm mà ch-a theo hệ thống chiến l-ợc bài bản, ch-a thực sự đ-ợc coi là ph-ơng thức chủ yếu để phát triển và nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN
- Hầu hết các DNNVV ch-a tìm đ-ợc hình thức tham gia TMĐT phù hợp với nguồn lực, hiện trạng kinh doanh và bối cảnh thị tr-ờng mà DN tham gia
- Việc rà soát các văn bản pháp luật liên quan tới TMĐT ch-a đ-ợc tiến hành một cách
đồng bộ
- Vấn đề an toàn, an ninh mạng, tội phạm liên quan đến TMĐT cũng là một vấn đề ch-a
đ-ợc quan tâm đúng mức
- Hệ thống thanh toán điện tử ở n-ớc ta đã phát triển những vẫn ch-a thực sự đáp ứng
đ-ợc nhu cầu thanh toán của các DN
- Trình độ ứng dụng tại các DNNVV ch-a đồng đều ở trong cả n-ớc Xu h-ớng ứng dụng công nghệ thông tin và TMĐT chủ yếu là các DN tại các thành phố lớn
- Nhận thức của các DN về TMĐT nói chung và lợi ích của TMĐT cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN tuy đã đ-ợc nâng cao nh-ng chuyển biến không nhiều qua các năm
Trang 102.3.2 Những thách thức đặt ra đối với phát triển TMĐT trong các DNNVV Việt Nam
Những thách thức chủ yếu cho việc phát triển TMĐT trong các DNNVV Việt Nam đ-ợc
kể đến trong Luận văn đó là: Bất cập về mặt nhật thức của xã hội nói chung, của bản thân các DNNVV nói riêng đối với TMĐT; Những bất cập về cơ sở hạ tầng thông tin quốc quốc gia; Sự thiếu hoàn thiện và ch-a đồng bộ của hệ thống pháp lý về TMĐT của Nhà n-ớc; Các rào cản trong phát triển TMĐT từ phía các DN
Ch-ơng 3:
Các giải pháp phát triển TMĐT trong các DNNVV ở Việt Nam
3.1 Xu h-ớng, mục tiêu và định h-ớng phát triển TMĐT trong các DNNVV ở Việt Nam
3.1.1 Xu h-ớng phát triển
TMĐT ở Việt Nam trong những năm tiếp theo đ-ợc xác định theo 3 h-ớng sau:
- Thứ nhất, các DN tận dụng TMĐT phục vụ marketing, bán hàng, hỗ trợ khách hàng, mở
rộng thị tr-ờng, xuất khẩu ;
- Thứ hai, các DN kinh doanh trong lĩnh vực TMĐT với những website TMĐT, kinh doanh
trên mạng;
- Thứ ba, DN bắt đầu tận dụng TMĐT trong B2B để mua sắm nguyên vật liệu phục vụ việc
kinh doanh sản xuất một cách tự động hoặc bán tự động
3.1.2 Quan điểm phát triển
- Phát triển TMĐT ở Việt Nam là một tất yếu khách quan và là giải pháp hữu hiệu để thu hẹp khoảng giữa Việt Nam với các n-ớc phát triển
- Cần phải xây dựng ngay chiến l-ợc chiến l-ợc tổng thể với lộ trình cụ thể, thích hợp
- Phải có quan điểm thực tiễn, chống t- t-ởng bảo thủ trì trệ hoặc nóng vội thoát ly thực tiễn trong phát triển TMĐT
- Tiến hành phát triển TMĐT một cách đồng bộ các b-ớc, các khâu các ngành trong nền kinh tế quốc dân
- Phát triển TMĐT trên cơ sở tự lực cánh sinh phát huy nội lực trong n-ớc đồng thời tranh thủ học hỏi kinh nghiệm và sự giúp đỡ của các n-ớc đi tr-ớc
3.1.3 Mục tiêu phát triển
Mục tiêu phát triển TMĐT ở các DNNVV Việt Nam đến năm 2010 đ-ợc xác định nh- sau :