Xu hướng toàn cầu hóa mạnh mẽ đã làm thay đổi đáng kể môi trường cạnh tranh và đem đến cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội và thách thức. Thách thức lớn nhất mà các doanh nghiệp đã và đang phải đối mặt là mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng gây gắt hơn. Việc phát hiện và nâng cao năng lực cạnh tranh là nền tảng và là chìa khóa giúp các doanh nghiệp tồn tại và đạt được thành công. Là doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng, Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng Công ty ĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng đã đặt ra cho mình nhiệm vụ cấp bách phải nhận diện và nuôi dưỡng các nguồn lực mà mình đang có và biến nó thật sự trở thành những nguồn lực riêng biệt làm nền tảng để xây dựng năng lực cạnh tranh và phục vụ cho mục đích kinh doanh và phát triển bền vững của Xí nghiệp trong tương lai. Hiện tại, Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng Công ty ĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng (Xí nghiệp MHDI9) đang kinh doanh trong 5 lĩnh vực chính là: Sản xuất bê tông thương phẩm, kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng, khai thác đá xây dựng, Film dán kính KCS, thi công lắp đặt. Với phương châm hoạt động “Đảm bảo chất lượng, uy tín, tiến độ, an toàn”, MHDI9 đã từng bước khẳng định vị thế của mình trên thị trường vật liệu xây dựng đang ngày càng đòi hỏi khắt khe về chất lượng, ổn định về số lượng. Với công nghệ tiên tiến, công suất 90m3/h, chất lượng phát triển bền vững đạt tiêu chuẩn về môi trường, đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật giàu kinh nghiệm đã tạo nên thương hiệu sản phẩm bê tông MHDI9 trên thị trường Việt Nam. Thực tế trong các dự án xây dựng hiện nay, sản phẩm Bê tông thương phẩm đã và đang được sử dụng rộng rãi trên mọi công trình xây dựng từ những công trình xây dựng cầu đường giao thông cho đến những công trình nhà ở dân sinh, cho thấy tác dụng của bê tông và các loại vật liệu xây dựng là rất quan trọng, được dùng đến 40% công trình xây dựng phần thô sơ. Tuy là 1 trong 5 lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của Xí nghiệp MHDI9, tuy nhiên, doanh thu sản phẩm bê tông thương phẩm hàng năm chỉ đạt trên 30% kế hoạch hàng năm và 40% công suất hòa vốn. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh gay gắt trên Thị trường Vật liệu xây dựng dẫn đến giá thành bê tông thương phẩm của MHDI9 bán ra thấp, hiệu quả kinh tế chưa cao. MHDI9 đã có nhiều giải pháp giảm chi phí sản xuất, chi phí quản lý; song địa bàn sản xuất xa thị trường tiêu thụ chính (nội thành Hà Nội) làm gia tăng chi phí vận chuyển, đẩy giá thành lên cao. Công tác sản xuất bê tông thương phẩm chưa chiếm lĩnh được nhiều thị trường để phát huy đươc hết công suất của trạm 120 m3/h và 90m3/h. Với đặc thù kinh doanh vật liệu xây dựng, MHDI9 chưa chú trọng đến công tác marketing, cũng như các chương trình khuyến mãi để thu hút khách hàng. Trong những năm qua, Xí nghiệp chưa xây dựng được hệ thống phân phối rộng khắp để thâm nhập sâu rộng các thị trường tiềm năng mà chỉ phân phối tập trung chủ yếu tại các công trình do Tổng công ty làm chủ đầu tư. Với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp vật liệu xây dựng lớn, được đầu tư dây chuyền sản xuất hiện đại, vị trí thuận lợi và có thương hiệu tại các đơn vị kinh doanh vật liệu xây dựng như Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh VLXD An Phúc, Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Phát triển Việt Tiệp, Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng số 18.3, bê tông Việt Đức Xanh, bê tông việt Đức Đỏ, bê tông An Khánh dẫn đến mức độ cạnh tranh thị trường bê tông thương phẩm diễn ra ngày càng gay gắt. Nhận thức được sự cấp thiết nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng” là đề tài nghiên cứu Luận văn thạc sĩ của mình.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
- -NGÔ THỊ THU HẰNG
NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM CỦA XÍ NGHIỆP KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG MHDI9 – TỔNG CÔNG TY ĐTPT NHÀ VÀ ĐÔ THỊ BỘ QUỐC PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
- -NGÔ THỊ THU HẰNG
NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM CỦA XÍ NGHIỆP KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG MHDI9 – TỔNG CÔNG TY ĐTPT NHÀ VÀ ĐÔ THỊ BỘ QUỐC PHÒNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
MÃ SỐ: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS BÙI VĂN HUYỀN
HÀ NỘI, NĂM 2020
Trang 4Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi với sự
hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học: PGS TS Bùi Văn Huyền Tất cả các số
liệu tham khảo trung thực và nguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận văn
Ngô Thị Thu Hằng
Trang 5Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý Kinh tế
và Chính sách với đề tài “Năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm
của Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà
và Đô thị Bộ Quốc phòng”, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Bùi Văn
Huyền, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình viết luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn quý Thầy, Cô trong Khoa Khoa học quản lý, Việnđào tạo sau đại học, Đại học Kinh tế Quốc dân, đã tận tình giảng dạy truyền đạt kiếnthức trong những năm tôi học tập Những kiến thức được tiếp thu trong quá trìnhhọc không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu luận văn mà còn là hành trangquý báu trong việc thực hiện nhiệm vụ và cuộc sống
Xin cảm ơn cán bộ, nhân viên hiện đang công tác tại Xí nghiệp kinh doanh vậtliệu xây dựng MHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng đã tạođiều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp đã đóng góp những ý kiếnquý báu để tôi hoàn thành luận văn này
Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được các Quý Thầy,
Cô và toàn thể các bạn đóng góp ý kiến
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 22 tháng 07 năm 2020
Tác giả luận văn
Ngô Thị Thu Hằng
Trang 61.1 Sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 8
1.1.1 Khái niệm và phân loại sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 8
1.1.2 Đặc điểm sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 11
1.2 Năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 12
1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 12
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá kết quả cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 14
1.2.2.1 Sản lượng tiêu thụ sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 14
1.2.2.2 Thị phần chiếm lĩnh sản phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 15
1.2.2.3 Doanh thu sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 17
1.2.2.4 Lợi nhuận sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 17
1.2.2.5 Giá trị vô hình sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng trên thị trường 18
1.2.3 Các bộ phận cấu thành kết quả năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 18
1.2.3.1 Chất lượng sản phẩm 18
1.2.3.2 Giá thành 19
1.2.3.3 Phân phối 21
1.2.3.4 Xúc tiến 21
1.2.4 Các yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 22
1.2.4.1 Năng lực marketing 22
1.2.4.2 Năng lực sáng tạo 23
Trang 71.2.4.5 Năng lực cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ 25
1.2.4.6 Năng lực quản lý 26
1.2.5 Các yếu tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 27
1.2.5.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô 27
1.2.5.2 Các yếu tố thuộc môi trường ngành 28
1.3 Kinh nghiệm nâng cao cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của một số doanh nghiệp vật liệu xây dựng và bài học rút ra đối với Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc Phòng 31
1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của một số doanh nghiệp vật liệu xây dựng 31
1.3.1.1 Kinh nghiệm của Công ty Cổ phần xây dựng số 17 – Vinaconex 31
1.3.1.2 Kinh nghiệm của Công ty Cổ phần bê tông Hà Thanh 33
1.3.2 Bài học rút ra đối với Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng 35
CHƯƠNG 2 37
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM 37
BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM CỦA XÍ NGHIỆP KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG MHDI9 – TỔNG CÔNG TY 37
ĐTPT NHÀ VÀ ĐÔ THỊ BỘ QUỐC PHÒNG 37
2.1 Giới thiệu khái quát về Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng 37
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Xí nghiệp 37
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp 38
2.1.3 Kết quả hoạt động của Xí nghiệp 40
2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của Xí nghiệp Kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng 43
Trang 8nghiệp Kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà và
Đô thị Bộ Quốc phòng 43
2.1.4.1 Sản lượng tiêu thụ sản phẩm bê tông thương phẩm 43
2.1.4.2 Thị phần chiếm lĩnh sản phẩm bê tông thương phẩm 44
2.1.4.3 Doanh thu sản phẩm bê tông thương phẩm 45
2.1.4.3 Lợi nhuận sản phẩm bê tông thương phẩm 46
2.1.4.4 Giá trị vô hình sản phẩm bê tông thương phẩm 47
2.2.2 Thực trạng bộ phận cấu thành năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của Xí nghiệp Kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng 48
2.2.2.1 Chất lượng sản phẩm 48
2.2.2.2 Giá thành 53
2.2.2.3 Phân phối 55
2.2.2.4 Xúc tiến 56
2.2.3 Thực trạng các yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của Xí nghiệp Kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng 57
2.2.3.1 Năng lực marketing 58
2.2.3.2 Năng lực sáng tạo 59
2.2.3.3 Năng lực tài chính 60
2.2.3.4 Nguồn nhân lực 63
2.2.3.5 Năng lực cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ 66
2.2.3.6 Năng lực quản lý 71
2.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 72
2.3.1 Những kết quả đạt được 72
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 73
CHƯƠNG 3 77
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC 77
CẠNH TRANH SẢN PHẨM BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM 77
Trang 9CÔNG TY ĐTPT NHÀ VÀ ĐÔ THỊ 77
BỘ QUỐC PHÒNG ĐẾN NĂM 2025 77
3.1 Phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng đến năm 2025 77
3.1.1 Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của Xí nghiệp đến năm 2025 77
3.1.2 Mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm bên tông thương phẩm của Xí nghiệp đến năm 2025 79
3.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng 80
3.2.1 Giải pháp nâng cao năng lực marketing 80
3.2.2 Giải pháp nâng cao năng lực sáng tạo 84
3.2.3 Giải pháp nâng cao năng lực tài chính 85
3.2.3 Giải pháp nâng cao năng lực nhân sự 87
3.2.4 Giải pháp về cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ 90
3.2.5 Giải pháp về năng lực quản lý 90
3.3 Một số kiến nghị các điều kiện để thực hiện giải pháp 93
3.3.1 Kiến nghị với Tổng công ty ĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng 93
3.3.2 Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước 93
KẾT LUẬN 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC 98
PHIẾU ĐIỀU TRA Ý KIẾN KHÁCH HÀNG 98
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 111.1 Sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 8
1.1.1 Khái niệm và phân loại sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 8
1.1.2 Đặc điểm sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 11
1.2 Năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 12
1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 12
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá kết quả cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 14
1.2.2.1 Sản lượng tiêu thụ sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 14
1.2.2.2 Thị phần chiếm lĩnh sản phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 15
1.2.2.3 Doanh thu sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 17
1.2.2.4 Lợi nhuận sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 17
1.2.2.5 Giá trị vô hình sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng trên thị trường 18
1.2.3 Các bộ phận cấu thành kết quả năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 18
1.2.3.1 Chất lượng sản phẩm 18
1.2.3.2 Giá thành 19
1.2.3.3 Phân phối 21
1.2.3.4 Xúc tiến 21
1.2.4 Các yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 22
1.2.4.1 Năng lực marketing 22
Trang 121.2.4.4 Nguồn nhân lực 24
1.2.4.5 Năng lực cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ 25
1.2.4.6 Năng lực quản lý 26
1.2.5 Các yếu tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 27
1.2.5.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô 27
1.2.5.2 Các yếu tố thuộc môi trường ngành 28
1.3 Kinh nghiệm nâng cao cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của một số doanh nghiệp vật liệu xây dựng và bài học rút ra đối với Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc Phòng 31
1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của một số doanh nghiệp vật liệu xây dựng 31
1.3.1.1 Kinh nghiệm của Công ty Cổ phần xây dựng số 17 – Vinaconex 31
1.3.1.2 Kinh nghiệm của Công ty Cổ phần bê tông Hà Thanh 33
1.3.2 Bài học rút ra đối với Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng 35
CHƯƠNG 2 37
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM 37
BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM CỦA XÍ NGHIỆP KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG MHDI9 – TỔNG CÔNG TY 37
ĐTPT NHÀ VÀ ĐÔ THỊ BỘ QUỐC PHÒNG 37
2.1 Giới thiệu khái quát về Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng 37
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Xí nghiệp 37
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp 38
2.1.3 Kết quả hoạt động của Xí nghiệp 40
Trang 13nghiệp Kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà và Đô
thị Bộ Quốc phòng 43
2.2.1 Thực trạng kết quả cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của Xí nghiệp Kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng 43
2.1.4.1 Sản lượng tiêu thụ sản phẩm bê tông thương phẩm 43
2.1.4.2 Thị phần chiếm lĩnh sản phẩm bê tông thương phẩm 44
2.1.4.3 Doanh thu sản phẩm bê tông thương phẩm 45
2.1.4.3 Lợi nhuận sản phẩm bê tông thương phẩm 46
2.1.4.4 Giá trị vô hình sản phẩm bê tông thương phẩm 47
2.2.2 Thực trạng bộ phận cấu thành năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của Xí nghiệp Kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng 48
2.2.2.1 Chất lượng sản phẩm 48
2.2.2.2 Giá thành 53
2.2.2.3 Phân phối 55
2.2.2.4 Xúc tiến 56
2.2.3 Thực trạng các yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của Xí nghiệp Kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng 57
2.2.3.1 Năng lực marketing 58
2.2.3.2 Năng lực sáng tạo 59
2.2.3.3 Năng lực tài chính 60
2.2.3.4 Nguồn nhân lực 63
2.2.3.5 Năng lực cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ 66
2.2.3.6 Năng lực quản lý 71
2.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 72
2.3.1 Những kết quả đạt được 72
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 73
CHƯƠNG 3 77
Trang 14CẠNH TRANH SẢN PHẨM BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM 77
CỦA XÍ NGHIỆP KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG MHDI9 – TỔNG CÔNG TY ĐTPT NHÀ VÀ ĐÔ THỊ 77
BỘ QUỐC PHÒNG ĐẾN NĂM 2025 77
3.1 Phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng đến năm 2025 77
3.1.1 Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của Xí nghiệp đến năm 2025 77
3.1.2 Mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm bên tông thương phẩm của Xí nghiệp đến năm 2025 79
3.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng 80
3.2.1 Giải pháp nâng cao năng lực marketing 80
3.2.2 Giải pháp nâng cao năng lực sáng tạo 84
3.2.3 Giải pháp nâng cao năng lực tài chính 85
3.2.3 Giải pháp nâng cao năng lực nhân sự 87
3.2.4 Giải pháp về cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ 90
3.2.5 Giải pháp về năng lực quản lý 90
3.3 Một số kiến nghị các điều kiện để thực hiện giải pháp 93
3.3.1 Kiến nghị với Tổng công ty ĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng 93
3.3.2 Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước 93
KẾT LUẬN 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC 98
PHIẾU ĐIỀU TRA Ý KIẾN KHÁCH HÀNG 98 HÌNH:
Trang 151.1.1 Khái niệm và phân loại sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh
nghiệp vật liệu xây dựng 8
1.1.2 Đặc điểm sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 11
1.2 Năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 12
1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 12
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá kết quả cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 14
1.2.2.1 Sản lượng tiêu thụ sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 14
1.2.2.2 Thị phần chiếm lĩnh sản phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 15
1.2.2.3 Doanh thu sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 17
1.2.2.4 Lợi nhuận sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 17
1.2.2.5 Giá trị vô hình sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng trên thị trường 18
1.2.3 Các bộ phận cấu thành kết quả năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 18
1.2.3.1 Chất lượng sản phẩm 18
1.2.3.2 Giá thành 19
1.2.3.3 Phân phối 21
1.2.3.4 Xúc tiến 21
1.2.4 Các yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 22
1.2.4.1 Năng lực marketing 22
1.2.4.2 Năng lực sáng tạo 23
1.2.4.3 Năng lực tài chính 23
1.2.4.4 Nguồn nhân lực 24
Trang 161.2.5 Các yếu tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng 27
1.2.5.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô 27
1.2.5.2 Các yếu tố thuộc môi trường ngành 28
1.3 Kinh nghiệm nâng cao cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của một số doanh nghiệp vật liệu xây dựng và bài học rút ra đối với Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc Phòng 31
1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của một số doanh nghiệp vật liệu xây dựng 31
1.3.1.1 Kinh nghiệm của Công ty Cổ phần xây dựng số 17 – Vinaconex 31
1.3.1.2 Kinh nghiệm của Công ty Cổ phần bê tông Hà Thanh 33
1.3.2 Bài học rút ra đối với Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng 35
CHƯƠNG 2 37
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM 37
BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM CỦA XÍ NGHIỆP KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG MHDI9 – TỔNG CÔNG TY 37
ĐTPT NHÀ VÀ ĐÔ THỊ BỘ QUỐC PHÒNG 37
2.1 Giới thiệu khái quát về Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng 37
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Xí nghiệp 37
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp 38
2.1.3 Kết quả hoạt động của Xí nghiệp 40
2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của Xí nghiệp Kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng 43
Trang 17nghiệp Kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà và
Đô thị Bộ Quốc phòng 43
2.1.4.1 Sản lượng tiêu thụ sản phẩm bê tông thương phẩm 43
2.1.4.2 Thị phần chiếm lĩnh sản phẩm bê tông thương phẩm 44
2.1.4.3 Doanh thu sản phẩm bê tông thương phẩm 45
2.1.4.3 Lợi nhuận sản phẩm bê tông thương phẩm 46
2.1.4.4 Giá trị vô hình sản phẩm bê tông thương phẩm 47
2.2.2 Thực trạng bộ phận cấu thành năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của Xí nghiệp Kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng 48
2.2.2.1 Chất lượng sản phẩm 48
2.2.2.2 Giá thành 53
2.2.2.3 Phân phối 55
2.2.2.4 Xúc tiến 56
2.2.3 Thực trạng các yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của Xí nghiệp Kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng 57
2.2.3.1 Năng lực marketing 58
2.2.3.2 Năng lực sáng tạo 59
2.2.3.3 Năng lực tài chính 60
2.2.3.4 Nguồn nhân lực 63
2.2.3.5 Năng lực cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ 66
2.2.3.6 Năng lực quản lý 71
2.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 72
2.3.1 Những kết quả đạt được 72
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 73
CHƯƠNG 3 77
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC 77
CẠNH TRANH SẢN PHẨM BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM 77
Trang 18CÔNG TY ĐTPT NHÀ VÀ ĐÔ THỊ 77
BỘ QUỐC PHÒNG ĐẾN NĂM 2025 77
3.1 Phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng đến năm 2025 77
3.1.1 Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của Xí nghiệp đến năm 2025 77
3.1.2 Mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm bên tông thương phẩm của Xí nghiệp đến năm 2025 79
3.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng 80
3.2.1 Giải pháp nâng cao năng lực marketing 80
3.2.2 Giải pháp nâng cao năng lực sáng tạo 84
3.2.3 Giải pháp nâng cao năng lực tài chính 85
3.2.3 Giải pháp nâng cao năng lực nhân sự 87
3.2.4 Giải pháp về cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ 90
3.2.5 Giải pháp về năng lực quản lý 90
3.3 Một số kiến nghị các điều kiện để thực hiện giải pháp 93
3.3.1 Kiến nghị với Tổng công ty ĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng 93
3.3.2 Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước 93
KẾT LUẬN 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC 98
PHIẾU ĐIỀU TRA Ý KIẾN KHÁCH HÀNG 98
Trang 19MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Xu hướng toàn cầu hóa mạnh mẽ đã làm thay đổi đáng kể môi trường cạnhtranh và đem đến cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội và thách thức Tháchthức lớn nhất mà các doanh nghiệp đã và đang phải đối mặt là mức độ cạnh tranhtrên thị trường ngày càng gây gắt hơn Việc phát hiện và nâng cao năng lực cạnhtranh là nền tảng và là chìa khóa giúp các doanh nghiệp tồn tại và đạt được thànhcông
Là doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng, Xí nghiệp kinh doanh vật liệuxây dựng MHDI9 – Tổng Công ty ĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng đã đặt racho mình nhiệm vụ cấp bách phải nhận diện và nuôi dưỡng các nguồn lực mà mìnhđang có và biến nó thật sự trở thành những nguồn lực riêng biệt làm nền tảng để xâydựng năng lực cạnh tranh và phục vụ cho mục đích kinh doanh và phát triển bềnvững của Xí nghiệp trong tương lai
Hiện tại, Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng Công tyĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng (Xí nghiệp MHDI9) đang kinh doanh trong 5lĩnh vực chính là: Sản xuất bê tông thương phẩm, kinh doanh thương mại vật liệuxây dựng, khai thác đá xây dựng, Film dán kính KCS, thi công lắp đặt
Với phương châm hoạt động “Đảm bảo chất lượng, uy tín, tiến độ, an toàn”,MHDI9 đã từng bước khẳng định vị thế của mình trên thị trường vật liệu xây dựngđang ngày càng đòi hỏi khắt khe về chất lượng, ổn định về số lượng Với công nghệtiên tiến, công suất 90m3/h, chất lượng phát triển bền vững đạt tiêu chuẩn về môitrường, đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật giàu kinh nghiệm đã tạo nên thươnghiệu sản phẩm bê tông MHDI9 trên thị trường Việt Nam Thực tế trong các dự ánxây dựng hiện nay, sản phẩm Bê tông thương phẩm đã và đang được sử dụng rộngrãi trên mọi công trình xây dựng từ những công trình xây dựng cầu đường giaothông cho đến những công trình nhà ở dân sinh, cho thấy tác dụng của bê tông vàcác loại vật liệu xây dựng là rất quan trọng, được dùng đến 40% công trình xâydựng phần thô sơ
Tuy là 1 trong 5 lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của Xí nghiệp MHDI9,tuy nhiên, doanh thu sản phẩm bê tông thương phẩm hàng năm chỉ đạt trên 30% kế
Trang 20hoạch hàng năm và 40% công suất hòa vốn Bên cạnh đó, sự cạnh tranh gay gắttrên Thị trường Vật liệu xây dựng dẫn đến giá thành bê tông thương phẩm củaMHDI9 bán ra thấp, hiệu quả kinh tế chưa cao MHDI9 đã có nhiều giải phápgiảm chi phí sản xuất, chi phí quản lý; song địa bàn sản xuất xa thị trường tiêu thụchính (nội thành Hà Nội) làm gia tăng chi phí vận chuyển, đẩy giá thành lên cao.Công tác sản xuất bê tông thương phẩm chưa chiếm lĩnh được nhiều thị trường đểphát huy đươc hết công suất của trạm 120 m3/h và 90m3/h Với đặc thù kinh doanhvật liệu xây dựng, MHDI9 chưa chú trọng đến công tác marketing, cũng như cácchương trình khuyến mãi để thu hút khách hàng Trong những năm qua, Xí nghiệpchưa xây dựng được hệ thống phân phối rộng khắp để thâm nhập sâu rộng các thịtrường tiềm năng mà chỉ phân phối tập trung chủ yếu tại các công trình do Tổngcông ty làm chủ đầu tư.
Với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp vật liệu xây dựng lớn, được đầu tưdây chuyền sản xuất hiện đại, vị trí thuận lợi và có thương hiệu tại các đơn vị kinhdoanh vật liệu xây dựng như Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh VLXD AnPhúc, Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Phát triển Việt Tiệp, Công ty Cổ phần Đầu
tư và xây dựng số 18.3, bê tông Việt Đức Xanh, bê tông việt Đức Đỏ, bê tông AnKhánh dẫn đến mức độ cạnh tranh thị trường bê tông thương phẩm diễn ra ngàycàng gay gắt
Nhận thức được sự cấp thiết nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tôngthương phẩm của Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9, tác giả lựa chọn
nghiên cứu đề tài: “Năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của Xí
nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng” là đề tài nghiên cứu Luận văn thạc sĩ của mình.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Cạnh tranh là 1 trong những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường, lànăng lực phát triển của kinh tế thị trường Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh
là sự sống còn của mỗi doanh nghiệp Chính vì vậy, đã có rất nhiều nghiên cứutrong lĩnh vực năng lực cạnh tranh được đề cập dưới nhiều khía cạnh, đa lính vực cóthể kể đến như:
Nguyễn Đình Lương (2010), “Xây dựng chiến lược nâng cao năng lực cạnh
Trang 21tranh sản phẩm vật liệu xây dựng trong thời kỳ hội nhập”, Bài tham luận tại Hội
thảo về nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm vật liệu xây dựng trong thời hộinhập Để có một chiến lược tạo dựng khả năng cạnh tranh quốc tế trong ngànhVLXD, ngoài những cơ sở về các yếu tố nội tại nói trên, ngành VLXD trong nướccần: Có sự hiểu biết thật cặn kẽ về năng lực và xu hướng phát triển ngành VLXDcủa các nước khu vực và thế giới; Cần xác định được chính xác vị trí của Việt Namtrên thị trường VLXD khu vực và thế giới Đừng tự ru ngủ mình, đừng nghĩ cái gìViệt Nam mình cũng nhất; Xây dựng các biện pháp cụ thể và thực dụng nhằm tạokhả năng cạnh tranh của VLXD Việt Nam lên mục tiêu các đối thủ trong từng ngànhriêng lẻ (Việt Nam không nên trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp ở từng ngành
mà đối thủ đã khẳng định ưu thế nổi trội); Các mục tiêu xây dựng trên cơ sở vậtchất (sản xuất, xuất khẩu, cung ứng nội địa, đầu tư…) phải mang tính cạnh tranhkhu vực và toàn cầu; Nhận rõ các xu hướng trong thương mại quốc tế và FDI tronglĩnh vực sản xuất VLXD
Lê Thị Hằng (2013), “Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ
thông tin di động của các công ty viễn thông Việt Nam”, Luận án Tiến sĩ Kinh tế,
Đại học Kinh tế Quốc dân Từ lý luận về năng lực cạnh tranh, luận án tập trung làm
rõ cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di độngcủa doanh nghiệp Cụ thể: năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin diđộng của doanh nghiệp là khả năng dịch vụ thông tin di động của doanh nghiệp đóđược sử dụng nhiều và nhanh chóng trên thị trường khi có nhiều doanh nghiệp cùngcung cấp dịch vụ thông tin di động Luận án vận dụng các tiêu chí chung đánh giánăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp để xác định các tiêu chí đánh giá năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp trong cung ứng dịch vụ thông tin di động, bao gồm:chất lượng dịch vụ; giá cước dịch vụ; sự khác biệt hóa dịch vụ; hệ thống kênh phânphối dịch vụ; thông tin và xúc tiến thương mại; thương hiệu và uy tín dịch vụ
Bùi Xuân Phong (2015), “Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh – cơ sở
quan trọng để xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp”,
Bài đăng trên Tạp chí Thông tin KHKT & Kinh tế Bưu điện số 3/ 2015 Trong bàiviết, tác giả đã phân tích rõ các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh khi xây dựngtiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm: 1 Trình độ tổ
Trang 22chức quản lý của doanh nghiệp; 2 Trình độ của đội ngũ lãnh đạo; 3 Nguồn lực củadoanh nghiệp; 4 Hoạt động nghiên cứu và triển khai; 5 Quản lý môi trường củadoanh nghiệp; 6 Năng lực cạnh tranh của sản phẩnm dịch vụ; 7 Thị phần củadoanh nghiệp; 8 Năng suất sản xuất kinh doanh; 9 Hiệu quả kinh doanh; 10.Danhtiếng, uy tín của doanh nghiệp.
Vũ Thị Huyền (2015), “Doanh nghiệp xi măng: Cần nâng cao năng lực cạnh
tranh”, Bài đăng trên Báo Xây dựng điện tử ngày 12/8/2015 Tác giả đã chỉ rõ: Để
tiếp tục đưa ngành xi măng phát triển bền vững trong tương lai thì vấn đề ứng dụngkhoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất như tăng cường sử dụng tro sỉ, thạch caotrong các nhà máy nhiệt điện, phân bón, thép, hóa chất, tận dụng nhiệt thừa để phátđiện, tận dụng rác thải công nghiệp, sinh hoạt làm nhiên liệu cho sản xuất cũng nhưvấn đề bảo vệ môi trường, hạn chế phát thải khói bụi cần được tiếp tục chú trọngthực hiện
Trần Thị Kim Ngân (2018), “Nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng cường
năng lực cạnh tranh & phát triển bền vững ngành vật liệu xây dựng trong quá trình hội nhập Quốc tế”, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh II.
Một số giải pháp chính tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng đápứng yêu cầu cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Tác giả đã đưa ra 5nhóm giải pháp thực hiện: 1 Các dây chuyền sản xuất phải đảm bảo công nghệ tiêntiến, với các thiết bị hiện đại và đồng bộ; đặc biệt phải đầu tư đầy đủ hệ thống thiết
bị đo lường điều khiển kiểm soát các thông số công nghệ sản xuất và chất lượng sảnphẩm; 2 Các doanh nghiệp cần phải coi trọng công tác đào tạo nâng cao năng lựcđội ngũ cán bộ quản lý kinh tế kỹ thuật, đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, đàotạo các chuyên gia giỏi đủ trình độ nắm bắt thông tin khoa học; 3 Phải đẩy mạnhviệc nghiên cứu ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào thực tế sản xuất; 4.Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện, đồng bộ hệ thống quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật vềlĩnh vực vật liệu xây dựng theo hướng đổi mới và hội nhập; tương đồng với tiệuchuẩn các nước tiên tiến trên thế giới để giúp cho các doanh nghiệp có cơ sở phấnđấu nâng cao chất lượng sản phẩm đủ năng lực cạnh tranh trên trường quốc tế; 5.Phải tổ chức tốt việc khai thác, chế biến, cung ứng nguyên, nhiên liệu cho sản xuất
Trang 23VLXD; trước hết là cho sản xuất gốm sứ xây dựng và kính xây dựng
Lê Thị Thế Bửu (2019), “Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ xuất
khẩu tỉnh Bình Định”, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Huế Trên
cơ sở sử dụng các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ xuất khẩu tỉnhBình Định giai đoạn 2012-2017 và sử dụng phương pháp phân tích chuỗi giá trị sảnphẩm gỗ xuất khẩu tỉnh Bình Định, luận án đã rút ra được các thành tựu nổi bật vàphát hiện được các bất cập làm hạn chế năng lực cạnh tranh của sản phẩm gỗ xuấtkhẩu tỉnh Bình Định trong thời gian qua
Đã có nhiều nghiên cứu về năng lực cạnh tranh sản phẩm nói chung nhưngđến nay chưa có một khái niệm nào thể hiện đầy đủ bản chất của năng lực cạnhtranh sản phẩm bê tông thương phẩm một cách toàn diện, đầy đủ và cập nhật
Kết quả nghiên cứu tổng quan nghiên cứu có liên quan cho thấy, mỗi nghiên cứukhác nhau sử dụng kết hợp các phương pháp và chỉ tiêu nghiên cứu khác nhau Tuynhiên, hầu hết các nghiên cứu đều sử dụng các phương pháp chủ yếu như thống kê, sosánh, phân tích tổng hợp, nghiên cứu đồ họa Ngoài ra, các nghiên cứu còn sử dụng cácphương pháp khác như hồi quy, phương pháp đồ họa, theo kịch bản Hoặc mỗinghiên cứu chỉ sử dụng một hay vài chỉ tiêu đo lường nhất định Chưa có nghiên cứunào thể hiện được đầy đủ các chỉ tiêu cả định tính lẫn định lượng, cũng như vận dụngtổng hợp nhiều phương pháp để giải quyết một cách đầy đủ về năng lực cạnh tranh củamột sản phẩm vật liệu xây dựng, cụ thể là sản phẩm bê tông thương phẩm
Các nghiên cứu phần lớn nghiên cứu ở phạm vi quốc gia, chưa có nghiên cứu
cụ thể tại một doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng như Xí nghiệp MHDI9 Vì
vậy, có thể nói đề tài “Năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của Xí
nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà và Đô thị
Bộ Quốc phòng” được lựa chọn nghiên cứu mang tính thời sự cao, đặc biệt trong
bối cảnh ngành vật liệu xây dựng, trong đó có sản phẩm bê tông thương phẩm đangđối mặt với nguy cơ giảm thị trường và tăng trưởng chậm như hiện nay
3 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
- Xác định được cơ sở lý lý luận về năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tôngthương phẩm của doanh nghiệp
- Phân tích và đánh giá được thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm bê
Trang 24tông thương phẩm của Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổngcông ty ĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng giai đoạn 2016-2019.
- Đề xuất được các giải pháp và kiến nghị nâng cao năng lực cạnh tranh sảnphẩm bê tông thương phẩm của Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 –Tổng công ty ĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng đến năm 2025
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
− Đối tượng nghiên cứu: năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm
của Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà và
+ Phạm vi về thời gian: dữ liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2016 – 2019, điềutra: tháng 4/2020, giải pháp đến 2025
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung nghiên cứu
5.2 Quy trình và phương pháp thu thập, xử lý và phân tích
Bước 1: Nghiên cứu các tài liệu có liên quan nhằm xác định khung nghiên cứu
về năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu
+ Năng lực marketing + Năng lực sáng tạo + Năng lực tài chính + Năng lực nhân sự + Năng lực công nghệ
+ Năng lực sản xuất +Năng lực quản lý
Các bộ phận cấu thành năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm
+ Sản phẩm+ Giá+ Phân phối+ Xúc tiến
Kết quả cạnh tranh sản phẩm
bê tông thương phẩm:+ Sản lượng+ Thị phần+ Doanh thu+ Lợi nhuận+ Giá trị vô hình
Trang 25xây dựng Phương pháp được sử dụng ở bước này là phương pháp tổng hợp.
Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp về năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tôngthương phẩm và kết quả cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của Xí nghiệpkinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà và Đô thị BộQuốc phòng từ các báo cáo hàng năm
Bước 3: Xử lý dữ liệu thứ cấp để phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnhtranh sản phẩm bê tông thương phẩm của Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựngMHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng Phương pháp được sửdụng ở bước này là thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp Sau khi phân tích thựctrạng tác giả sẽ chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với sản phẩm bêtông thương phẩm của Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9
Bước 4: Trên cơ sở định hướng phát triển sản phẩm bê tông thương phẩm của
Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà và Đôthị Bộ Quốc phòng và điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đã phát hiện ởbước 4, luận văn đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm bêtông thương phẩm của Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 Phươngpháp được sử dụng ở bước này là phương pháp phân tích và tổng hợp
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, hình vẽ, nội dungchính của luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận khung nghiên cứu và kinh nghiệm thực tiễn về năng
lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm
của Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng công ty ĐTPT Nhà và
Đô thị Bộ Quốc phòng
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông
thương phẩm của Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng MHDI9 – Tổng công tyĐTPT Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng đến năm 2025
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN KHUNG NGHIÊN CỨU
VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH
Trang 26TRANH SẢN PHẨM BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM CỦA
DOANH NGHIỆP VẬT LIỆU XÂY DỰNG
1.1 Sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng
1.1.1 Khái niệm và phân loại sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng
1.1.1.1 Khái niệm sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng
Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 của Chính phủ về quản lý vật
liệu xây dựng đã quy định: “Vật liệu xây dựng (VLXD) là sản phẩm có nguồn gốc
hữu cơ, vô cơ, kim loại được sử dụng để tạo nên công trình xây dựng, trừ các trang thiết bị điện” Có rất nhiều loại vật liệu trong xây dựng, trong đó, một số vật liệu cơ
bản nhất trong xây dựng bao gồm: Xi măng các loại; Cát các loại; Đá các loại;Nước; Thép các loại; Nhôm, kẽm…; Gỗ các loại; Nhựa các loại; Kính các loại; Vôi;Sơn; Bột;… [2, tr.2]
Bê tông (gốc từ béton trong tiếng Pháp) là một trong những loại VLXD thiếtyếu, đây là một loại đá nhân tạo, được hình thành bởi việc trộn các thành phần: Cốtliệu thô, cốt liệu mịn, chất kết dính, theo một tỷ lệ nhất định (được gọi là cấp phối
bê tông)
Trong bê tông, chất kết dính (xi măng + nước, nhựa đường, phụ gia ) làm vaitrò liên kết các cốt liệu thô (đá, sỏi,, đôi khi sử dụng vật liệu tổng hợp trong bêtông nhẹ) và cốt liệu mịn (thường là cát, đá mạt, đá xay, ) và khi đóng rắn, làm chotất cả thành một khối cứng như đá
Có các loại bê tông phổ biến là: bê tông thương phẩm (BTTP, còn gọi là bêtông tươi), bê tông nhựa, bê tông Asphalt, bê tông Polime và các loại bê tông đặcbiệt khác
Như vậy, BTTP là hỗn hợp bê tông được sản xuất tại trạm trộn cố định, sau
đó được vận chuyển ở trạng thái tươi (chưa đông cứng) bằng xe bồn trộn tới công trình để đổ xả trực tiếp hoặc bơm vào cấu kiện Đây là một hỗn hợp gồm cốt liệu
cát, đá, xi măng, nước và phụ gia theo những tỉ lệ tiêu chuẩn để có sản phẩm bêtông với từng đặc tính cường độ khác nhau
Trang 27Sản phẩm BTTP của doanh nghiệp VLXD được ứng dụng cho các công trìnhcông nghiệp, cao tầng và cả các công trình nhà dân dụng với nhiều ưu điểm vượttrội so với việc trộn thủ công thông thường, do việc sản xuất tự động bằng máy móc
và quản lý cốt liệu từ khâu đầu vào giúp kiểm soát chất lượng, hơn nữa rút ngắnthời gian thi công và mặt bằng tập trung vật liệu
1.1.1.2 Phân loại sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng
Hiện nay, với những đặc tính tiện ích của BTTP, sản phẩm này được sử dụngtrong xây dựng ở nhiều dạng khác nhau Chúng được phân loại theo khối lượng thểtích (dung trọng), theo dạng chất kết đính, theo cấu trúc, các dặc điểm công nghệ vàtheo phạm vi sử dụng Dưới đây là một số loại BTTP thông dụng [15, tr.12]
- Phân loại theo dung trọng BTTP (Mv: là khối lượng thể tích của bê tông) + BTTP đặc biệt nặng có Mv > 2500 kg/m3 Các loại BTTP đặc biệt nặng chếtạo bằng các cốt liệu nặng - thoi sắt hoặc các vảy cán thép (BTTP thép), quặng sắt(BTTP magiêtit và limonhit) hoặc quặng barit (bêtông barit) Trong xây dựng BTTPnặng được sử dụng rộng rãi nhất có dung trọng 2100-2500 kg/m3 sử dụng cốt liệunặng đặc chắc từ đá (granit, đá vôi, điabaz V.V.)
+ BTTP nặng (còn gọi là bê tông thường) có Mv = 1800-2500 kg/m3 BTTPnặng được chế tạo từ đá dăm với dung trọng của chúng 1600-1900 kg/m3 hoặckhông có cát (BTTP lổ rỗng lớn)
+ BTTP nhẹ có Mv = 600-1800 kg/m3 BTTP nhẹ được chế tạo từ cốt liệu rỗng(keramdit, aglôporit, xỉ phồng nở, pemza, tup v.v.) với đặc điểm làm giảm khốilượng của kết cấu xây dựng
+ BTTP đặc biệt nhẹ có Mv < 600 kg/m3 BTTP đặc biệt nhẹ gồm các loạiBTTP tổ ong (BTTP khí, BTTP bọt), được chế tạo bằng làm phồng nở hổn hợp chấtkết dính, phụ gia nghiền mịn và nước với sự trợ giúp của các phượng pháp đặc biệt,BTTP lỗ rỗng lớn dùng cốt liệu nhẹ Trong BTTP tổ ong cốt liệu thực chất là khôngkhí được nằm trong các hốc nhân tao tạo ra
- Phân loại theo dạng cốt liệu: Theo dạng của chất kết dính, BTTP được phânloại như sau:
+ BTTP xi măng được chế tạo từ xi măng và được sử dụng phổ biến nhất trong
Trang 28xây dựng.
+ BTTP silicat được chế tạo trên cơ sở đá vôi
+ BTTP thạch cao sử dụng làm các vách ngăn bên trong, các trần treo và cácchi tiết trang trí hoàn thiện công trình Các loại khác nhau của BTTP này có BTTPthạch cao xi măng puzơlan, chúng có tính bền nước cao hơn và được sử dụng khárộng rãi (các blốc không gian góc vệ sinh, các kết cấu nhà thấp tầng V.V.)
+ BTTP xỉ kiểm được chế tạo sử dụng xỉ nghiền mịn, được hoà trộn với dungdịch kiềm Loại BTTP này chỉ mới được bắt đầu sử dụng trong xây dựng
Các BTTP chuyên dụng được chế tạo sử dụng các chất kết dính đặc biệt Đối vớiBTTP bền nhiệt và BTTP chịu nhiệt sử dụng thuỷ tinh lỏng cùng với nátri ílosilicát,phốt phát, magiê và các chất kết dính khác Chất kết dính chuyên dụng có thể là 1nhephelin, thủy tinh kiềm v.v, được chế tạo từ phế thải công nghiệp nên chúng có ýnghĩa đặc biệt quan trọng trong việc tiết kiệm xi măng và bảo vệ môi trường
- Phân loại theo ứng dụng công trình: Theo tính ứng dụng trong công trình xâydựng, BTTP được phân loại:
+ Bê tông cọc nhồi: Còn được gọi là bê tông cốt thép do trong cấu trúc bê tông
có thép tạo độ vững chắc Bê tông cọc nhồi là kết cấu chính chịu lực cho toàn bộcông trình, giúp công trình không bị lún hay nứt vỡ
+ Bê tông móng: Bê tông móng giúp phần móng gia tăng sức kiên cố và chịu lựctốt Do đó, bê tông móng cần được trộn theo đúng tiêu chuẩn để đảm bảo chất lượng.+ Bê tông sàn: Là loại bê tông nằm trên các bức tường, bê tông sàn vớikết cấuchịu lực nằm ngang, đây cũng là thành phần chịu lực chính của công trình xây dựng.+ Bê tông cột: là nhóm kết cấu thẳng đứng Bê tông cột giúp nâng đỡ tốt chocác phần bê tông kết cấu nằm ngang
+ Bê tông mái: Kết cấu bê tông mái cao cấp và có khả năng chống thấm tốtgiúp che chắn cho cả công trình xây dựng
+ Bê tông chống thấm: có vai trò vô cùng quan trọng, giúp hạn chế tình trạngthấm nước sau này cho các thợ thi công các công trình xây dựng
+ Bê tông lót nền: giúp tạo mặt phẳng để dễ dàng thi công, chống các tác nhânxâm hại từ bên ngoài để bảo vệ lớp nền, móng được vững chắc Nhờ vậy, mà nhữngđội thi công xây dựng có thể dễ dàng hơn trong việc tạo nên những sản phẩm đẹp
Trang 29nhất và tốt nhất.
1.1.2 Đặc điểm sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng
Thứ nhất, Sản phẩm BTTP của doanh nghiệp VLXD do các nhà máy sản xuất
có tính ổn định, liên tục trong cả năm, trong khi đó nhu cầu tiêu thụ BTTP trên thịtrường lại mang tính mùa vụ rất cao
Về mùa khô là mùa xây dựng các công trình nên nhu cầu tiêu thụ BTTP tăng cao,còn về mùa mưa thì nhu cầu tiêu thụ lại giảm đáng kể Đặc điểm này sẽ tạo ra nhữngkhó khăn trong tổ chức sản xuất và kinh doanh tiêu thụ sản phẩm BTTP, tạo ra nhữngvấn đề ách tắc, bất cập phát sinh trong quá trình chỉ đạo sản xuất, lưu thông vận chuyểntiêu thụ sản phẩm và dễ gây ra những biến động bất thường trên thị trường
Thứ hai, Khối lượng BTTP tiêu dùng cho các công trình xây dựng ở các địa
phương rất cao, trọng lượng riêng của sản phẩm BTTP khá lớn, trong khi đó cácdoanh nghiệp VLXD kinh doanh BTTP lại phân bố không đều, chủ yếu tập trung ởcác tỉnh Miền Bắc và Miền Trung nên phải thường xuyên điều phối BTTP cho thịtrường các tỉnh phía Nam, nơi tiêu thụ gần 40% sản lượng BTTP của cả nước Do
đó vấn đề tổ chức vận chuyển trong lưu thông tiêu thụ BTTP luôn là bài toán đặt racho các nhà quản lý trong việc tổ chức sản xuất, lưu thông hàng hoá và hạ giá thànhsản phẩm bằng việc giảm các khoản trong chi phí tiêu thụ sản phẩm
Thứ ba, Do thời gian sống của sản phẩm BTTP khá ngắn nên đòi hỏi doanh
nghiệp kinh doanh VLXD phải tổ chức hệ thống kho bãi hợp lý, luôn tìm cách rútngắn thời gian lưu chuyển BTTP trong lưu thông nhằm tiết kiệm chi phí và đảm bảochất lượng sản phẩm BTTP để cung cấp kịp thời cho khách hàng tiêu thụ
Thứ tư, chất lượng BTTP khá ổn định Các doanh nghiệp kinh doanh VLXD
đều được trang bị hệ thống cân đong điện tử, quy trình sản suất tiêu chuẩn và hệthống kiểm soát chất lượng; đảm bảo chất lượng mọi mẻ BTTP đồng đều, đúng theoyêu cầu của khách hàng
Thứ năm, Sản phẩm có thể đáp ứng đa dạng yêu cầu của khách hàng Bằng
cách trộn thêm các loại phụ gia cho phép, doanh nghiệp kinh doanh VLXD có thểtạo ra các loại BTTP có tính năng vượt trội như Khả năng chống thấm, tính liên kết
Trang 30nhanh hoặc mác siêu cao, … theo yêu cầu của khách hàng.
1.2 Năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng
1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng
1.2.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Theo từ điển bách khoa Việt Nam thì “cạnh tranh” (trong kinh doanh) là hoạtđộng ganh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhàkinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối bởi quan hệ cung cầu nhằm giànhcác điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất
- Theo Các Mác thì cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa cácnhà tư bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hànghóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch
- Theo diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác vàPhát triển kinh tế (OECD) thì cạnh tranh là khái niệm của doanh nghiệp, quốc gia
và vùng trong việc tạo việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranhquốc tế
- Trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế ngày nay thì cạnh tranh được coi là môitrường, động lực của sự phát triển, các nhà kinh tế học đã đưa ra quan niệm: Cạnhtranh là cuộc đấu tranh gay gắt, quyết liệt giữa các nhà sản xuất kinh doanh với nhaudựa trên chế độ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất nhằm đạt được những điều kiệnsản xuất và tiêu thụ có lợi nhất, đồng thời tạo điều kiện cho sản xuất phát triển
Tóm lại, từ các quan niệm khác nhau trên có thể đưa ra một khái niệm tổng quát
về cạnh tranh như sau: Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế (các
nhà sản xuất, nhà kinh doanh) ganh đua nhau, tìm mọi biện pháp để đạt được mục tiêu kinh tế của mình, thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, tiêu thụ có lợi nhất nhằm tối đa hoá lợi nhuận.
1.2.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh
Thuật ngữ năng lực cạnh tranh (NLCT) được sử dụng rộng rãi trên phạm vitoàn cầu nhưng cho đến nay giữa các học giả vẫn chưa có sự thống nhất chung
Trang 31Dưới đây là một số quan niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phổ biếnhiện nay:
Theo Nguyễn Thị Quy: “NLCT của một doanh nghiệp là khả năng doanhnghiệp đó tạo ra, duy trì và phát triển những ưu thế nhằm duy trì và mở rộng thịphần, đạt được mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành và liên tục tăngđồng thời sẽ đảm bảo hoạt động an toàn và lành mạnh, có khả năng chống đỡ vàvượt qua những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh” [18, tr.11]
Theo nhà kinh tế Alan V Deardorff: “NLCT là khả năng tạo cho doanh nghiệpmột lợi thế cạnh tranh tuyệt đối và tương đối so với các đối thủ khác với mục tiêuchiếm được thị phần và tối đa hóa lợi nhuận, đưa doanh nghiệp phát triển về quy mô
và ảnh hưởng của mình trong thị trường” [18, tr.11]
Tuy nhiên, có thể nói khái niệm về NLCT là của Michael Porter: “NLCT đượcđánh giá dựa trên năng suất, giá trị của hàng hoá và dịch vụ làm ra tính trên một đơn
vị nhân lực, vốn, tài nguyên của một quốc gia Năng suất cao tạo ra mức lương cao(cho người làm công), đồng tiền mạnh (cho một quốc gia), lợi nhuận hấp dẫn trênnguồn vốn và cuối cùng là mức sống cao cho người dân” [10, tr.22]
Tổng hợp quan điểm trên, tác giả đề xuất khái niệm NLCT trong phạm vi nội
dung luận văn: “NLCT của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp tạo ra được lợi
thế cạnh tranh, tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, thu hút
và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất để đạt được lợi ích kinh tế cao, chiếm được thị phần lớn và phát triển bền vững”.
Như vậy, NLCT thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với các đốithủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợingày càng cao hơn NLCT không phải là một chỉ tiêu đơn nhất mà mang tính tổnghợp, bao gồm nhiều chỉ tiêu cấu thành Đây là yếu tố nội hàm của doanh nghiệp,không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chứcquản trị doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh, marketing một cách riêng biệt màcần phải đánh giá, so sánh những điểm mạnh và điểm yếu bên trong doanh nghiệpvới các đối thủ cạnh tranh hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên NLCT, đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo
Trang 32lập được lợi thế so sánh với các đối thủ của mình Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp cóthể thoả mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo đượckhách hàng của đối thủ cạnh tranh về mình, mở rộng được thị trường tiêu thụ nhằmthu lợi nhuận cao và bền vững.
1.2.1.3 Khái niệm năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng
Đặc trưng của ngành VLXD là một ngành kinh tế thâm dụng vốn, các tài sảncủa nó là những tài sản nặng vốn, và chi phí cố định của ngành khá cao Bên cạnh đó,sức ép từ các yếu tố đầu vào, cũng như khách hàng, các đối thủ cạnh tranh là rất lớn.Trước đây khách hàng thường sử dụng bê tông được trộn theo phương phápthủ công nhưng khi trên thị trường xuất hiện BTTP thì khách hàng bắt đầu chuyểnsang sử dụng BTTP ngày càng nhiều Vì sử dụng bê tông được trộn theo phươngpháp thủ công thì tốn nhiều thời gian công trình mới được hoàn thành và đặc biệt làchất lượng không cao còn đối với việc sử dụng BTTP thì sẽ rút ngắn thời gian hoànthành công trình, đảm bảo chất lượng, tiết kiệm được nguồn nhân lực
Chính vì vậy, NLCT sản phẩm BTTP của doanh nghiệp VLXD là khả năng sử
dụng toàn bộ nguồn lực tạo nên các lợi thế của sản phẩm đó như chất lượng, giá
cả, dịch vụ kèm theo và các chính sách kinh doanh của doanh nghiệp VLXD đối với sản phẩm BTTP mà doanh nghiệp có thể duy trì vị trí của sản phẩm trên thị trường cạnh tranh Sản phẩm BTTP của doanh nghiệp VLXD A có khả năng cạnh tranh
cao hơn khi sản phẩm BTTP của doanh nghiệp VLXD B cùng chủng loại chiếm thịphần lớn hơn
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá kết quả cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng
Có rất nhiều tiêu chí dùng để đánh giá NLCT của một doanh nghiệp Tuynhiên, khi xem xét, nghiên cứu và phân tích cụ thể tình hình thực tế mỗi lĩnh vựchoạt động sẽ còn có thể sử dụng các tiêu chí khác mà phạm vi nghiên cứu chưa thểbao quát đầy đủ Dưới đây là một số tiêu chí chủ yếu thường được xem xét khi đánhgiá về NLCT về sản phẩm của doanh nghiệp VLXD:
1.2.2.1 Sản lượng tiêu thụ sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp
Trang 33vật liệu xây dựng
Thông qua so sánh sản lượng tiêu thụ sản phẩm BTTP cũng có thể đánh giáhoạt động kinh doanh sản phẩm BTTP của doanh nghiệp VLXD có phát triển haykhông Chỉ tiêu này đo lường tính hấp dẫn của sản phẩm BTTP và là 1 trong nhữngchỉ tiêu đánh giá NLCT của sản phẩm BTTP của doanh nghiệp VLXD Chỉ tiêu nàyđược tính theo sản lượng tiêu thụ sản phẩm BTTP so với kế hoạch đề ra và so sánhvới sản lượng tiêu thụ sản phẩm BTTP của các năm trước
sử dụng sản phẩm BTTP của doanh nghiệp VLXD Chỉ số này càng cao thể hiệnNLCT sản phẩm BTTP của doanh nghiệp VLXD càng tốt Ngược lại, nếu chỉtiêu này có xu hướng giảm thì phản ánh được phần nào hoạt động kinh doanh sảnphẩm BTTP của doanh nghiệp VLXD càng bị thu hẹp và mức độ phát triển sảnphẩm BTTP của doanh nghiệp VLXD thấp Hoặc nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn hoặcbằng 0, hoạt động kinh doanh sản phẩm BTTP của doanh nghiệp VLXD có dấuhiệu trì trệ và đi xuống
1.2.2.2 Thị phần chiếm lĩnh sản phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng
Thị phần chiếm lĩnh sản phẩm BTTP của doanh nghiệp VLXD so với các đốithủ khác nói lên sức mạnh mà doanh nghiệp có thể giành được trong cạnh tranh Để
so sánh về mặt quy mô kinh doanh và vị thế trên thị trường BTTP, thì việc so sánhthị phần sản phẩm BTTP của doanh nghiệp VLXD là chỉ tiêu quan trọng mà doanhnghiệp cần phải so sánh, phân tích, đánh giá Thị phần sản phẩm BTTP của doanhnghiệp VLXD thường được xác định về mặt hiện vật (khối lượng sản phẩm) và vềmặt giá trị (doanh thu)
Trong cùng một môi trường, doanh nghiệp VLXD nào cung ứng BTTP có thịphần lớn hơn là biểu hiện cụ thể về NLCT cũng như ưu thế vượt trội về khả nănggiành thắng lợi trong cạnh tranh Trong một thị trường đang tăng trưởng, việc duy
Trang 34trì tăng thị phần sẽ làm tăng doanh thu cùng nhịp với tốc độ tăng trưởng thị trường.Trong một thị trường trì trệ hoặc xuống dốc, việc tăng doanh thu đòi hỏi phải tăngthị phần.
Sau đây là một số tiêu chí thị phần thường dùng:
Tiêu chí thị phần cung ứng (T)
Tổng doanh thu (lượng bán) trên thị trườngThị phần sản phẩm BTTP của doanh nghiệp VLXD là phần trăm về số lượnghoặc giá trị sản phẩm BTTP của doanh nghiệp VLXD đã bán ra so với tổng sốlượng hoặc tổng giá trị sản phẩm BTTP cùng loại đã bán trên thị trường
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình chiếm lĩnh và khả năng chi phối thị trường sảnphẩm BTTP của doanh nghiệp VLXD Tuy nhiên chỉ tiêu này khó xác định vì khóbiết chính xác được hết tình hình kinh doanh của tất cả các đối thủ
Tiêu chí thị phần so với đối thủ cạnh tranh mạnh nhất (T ct )
Doanh thu (lượng bán) của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất
Chỉ tiêu này cho thấy thực tế khả năng cạnh tranh sản phẩm BTTP của doanhnghiệp VLXD so với ĐTCT mạnh nhất trên thị trường Đây là chỉ tiêu đơn giản, dễtính hơn so với chỉ tiêu trên do các ĐTCT mạnh thường có nhiều thông tin hơn
Tiêu chí tỷ trọng thị phần tăng hàng năm (T thn )
Tthn = Thị phần năm sau - Thị phần năm trước
Nếu kết quả này dương tức là thị phần sản phẩm BTTP của doanh nghiệpVLXD tăng và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đã tăng lên Nếu như kết quả
âm, tức là thị phần giảm và sức cạnh tranh của doanh nghiệp VLXD trên thị trườngBTTP đã bị giảm sút
Trang 351.2.2.3 Doanh thu sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng
Doanh thu là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ một doanh nghiệp nào Trong
đó tiêu chí tỷ lệ tăng trưởng doanh thu là quan trọng nhất Tỷ lệ tăng trưởng doanhthu cho biết mức tăng trưởng doanh thu tương đối (tính theo phần trăm) qua cácthời kỳ Tỷ lệ này nhỏ hơn không đồng nghĩa với tăng trưởng âm Trường hợpdoanh thu của một trong số các kỳ trước kỳ hiện tại bằng không thì tỷ lệ tăng trưởngdoanh thu là không xác định (thường chỉ xảy ra nếu kỳ báo cáo là quý, hoặc trongnăm hoạt động đầu tiên của doanh nghiệp)
Công thức tính tỷ lệ tăng trưởng doanh thu như sau:
Trong đó DT0 là doanh thu của kỳ hiện tại DTi là doanh thu của i kỳ trước.Một kỳ có thể là 4 quý gần nhất, 1 năm gần nhất, 3 năm gần nhất hoặc 5 năm gầnnhất Cũng có thể thay doanh thu bằng doanh thu thuần nếu muốn tính tỷ lệ tăngtrưởng doanh thu thuần Lưu ý là mặc dù doanh thu âm có thể xuất hiện trong báocáo kinh doanh quý (trong trường hợp hàng bán của quý trước đó bị trả lại), nhưngkhông được phép xuất hiện trong các báo cáo kinh doanh năm
Doanh nghiệp VLXD có tỷ lệ tăng trưởng doanh thu sản phẩm BTTP caothường đang trong giai đoạn phát triển mạnh, thị phần tăng hoặc đang mở rộng kinhdoanh sang các thị trường hoặc lĩnh vực mới, thể hiện sự tăng trưởng trong NLCTcủa doanh nghiệp và những doanh nghiệp có mức tăng trưởng doanh thu ổn định ởmức cao luôn được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm
1.2.2.4 Lợi nhuận sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng
Lợi nhuận là phần còn lại của doanh thu sau khi đã bù đắp chi phí Lợi nhuậncao là điều và bất kỳ doanh nghiệp nào cũng hướng tới, là thước đo sự phát triểnbền vững của một doanh nghiệp và là thước đo năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp Công thức tính tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận tương tự như công thức tính tỷ lệtăng trưởng doanh thu ở trên
Trang 361.2.2.5 Giá trị vô hình sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng trên thị trường
Giá trị vô hình sản phẩm BTTP của doanh nghiệp VLXD trên thị trường làmang tính tổng hợp, nhưng cũng là chỉ tiêu quan trọng được dùng để đánh giáNLCT của doanh nghiệp Giá trị vô hình sản phẩm BTTP của doanh nghiệp VLXDbao gồm hai bộ phận:
- Thứ nhất là uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp, được phản ánh chủ yếu ở
"văn hoá doanh nghiệp", bao gồm trang phục, văn hoá ứng xử, phong cách phục vụ,kinh doanh minh bạch, các hoạt động xã hội, từ thiện của doanh nghiệp
- Thứ hai là giá trị của tài sản nhãn hiệu, những nhãn hiệu lâu đời, có uy tíncao thì giá trị càng cao Nếu sản phẩm BTTP của doanh nghiệp VLXD có thươnghiệu mạnh sẽ kích thích người mua nhanh chóng đi đến quyết định mua, nhờ đó màthị phần sản phẩm BTTP của doanh nghiệp VLXD được gia tăng Muốn có được giátrị thương hiệu sản phẩm BTTP cao thì doanh nghiệp VLXD phải thường xuyênchăm lo chất lượng, không ngừng cải tiến, đổi mới sản phẩm tạo sự khác biệt vềchất lượng và phong cách phục vụ nhằm thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng.Thông thường người ta tính giá trị nhãn hiệu bằng cách lấy giá trị thị trườngcủa công ty trừ đi giá trị tài sản hữu hình của nó Theo Tập đoàn Interbrand thì:Giá trị nhãn hiệu = Thu nhập ròng * Hệ số sức mạnh nhãn hiệu của Công ty
1.2.3 Các bộ phận cấu thành kết quả năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp VLXDkinh doanh sản phẩm BTTP nói riêng phải chịu rất nhiều sức ép từ các đối thủ cạnhtranh Để tồn tại và phát triển được trong điều kiện khắc nghiệt đó, mỗi doanhnghiệp VLXD đều phải có những công cụ cạnh tranh riêng của mình để tạo ra lợithế cạnh tranh so với các đối thủ khác trên thị trường Các bộ phận cấu thành lợi thếcạnh tranh sản phẩm thường được sử dụng cụ thể là:
1.2.3.1 Chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm BTTP được coi là vấn đề sống còn đối với các doanhnghiệp hoạt động trong ngành VLXD, khi chất lượng sản phẩm không được đảm
Trang 37bảo, không thoả mãn nhu cầu của khách hàng thì ngay lập tức khách hàng sẽ rời bỏdoanh nghiệp, mặt khác điều đó còn gây ảnh hưởng đến chất lượng an toàn côngtrình xây dựng Do đó, để tồn tại và chiến thắng trong cạnh tranh, doanh nghiệpVLXD kinh doanh sản phẩm BTTP cần phải đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Do tính đặc thù của sản phẩm BTTP có khối lượng lớn, khó khắc phục sửachữa khi sảy ra sai sót trong quá trình sử dụng, thời gian sử dụng thành phẩm lâu vàảnh hưởng rất lớn đến đời sống của người sử dụng, vì vậy chất lượng sản phẩmBTTP là một tiêu chí hàng đầu để đánh giá NLCT sản phẩm BTTP của doanhnghiệp VLXD
Trong kinh doanh sản phẩm BTTP của doanh nghiệp VLXD thì tiêu chí đánhgiá chất lượng sản phẩm của khách hàng thường dựa trên giải pháp, quy trình kỹthuật về chất lượng sản phẩm, các cam kết về chất lượng khi chào bán sản phẩm (vìsản phẩm BTTP phải trình bày quy trình sản xuất, đảm bảo chất lượng cho kháchhàng trước khi nhận đơn hàng và sản xuất) tốt hơn so với các sản phẩm được chàobán của các doanh nghiệp khác hay số lượng các sản phẩm BTTP của doanh nghiệpVLXD được khách hàng đánh giá chất lượng tốt so với BTTP của doanh nghiệpVLXD khác
Ngoài ra có thể xem xét đến các sản phẩm BTTP của doanh nghiệp VLXDđược các tổ chức như Bộ xây dựng, Hiệp hội nhà thầu xây dựng, tổ chức chứcchứng nhận hệ thống quản lý chất lượng sản xuất công nhận sản phẩm đạt chấtlượng tốt, huy chương vàng về chất lượng hay hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn ISO,
1.2.3.2 Giá thành
Cùng với chất lượng sản phẩm thì giá thành sản phẩm BTTP cũng là công cụcạnh tranh chủ yếu của các doanh nghiệp VLXD Giá cả tác động rất lớn đến cạnhtranh, chúng thường được sử dụng khi doanh nghiệp mới ra thị trường hoặc khi muốnthâm nhập vào một thị trường mới hoặc muốn tiêu diệt một đối thủ cạnh tranh khác Giá cả được sử dụng làm công cụ cạnh tranh thể hiện thông qua chính sáchđịnh giá bán mà doanh nghiệp áp dụng đối với các loại thị trường của mình trên cơ
sở kết hợp một số chính sách, điều kiện khác Định giá là việc ấn định có hệ thống
Trang 38giá cả cho đúng với hàng hoá hay dịch vụ bán cho khách hàng Có các chính sáchđịnh giá sau:
Để đạt được mức giá thấp, doanh nghiệp cần phải xem xét khả năng hạ giá sảnphẩm của đơn vị mình Có càng nhiều khả năng hạ giá sẽ có nhiều lợi thế so với đốithủ cạnh tranh Khả năng hạ giá phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Trang 39năng tiêu thụ của sản phẩm, cũng như không bị mắc vào những lỗi lầm trong việckhai thác chu kỳ sống.
Hiện nay, về giá bán sản phẩm BTTP, các doanh nghiệp VLXD thường quyđịnh giá bán tại địa bàn cho các nhà phân phối, các nhà phân phối căn cứ tình hìnhthực tế của thị trường để tự hạch toán, định giá bán mà khách hàng có thể chấp nhận
Chính vì vậy, hoạt động phân phối sản phẩm BTTP của doanh nghiệp VLXD phảiđảm bảo thời gian giao hàng phải kịp thời theo đúng thỏa thuận, khi chất lượng đảm bảo,giá cả hợp lý thì thời hạn giao hàng là yếu tố quan trọng để thu hút khách hàng
1.2.3.4 Xúc tiến
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhất là trong lĩnh vực kinh doanh sảnphẩm BTTP mang tính cạnh tranh cao như hiện nay, vai trò của các dịch vụ kèmtheo sản phẩm ngày càng giữ một vai trò quan trọng Nó bao gồm các hoạt độngtrước, trong và sau quá trình sử dụng như: tư vấn, chiết khấu,
Cải tiến chất lượng dịch vụ cũng chính là nâng cao chất lượng hàng hoá củadoanh nghiệp Do đó phát triển hoạt động dịch vụ là rất cần thiết, nó đáp ứng mục tiêuphục vụ khách hàng tốt hơn, tạo ra sự tín nhiệm, sự gắn bó của khách hàng đối với
Trang 40doanh nghiệp đồng thời giữ gìn uy tín của doanh nghiệp Từ đó doanh nghiệp có thểthu hút được khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh hàng hoá của mình trên thị trường.
1.2.4 Các yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh sản phẩm bê tông thương phẩm của doanh nghiệp vật liệu xây dựng
Các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp VLXD kinh doanh sản phẩm BTTPnói riêng hoạt động đều nhằm mục đích ổn định và tối đa hóa lợi nhuận, không ngừngchạy đua với nhau và hy vọng mình đang đi theo đúng phương hướng mà khách hàngmong muốn Nắm bắt và phát huy hiệu quả các yếu tố cấu thành nên năng lực cạnhtranh sẽ giúp doanh nghiệp có được vị trí vững chắc trên thương trường
NLCT sản phẩm BTTP của doanh nghiệp VLXD được quyết định bởi nhiềuyếu tố khác nhau, mỗi yếu tố có tầm quan trọng khác nhau và đều có thể trở thànhlợi thế cạnh tranh nếu doanh nghiệp biết đầu tư, xây dựng và phát triển nó trong bốicảnh cụ thể của thị trường và cạnh tranh
1.2.4.1 Năng lực marketing
Chức năng của Marketing là thỏa mãn nhu cầu của khách hàng để đạt đượcmục tiêu của doanh nghiệp Vì vậy, năng lực marketing của doanh nghiệp VLXDkinh doanh sản phẩm BTTP được thể hiện thông qua việc liên tục theo dõi và đápứng được với những thay đổi của thị trường sản phẩm BTTP: bao gồm khách hàng,các đối thủ cạnh tranh và môi trường vĩ mô Bên cạnh đó, doanh nghiệp VLXD kinhdoanh sản phẩm BTTP phải luôn nỗ lực tạo dựng mối quan hệ tốt với các đối táckinh doanh như nhà cung cấp, khách hàng, nhà phân phối và chính quyền
Do vậy chất lượng mối quan hệ giữa các thành viên trong quá trình kinh doanhsản phẩm BTTP như doanh nghiệp VLXD và nhà cung cấp đầu vào, doanh nghiệpVLXD và hệ thống kênh phân phối, doanh nghiệp VLXD và khách hàng, doanhnghiệp VLXD và chính quyền có liên quan, v.v đóng vai trò quan trọng trong việcđánh giá năng lực marketing của doanh nghiệp
Việc đánh giá năng lực marketing của doanh nghiệp VLXD kinh doanh sảnphẩm BTTP được thực hiện thông qua bốn thành phần cơ bản:
1 Đáp ứng khách hàng: thể hiện sự đáp ứng của doanh nghiệp VLXD theo sựthay đổi về nhu cầu và ước muốn của khách hàng về sản phẩm BTTP