TS.Lê Văn Sang, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2002 phần nhiều nói lên ảnh hưởng của việc Trung Quốc gia nhập WTO đối với các nước Đông Nam Á mà chưa có được những nghiên cứu, phân tích s
Trang 1Những điều chỉnh chính sách thương mại quốc
tế của Trung Quốc từ sau khi gia nhập WTO
đến nay và gợi ý Việt Nam
Phạm Bích Ngọc
Trường Đại học Kinh tế Luận văn ThS ngành: Kinh tế đối ngoại; Mã số: 60 31 07 Người hướng dẫn: PGS.TS Trần Đình Thiên
Năm bảo vệ: 2011
Abstract: Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến việc điều chỉnh chính
sách thương mại của Trung Quốc sau khi gia nhập WTO? Giới thiệu những điều chỉnh trong chính sách thương mại quốc tế ở Trung Quốc Trình bày những thay đổi ở Trung Quốc trong chính sách thương mại quốc tế để khắc phục khủng hoảng tài chính toàn cầu vừa qua? Rút ra những bài học cho Việt Nam?
Keywords: Kinh tế đối ngoại; Thương mại quốc tế; Chính sách thương
mại; Trung Quốc
Content
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày 11-12-2001, Trung Quốc chính thức gia nhập WTO chấm dứt quá trình đàm phán kéo dài 15 năm ròng rã, dài nhất trong lịch sử WTO Để đảm bảo có thể thực hiện tốt những cam kết khi gia nhập WTO, Trung Quốc đã có một số điều chỉnh trong chính sách thương mại quốc tế của mình Kết quả là, sau khi gia nhập WTO, việc đầu tiên của Trung Quốc là bước vào ―Câu lạc bộ các nước đạt ngàn tỷ USD về tổng sản phẩm quốc nội‖ năm 2001 Chỉ 3 năm sau, đến năm 2004, với tổng kim ngạch thương mại đạt mức 1.154,8 tỷ USD, Trung Quốc lại trở thành thành viên ―Câu lạc bộ các nước đạt ngàn tỷ USD về tổng kim ngạch thương mại‖, mở ra con đường đưa Trung Quốc từ ―nước lớn
thương mại‖ thành ―cường quốc thương mại‖ Đây mới chỉ là những thành quả đầu tiên trong quá trình hội nhập quốc tế và công cuộc chinh phục thị trường toàn cầu của Trung Quốc trong vai trò là thành viên của WTO Đặc biệt tuy chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ quốc tế, nhưng tổng kim ngạch thương mại của Trung Quốc năm
Trang 22009 vẫn đạt 2.207,27 tỷ USD, giảm 13,9% so với năm 2008 nhưng vẫn cao hơn năm
2007 Vậy Trung Quốc đã làm gì để có thể hội nhập và phát triển như vậy?
Việc xem xét, phân tích nghiên cứu xem Trung Quốc đã đưa ra những điều chỉnh
gì để đạt được kết quả thành công như vậy? tại sao lại điều chỉnh và điều chỉnh như thế nào trong chính sách thương mại từ sau khi gia nhập WTO đến nay và có thể rút ra được những gợi mở gì cho Việt Nam trong giai đoạn đầu hội nhập WTO là rất cần thiết Nhất
là khi Việt Nam gia nhập WTO đúng thời điểm kinh tế thế giới diễn biến xấu đến 2 lần: lần thứ nhất là năm 2007, giá cả thị trường thế giới tăng cao, đặc biệt là giá dầu; lần thứ hai là cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu vừa qua Hơn nữa, chưa có một nghiên cứu hệ thống và đầy đủ nào ở Việt Nam về vấn đề này Do đó, việc nghiên cứu đề tài trở nên cần thiết
2 Tình hình nghiên cứu
Trong nước
Nghiên cứu về kinh tế Trung Quốc sau khi gia nhập WTO là môt việc làm rất có ý nghĩa Ở nước ta, giới nghiên cứu đã tốn khá nhiều giấy mực cho đề tài này xong chưa có
một công trình nghiên cứu hệ thống và đầy đủ về Trung Quốc gia nhập WTO và tác động
đối với Đông Nam Á của TS Đỗ Tiến Sâm – PGS TS.Lê Văn Sang, Nxb Khoa học xã
hội, Hà Nội, 2002 phần nhiều nói lên ảnh hưởng của việc Trung Quốc gia nhập WTO đối với các nước Đông Nam Á mà chưa có được những nghiên cứu, phân tích sâu những thay
đổi trong chính sách thương mại quốc tế của Trung Quốc sau khi gia nhập WTO ―Chính
sách phát triển kinh tế: Kinh nghiệm và Bài học của Trung Quốc” do CIEM và UNDP
nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm của Trung Quốc trong hoạt động ngoại thương kể từ năm 1979 đến nay Nghiên cứu nêu lên được thực trạng phát triển của khu vực ngoại thương, chính sách thương mại ở Trung Quốc và ảnh hưởng của Trung Quốc gia nhập WTO nhưng từ năm 1979 và dừng lại ở năm 2002 – năm Trung Quốc gia nhập WTO được 1 năm nên chưa thể đánh giá được những thay đổi trong chính sách thương mại ảnh
hưởng đến sự phát triển kinh tế đất nước Trung Quốc một cách chính xác Còn cuốn ―Gia
nhập WTO Trung Quốc làm gì và được gì?‖ của TS Nguyễn Kim Bảo, Nxb Thế giới, Hà
Nội, 2006 tuy đã nghiên cứu và phân tích được những điều chỉnh chính sách và biện pháp sau khi gia nhập WTO nhưng chỉ dừng lại ở 3 năm sau khi Trung Quốc gia nhập WTO
Trang 3Trong Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội cũng đã có những luận văn viết về điều chỉnh chính sách thương mại như luận văn ―Điều chỉnh chính sách
thương mại quốc tế của Việt Nam trong hội nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)‖ của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hà bảo vệ năm 2008 Trên cơ sở phân tích, tổng kết, đánh giá những điều chỉnh chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam trong hội nhập WTO, luận văn chỉ ra những điểm hợp lý và những bất cập còn tồn tại cần điều chỉnh trong quá trình hội nhập WTO Từ đó, đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam trong hội nhập WTO Nhưng năm 2008, Việt Nam mới chỉ gia nhập WTO được 1 năm nên chưa thể nhận diện và đánh giá chính xác được tình hình
Nước ngoài
Có một số học giả Trung Quốc có các bài nghiên cứu liên quan đến vấn đề này nhưng chưa có bài viết nào có những thống kê, nghiên cứu tổng thể về những điều chỉnh trong chính sách thương mại quốc tế của Trung Quốc từ sau khi gia nhập WTO đến nay
―中国在WTO中的定位,作用和策略‖(Vị trí, vai trò và sách lược của Trung Quốc trong WTO) của 屠新泉 (Đồ Tân Tuyền),Nxb Đại học Kinh tế thương mại quốc tế, Trung Quốc, 2005 cho rằng: chính sách thương mại là một vấn đề chứa nhiều tranh cãi và mâu thuẫn, lý luận về tự do thương mại và thực tế bảo hộ có một khoảng cách rất lớn Chính sách thương mại có quan hệ mật thiết tới chính trị trong nước, những cọ sát trong thương mại quốc tế thường có xu hướng chính trị hóa và mang thuộc tính chủ quyền trong chính sách thương mại ―WTO 框架下中国贸易政策与产业政策的协调‖(Điều chỉnh chính sách thương mại và chính sách ngành nghề của Trung Quốc trong khung WTO) của田玉红 (Điền Ngọc Hồng), Nxb Nhân dân, Bắc Kinh, 2009 đã nghiên cứu, phân tích cắt lát những điều chỉnh chính sách các ngành truyền thống, các ngành non trẻ, các ngành kỹ thuật cao, các ngành bảo vệ môi trường Trung Quốc trong khung WTO
―中国对外贸易三十年‖(30 năm thương mại quốc tế Trung Quốc) của傅自应 (Phó Tự Ưng) chủ biên, Nxb Tài chính kinh tế Trung Quốc, 2008 nghiên cứu, phân tích theo chiều dọc thương mại quốc tế Trung Quốc trong suốt 30 năm cải cách mở cửa nên chưa đi sâu vào những thay đổi trong chính sách thương mại của Trung Quốc từ sau khi gia nhập WTO đến nay
Trang 4Từ góc độ các học giả phương Tây nghiên cứu về vấn đề này, ―Những điều chỉnh
chính sách thương mại quốc tế của Trung Quốc từ sau khi gia nhập WTO đến nay và gợi ý với Việt Nam‖ Giáo trình ―Kinh tế học quốc tế - Lý thuyết và chính sách‖ Tập 1
(Những vấn đề về thương mại quốc tế) của Paul R Krugman – Maurice Obstfeld, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1996 đã lý giải những nội dung chủ yếu của kinh tế quốc tế hiện nay, những vấn đề nảy sinh từ những khó khăn đặc biệt trong quan hệ kinh tế quốc
tế giữa các quốc gia có chủ quyền Tuy nhiên đây là nghiên cứu tổng quan về lý thuyết chính sách thương mại mà chưa đi sâu vào nghiên cứu cụ thể chính sách thương mại quốc tế của Trung Quốc
Đứng từ góc độ học giả nước ngoài nghiên cứu về Trung Quốc sau khi gia nhập
WTO, trong “China: International Trade and WTO Accession” (Trung Quốc: Thương mại quốc tế và WTO), Thomas RumBaugh cho rằng, Trung Quốc gia nhập WTO là một
tất yếu và là một sự kiện mang tính bước ngoặt, tác động mạnh đến cả nền kinh tế khu
vực và kinh tế toàn cầu Còn ―Chính sách công nghiệp và WTO‖ của Bijit và Pangestu (2000) và ―Thiết kế lại chiến lược công nghiệp‖ của Lall Sanjaya (2004) chỉ ra những
thách thức đối với các nước đang phát triển trong việc sử dụng chính sách thương mại để thực hiện các mục tiêu chính sách công nghiệp của mình Do bị ràng buộc bởi các quy định trong cam kết thương mại quốc tế về thuế quan, hạn ngạch, các chính sách hỗ trợ xuất khẩu v.v… các nước không còn nhiều sự lựa chọn như trước trong việc sử dụng chính sách thương mại hỗ trợ xuất khẩu Điều này đặt ra cho các nước đang phát triển vấn đề phải tìm kiếm các công cụ chính sách khác thay thế cho chính sách thương mại
3 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá và nhận xét về những điều chỉnh trong chính sách thương mại quốc tế của Trung Quốc từ sau khi gia nhập WTO đến nay và đưa ra những khuyến nghị chính sách cho Việt Nam
3.2 Mục tiêu nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên, mục tiêu nghiên cứu của đề tài là trả lời những câu hỏi sau:
+ Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc điều chỉnh chính sách thương mại của Trung Quốc sau khi gia nhập WTO?
Trang 5+ Với những thay đổi như vậy, Trung Quốc có những điều chỉnh như thế nào trong chính sách thương mại quốc tế?
+ Trung Quốc đã đưa ra những thay đổi gì trong chính sách thương mại quốc tế để khắc phục khủng hoảng tài chính toàn cầu vừa qua?
+ Bài học gì rút ra cho Việt Nam?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách thương mại quốc tế Trung Quốc Chỉ đề cập
đến chính sách hàng hóa không đề cập đến chính sách dịch vụ
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian của nghiên cứu là Trung Quốc
+ Phạm vi thời gian của nghiên cứu là những điều chỉnh chính sách thương mại quốc tế của Trung Quốc từ sau khi gia nhập WTO đến nay (2001-2011)
5 Phương pháp nghiên cứu
Phân tích định tính (là chủ yếu): tổng hợp, so sánh (theo chuỗi thời gian, theo loại
hình, theo phân bố địa lý), phân tích tổng hợp tác động của các nhân tố về thể chế/ chính trị, kinh tế, môi trường, xã hội và công nghệ (PEST)
6 Dự kiến đóng góp mới của luận văn
- Luận văn sẽ làm rõ những điều chỉnh trong chính sách thương mại quốc tế của Trung Quốc từ sau khi gia nhập WTO đến nay đặc biệt là những chính sách Trung Quốc
đã thực hiện để đối phó với cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu
- Đưa ra những gợi mở cho Việt Nam
7 Bố cục của luận văn
Với mục tiêu và cách tiếp cận như đã trình bày ở trên, ngoài phần mở đầu, kết luận
và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung nghiên cứu của đề tài được chia thành 3
chương:
Chương 1: Những vấn đề về lý luận và thực tiễn về chính sách thương mại
Chương 2: Điều chỉnh chính sách thương mại quốc tế của Trung Quốc từ sau khi gia nhập WTO đến nay
Chương 3: Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam
References
Tiếng Việt
Trang 61 Ngô Hiểu Ba (2010), Đột phá kinh tế ở Trung Quốc, Nxb Tổng hợp TP HCM
2 Nguyễn Kim Bảo (2005), Kinh tế Trung Quốc sau khi gia nhập WTO, Đề tài cấp Viện
2005 của Viện Nghiên cứu Trung Quốc
3 Nguyễn Kim Bảo (2006), Gia nhập WTO Trung Quốc làm gì và được gì?, Nxb Thế
giới, Hà Nội
4 Đại học Kinh tế quốc dân (2003), ―Chính sách công nghiệp và thương mại của Việt
Nam trong bối cảnh hội nhập‖, Tập II, Nxb Thống kê, Hà Nội
5 Phạm Văn Hà (2007), Đánh giá tỷ lệ bảo hộ thực tế ở Việt Nam trong tiến trình hội
nhập và khuyến cáo chính sách, Nhóm tư vấn chính sách
6 Nguyễn Phúc Khanh (1999), Cải cách chính sách thương mại theo xu hướng tự do và
những thách thức, Tạp chí Kinh tế và phát triển, số 31
7 Paul R.Krugman – Maurice Obstfeld (1996), Kinh tế học quốc tế - Lý thuyết và chính
sách, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
8 Đỗ Tiến Sâm – Lê Văn Sang (2002), Trung Quốc gia nhập WTO và tác động đối với
Đông Nam Á, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội
9 Đỗ Tiến Sâm (2007), Báo cáo phát triển Trung Quốc tình hình và triển vọng, Nxb Thế
giới, Hà Nội
10 Đỗ Tiến Sâm (2007), Trung Quốc năm 2006-2007, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội
11 Hoàng Đức Thân (Chủ biên) (2001), Chính sách thương mại trong điều kiện hội
nhập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
12 Đan Phú Thịnh – Phạm Duy Từ (2007), Giải quyết những thách thức khi gia nhập
WTO, Nxb Trẻ, Hà Nội
13 Lương Văn Tự (2007), Tài liệu bồi dưỡng: Các cam kết gia nhập tổ chức Thương
mại thế giới của Việt Nam, Hà Nội
14 Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (CIEM) và Chương trình Phát triển
Liên Hợp Quốc (United Nations Development Programme, viết tắt UNDP)
(2004), Chính sách phát triển kinh tế - Kinh nghiệm và Bài học của Trung Quốc,
Tập II, Nxb Giao thông vận tải, Hà Nội
15 Walter Goode (1997), Từ điển Chính sách thương mại quốc tế, Nxb Thống kê, Hà
Nội
Tiếng Anh
Trang 716 Abnett, William and Cassidy, R.B (2003), China’s WTO Accession: the Road to
Implementation: Essays, Seattle: National Bureau of Asian Research
17 Abreu, M (1996), ―Trade in manufactures: the outcome of the Uruguay Round and
developing country interests‖, in Martin, W and Winters, L A eds The
Uruguay Round and the Developing Economies, Cambridge University Press
18 Anderson, J (1995), ―Tariff index theory‖, Review of International Economics 3, pp
156-73
19 Anderson, K Francois, J Hertel, T., Hoekman, B and Martin, W (2001), Potential
gains from trade reform in the new millenium, Manuscript, World Bank
20 Andriamananjara, S and Schiff, M (2001), ―Regional cooperation among
microstates‖ Review of International Economics 9(1), pp 42-51
21 Bagwell, K and Staiger, R (1999), ―An economic theory of GATT‖ American
Economic Review 89(1), pp 215-48
22 Bernard, A and Jones, C (1996), ―Productivity across industries and countries: time
series theory and evidence‖ Review of Economics and Statistics 78(1), pp
135-46
23 Bhagwati, J (1983), ―DUP activities and rent seeking‖, Kyklos 36(4), pp 634-37
24 Bhattasali, D Li Shangtong and Will Martin (2004): China and the WTO: Accession,
Policy Reform and Poverty Reduction, Oxford University Press and the World
Bank
25 Blackhurst, R Lyakurwa, B and Oyejide, A (2000), ―Options for Improving
Africa‘s Participation in the WTO‖, The World Economy, 23, pp 491–510
26 Brecher, R and Diaz-Alejandro, C (1977), ―Tariffs, foreign capital, and
immiserizing growth‖, Journal of International Economics 7, pp 317-22
27 Coe, D., Helpman, E and Hoffmaister, A (1997), ―North-south R&D spillovers‖
Economic Journal 107, pp.134-39
28 Deardorff, A (2000), International Provision of Trade Services, Trade, and
Fragmentation, Policy Research Working Paper 2548, World Bank, Washington
DC
29 Deepak Bhattasali (2004): China and the WTO: accession, policy reform and poverty
reduction strategies, Oxford University Press
Trang 830 Dervis, K., de Melo, J and Robinson, S (1981), ―General equilibrium analysis of
foreign exchange shortages in a developing country‖, Economic Journal
91:891-906, December
31 Easterly, W and Levine, R (2000), It‘s not factor accumulation: stylized facts and
growth models, Mimeo, World Bank
32 Finger, J M (1998), ‗GATT experience with safeguards: making economic and
political sense of the possibilities that the GATT allows to restrict imports‘, Policy Research Working Paper 2000, World Bank, Washington DC 30
33 Finger, J M and Schuler, P (2001), ‗Implementation of Uruguay Round
commitments: the development challenge‘ in Hoekman, B and Martin, W eds Developing Countries and the WTO: A Pro-Active Agenda, Blackwell, Oxford
34 Finger, J.M ed (1993), Antidumping: How it Works and Who Gets Hurt?,
University of Michigan Press, Ann Arbor
35 Finger, J.M., Ng, F and Sonam, Wangchuk (2000), Antidumping as safeguard
policy‘ Paper presented to the conference on US-Japan Trade Relations, Department of Economics, University of Michigan, Ann Arbor, October 5-6
36 Fukase, E and Martin, W (2000), Free Trade Area Membership as a Stepping Stone
to Development, Discussion Paper 421, World Bank, Washington DC
37 Gehlhar, M., Hertel, T and Martin, W (1994), ‗Economic Growth and the changing
structure of trade and production in the Pacific Rim‘ American Journal of Agricultural Economics 76 (December):1101-1110
38 Hertel, T and Martin, W (2001), ‗Liberalizing agriculture and manufactures in a
millennium round: implications for developing countries‘, in Hoekman, B and Martin, W eds Developing Countries and the WTO: A Pro-Active Agenda, Blackwell, Oxford
39 Hoekman, B (2000), Regional Integration across countries and across time,
Manuscript, World Bank, Washington DC
40 Hoekman, B., Sapir, A and Winters, L.A (2001), The Governance of the WTO: one
year after Seattle, Manuscript, World Bank, Washington DC
Trang 941 Ianchovichina, E and Martin, W (2001), Trade liberalization in China‘s accession to
the WTO, Paper presented at the Conference on Greater China and the WTO, City University of Hong Kong, March 22-24
42 Irwin, D (1992), ‗Multilateral and bilateral trade policies in the world trading
system: an historical perspective‘ in de Melo, J and Panagariya, A eds New Dimensions in Regional Integration, Cambridge University Press, Cambridge
43 Karsenty, G (2000), ‗Assessing trade in services by mode of supply‘, in Sauvé, P
and Stern, R eds GATS 2000: New Directions in Services Trade Liberalization Brookings Institution, Washington DC
44 Keynes, J M (1936), The General Theory of Employment, Interest and Money,
Macmillan, London
45 Krueger, A O (1980), ‗Trade policy as an input to development‘, American
Economic Review 70(2):288-92, May
46 Livas Elizondo, Raul and Krugman, Paul (1992): Trade policy and the Third World
metropolis, NBER Working Paper 4283, National Bureau of Economic Research, Cambridge MA
47 Martin, W (1993a), ‗Modeling the post reform Chinese economy‘ Journal of Policy
Modeling 15:(5&6):545-79
48 Martin, W (1993b), ‗The fallacy of composition and developing country exports of
manufactures‘ World Economy 16(2):159-72
49 Martin, W (1997) ‗Measuring welfare changes with distortions‘, in Francois, J and
Reinert, K eds Applied Methods for Trade Policy Analysis, Cambridge University Press, Cambridge
50 Martin, W (2001), ‗Coming in From the Cold—Integrating China and Vietnam into
the World Economy, Paper prepared for presentation at the Conference on Economic Interdependence : Shaping Asia-Pacific in the 21stCentury, IMF and the World Bank, Tokyo, March 22-23, 2001
51 Martin, W (2001), ―Trade Policies, Developing Countries and Globalization‖,
Development Research Group, World Bank
Trang 1052 Martin, W and Ianchovichina, E (2001), ‗Implications of China‘s Accession to the
World Trade Organization for China and the WTO, World Economy, forthcoming
53 Martin, W and Mitra, D (2001), ‗Productivity growth and convergence in
agriculture versus manufacturing‘ Economic Development and Cultural Change 49(2):403-22, January
54 Martin, W and Winters, L A eds The Uruguay Round and the Developing
Economies, Cambridge University Press
55 Maskus, K and Lahouel, M (2001), ‗Competition policy and intellectual property
rights in developing countries‘, in Hoekman, B and Martin, W eds Developing Countries and the WTO: A Pro-Active Agenda, Blackwell, Oxford
56 Mayer, J (2001), The fallacy of composition: a review of the literature, Mimeo,
UNCTAD, Geneva
57 McKibbin, W and Tang, K (2000), ‗Trade and financial reform in China: impacts
on the world economy‘, World Economy 979-1003 (August)
58 Michalopoulos, C (1999), ‗Trade policy and market access issues for developing
countries, Policy Research Working Paper 2214, World Bank, Washington DC
59 Nehru, V and Dhareshwar, A (1993), ‗A new database on physical capital stock:
sources, methodology and results‘ Revista de Analisis Economico 8(1)37-59, June
60 Nehru, V., Swanson, E and Dubey, A (1995), ‗A new database on human capital
stock: sources, methodology and results‘, Journal of Development Economics, 46:379-401, April
61 Ng, Francis and Yeats, A (1999), Production Sharing in East Asia: Who Does What
for Whom, and Why?, Policy Research Working Paper 2197, World Bank, Washington DC 32
62 Olson, M (1971), The Logic of Collective Action: Public Goods and the Theory of
Groups, Harvard University Press, Cambridge, MA
63 Pincus, J (1977), Pressure Groups and Politics in Antebellum Tariffs, Columbia
University Press, New York