do lựa chọn đề tài Vốn sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là yếu tố quan trọng quyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Bởi vậy, bất kì một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều cần quan tâm đến vấn đề tạo lập vốn, quản lý sử dụng vốn sao cho có hiệu quả, nhằm mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc quản lý tài chính, tín dụng và chấp hành đúng pháp luật nhà nước. Sự phát triển của nền kinh tế cùng với sự lớn mạnh trong kinh doanh với quy mô ngày càng lớn của các doanh nghiệp đòi hỏi phải có một lượng vốn ngày càng nhiều. Mặt khác, ngày nay sự tiến bộ của khoa học công nghệ với tốc độ cao và các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế mở với xu hướng quốc tế hóa ngày càng mở rộng, sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt thì nhu cầu vốn dài hạn của doanh nghiệp cho sự đầu tư ngày một gia tăng. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải huy động tối đa nguồn vốn bên trong cũng như bên ngoài và phải quản lý, sử dụng vốn một cách có hiệu lực và hiệu quả cao. Vì vậy, quản lý sử dụng vốn là một bộ phận cấu thành quan trọng trong hệ thống quản lý tài chính của doanh nghiệp. Việc lập kế hoạch nguồn vốn, phân bổ vốn, thanh toán và quyết toán vốn cũng như kiểm soát sử dụng vốn sao cho hợp lý tránh tình trạng dư thừa, lãng phí, thất thu về nguồn vốn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp. Có rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã và đang thực hiện hoạt động đầu tư vốn ra nước ngoài cho các dự án phát triển của mình, hoạt động đầu tư vốn ra nước ngoài không chỉ là cơ hội cho các doanh nghiệp mà còn đem đến rất nhiều khó khăn, thách thức như: khác biệt về văn hóa, pháp luật, môi trường giữa Việt Nam và các quốc gia tiếp nhận đầu tư này đã dẫn đến các tranh chấp ngoài mong muốn, ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án, quyền và lợi ích của người dân địa phương cũng như hình ảnh của nhà đầu tư Việt Nam trong khu vực và trên thế giới; khả năng dự báo thị trường, năng lực quản lý, năng lực tài chính vẫn còn nhiều hạn chế; nhiều DN Việt Nam ra nước ngoài kinh doanh nhưng hoạt động còn mang tính tự phát, do đó rất dễ xảy ra tranh chấp; hiệu quả đầu tư của DNNN chưa cao. Do đó, cần nâng cao công tác quản lý vốn, đặc biệt là quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài nhằm đạt hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngành dầu khí được xác định là ngành mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội mà Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã đề ra. Từ khi thành lập và phát triển đến nay, Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khíđã có những đóng góp tolớn cho ngân sách nhà nước và là động lực thúc đẩy phát triển nhiều ngành kinh tế khác. Ngành dầu khí cũng là ngành đòi hỏi vốn đầu tư lớn vàphải đối mặt với nhiều rủi ro (tác động của các chu kỳ kinh tế, đặc biệt là các yếu tố nhạy cảm của môi trường ngành, suy giảm giá dầu, giá khí, tăng giá nguyên vật liệu và giá cả các thiết bị phục vụ công tác đầu tư, phát triển như thiết bị bề mặt, đường ống dẫn dầu/khí, giếng khoan, trạm xử lý…). Tiềm năng dầu khí ở nhiều nơi trên thế giới đang trên đà suy giảm; đầu tư tại các khu vực nước sâu, xa bờ, điều kiện thời tiết khắc nghiệt ngày càng khó khăn; vấn đề tranh chấp chủ quyền lãnh thổ, biên giới, hải đảo tại nhiều quốc gia ngày một căng thẳng; xu hướng tìm kiếm các nguồn năng lượng mới thân thiện với môi trường để thay thế năng lượng hoá thạch đã trở thành những yếu tố có tính chi phối tới hoạt động của một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dầu khí mà ảnh hưởng của chúng được thể hiện rõ nhất qua tác động lên giá cả mặt hàng dầu, khí. Trong bối cảnh có nhiều biến động của môi trường đầu tư đó, Tổng công ty đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận, đặc biệt là về hoạt động sản xuất kinh doanh với trữ lượng dầu khai thác 2019 đạt 1,82 triệu tấn (tương đương 100% kế hoạch năm), sản lượng khai thác 4,45 triệu tấn (tương đương 103% kế hoạch), tổng doanh thu ước đạt 35.914 tỷ đồng (tương đương 107% kế hoạch), nộp NSNN ước đạt 10.527 tỷ đồng(tương đương 113% kế hoạch). Về hoạt động thu xếp vốn, Tổng Công ty đã đang triển khai thu xếp vốn cho 3 dự án với tổng số vốn vay được dự kiến giải ngân là 117,4 triệu USD, đồng thời triển khai làm việc với các tổ chức tài chính trong và ngoài nước quan tâm tài trợ vốn cho các dự án trên và đàm phán với các ngân hàng để giảm lãi suất các khoản vay hiện tại. Bên cạnh những thành tựu đó, Tổng Công ty cũng phải đối mặt với những khó khăn về nguồn vốn đầu tư do không được trích quỹ đầu tư phát triển, Tập đoàn không cấp tăng vốn điều lệ cho Tổng Công ty từ 2015 đến nay, Tổng Công ty không có nguồn vốn phù hợp cho hoạt động TKTD và gặp khó khăn về nguồn vốn đầu tư cho các dự án phát triển khai thác. Trước những vấn đề nêu trên, việc tìm hiểu, nghiên cứu, đánh giá vấn đề quản lý sử dụng vốn cho các dự án dầu khí của Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí nhằm phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho Tổng công ty là hết sức cần thiết. Nhận thức được tầm quan trọng nêu trên, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí".
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
- -NGUYỄN MINH TÂM
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ CỦA TỔNG CÔNG TY THĂM DÒ KHAI THÁC DẦU KHÍ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
- -NGUYỄN MINH TÂM
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ CỦA TỔNG CÔNG TY THĂM DÒ KHAI THÁC DẦU KHÍ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và Chính sách
Mã ngành: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS TRẦN MẠNH DŨNG
HÀ NỘI - 2020
Trang 3Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện và không viphạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Tác giả luận văn
Nguyễn Minh Tâm
Trang 4Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu Trường Đại họcKinh tế Quốc dân, cùng quý thầy giáo, cô giáo tham gia giảng dạy và hỗ trợ tác giảtrong toàn bộ quá trình học tập tại nhà trường.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn PGS TS Trần Mạnh Dũng, thầy là người đãtận tâm, nhiệt tình hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện vàbảo vệ luận văn
Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí đãtạo điều kiện cung cấp thông tin, số liệu phục vụ cho nghiên cứu luận văn
Tác giả xin gửi lời tri ân tới gia đình, bạn bè và người thân đã luôn đồnghành, động viên khích lệ tác giả trong suốt thời gian qua
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Minh Tâm
Trang 6Chữ viết tắt Từ đầy đủ
Trang 7Bảng 1.1: Các hình thức đầu tư vốn trực tiếp ra nước ngoài 19
Bảng 2.1: Tóm tắt các chỉ tiêu kinh tế tài chính của PVEP năm 2019 48
Bảng 2.2: Kế hoạch và thực hiện khối lượng TKTD giai đoạn 2017-2019 49
Bảng 2.3: Số lượng mỏ/ Dự án đưa vào khai thác giai đoạn 2017-2019 49
Bảng 2.4: Số lượng giếng khoan phát triển giai đoạn 2017-2019 50
Bảng 2.5: Thực hiện khai thác dầu khí của PVEP giai đoạn 2017-2019 50
Bảng 2.6: Tổng hợp các chỉ tiêu SXKD PVEP giai đoạn 2017-2019 51
Bảng 2.7: Danh mục các dự án nước ngoài của PVEP 70
Bảng 2.8: So sánh mục tiêu kế hoạch và kết quả thực hiện giai đoạn 2017-2019 72
SƠ ĐỒ:
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Vốn sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là yếu tố quan trọng quyếtđịnh tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Bởi vậy, bất kì một doanh nghiệpnào muốn tồn tại và phát triển đều cần quan tâm đến vấn đề tạo lập vốn, quản lý sửdụng vốn sao cho có hiệu quả, nhằm mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệptrên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc quản lý tài chính, tín dụng và chấp hành đúngpháp luật nhà nước
Sự phát triển của nền kinh tế cùng với sự lớn mạnh trong kinh doanh với quy
mô ngày càng lớn của các doanh nghiệp đòi hỏi phải có một lượng vốn ngày càngnhiều Mặt khác, ngày nay sự tiến bộ của khoa học công nghệ với tốc độ cao và cácdoanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế mở với xu hướngquốc tế hóa ngày càng mở rộng, sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệtthì nhu cầu vốn dài hạn của doanh nghiệp cho sự đầu tư ngày một gia tăng Điềunày đòi hỏi các doanh nghiệp phải huy động tối đa nguồn vốn bên trong cũng nhưbên ngoài và phải quản lý, sử dụng vốn một cách có hiệu lực và hiệu quả cao
Vì vậy, quản lý sử dụng vốn là một bộ phận cấu thành quan trọng trong hệthống quản lý tài chính của doanh nghiệp Việc lập kế hoạch nguồn vốn, phân bổvốn, thanh toán và quyết toán vốn cũng như kiểm soát sử dụng vốn sao cho hợp lýtránh tình trạng dư thừa, lãng phí, thất thu về nguồn vốn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến
sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp Có rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã
và đang thực hiện hoạt động đầu tư vốn ra nước ngoài cho các dự án phát triển củamình, hoạt động đầu tư vốn ra nước ngoài không chỉ là cơ hội cho các doanh nghiệp
mà còn đem đến rất nhiều khó khăn, thách thức như: khác biệt về văn hóa, phápluật, môi trường giữa Việt Nam và các quốc gia tiếp nhận đầu tư này đã dẫn đến cáctranh chấp ngoài mong muốn, ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án, quyền và lợi íchcủa người dân địa phương cũng như hình ảnh của nhà đầu tư Việt Nam trong khuvực và trên thế giới; khả năng dự báo thị trường, năng lực quản lý, năng lực tàichính vẫn còn nhiều hạn chế; nhiều DN Việt Nam ra nước ngoài kinh doanh nhưng
Trang 9hoạt động còn mang tính tự phát, do đó rất dễ xảy ra tranh chấp; hiệu quả đầu tư củaDNNN chưa cao Do đó, cần nâng cao công tác quản lý vốn, đặc biệt là quản lý vốnđầu tư ra nước ngoài nhằm đạt hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động đầu tư sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp.
Ngành dầu khí được xác định là ngành mũi nhọn trong chiến lược phát triểnkinh tế-xã hội mà Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã đề ra Từ khi
thành lập và phát triển đến nay, Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí đã có
những đóng góp to lớn cho ngân sách nhà nước và là động lực thúc đẩy phát triểnnhiều ngành kinh tế khác Ngành dầu khí cũng là ngành đòi hỏi vốn đầu tư lớn vàphải đối mặt với nhiều rủi ro (tác động của các chu kỳ kinh tế, đặc biệt là các yếu tốnhạy cảm của môi trường ngành, suy giảm giá dầu, giá khí, tăng giá nguyên vật liệu
và giá cả các thiết bị phục vụ công tác đầu tư, phát triển như thiết bị bề mặt, đườngống dẫn dầu/khí, giếng khoan, trạm xử lý…) Tiềm năng dầu khí ở nhiều nơi trênthế giới đang trên đà suy giảm; đầu tư tại các khu vực nước sâu, xa bờ, điều kiệnthời tiết khắc nghiệt ngày càng khó khăn; vấn đề tranh chấp chủ quyền lãnh thổ,biên giới, hải đảo tại nhiều quốc gia ngày một căng thẳng; xu hướng tìm kiếm cácnguồn năng lượng mới thân thiện với môi trường để thay thế năng lượng hoá thạch
đã trở thành những yếu tố có tính chi phối tới hoạt động của một doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực dầu khí mà ảnh hưởng của chúng được thể hiện rõ nhất qua tácđộng lên giá cả mặt hàng dầu, khí
Trong bối cảnh có nhiều biến động của môi trường đầu tư đó, Tổng công ty
đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận, đặc biệt là về hoạt động sản xuất kinhdoanh với trữ lượng dầu khai thác 2019 đạt 1,82 triệu tấn (tương đương 100% kếhoạch năm), sản lượng khai thác 4,45 triệu tấn (tương đương 103% kế hoạch), tổngdoanh thu ước đạt 35.914 tỷ đồng (tương đương 107% kế hoạch), nộp NSNN ướcđạt 10.527 tỷ đồng (tương đương 113% kế hoạch) Về hoạt động thu xếp vốn, TổngCông ty đã đang triển khai thu xếp vốn cho 3 dự án với tổng số vốn vay được dựkiến giải ngân là 117,4 triệu USD, đồng thời triển khai làm việc với các tổ chức tàichính trong và ngoài nước quan tâm tài trợ vốn cho các dự án trên và đàm phán vớicác ngân hàng để giảm lãi suất các khoản vay hiện tại
Trang 11khó khăn về nguồn vốn đầu tư do không được trích quỹ đầu tư phát triển, Tập đoànkhông cấp tăng vốn điều lệ cho Tổng Công ty từ 2015 đến nay, Tổng Công ty khôngcó nguồn vốn phù hợp cho hoạt động TKTD và gặp khó khăn về nguồn vốn đầu tưcho các dự án phát triển khai thác.
Trước những vấn đề nêu trên, việc tìm hiểu, nghiên cứu, đánh giá vấn đề quản
lý sử dụng vốn cho các dự án dầu khí của Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khínhằm phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn cho Tổng công ty là hết sức cần thiết Nhận thức được tầm quan trọng nêu
trên, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các
dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí".
2 Tổng quan nghiên cứu
Hiện nay đã có một số tác giả và công trình khoa học nghiên cứu về quản lývốn trong doanh nghiệp và từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý vốn nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và đảm bảo sự phát triển cho các doanhnghiệp Các công trình khoa học tiêu biểu có thể kể đến như:
- Phan Thị Trang (2014) với đề tài, “Quản lý nguồn vốn tại Ngân hàng chính
sách xã hội chi nhánh tỉnh Đồng Tháp”, Luận văn này tiếp cận quản lý vốn theo quátrình bao gồm các bước: lập kế hoạch nguồn vốn cho vay; triển khai nguồn vốn chovay; kiểm tra, giám sát hoạt động cho vay Tác giả dựa trên căn cứ quy trình này đểphân tích và đánh giá thực trạng hoạt động quản lý nguồn vốn cho vay tại Ngân hàngchính sách xã hội chi nhánh tỉnh Đồng Tháp, đồng thời rút ra những điểm mạnh, hạnchế cần khắc phục Dựa vào các kết quả đánh giá thông qua phân tích thực trạng quản
lý nguồn vốn cho vay, luận văn đã tiến hành đề xuất một vài giải pháp nhằm giúpNHCSXH chi nhánh tỉnh Đồng Tháp ngày một phát triển theo hướng bền vững Cácgiải pháp bao gồm: xác định đối tượng vay vốn; giải pháp nhằm hoàn thiện quy trìnhtín dụng; giải pháp hoàn thiện nguồn nhân lực của NHCSXH chi nhánh tỉnh ĐồngTháp; giải pháp khắc phục nợ xấu; tăng cường công tác phối hợp giữa NHCSXH chinhánh tỉnh Đồng Tháp với các tổ chức chính trị xã hội; giải pháp nâng cao chất lượng
Trang 12hoạt đồng ủy thác của các tổ chức chính trị xã hội.
- Nguyễn Tá Chung (2015) với đề tài, “Hoàn thiện quản trị vốn kinh doanhtại Công ty Cổ phần Sadico Cần Thơ” Tác giả phân tích, đánh giá thực trạng quản trịvốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sadico Cần Thơ theo quá trình bao gồm: hoạchđịnh nhu cầu vốn kinh doanh hằng năm, quản trị sử dụng vốn kinh doanh Trên cơ sởđó, tác giả đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản trị vốn kinh doanh tại Công ty
Cổ phần Sadico Cần Thơ như: hoàn thiện công tác xác định nhu cầu vốn kinh doanhhằng năm, đa dạng hóa nguồn cung ứng vốn, xác định dự trữ tiền mặt hợp lý, hoànthiện chính sách tín dụng thương mại, nâng cao trình độ quản lý của cán bộ trongcông ty
- Lê Chí Công (2015) với công trình "Quản lý vốn lưu động của Công ty Cổ
phần Thương mại Thiệu Yên" Luận văn này tập trung nghiên cứu, phân tích, đánhgiá thực trạng quản lý vốn lưu động của Công ty Cổ phần Thương mại Thiệu Yêntrên cơ sở phân loại vốn lưu động thành vốn tiền mặt, khoản công nợ và vốn lưu kho
dự trữ Tác giả đã chỉ ra những thành tựu và hạn chế đi kèm nguyên nhân trong quản
lý vốn lưu động của Công ty Cổ phần Thương mại Thiệu Yên Cuối cùng, tác giả đềxuất một số giải pháp tăng cường quản lý vốn lưu động của Công ty Cổ phần Thươngmại Thiệu Yên về quản lý doanh thu, về quản lý công nợ, về quản lý tiền vốn ngânquỹ, về công tác phân tích tài chính, về quản lý chi phí kinh doanh và về huy độngvốn lưu động
- Phan Thị Hoài Thu (2016) với công trình "Quản lý vốn lưu động của Công
ty TNHH MTV Cơ khí 86 - Tổng Cục công nghiệp quốc phòng" Luận văn tập trung
hệ thống hóa lý luận về quy trình và nội dung quản lý vốn lưu động của doanhnghiệp Luận văn nghiên cứu về quản lý vốn lưu động theo cách tiếp cận quá trìnhquản lý (xác định nhu cầu vốn lưu động, huy động vốn lưu động, sử dụng vốn lưuđộng, kiểm tra giám sát sử dụng vốn lưu động), trên cơ sở đó phân tích thực trạngquản lý vốn lưu động của Công ty TNHH MTV Cơ khí 86 - Tổng Cục công nghiệpquốc phòng giai đoạn 2011 – 2015 Tác giả cũng đề xuất một số giải pháp nhằm hoànthiện công tác quản lý vốn lưu động của Công ty TNHH MTV Cơ khí 86 như: xácđịnh nhu cầu vốn lưu động hợp lý, lựa chọn hợp lý nguồn huy động vốn lưu động,
Trang 13hoàn thiện công tác quản lý vốn bằng tiền, hoàn thiện công tác quản lý các khoảnphải thu, hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho.
Trang 14Tóm lại, đã có nhiều nghiên cứu có liên quan đến quản lý vốn trong doanhnghiệp Tuy nhiên, theo tìm hiểu của tác giả, chưa có nghiên cứu nào tập trungnghiên cứu về quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án dầu khí Chính vì
vậy, nghiên cứu đề tài "Quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư
trong lĩnh vực dầu khí của Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí " là cần
thiết, góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và giải quyết những tồn tại do thựctiễn đặt ra Đồng thời, đề tài luận văn này vừa có tính kế thừa, vừa đảm bảo tínhmới và sự không trùng lặp với đề tài của những nghiên cứu đã được công bố
3 Mục tiêu nghiên cứu
(i) Xác định được khung nghiên cứu về Quản lý vốn đầu tư ra nước ngoàicho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của doanh nghiệp nhà nước
(ii) Tìm hiểu được thực trạng quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự ánđầu tư trong lĩnh vực dầu khí của Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí(PVEP) giai đoạn 2017-2019
(iii) Đề xuất được giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý vốn đầu tư ra nướcngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của PVEP đến năm 2025
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài thực hiện các dự
án dầu khí của PVEP
- Về thời gian: quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài thực hiện các dự án dầu khícủa Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí giai đoạn 2017-2019 và đề xuất cácgiải pháp đến năm 2025
Trang 155 Khung nghiên cứu
- Yếu tố thuộc môi
trường bên ngoài
Quản lý vốn đầu tư ranước ngoài thực hiệncác dự án dầu khí củaDNNN:
- Lập dự toán vốn đầu tư
ra nước ngoài
- Triển khai quy trìnhgóp vốn
- Quyết toán vốn đầu tư
- Kiểm soát vốn đầu tư
Mục tiêu Quản lý vốnđầu tư ra nước ngoàithực hiện các dự án dầukhí của DNNN:
- Nâng cao hiệu quả sửdụng vốn đầu tư
- Đảm bảo sử dụng vốnđúng mục đích
- Đảm bảo hiệu quả kinhdoanh
- Tuân thủ pháp luật
6 Quy trình và phương pháp nghiên cứu
Bước 1: Thu thập tài liệu để xác định khung nghiên cứu, từ đó phân tíchthực trạng Quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnhvực dầu khí của PVEP
Phương pháp nghiên cứu sử dụng là: thu thập tài liệu, phân tích và tổnghợp để mô hình hóa khung nghiên cứu
Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các kế hoạch, báo cáo, kết quả các
dự án dầu khí đã được đầu tư ở nước ngoài của PVEP
Các phương pháp nghiên cứu sử dụng là: thu thập, thống kê, phân tích và
so sánh
Bước 3: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua tiến hành điều tra, phỏng vấn
và phân tích số liệu, đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài chocác dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của PVEP
Các phương pháp nghiên cứu sử dụng là: điều tra, phân tích và so sánh.Bước 4: Phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các
dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của PVEP Đồng thời, đánh giá các điểm
Trang 16mạnh, điểm yếu, giải thích nguyên nhân dẫn đến những điểm yếu trong quản lývốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí củaPVEP.
Các phương pháp nghiên cứu sử dụng là: thu thập tài liệu, phân tích vàtổng hợp
Bước 5: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện Quản lý vốn đầu tư ra nướcngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của PVEP đến năm 2025
Các phương pháp nghiên cứu sử dụng là: Phương pháp dự báo, tổng hợp
7 Kết cấu của đề tài
Nghiên cứu này được thực hiện gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài của doanh
nghiệp nhà nước
Chương 2: Thực trạng quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu
tư trong lĩnh vực dầu khí của Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho
các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của Tổng Công ty Thăm dò Khai thácDầu khí
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CỦA
DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
1.1 Vốn đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà
nước
Theo Luật đầu tư số 67/2014/QH13 quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh(ĐTKD) tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài, vốnđầu tư (VĐT) nói chung được hiểu là "tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt độngĐTKD"
Căn cứ Nghị định số 124/20177/NĐ-CP Quy định về đầu tư ra nước ngoàitrong hoạt động dầu khí, VĐT ra nước ngoài là "toàn bộ tiền và tài sản do nhà đầu
tư (NĐT) chuyển ra nước ngoài để có quyền tham gia vào dự án hoặc góp vốn vào
dự án và các khoản lợi nhuận do NĐT được chia lại để đầu tư dự án Các khoản thuhồi vốn (chi phí) NĐT được nhận và đã chuyển về nước được bù trừ vào tổng vốn
đã chuyển ra nước ngoài khi xác nhận VĐT ra nước ngoài của NĐT tại mỗi thờiđiểm"
Như vậy, có thể hiểu VĐT ra nước ngoài của DNNN là toàn bộ tiền và tài
sản do DNNN chuyển ra nước ngoài để có quyền tham gia vào dự án hoặc góp vốn vào dự án và các khoản lợi nhuận do DNNN được chia lại để đầu tư dự án Các khoản thu hồi vốn (chi phí) DNNN được nhận và đã chuyển về nước được bù trừ vào tổng vốn đã chuyển ra nước ngoài khi xác nhận VĐT ra nước ngoài của DNNN tại mỗi thời điểm.
Đặc điểm của VĐT ra nước ngoài của DNNN:
Thứ nhất, nguồn VĐT ra nước ngoài có đặc điểm khác với các nguồn vốnkhác với các nguồn VĐT trong nước khác là việc xuất các nguồn vốn này khôngphải là một hình thức cho vay Đây không phải là một nguồn nợ đối với nước nhậnvốn đầu tư tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động của nguồn vốn Thay vì nhậnđược lãi suất trên VĐT, NĐT sẽ nhận được phần lợi nhuận thích đáng khi DAĐT
Trang 18hoạt động có hiệu quả
Thứ hai, chủ đầu tư nước ngoài trực tiếp điều hành hoặc tham gia quản lý vàđiều hành quá trình thực hiện và vận hành DAĐT tùy theo tỷ lệ góp vốn
Thứ ba, VĐT trực tiếp bao gồm vốn góp để hình thành vốn pháp định, vốnvay hoặc vốn bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp để triển khai, mở rộng dự án
Thứ tư, thông qua VĐT của doanh nghiệp, nước tiếp nhận vốn có thể tiếp thukhoa học công nghệ, kỹ thuật tiến tiến, kinh nghiệm quản lý hiện đại của nước điđầu tư hoặc là nước đi đầu tư sẽ tận dụng được sự phát triển của nước nhận đầu tư
về nguồn nhân lực trình độ cao, cơ sở hạ tầng phát triển, phương tiện thông tin liênlạc hiện đại… Tạo mọi điều kiện thuận lợi mà bên trong nước của chủ đầu tư khôngcó được hoặc yêu cầu của dự án cần nền tảng tương thích mới có thể phát triểnđược
1.1.2 Phân loại vốn đầu tư ra nước ngoài
VĐT ra nước ngoài của DNNN được thể hiện dưới các hình thức sau:
• Ngoại tệ trên tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép hoặc mua tại tổ chức tín dụngđược phép hoặc ngoại hối từ nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật
• Đồng Việt Nam phù hợp với pháp luật về quản lý ngoại hối của Việt Nam
• Máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, hàng hóa thành phẩm, hàng hóabán thành phẩm
• Giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ
kỹ thuật, quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu
• Các tài sản hợp pháp khác
VĐT ra nước ngoài bao gồm đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp
• Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài là hình thức đầu tư ra nước ngoài dưới hình thứcmua, bán chứng khoán, các giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu
tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài
• Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công tynước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhânhay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền điều hành, quản lý cơ sở sản xuất kinhdoanh này nhằm mục đích thu lợi nhuận
Trang 19Ở Việt Nam, theo Nghị định số 78/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định vềđầu tư trực tiếp ra nước ngoài, thì đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là việc nhà đầu tưchuyển vốn ĐTRNN để thực hiện hoạt động đầu tư và trực tiếp tham gia quản lýhoạt động đầu tư đó ở nước ngoài
Bản chất của của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là sự di chuyển một khốilượng nguồn vốn kinh doanh dài hạn giữa các quốc gia nhằm thu lợi nhuận cao hơn.Đó chính là hình thức xuất khẩu tư bản để thu lợi nhuận cao Do đi kèm với đầu tưvốn là đầu tư công nghệ và tri thức kinh doanh nên hình thức này thúc đẩy mạnhquá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở các nước nhận đầu tư
Các hình thức đầu tư vốn trực tiếp ra nước ngoài được tổng hợp trong Bảng 1.1:
Bảng 1.1: Các hình thức đầu tư vốn trực tiếp ra nước ngoài
văn bản ký kết giữa hai hay
nhiều bên (gọi là các bên hợp
doanh) quy định trách nhiệm và
phân chia kết quả kinh doanh
cho mỗi bên để tiến hành kinh
doanh mà không thành lập một
pháp nhân mới
Hợp đồng hợp tác kinh doanh
phải có sự tham gia hay bên hợp
doanh là nước nhận đầu tư, hợp
đồng này khác với hợp đồng
khác đó là nó phân chia kết quả
kinh doanh và trách nhiệm của
các bên cụ thể được ghi trong
hợp đồng không áp dụng đối với
hợp đồng thương mại, hợp đồng
- Hai bên hợp tác kinh doanh trên cơ
sở văn bản hợp đồng phân địnhtrách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi
thuận
- Vấn đề nguồn vốn kinh doanhkhông nhất thiết phải đề cập trongbản hợp đồng
Trang 20giao nhận sản phẩm, mua thiết bịtrả chậm và các hợp đồng kháckhông phân chia lợi nhuận
Trang 21nghiệp
liên
doanh
Hình thức doanh nghiệp liên
doanh là một tổ chức kinh doanh
quốc tế của các bên tham gia có
quốc tịch khác nhau Trên cơ sở
góp vốn cùng kinh doanh, nhằm
thực hiện cam kết trong hợp
đồng liên doanh và điều lệ doanh
nghiệp liên doanh, phù hợp với
khuôn khổ luật pháp nước nhận
đầu tư
Về pháp lý: Hình thức liên doanh là
một pháp nhân của nước nhận đầu tư.Hoạt động theo luật pháp của nướcnhận đầu tư do các bên tự thỏa thuận,phù hợp với các quy định của luậtpháp của nước nhận đầu tư Quyền lợi
và nghĩa vụ của các bên và quyềnquản lý doanh nghiệp liên doanh phụthuộc vào tỷ lệ góp vốn và được ghitrong hợp đồng liên doanh và điều lệcủa doanh nghiệp
Về tổ chức: Hội đồng quản trị của
doanh nghiệp là mô hình chung chomọi doanh nghiệp liên doanh, khôngphụ thuộc vào quy mô, lĩnh vực,ngành nghề Đây là cơ quan lãnh đạocao nhất của doanh nghiệp liêndoanh
Về kinh tế: Luôn có sự gặp gỡ và
phân chia lợi ích giữa các bên trongliên doanh và cả các bên đứng phíasau các liên doanh Đây là vấn đề hếtsức phức tạp
Điều hành sản xuất kinh doanh:
Quyết định sản xuất kinh doanh dựavào các quy định pháp lý của nướcnhận đầu tư về việc vận dụng nguyêntắc nhất trí hay quá bán
Trang 22Doanh nghiệp có 100% vốn
nước ngoài là một thực thể kinh
doanh quốc tế có tư cách pháp
nhân, trong đó nhà đầu tư nước
ngoài đóng góp 100% vốn pháp
định, tự chịu trách nhiệm hoàn
toàn về kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp
là một pháp nhân của nước nhận đầu
tư nhưng toàn bộ doanh nghiệp lạithuộc sở hữu của người nước ngoài.Hoạt động sản xuất kinh doanh theonước nhận đầu tư và điều lệ củadoanh nghiệp Hình thức pháp lý củaDoanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
do nhà đầu tư nước ngoài lựa chọntrong khuôn khổ của pháp luật.Quyền quản lý doanh nghiệp do nhàđầu tư nước ngoài hoàn toàn chịutrách nhiệm
- Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm về kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp.Phần kết quả của doanh nghiệp saukhi hoàn thành nghĩa vụ tài chính vớinước sở tại là thuộc sở hữu hợp phápcủa nhà đầu tư nước ngoài Nhà đầu
tư nước ngoài tư nước ngoài tự quyếtđịnh các vấn đề các vấn đề trongdoanh nghiệp và các vấn đề liên quan
để kinh doanh đạt hiệu quả cao nhấttrong khuôn khổ của pháp luật chophép
1.2 Quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước
1.2.1 Khái niệm quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước
Quản lý nói chung là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản
Trang 23lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồnlực để đạt được các mục tiêu đặt ra trong sự vận động của sự vật.
Quản lý đầu tư là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thểquản lý vào quá trình đầu tư bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế - xãhội và tổ chức kỹ thuật cùng các biện pháp khác nhằm đạt được hiệu quả kinh tế xãhội cao nhất trong điều kiện cụ thể
Như vậy, quản lý VĐT ra nước ngoài là sự tác động có tổ chức và bằng phápquyền của chủ thể quản lý lên các chủ thể đầu tư nhằm đảm bảo cho hoạt động đầu
tư ra nước ngoài phát triển theo quy định, chủ động phối hợp mục đích riêng củatừng doanh nghiệp nhằm đạt tới mục đích chung của nền kinh tế và của doanhnghiệp
Đầu tư nói chung, đặc biệt là đầu tư ra nước ngoài luôn hàm chứa yếu tố rủi
ro, do vậy, đòi hỏi các chủ đầu tư cần đặc biệt quan tâm tới công tác quản lý hoạtđộng này Mục đích của hoạt động quản lý là nhằm ngăn ngừa, hạn chế rủi ro, nângcao hiệu quả kinh tế, xã hội mà các DAĐT mong muốn hướng tới
1.2.2 Mục tiêu quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài
Mục tiêu với quản lý VĐT ở cấp vĩ mô:
• Thực hiện thành công các mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội
• Thực hiện đúng quy định pháp luật và yêu cầu kinh tế - kỹ thuật trong đầu tư (quyhoạch, thiết kế, kỹ thuật, chất lượng, thời gian, chi phí…)
Mục tiêu với quản lý VĐT ở cấp cơ sở:
• Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 24Mục tiêu với quản lý VĐT ở từng dự án:
• Nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của đầu tư
1.2.3 Bộ máy quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài
Xét trên góc độ vĩ mô, trách nhiệm quản lý đầu tư ra nước ngoài thuộc về:
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư ra nước ngoài trong phạm
vi cả nước
Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lýnhà nước về đầu tư ra nước ngoài Cụ thể như sau: chủ trì, phối hợp với các Bộ,ngành và địa phương xây dựng định hướng đầu tư ra nước ngoài theo từng thời kỳ;ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư ra nước ngoài; thẩm định dự ánđầu tư ra nước ngoài; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ranước ngoài; phối hợp với các cơ quan nhà nước Việt Nam ở trong nước và nướcngoài để trao đổi thông tin, hỗ trợ các nhà đầu tư theo thẩm quyền và giải quyếtnhững vướng mắc trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về đầu tư ra nướcngoài; kiểm tra, thanh tra, giám sát theo thẩm quyền việc thực hiện các quy định củapháp luật về đầu tư ra nước ngoài; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử
lý theo thẩm quyền các vi phạm trong hoạt động đầu tư ra nước ngoài; xúc tiến đầu
tư ra nước ngoài và thực hiện một số chương trình xúc tiến đầu tư ra nước ngoàimang tính nhà nước; tổ chức, xây dựng, hướng dẫn, vận hành, duy trì và cập nhật hệthống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của ViệtNam ra nước ngoài; xử lý kịp thời các kiến nghị của nhà đầu tư, ban hành theo thẩmquyền hoặc đề xuất các cơ chế, chính sách và giải pháp cần thiết để nâng cao hiệuquả của hoạt động đầu tư ra nước ngoài; thực hiện chế độ báo cáo tình hình đầu tư
ra nước ngoài trong phạm vi cả nước theo quy định
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong phạm vi nhiệm vụ,
Trang 25quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư ra nướcngoài trong lĩnh vực được phân công.
Xét trên góc độ vi mô, trách nhiệm quản lý đầu tư ra nước ngoài thuộc về:
Hội đồng Thành viên: xây dựng và quyết định chiến lược, kế hoạch SXKD
và kế hoạch đầu tư phát triển của PVEP Quyết định các phương án huy động vốnđối với từng dự án có mức huy động không quá 30% vốn chủ sở hữu được ghi trênbáo cáo tài chính quý hoặc năm Quyết định dự án đầu tư, xây dựng do PVEP làmchủ đầu tư Quyết định chuyển nhượng/chấm dứt thực hiện các dự án đầu tư, xâydựng do PVEP làm chủ đầu tư Đối với các dự án đầu tư do cấp có thẩm quyềnquyết định chủ trương đầu tư, PVEP quyết định chuyển nhượng/chấm dứt thực hiện
dự án sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương Quyết định phê duyệtquyết toán vốn đầu tư dự án đầu tư, xây dựng do PVEP làm chủ đầu tư Quyết địnhđầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 29 của Luật quản lý, sử dụng vốn nhànước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp Thẩm quyền quyết định đầu
tư ra nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí thực hiện theo Nghị định riêng của Chínhphủ và pháp luật về dầu khí
Hội đồng thẩm định: xem xét, kiểm tra, đánh giá, thẩm định Báo cáo kếhoạch phát triển; họp và trao đổi với nhà thầu về báo cáo kế hoạch, thông qua vàphê duyệt báo cáo kế hoạch
Nhà thầu/Nhà điều hành/Công ty điều hành chung: là tổ chức, cá nhân đạidiện cho các bên tham gia hợp đồng dầu khí, điều hành các hoạt động trong phạm viđược uỷ quyền theo Hợp đồng dầu khí
Tổ chuyên viên giúp việc Hội đồng thẩm định: nghiên cứu và và xem xét báocáo kế hoạch và cho ý kiến đánh giá về báo cáo Thư ký của Tổ chuyên viên tổnghợp và hoàn thiện các văn bản trước khi trình họp với Hội đồng thẩm định
Chuyên viên theo dõi: được giao nhiệm vụ cụ thể theo từng dự án, phụ trách
Trang 26các công việc liên quan đến Hợp đồng dầu khí, đấu thầu, thủ tục và báo cáo cấptrên khi được yêu cầu
1.2.4 Nội dung quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài
1.2.4.1 Lập dự toán vốn đầu tư ra nước ngoài
Lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư; kế hoạch đấuthầu và tổ chức đấu thầu giai đoạn chuẩn bị đầu tư ra nước ngoài bao gồm các nộidung sau:
Chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụngvốn để đầu tư ra nước ngoài Chủ đầu tư dự án phải được cấp có thẩm quyền quyếtđịnh khi phê duyệt chủ trương đầu tư Việc xác định chủ đầu tư thực hiện như sau:
• Chủ đầu tư thành lập tổ công tác để giúp chủ đầu tư thực hiện các công tác chuẩn bịđầu tư Tổ công tác gồm ít nhất 03 thành viên thuộc biên chế của chủ đầu tư, đượcthành lập theo quyết định của chủ đầu tư; nhiệm vụ, quyền hạn của từng thành viênphải được quy định cụ thể, rõ ràng trong quyết định thành lập nhằm đảm bảo thuậntiện trong quá trình thực hiện các công tác chuẩn bị đầu tư và phù hợp khả năng củatừng người; kinh phí để hoạt động của tổ công tác được trích từ nguồn kinh phíchuẩn bị đầu tư của dự án
• Tổ công tác chuẩn bị đầu tư có trách nhiệm giúp chủ đầu tư:
a) Tổ chức lựa chọn nhà thầu tư vấn có đủ năng lực giúp chủ đầu tư thựchiện việc lập dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư trên cơ sở chủ trương đầu tư đã đượcphê duyệt, bao gồm cả kinh phí để hoạt động của tổ công tác chuẩn bị đầu tư đượcxác định theo quy định của pháp luật; lập Kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu (hoặc
hồ sơ yêu cầu), tổ chức đấu thầu để lựa chọn các nhà thầu cung cấp các dịch vụ tưvấn trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư và dự thảo hợp đồng;
b) Lựa chọn nhà thầu tư vấn có đủ năng lực giúp chủ đầu tư thẩm định Hồ sơmời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) và báo cáo kết quả lựa chọn các nhà thầu cung cấpdịch vụ tư vấn nói trên (trừ trường hợp chủ đầu tư đáp ứng đầy đủ các điều kiện vềnăng lực và kinh nghiệm theo quy định của pháp luật để tự tổ chức thẩm định theoquy định);
Trang 27c) Thực hiện các công tác khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị đầu tưtheo quy định hiện hành của pháp luật.
• Chủ đầu tư phê duyệt Kế hoạch đấu thầu, dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư, tổ chứcđấu thầu và phê duyệt kết quả đấu thầu trên cơ sở kết quả thẩm định cơ quan, tổchức có chức năng thẩm định và ký kết hợp đồng để triển khai các công tác chuẩn
bị đầu tư đúng theo quy định
Trường hợp dự án chỉ yêu cầu phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, chi phíchuẩn bị đầu tư sẽ được thanh toán trong giai đoạn thực hiện đầu tư
Trường hợp vì những lý do khách quan không phải do lỗi của chủ đầu tưhoặc lỗi của các nhà thầu tư vấn tham gia vào quá trình chuẩn bị đầu tư, Dự án đầu
tư (hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) không được phê duyệt, chủ đầu tư căn cứ vàokhối lượng hoàn thành, chất lượng của sản phẩm tư vấn và các quy định hiện hànhcủa pháp luật đề xuất lên cấp quyết định đầu tư xem xét, bố trí kinh phí để thanhtoán các hợp đồng tư vấn đã ký kết
1.2.4.2 Triển khai quy trình góp vốn
Việc góp vốn đầu tư đã được quy định cụ thể trong hệ thống pháp luật về đầu
tư Theo đó, Điều 39 Luật Đầu tư 2014 quy định, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tưbao gồm vốn đầu tư của dự án (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động), tiến
độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; thời hạn hoạt động của dự án; tiến độ thựchiện dự án đầu tư: tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếucó); và tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án
Bên cạnh đó, theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Nghị định số
118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm triển khai thực hiện dự án đầu tưtheo đúng nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyếtđịnh chủ trương đầu tư và quy định của pháp luật có liên quan
Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm triển khai thực hiện
dự án đầu tư theo đúng nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư,trong đó có việc góp vốn theo đúng tiến độ đã đăng ký Tuy nhiên, Luật Đầu tư
2014 và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP không có quy định hạn chế nhà đầu tư góp
Trang 28vốn thực hiện dự án đầu tư sau thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
1.2.4.3 Quyết toán vốn đầu tư
Theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC Quy định về quyết toán dự án hoànthành thuộc nguồn vốn nhà nước, VĐT được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp
đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợppháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đã phê duyệt kể cảphần điều chỉnh, bổ sung, đúng với hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy địnhcủa pháp luật Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì vốn đầu tưđược quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt (hoặc đượcđiều chỉnh) theo quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt
Trang 29Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành phải xác định đầy đủ, chính xác tổngchi phí đầu tư đã thực hiện; phân định rõ nguồn vốn đầu tư; chi phí đầu tư đượcphép không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư dự án; giá trị tài sản hình
thành qua đầu tư: tài sản cố định, tài sản lưu động; đồng thời phải đảm bảo đúng nội
dung, thời gian lập theo quy định Báo cáo quyết toán dự án bao gồm những nộidung sau:
• Nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án là giá trị thực tế đã thanh toán qua cơ quan kiểmsoát cấp vốn, thanh toán, cho vay tính đến ngày khoá sổ lập báo cáo quyết toán (chitiết theo từng nguồn vốn đầu tư)
• Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán chi tiết theo cơ cấu: xây dựng, thiết bị, bồi thườnggiải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác; chi tiếttheo hạng mục, theo gói thầu hoặc khoản mục chi phí đầu tư
• Xác định chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầutư
• Xác định số lượng và giá trị tài sản hình thành qua đầu tư của dự án, công trìnhhoặc hạng mục công trình; chi tiết theo nhóm, loại tài sản cố định, tài sản lưu độngtheo chi phí thực tế Đối với các dự án hoặc công trình độc lập đưa vào khai thác, sửdụng có thời gian thực hiện đầu tư lớn hơn 36 tháng tính từ ngày khởi công đếnngày nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác sử dụng, trường hợp cần thiết ngườiphê duyệt quyết toán quyết định việc thực hiện quy đổi vốn đầu tư về mặt bằng giátại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng
Việc phân bổ chi phí khác cho từng tài sản cố định được xác định theo nguyêntắc: chi phí trực tiếp liên quan đến tài sản cố định nào thì tính cho tài sản cố định đó;chi phí chung liên quan đến nhiều tài sản cố định thì phân bổ theo tỷ lệ chi phí trực tiếpcủa từng tài sản cố định so với tổng số chi phí trực tiếp của toàn bộ tài sản cố định
Trang 30Trường hợp tài sản được bàn giao cho nhiều đơn vị sử dụng phải xác địnhđầy đủ danh mục và giá trị của tài sản bàn giao cho từng đơn vị.
1.2.4.4 Kiểm soát vốn đầu tư
Việc tiến hành kiểm soát VĐT ra nước ngoài của doanh nghiệp là vô cùngquan trọng; qua thanh tra, kiểm tra cấp trên, các cơ quan chức năng, các cơ quanbảo vệ pháp luật sẵn sàng vào cuộc khi có dấu hiệu để tìm ra, ngăn chặn, xử lýnhững sai phạm, từ đó làm cho hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệpđược thực hiện theo đúng quỹ đạo, hiệu quả, lành mạnh
Mục đích của kiểm soát VĐT:
• Bảo đảm hiệu lực, hiệu quả của chiến lược, các cơ chế chính sách đầu tư ra nướcngoài của doanh nghiệp
nước ngoài của doanh nghiệp
• Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích tốt trong việc thực hiện đầu tưtrực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp
• Bảo đảm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quá trình thực hiện đầu tư trựctiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp
• Kiểm soát doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài chấp hành đúng pháp luật, phát hiệnnhững sai sót trong quá trình thực hiện pháp luật để kịp thời có biện pháp uốn nắn,sửa chữa và ngăn chặn sai phạm của doanh nghiệp đầu tư vốn ra nước ngoài hoặckiến nghị việc điều chỉnh chính sách pháp luật về đầu tư nước ngoài
tin phản hồi từ doanh nghiệp đầu tư vốn ra nước ngoài để các cơ quan quản lý nhànước, doanh nghiệp có căn cứ đánh giá hiệu quả và mức độ hợp lý của hệ thống luậtpháp, cơ chế chính sách đã ban hành Kiểm soát hoạt động đầu tư vốn ra nước ngoài
là hoạt động thường xuyên liên tục của các cơ quan quản lý và doanh nghiệp, nhưngkhông can thiệp quá sâu vào hoạt động tác nghiệp, làm mất quyền tự chủ kinhdoanh của doanh nghiệp Như vậy, thực hiện chức năng kiểm soát đối với doanhnghiệp đầu tư ra nước ngoài không chỉ đảm bảo sự nghiêm minh của pháp luật mà
Trang 31nhằm tạo điều kiện giúp đỡ và hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vốn ra nước ngoài tháo
gỡ khó khăn
• Phát hiện điểm bất hợp lý, sai trái trong việc tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch
và thực hiện các dự án đầu tư để kịp thời điều chỉnh hoặc kiến nghị việc điều kếhoạch nâng cao hiệu quả cảu từng dự án nói riêng, của hoạt động đầu tư ra nướcngoài của doanh nghiệp và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật
Trang 32Hình thức kiểm soát VĐT bao gồm:
• Kiểm soát định kỳ: là việc kiểm tra, giám sát của các cơ quan, đơn vị chức năngtheo kế hoạch nhất định
• Kiểm soát đột xuất: là việc kiểm tra, giám sát của các cơ quan, đơn vị chức năngmột cách đột xuất, thường khi có các sự việc xảy ra hoặc có đơn thư khiếu nại, tốcáo liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp haynhững vấn đề nảy sinh trong từng dự án đầu tư
trình đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp
1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài
1.2.5.1 Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp
Bộ máy quản lý đầu tư vốn ra nước ngoài của doanh nghiệp
Thực tiễn chỉ ra rằng những doanh nghiệp đầu tư vốn ra nước ngoài có bộmáy quản lý tổ chức khoa học, đồng bộ và đội ngũ cán bộ quản lý tâm huyết, có tầmnhìn sẽ biết huy động sức mạnh tập thể trong xây dựng, tổ chức thực hiện có hiêuquả chiến lược đầu tư vốn ra nước ngoài của mình Bộ máy quản lý phù hợp vớiđiều kiện đầu tư vốn ra nước ngoài, không chỉ giúp doanh nghiệm tiết kiệm đượcchi phí, nâng cao hiệu quả đầu tư, à còn thuận lợi cho quá trình quản lý, điều hànhhoạt động đầu tư vốn ra nước ngoài
Năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ quản lý
Trong bất cứ thời đại nào thì nhân tố con người cũng luôn là nhân tố quantrọng nhất trong mỗi khâu sản xuất Đặc biệt trong thời đại ngày nay, khi công nghệkhoa học kĩ thuật ngày càng hiện đại thì việc nâng cao trình độ, kinh nghiệm củađội ngũ nhân lực cho phù hợp với trang thiết bị hiện đại trong mỗi doanh nghiệpcàng trở lên quan trọng hơn hết Do đó, trong chiến lược đầu tư của bất kì mộtdoanh nghiệp nào, nhân tố con người cũng phải được đưa lên hàng đầu Do sự thayđổi nhanh chóng về công nghệ và khoa học trên thế giới, nhân tố con người ngàycàng trở nên quan trọng, là nhân tố đảm bảo sự thành công của đơn vị Các doanhnghiệp đầu tư vốn ra nước ngoài muốn thành công thì cùng với sự đầu tư về côngnghệ thì doanh nghiệp cũng cần phải đầu tư cho yếu tố con người mà trước hết là
Trang 33trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý Sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp phụ thuộc vào phần lớn đặc điểm quản lý doanh nghiệp của các nhà quản lý.Đội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp mà trực tiếp là Tổng giám đốc, giám đốccác đơn vị và các trưởng, phó phòng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với nhiệm vụquản lý VĐT ra nước ngoài Đội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp có trình độcao, năng lực tốt sẽ tạo nên điều kiện thuận lợi có tác động ảnh hưởng tích cực đếnhoạt động quản lý VĐT ra nước ngoài cũng như có chủ trương, chính sách chiếnlược đầu tư phù hợp và tạo điêu kiện thuận lợi về thời gian, kinh phí, nhân lực đảmbảo cho hoạt động quản lý VĐT ra nước ngoài Đội ngũ cán bộ quản lý phải lànhững người nắm chắc và hiểu sâu sắc mục tiêu, chương trình, nội dung quản lý,biết chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả chiến lược đầu tư, mang lại lợi nhuậncao và hướng doanh nghiệp phát triển bền vững Cùng với đội ngũ cán bộ quản lý,việc xây dưng bộ máy quản lý hợp lý, có sư phân công trách nhiệm rõ ràng, hoạtđộng có hiệu quả đóng vai trò quan trong đối với hoạt động quản lý VĐT ra nướcngoài
Uy tín, thương hiệu và chính sách của doanh nghiệp
Uy tín, thưong hiệu của doanh nghiệp càng mạnh thì hoạt động đầu tư vốn ranước ngoài cũng như quản lý hoạt động đó sẽ gặp thuận lợi Uy tín, thương hiệu củadoanh nghiệp manh sẽ giúp doanh nghiệp thuận lợi trong đầu tư, hợp tác kinhdoanh, góp phần tăng thêm việc làm, thu nhập và các chính sách đãi ngộ đối với tậpthể doanh nghiệp sẽ khiến cán bộ, người lao động tự giác gắn bó với doanh nghiệp,tạo điều kiện thuận lơi cho công tác quản lý đầu tư vốn ra nước ngoài Trong điềukiện cơ chế, chính sách của nhà nước chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ và còn chông chéo
sẽ ảnh hưởng đến quản lý đầu tư vốn ra nước ngoài Nếu doanh nghiệp biết tranhthủ các nguồn đầu tư, tổ chức hợp lý, hiệu quả các nguồn lực tài chính, xây dựngquy chế chi tiêu nội bộ, các chính sách đãi ngộ, thưởng phạt rõ ràng đối với ngườilao động sẽ tạo động lực cho đội ngũ cán bộ, người lao động trong doanh nghiệptích cực, tự giác tham gia góp ̣ phần hoàn thiện công tác quản lý đầu tư vốn ra nướcngoài
Mục tiêu phát triển của doanh nghiệp
Trang 34Trong một môi trường kinh tế phát triển mạnh và luôn biến động như hiệnnay, các doanh nghiệp luôn luôn bị đe doạ bởi các nguy cơ tiềm ẩn từ môi trườngkinh tế, doanh nghiệp nào biết cách làm chủ những biến động đó thì sẽ hoạt động antoàn hơn và có nhiều cơ hội tồn tại, phát triển hơn so với các doanh nghiệp khác.Việc xây dựng các kế hoạch, mục tiêu phát triển của các doanh nghiệp chính làphương thức hữu hiệu để loại bỏ bớt các yếu tố rủi ro do môi trường kinh tế đemlại Vì vậy, bất kì doanh nghiệp nào đi vào hoạt động đều có các mục tiêu, chiếnlược và các định hướng phát triển, chúng là nhân tố chủ quan chính ảnh hưởng đếnhoạt động của doanh nghiệp Do vậy, mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệptrong từng thời kì tác động đến quản lý VĐT ra nước ngoài của doanh nghiệp, hoạtđộng đầu tư vốn ra nước ngoài phải dựa vào định hướng phát triển của doanhnghiệp Đây chính là cơ sở cho việc đầu tư vốn ra nước ngoài của doanh nghiệp, các
kế hoạch đầu tư đầu tư vốn ra nước ngoài được xây dựng dựa trên mục tiêu pháttriển, các kế hoạch đầu tư chính là việc hiện thực hoá dần các mục tiêu đã đề ra củadoanh nghiệp
Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất của doanh nghiệp là yếu tố không thể thiếu trong hoạt độngcủa mỗi doanh nghiệp, là nền tảng cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Cùng với thời gian và sự phát triển mạnh mẽ của nền khoa học kĩ thuật hiệnđại, cơ sở vật chất của doanh nghiệp cũng ngày càng bị mài mòn, hỏng hóc hoặckhông phù hợp để chế tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thời đại Do đó,doanh nghiệp muốn mở rộng sản xuất và hiện đại hoá sản phẩm của doanh nghiệpmình thì trong chiến lược đầu tư phải chú trọng cả việc hiện đại hoá và mở rộng cơ
sở vật chất kĩ thuật phù hợp với định hướng sản xuất kinh doanh
1.2.5.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp
Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý bao gồm các luật và các văn bản dưới luật của Việt Nam
và của nước nhận đầu tư Đây là yếu tố đặc biệt quan trọng đối với hoạt động đầu tưvốn ra nước ngoài của mọi doanh nghiệp Mọi quy định về đầu tư, kinh doanh củanước nhận đầu tư đều tác động trực tiếp đến từng doanh nghiệp cũng như hoạt động
Trang 35quản lý đầu tư vốn ra nước ngoài của doanh nghiệp Môi trường pháp lý tạo ra sânchơi để các doanh nghiệp cùng tham gia hoạt động kinh doanh, vừa cạnh tranh vừahợp tác lẫn nhau Mọi định hướng, mục tiêu của doanh nghiệp khi đưa ra đều dựatrên cơ sở các luật định của Nhà nước, của nước nhận đầu tư; các doanh nghiệp hoạtđộng dưới sự định hướng của nhà nước thông qua các luật định Do vậy, hoạt độngquản lý đầu tư vốn ra nước ngoài của doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ hoạt động nêndựa trên quy định của các văn bản pháp luật, tuỳ theo định hướng phát triển kinh tếcủa đất nước cũng như của nước nhận đầu tư để đề ra phương hướng cho đầu tư củadoanh nghiệp mình
Môi trường kinh tế
Các nhân tố kinh tế có vai trò quyết định trong việc hoàn thiện môi trườngkinh doanh và ảnh hưởng tới hoạt động thực hiện chiến lược, kế hoạch đầu tư vốn
ra nước ngoài của doanh nghiệp Môi trường kinh tế là một nhân tố quan trọng ảnhhưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hoạt độngquản lý đầu tư vốn ra nước ngoài nói riêng
Môi trường kinh tế bao gồm nhiều yếu tố như: bối cảnh và tình hình pháttriển kinh tế trong nước và quốc tế, chính sách kinh tế của nước nhận đầu tư …Môi trường kinh tế vừa tạo ra các cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp, vừa cóthể là nhân tố đầu tiên và chủ yếu trong việc chấm dứt hoạt động của doanh nghiệpnếu định hướng và hoạt động quản lý đầu tư vốn ra nước ngoài của doanh nghiệpkhông tuân theo quy luật phát triển của nó Đây chính là nhân tố tác động trực tiếpnhất đến định hướng kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp đầu tư vốn ra nướcngoài Do đó, khi đưa ra một chiến lược đầu tư cho doanh nghiệp mình, các nhàlãnh đạo doanh nghiệp đều phải phân tích kỹ càng các biến động của môi trườngkinh tế của nước nhận đầu tư mà Đặc biệt, chính sách kinh tế có thể thúc đẩy, hoặchạn chế đối với hoạt động quảnt lý đầu tư vốn ra nước ngoài của doanh nghiệp.doanh nghiệp mình tham gia Chính sách hỗ trợ vốn, khoa học - công nghệ, chínhsách xúc tiến đầu tư… sẽ thúc đẩy quản lý đầu tư vốn ra nước ngoài; Ngược lại,một chính sách lãi suất, hoặc chính sách thuế có thể là rào cản đối với hoạt độngnày của doanh nghiệp
Trang 36Môi trường khoa học công nghệ
Sự thay đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ trên thế giới làm cho cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngày càng phải đầu tư thay đổi mới công nghệmới Sự thay đổi nhanh chóng đó đã làm cho tuổi thọ của các thiết bị kĩ thuật ngàycàng phải rút ngắn do công nghệ kĩ thuật của chúng theo thời gian ngày càng khôngđáp ứng đáp ứng được với đòi hỏi của thị trường và thời đại Vì vậy trong địnhhướng đầu tư của doanh nghiệp đầu tư vốn ra nước ngoài phải có sự suy xét chuđáo, lựa chọn các loại máy móc sao cho vừa phù hợp với trình độ phát triển và yêucầu của thời đại vừa phù hợp với kế hoạch phát triển và ngân sách đầu tư có thể chophép của doanh nghiệp
Khách hàng
Cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế, tính cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp ngày càng khốc liệt xoay quanh việc giành khách hàng- nhân tố quyếtđịnh đến doanh thu của bất kì một doanh nghiệp nào Trong chính sách đầu tư của cácdoanh nghiệp, đầu tư mở rộng thị trường, chế độ chính sách thu hút khách hàng đến vớisản phẩm của doanh nghiệp mình luôn được chú trọng đầu tư phát triển Đối với bất kìcác doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào, việc thu hút chăm sóc khách hàng đã trởthành nhân tố quyết định sự sống còn của chính doanh nghiệp Vì vậy, khách hàngchính là một nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến các kế hoạch đầu tư vốn ra nước ngoàicủa doanh nghiệp, là nhân tố định hướng cho việc đầu tư của doanh nghiệp
1.3 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài của một số doanh nghiệp nhà nước và bài học cho Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí
1.3.1 Kinh nghiệm của một số doanh nghiệp
Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (Viettel)
Viettel là doanh nghiệp viễn thông đầu tư ra thị trường nước ngoài khá sớm
từ năm 2006 Sau 10 năm đầu tư ra nước ngoài, Viettel đã có mặt tại 11 quốc giatrên khắp ba châu lục Á, Phi, Mỹ, với quy mô dân số gần 320 triệu người, gấp balần dân số Việt Nam Trong 10 thị trường hãng này đang hoạt động, có chín thịtrường ghi nhận hoạt động kinh doanh đi vào ổn định Hiện tại, tổng số khách hàng
Trang 37mà hãng đang phục vụ trên toàn thế giới là hơn 100 triệu, bao gồm hơn 35 triệukhách quốc tế Về mạng lưới hạ tầng trên toàn thế giới, Viettel là một trong nhữngnhà mạng có tốc độ phát triển nhanh nhất toàn cầu
Điểm đến đầu tiên của Viettel là Campuchia với số vốn một triệu USD.Quyết định này được đưa ra sau khi Viettel chi 98.000 USD nghiên cứu thị trườngcủa quốc gia láng giềng Tại Campuchia, Viettel thực hiện chiến lược “hạ tầng đitrước, kinh doanh theo sau” và “lấy nông thôn vây thành thị” (từng thành công vangdội ở Việt Nam), và sau này cũng áp dụng thành công ở nhiều thị trường quốc tế
Tiếp theo sau đó, Viettel đầu tư sang nước bạn Lào Viettel đã giúp nước bạngây dựng lại một doanh nghiệp của nhà nước đang gặp nhiều khó khăn cả về vốn vàchiến lược phát triển Unitel tạo công ăn việc làm cho gần 2.000 cán bộ nhân viêncó mức thu nhập trung bình khoảng 2,5 triệu LAK/người/tháng và vài nghìn cộngtác viên Song song với đó, công ty cũng hỗ trợ triển khai hệ thống cầu truyền hìnhgiao ban xa cho Bộ Quốc phòng Lào; hỗ trợ triển khai miễn phí dịch vụ Internet chohơn 600 trường học và cơ sở giáo dục
Tại hai quốc gia láng giềng, Viettel đã đầu tư nghiêm túc, bền vững, có tráchnhiệm với nhân dân, Chính phủ và đất nước bạn, góp phần củng cố mối quan hệ đặcbiệt giữa ba nước Ðông Dương
Tiếp nối thành công tại hai nước láng giềng, Viettel cũng ghi dấu ấn thần tốc,thần kỳ tại một số quốc gia nghèo như Haiti, Mozambique, Đông Timor, Burundi Đặc biệt, việc Viettel tới Peru đã tạo ra dấu ấn đặc biệt khi chưa bao giờ có mộtcông ty Việt Nam nào đầu tư mạng viễn thông ở quốc gia có trình độ phát triển caohơn Việt Nam, đánh dấu sự trưởng thành với việc thử sức với một thị trường
“không nghèo” Khi Viettel xuất hiện, Peru đã có mật độ điện thoại di động đạt trên100% Bitel (thương hiệu của Viettel tại đây) khai trương dịch vụ mà chưa có hạtầng viễn thông lớn nhất nhưng lại trở thành mạng di động đầu tiên phủ sóng 3Gtoàn quốc và có hệ thống bán hàng riêng (cả SIM và thiết bị đầu cuối) phủ tới tận
Trang 38huyện, xã ở khu vực nông thôn
Dự án gần nhất của Viettel là đầu tư sang Myanmar với tổng vốn đầu tư 1,5 tỷUSD, và chỉ mất 8 tháng để đạt 5,2 triệu thuê bao Myanmar dự kiến sẽ là động lựctăng trưởng quan trọng của Viettel ở nước ngoài trong năm 2019 và những năm tiếptheo
Chia sẻ về câu chuyện đầu tư viễn thông ra nước ngoài, trong khi hầu hếtnghĩ rằng công nghệ càng cao thì càng đắt, Viettel lại cho rằng công nghệ càng caothì giá càng rẻ Đó cũng là một bí quyết giúp Viettel thành công ở Việt Nam cũngnhư khi tiến ra nước ngoài
Tổng Công ty Viễn thông MobiFone
MobiFone đã có chiến lược đầu tư ra nước ngoài từ cách đây nhiền năm vớitham vọng vươn ra thị trường nước ngoài để trở thành top 10 mạng di động hàngđầu châu Á và phục vụ cho thị trường khoảng 200 triệu dân MobiFone xác địnhđầu tư ra nước ngoài là vô cùng khó khăn, tuy nhiên, để trở thành doanh nghiệp lớnmạnh thì không thể chỉ khai thác ở thị trường trong nước hữu hạn với khoảng 100triệu dân, mà phải đi tìm kiếm thị trường mới MobiFone kì vọng sẽ trưởng thànhhơn và tích lũy được nhiều kinh nghiệm hơn nếu đi ra nước ngoài
Năm 2011, Easti Post tăng trưởng 4,1%, doanh thu đạt 48,2 triệu euro, lợinhuận ròng 1,2 triệu euro bất chấp lượng thư giảm 10% Công ty đã xử lí 43 triệu láthư và 1,8 triệu bưu kiện thông qua mạng lưới 337 bưu cục, 114 trạm bưu kiện đầucuối và 2.500 lao động
Năm 2012, MobiFone đã mở văn phòng đại diện tại Yangon (Myanmar) vớimục tiêu giúp đối tác viễn thông Myanmar rút ngắn thời gian đưa dịch vụ ra thịtrường, đồng thời sử dụng hiệu quả lực lượng lao động nhằm biến ngành dịch vụ diđộng từ một dịch vụ xa xỉ, chỉ một số ít người có thể sử dụng hàng ngày, thành mộtdịch vụ cơ bản với người dân Myanmar
Trang 39Tháng 5/2014, Công ty cổ phần Công nghệ MobiFone Toàn cầu (MobiFoneGlobal) ra đời với vai trò là công ty con chủ lực của MobiFone trong việc vươn raquốc tế với các công ty con ở nước ngoài và các văn phòng đại diện tại Campuchia
và Myanmar
1.3.2 Bài học cho Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí
Từ những kinh nghiệm quản lý đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanhnghiệp nêu trên có thể rút ra những bài học kinh nghiệm với PVEP trong hoạt độngquản lý vốn đầu tư ra nước ngoài như sau:
Thứ nhất, cần luôn chú trọng và quan tâm đến môi trường đầu tư Việcnghiên cứu, tìm hiểu sâu để nắm được cơ hội cũng như thách thức trước khi tiếnhành đầu tư đóng vai trò vô cùng quan trọng Thông qua tìm hiểu thị trường đầu tư,doanh nghiệp sẽ có bức tranh toàn diện về đối thủ cạnh tranh (mạnh-yếu), nhà cungcấp, nhà phân phối, khách hàng, môi trường vĩ mô (thuận lợi-khó khăn) để từ đóđưa ra những quyết định đầu tư đúng đắn
.Thứ hai, các doanh nghiệp đầu tư vốn ra nước ngoài cần dựa trên giá trị cốtlõi, thế mạnh về sản phẩm/ dịch vụ mình cung cấp để tạo sự khác biệt, tạo dấu ấntrên thị trường quốc tế Từ đó thu hút khách hàng, mở rộng thị trường và tạo radoanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp
Thứ ba, lãnh đạo doanh nghiệp cần có tầm nhìn chiến lược đúng đắn phù hợpvới từng bối cảnh đầu tư (thời gian, địa điểm, các điều kiện ) Sẽ không có côngthức chung cho sự thành công ở các thị trường, các quốc gia khác nhau nhưng việcxác định tầm nhìn và hướng đi đến mục tiêu là luôn luôn cần thiết đối với bất kìhoạt động đầu tư nào Bên cạnh đó, việc điều chỉnh kịp thời chiến lược hay sử dụngphương án dự phòng khi điều kiện, môi trường đầu tư thay đổi cũng là yếu tố quantrọng quyết định sự thành công cho các DAĐT ra nước ngoài của doanh nghiệp
Thứ tư, bên cạnh mục tiêu về lợi nhuận, doanh nghiệp đầu tư vốn ra nướcngoài cũng cần thực hiện đầu tư nghiêm túc, bền vững, tuân thủ pháp luật, làm tốt
Trang 40trách nhiệm xã hội (với nhân dân, chính phủ ) để từ đó góp phần tạo lập niềm tin,
uy tín và củng cố mối quan hệ tốt đẹp với các đối tác, giúp doanh nghiệp nắm bắtđược các cơ hội và kinh doanh thành công