1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những điều chỉnh chính sách thương mại quốc tế của trung quốc từ sau khi gia nhập WTO đến nay và gợi ý việt nam

14 607 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những điều chỉnh chính sách thương mại quốc tế của Trung Quốc từ sau khi gia nhập WTO đến nay và gợi ý Việt Nam
Tác giả Phạm Bích Ngọc
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Đình Thiên
Trường học Trường Đại học Kinh tế
Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại
Thể loại Luận văn ThS
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 481,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TS.Lê Văn Sang, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2002 phần nhiều nói lên ảnh hưởng của việc Trung Quốc gia nhập WTO đối với các nước Đông Nam Á mà chưa có được những nghiên cứu, phân tích s

Trang 1

Những điều chỉnh chính sách thương mại quốc

tế của Trung Quốc từ sau khi gia nhập WTO

đến nay và gợi ý Việt Nam

Phạm Bích Ngọc

Trường Đại học Kinh tế Luận văn ThS ngành: Kinh tế đối ngoại; Mã số: 60 31 07 Người hướng dẫn: PGS.TS Trần Đình Thiên

Năm bảo vệ: 2011

Abstract: Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến việc điều chỉnh chính

sách thương mại của Trung Quốc sau khi gia nhập WTO? Giới thiệu những điều chỉnh trong chính sách thương mại quốc tế ở Trung Quốc Trình bày những thay đổi ở Trung Quốc trong chính sách thương mại quốc tế để khắc phục khủng hoảng tài chính toàn cầu vừa qua? Rút ra những bài học cho Việt Nam?

Keywords: Kinh tế đối ngoại; Thương mại quốc tế; Chính sách thương

mại; Trung Quốc

Content

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày 11-12-2001, Trung Quốc chính thức gia nhập WTO chấm dứt quá trình đàm phán kéo dài 15 năm ròng rã, dài nhất trong lịch sử WTO Để đảm bảo có thể thực hiện tốt những cam kết khi gia nhập WTO, Trung Quốc đã có một số điều chỉnh trong chính sách thương mại quốc tế của mình Kết quả là, sau khi gia nhập WTO, việc đầu tiên của Trung Quốc là bước vào ―Câu lạc bộ các nước đạt ngàn tỷ USD về tổng sản phẩm quốc nội‖ năm 2001 Chỉ 3 năm sau, đến năm 2004, với tổng kim ngạch thương mại đạt mức 1.154,8 tỷ USD, Trung Quốc lại trở thành thành viên ―Câu lạc bộ các nước đạt ngàn tỷ USD về tổng kim ngạch thương mại‖, mở ra con đường đưa Trung Quốc từ ―nước lớn

thương mại‖ thành ―cường quốc thương mại‖ Đây mới chỉ là những thành quả đầu tiên trong quá trình hội nhập quốc tế và công cuộc chinh phục thị trường toàn cầu của Trung Quốc trong vai trò là thành viên của WTO Đặc biệt tuy chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ quốc tế, nhưng tổng kim ngạch thương mại của Trung Quốc năm

Trang 2

2009 vẫn đạt 2.207,27 tỷ USD, giảm 13,9% so với năm 2008 nhưng vẫn cao hơn năm

2007 Vậy Trung Quốc đã làm gì để có thể hội nhập và phát triển như vậy?

Việc xem xét, phân tích nghiên cứu xem Trung Quốc đã đưa ra những điều chỉnh

gì để đạt được kết quả thành công như vậy? tại sao lại điều chỉnh và điều chỉnh như thế nào trong chính sách thương mại từ sau khi gia nhập WTO đến nay và có thể rút ra được những gợi mở gì cho Việt Nam trong giai đoạn đầu hội nhập WTO là rất cần thiết Nhất

là khi Việt Nam gia nhập WTO đúng thời điểm kinh tế thế giới diễn biến xấu đến 2 lần: lần thứ nhất là năm 2007, giá cả thị trường thế giới tăng cao, đặc biệt là giá dầu; lần thứ hai là cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu vừa qua Hơn nữa, chưa có một nghiên cứu hệ thống và đầy đủ nào ở Việt Nam về vấn đề này Do đó, việc nghiên cứu đề tài trở nên cần thiết

2 Tình hình nghiên cứu

Trong nước

Nghiên cứu về kinh tế Trung Quốc sau khi gia nhập WTO là môt việc làm rất có ý nghĩa Ở nước ta, giới nghiên cứu đã tốn khá nhiều giấy mực cho đề tài này xong chưa có

một công trình nghiên cứu hệ thống và đầy đủ về Trung Quốc gia nhập WTO và tác động

đối với Đông Nam Á của TS Đỗ Tiến Sâm – PGS TS.Lê Văn Sang, Nxb Khoa học xã

hội, Hà Nội, 2002 phần nhiều nói lên ảnh hưởng của việc Trung Quốc gia nhập WTO đối với các nước Đông Nam Á mà chưa có được những nghiên cứu, phân tích sâu những thay

đổi trong chính sách thương mại quốc tế của Trung Quốc sau khi gia nhập WTO ―Chính

sách phát triển kinh tế: Kinh nghiệm và Bài học của Trung Quốc” do CIEM và UNDP

nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm của Trung Quốc trong hoạt động ngoại thương kể từ năm 1979 đến nay Nghiên cứu nêu lên được thực trạng phát triển của khu vực ngoại thương, chính sách thương mại ở Trung Quốc và ảnh hưởng của Trung Quốc gia nhập WTO nhưng từ năm 1979 và dừng lại ở năm 2002 – năm Trung Quốc gia nhập WTO được 1 năm nên chưa thể đánh giá được những thay đổi trong chính sách thương mại ảnh

hưởng đến sự phát triển kinh tế đất nước Trung Quốc một cách chính xác Còn cuốn ―Gia

nhập WTO Trung Quốc làm gì và được gì?‖ của TS Nguyễn Kim Bảo, Nxb Thế giới, Hà

Nội, 2006 tuy đã nghiên cứu và phân tích được những điều chỉnh chính sách và biện pháp sau khi gia nhập WTO nhưng chỉ dừng lại ở 3 năm sau khi Trung Quốc gia nhập WTO

Trang 3

Trong Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội cũng đã có những luận văn viết về điều chỉnh chính sách thương mại như luận văn ―Điều chỉnh chính sách

thương mại quốc tế của Việt Nam trong hội nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)‖ của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hà bảo vệ năm 2008 Trên cơ sở phân tích, tổng kết, đánh giá những điều chỉnh chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam trong hội nhập WTO, luận văn chỉ ra những điểm hợp lý và những bất cập còn tồn tại cần điều chỉnh trong quá trình hội nhập WTO Từ đó, đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam trong hội nhập WTO Nhưng năm 2008, Việt Nam mới chỉ gia nhập WTO được 1 năm nên chưa thể nhận diện và đánh giá chính xác được tình hình

Nước ngoài

Có một số học giả Trung Quốc có các bài nghiên cứu liên quan đến vấn đề này nhưng chưa có bài viết nào có những thống kê, nghiên cứu tổng thể về những điều chỉnh trong chính sách thương mại quốc tế của Trung Quốc từ sau khi gia nhập WTO đến nay

―中国在WTO中的定位,作用和策略‖(Vị trí, vai trò và sách lược của Trung Quốc trong WTO) của 屠新泉 (Đồ Tân Tuyền),Nxb Đại học Kinh tế thương mại quốc tế, Trung Quốc, 2005 cho rằng: chính sách thương mại là một vấn đề chứa nhiều tranh cãi và mâu thuẫn, lý luận về tự do thương mại và thực tế bảo hộ có một khoảng cách rất lớn Chính sách thương mại có quan hệ mật thiết tới chính trị trong nước, những cọ sát trong thương mại quốc tế thường có xu hướng chính trị hóa và mang thuộc tính chủ quyền trong chính sách thương mại ―WTO 框架下中国贸易政策与产业政策的协调‖(Điều chỉnh chính sách thương mại và chính sách ngành nghề của Trung Quốc trong khung WTO) của田玉红 (Điền Ngọc Hồng), Nxb Nhân dân, Bắc Kinh, 2009 đã nghiên cứu, phân tích cắt lát những điều chỉnh chính sách các ngành truyền thống, các ngành non trẻ, các ngành kỹ thuật cao, các ngành bảo vệ môi trường Trung Quốc trong khung WTO

―中国对外贸易三十年‖(30 năm thương mại quốc tế Trung Quốc) của傅自应 (Phó Tự Ưng) chủ biên, Nxb Tài chính kinh tế Trung Quốc, 2008 nghiên cứu, phân tích theo chiều dọc thương mại quốc tế Trung Quốc trong suốt 30 năm cải cách mở cửa nên chưa đi sâu vào những thay đổi trong chính sách thương mại của Trung Quốc từ sau khi gia nhập WTO đến nay

Trang 4

Từ góc độ các học giả phương Tây nghiên cứu về vấn đề này, ―Những điều chỉnh

chính sách thương mại quốc tế của Trung Quốc từ sau khi gia nhập WTO đến nay và gợi ý với Việt Nam‖ Giáo trình ―Kinh tế học quốc tế - Lý thuyết và chính sách‖ Tập 1

(Những vấn đề về thương mại quốc tế) của Paul R Krugman – Maurice Obstfeld, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1996 đã lý giải những nội dung chủ yếu của kinh tế quốc tế hiện nay, những vấn đề nảy sinh từ những khó khăn đặc biệt trong quan hệ kinh tế quốc

tế giữa các quốc gia có chủ quyền Tuy nhiên đây là nghiên cứu tổng quan về lý thuyết chính sách thương mại mà chưa đi sâu vào nghiên cứu cụ thể chính sách thương mại quốc tế của Trung Quốc

Đứng từ góc độ học giả nước ngoài nghiên cứu về Trung Quốc sau khi gia nhập

WTO, trong “China: International Trade and WTO Accession” (Trung Quốc: Thương mại quốc tế và WTO), Thomas RumBaugh cho rằng, Trung Quốc gia nhập WTO là một

tất yếu và là một sự kiện mang tính bước ngoặt, tác động mạnh đến cả nền kinh tế khu

vực và kinh tế toàn cầu Còn ―Chính sách công nghiệp và WTO‖ của Bijit và Pangestu (2000) và ―Thiết kế lại chiến lược công nghiệp‖ của Lall Sanjaya (2004) chỉ ra những

thách thức đối với các nước đang phát triển trong việc sử dụng chính sách thương mại để thực hiện các mục tiêu chính sách công nghiệp của mình Do bị ràng buộc bởi các quy định trong cam kết thương mại quốc tế về thuế quan, hạn ngạch, các chính sách hỗ trợ xuất khẩu v.v… các nước không còn nhiều sự lựa chọn như trước trong việc sử dụng chính sách thương mại hỗ trợ xuất khẩu Điều này đặt ra cho các nước đang phát triển vấn đề phải tìm kiếm các công cụ chính sách khác thay thế cho chính sách thương mại

3 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

- Phân tích, đánh giá và nhận xét về những điều chỉnh trong chính sách thương mại quốc tế của Trung Quốc từ sau khi gia nhập WTO đến nay và đưa ra những khuyến nghị chính sách cho Việt Nam

3.2 Mục tiêu nghiên cứu

Để đạt được mục đích trên, mục tiêu nghiên cứu của đề tài là trả lời những câu hỏi sau:

+ Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc điều chỉnh chính sách thương mại của Trung Quốc sau khi gia nhập WTO?

Trang 5

+ Với những thay đổi như vậy, Trung Quốc có những điều chỉnh như thế nào trong chính sách thương mại quốc tế?

+ Trung Quốc đã đưa ra những thay đổi gì trong chính sách thương mại quốc tế để khắc phục khủng hoảng tài chính toàn cầu vừa qua?

+ Bài học gì rút ra cho Việt Nam?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách thương mại quốc tế Trung Quốc Chỉ đề cập

đến chính sách hàng hóa không đề cập đến chính sách dịch vụ

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi không gian của nghiên cứu là Trung Quốc

+ Phạm vi thời gian của nghiên cứu là những điều chỉnh chính sách thương mại quốc tế của Trung Quốc từ sau khi gia nhập WTO đến nay (2001-2011)

5 Phương pháp nghiên cứu

Phân tích định tính (là chủ yếu): tổng hợp, so sánh (theo chuỗi thời gian, theo loại

hình, theo phân bố địa lý), phân tích tổng hợp tác động của các nhân tố về thể chế/ chính trị, kinh tế, môi trường, xã hội và công nghệ (PEST)

6 Dự kiến đóng góp mới của luận văn

- Luận văn sẽ làm rõ những điều chỉnh trong chính sách thương mại quốc tế của Trung Quốc từ sau khi gia nhập WTO đến nay đặc biệt là những chính sách Trung Quốc

đã thực hiện để đối phó với cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu

- Đưa ra những gợi mở cho Việt Nam

7 Bố cục của luận văn

Với mục tiêu và cách tiếp cận như đã trình bày ở trên, ngoài phần mở đầu, kết luận

và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung nghiên cứu của đề tài được chia thành 3

chương:

Chương 1: Những vấn đề về lý luận và thực tiễn về chính sách thương mại

Chương 2: Điều chỉnh chính sách thương mại quốc tế của Trung Quốc từ sau khi gia nhập WTO đến nay

Chương 3: Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam

References

Tiếng Việt

Trang 6

1 Ngô Hiểu Ba (2010), Đột phá kinh tế ở Trung Quốc, Nxb Tổng hợp TP HCM

2 Nguyễn Kim Bảo (2005), Kinh tế Trung Quốc sau khi gia nhập WTO, Đề tài cấp Viện

2005 của Viện Nghiên cứu Trung Quốc

3 Nguyễn Kim Bảo (2006), Gia nhập WTO Trung Quốc làm gì và được gì?, Nxb Thế

giới, Hà Nội

4 Đại học Kinh tế quốc dân (2003), ―Chính sách công nghiệp và thương mại của Việt

Nam trong bối cảnh hội nhập‖, Tập II, Nxb Thống kê, Hà Nội

5 Phạm Văn Hà (2007), Đánh giá tỷ lệ bảo hộ thực tế ở Việt Nam trong tiến trình hội

nhập và khuyến cáo chính sách, Nhóm tư vấn chính sách

6 Nguyễn Phúc Khanh (1999), Cải cách chính sách thương mại theo xu hướng tự do và

những thách thức, Tạp chí Kinh tế và phát triển, số 31

7 Paul R.Krugman – Maurice Obstfeld (1996), Kinh tế học quốc tế - Lý thuyết và chính

sách, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội

8 Đỗ Tiến Sâm – Lê Văn Sang (2002), Trung Quốc gia nhập WTO và tác động đối với

Đông Nam Á, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội

9 Đỗ Tiến Sâm (2007), Báo cáo phát triển Trung Quốc tình hình và triển vọng, Nxb Thế

giới, Hà Nội

10 Đỗ Tiến Sâm (2007), Trung Quốc năm 2006-2007, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội

11 Hoàng Đức Thân (Chủ biên) (2001), Chính sách thương mại trong điều kiện hội

nhập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội

12 Đan Phú Thịnh – Phạm Duy Từ (2007), Giải quyết những thách thức khi gia nhập

WTO, Nxb Trẻ, Hà Nội

13 Lương Văn Tự (2007), Tài liệu bồi dưỡng: Các cam kết gia nhập tổ chức Thương

mại thế giới của Việt Nam, Hà Nội

14 Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (CIEM) và Chương trình Phát triển

Liên Hợp Quốc (United Nations Development Programme, viết tắt UNDP)

(2004), Chính sách phát triển kinh tế - Kinh nghiệm và Bài học của Trung Quốc,

Tập II, Nxb Giao thông vận tải, Hà Nội

15 Walter Goode (1997), Từ điển Chính sách thương mại quốc tế, Nxb Thống kê, Hà

Nội

Tiếng Anh

Trang 7

16 Abnett, William and Cassidy, R.B (2003), China’s WTO Accession: the Road to

Implementation: Essays, Seattle: National Bureau of Asian Research

17 Abreu, M (1996), ―Trade in manufactures: the outcome of the Uruguay Round and

developing country interests‖, in Martin, W and Winters, L A eds The

Uruguay Round and the Developing Economies, Cambridge University Press

18 Anderson, J (1995), ―Tariff index theory‖, Review of International Economics 3, pp

156-73

19 Anderson, K Francois, J Hertel, T., Hoekman, B and Martin, W (2001), Potential

gains from trade reform in the new millenium, Manuscript, World Bank

20 Andriamananjara, S and Schiff, M (2001), ―Regional cooperation among

microstates‖ Review of International Economics 9(1), pp 42-51

21 Bagwell, K and Staiger, R (1999), ―An economic theory of GATT‖ American

Economic Review 89(1), pp 215-48

22 Bernard, A and Jones, C (1996), ―Productivity across industries and countries: time

series theory and evidence‖ Review of Economics and Statistics 78(1), pp

135-46

23 Bhagwati, J (1983), ―DUP activities and rent seeking‖, Kyklos 36(4), pp 634-37

24 Bhattasali, D Li Shangtong and Will Martin (2004): China and the WTO: Accession,

Policy Reform and Poverty Reduction, Oxford University Press and the World

Bank

25 Blackhurst, R Lyakurwa, B and Oyejide, A (2000), ―Options for Improving

Africa‘s Participation in the WTO‖, The World Economy, 23, pp 491–510

26 Brecher, R and Diaz-Alejandro, C (1977), ―Tariffs, foreign capital, and

immiserizing growth‖, Journal of International Economics 7, pp 317-22

27 Coe, D., Helpman, E and Hoffmaister, A (1997), ―North-south R&D spillovers‖

Economic Journal 107, pp.134-39

28 Deardorff, A (2000), International Provision of Trade Services, Trade, and

Fragmentation, Policy Research Working Paper 2548, World Bank, Washington

DC

29 Deepak Bhattasali (2004): China and the WTO: accession, policy reform and poverty

reduction strategies, Oxford University Press

Trang 8

30 Dervis, K., de Melo, J and Robinson, S (1981), ―General equilibrium analysis of

foreign exchange shortages in a developing country‖, Economic Journal

91:891-906, December

31 Easterly, W and Levine, R (2000), It‘s not factor accumulation: stylized facts and

growth models, Mimeo, World Bank

32 Finger, J M (1998), ‗GATT experience with safeguards: making economic and

political sense of the possibilities that the GATT allows to restrict imports‘, Policy Research Working Paper 2000, World Bank, Washington DC 30

33 Finger, J M and Schuler, P (2001), ‗Implementation of Uruguay Round

commitments: the development challenge‘ in Hoekman, B and Martin, W eds Developing Countries and the WTO: A Pro-Active Agenda, Blackwell, Oxford

34 Finger, J.M ed (1993), Antidumping: How it Works and Who Gets Hurt?,

University of Michigan Press, Ann Arbor

35 Finger, J.M., Ng, F and Sonam, Wangchuk (2000), Antidumping as safeguard

policy‘ Paper presented to the conference on US-Japan Trade Relations, Department of Economics, University of Michigan, Ann Arbor, October 5-6

36 Fukase, E and Martin, W (2000), Free Trade Area Membership as a Stepping Stone

to Development, Discussion Paper 421, World Bank, Washington DC

37 Gehlhar, M., Hertel, T and Martin, W (1994), ‗Economic Growth and the changing

structure of trade and production in the Pacific Rim‘ American Journal of Agricultural Economics 76 (December):1101-1110

38 Hertel, T and Martin, W (2001), ‗Liberalizing agriculture and manufactures in a

millennium round: implications for developing countries‘, in Hoekman, B and Martin, W eds Developing Countries and the WTO: A Pro-Active Agenda, Blackwell, Oxford

39 Hoekman, B (2000), Regional Integration across countries and across time,

Manuscript, World Bank, Washington DC

40 Hoekman, B., Sapir, A and Winters, L.A (2001), The Governance of the WTO: one

year after Seattle, Manuscript, World Bank, Washington DC

Trang 9

41 Ianchovichina, E and Martin, W (2001), Trade liberalization in China‘s accession to

the WTO, Paper presented at the Conference on Greater China and the WTO, City University of Hong Kong, March 22-24

42 Irwin, D (1992), ‗Multilateral and bilateral trade policies in the world trading

system: an historical perspective‘ in de Melo, J and Panagariya, A eds New Dimensions in Regional Integration, Cambridge University Press, Cambridge

43 Karsenty, G (2000), ‗Assessing trade in services by mode of supply‘, in Sauvé, P

and Stern, R eds GATS 2000: New Directions in Services Trade Liberalization Brookings Institution, Washington DC

44 Keynes, J M (1936), The General Theory of Employment, Interest and Money,

Macmillan, London

45 Krueger, A O (1980), ‗Trade policy as an input to development‘, American

Economic Review 70(2):288-92, May

46 Livas Elizondo, Raul and Krugman, Paul (1992): Trade policy and the Third World

metropolis, NBER Working Paper 4283, National Bureau of Economic Research, Cambridge MA

47 Martin, W (1993a), ‗Modeling the post reform Chinese economy‘ Journal of Policy

Modeling 15:(5&6):545-79

48 Martin, W (1993b), ‗The fallacy of composition and developing country exports of

manufactures‘ World Economy 16(2):159-72

49 Martin, W (1997) ‗Measuring welfare changes with distortions‘, in Francois, J and

Reinert, K eds Applied Methods for Trade Policy Analysis, Cambridge University Press, Cambridge

50 Martin, W (2001), ‗Coming in From the Cold—Integrating China and Vietnam into

the World Economy, Paper prepared for presentation at the Conference on Economic Interdependence : Shaping Asia-Pacific in the 21stCentury, IMF and the World Bank, Tokyo, March 22-23, 2001

51 Martin, W (2001), ―Trade Policies, Developing Countries and Globalization‖,

Development Research Group, World Bank

Trang 10

52 Martin, W and Ianchovichina, E (2001), ‗Implications of China‘s Accession to the

World Trade Organization for China and the WTO, World Economy, forthcoming

53 Martin, W and Mitra, D (2001), ‗Productivity growth and convergence in

agriculture versus manufacturing‘ Economic Development and Cultural Change 49(2):403-22, January

54 Martin, W and Winters, L A eds The Uruguay Round and the Developing

Economies, Cambridge University Press

55 Maskus, K and Lahouel, M (2001), ‗Competition policy and intellectual property

rights in developing countries‘, in Hoekman, B and Martin, W eds Developing Countries and the WTO: A Pro-Active Agenda, Blackwell, Oxford

56 Mayer, J (2001), The fallacy of composition: a review of the literature, Mimeo,

UNCTAD, Geneva

57 McKibbin, W and Tang, K (2000), ‗Trade and financial reform in China: impacts

on the world economy‘, World Economy 979-1003 (August)

58 Michalopoulos, C (1999), ‗Trade policy and market access issues for developing

countries, Policy Research Working Paper 2214, World Bank, Washington DC

59 Nehru, V and Dhareshwar, A (1993), ‗A new database on physical capital stock:

sources, methodology and results‘ Revista de Analisis Economico 8(1)37-59, June

60 Nehru, V., Swanson, E and Dubey, A (1995), ‗A new database on human capital

stock: sources, methodology and results‘, Journal of Development Economics, 46:379-401, April

61 Ng, Francis and Yeats, A (1999), Production Sharing in East Asia: Who Does What

for Whom, and Why?, Policy Research Working Paper 2197, World Bank, Washington DC 32

62 Olson, M (1971), The Logic of Collective Action: Public Goods and the Theory of

Groups, Harvard University Press, Cambridge, MA

63 Pincus, J (1977), Pressure Groups and Politics in Antebellum Tariffs, Columbia

University Press, New York

Ngày đăng: 06/02/2014, 20:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w