1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu môi trường FDI ở thái lan và gợi ý chính sách cho việt nam

18 543 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu môi trường FDI ở Thái Lan và gợi ý chính sách cho Việt Nam
Tác giả Lê Huy Hoàng
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Xuân Thiên
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 417,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích và so sánh môi trường FDI của Thái Lan và Việt Nam, tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu của Việt Nam so với Thái Lan, đồng thời dựa trên những bài học thành công và không thành

Trang 1

Nghiên cứu môi trường FDI ở Thái Lan và

gợi ý chính sách cho Việt Nam Study Thailand foreign direct investment climate and recommend related policies for

Vietnam NXB H : ĐHKT, 2012 Số trang 112 tr +

Lê Huy Hoàng

Trường Đại học Quốc gia Hà Nội; Trường Đại học Kinh tế Luận văn ThS ngành: KTTG & QHKTQT; Mã số: 60 31 07 Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Xuân Thiên

Năm bảo vệ: 2012

Abstract Nghiên cứu môi trường FDI của Thái Lan giai đoạn từ năm 2000 đến nay, từ đó

tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu; rút ra những bài học thành công và những bài học chưa thành công Phân tích và so sánh môi trường FDI của Thái Lan và Việt Nam, tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu của Việt Nam so với Thái Lan, đồng thời dựa trên những bài học thành công và không thành công của Thái Lan trong quá trình hoàn thiện môi trường FDI của Thái Lan để gợi ý chính sách cho Việt Nam

Keywords: Kinh tế đối ngoại; Đầu tư nước ngoài; Thái Lan; Việt Nam; Đầu tư trực tiếp

nước ngoài

Content

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, Thái Lan đã thực hiện khá thành công việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài Chính phủ Thái Lan đã bãi bỏ tất cả những hạn chế đầu tư và ưu đãi cho những dự án phát triển khoa học và công nghệ, các dự án nghiên cứu và phát triển Những điều này làm cho môi trường đầu tư của Thái Lan trở nên hấp dẫn bên cạnh sự cạnh tranh gay gắt của Trung Quốc Mặc dù

là một nước chịu ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng tài chính Đông Á năm 1997-1998 và tình hình chính trị bất ổn, hàng năm đều có các cuộc biểu tình chống đối chính phủ nhưng Thái Lan vẫn

là điểm đến được các nhà đầu tư lựa chọn để hợp tác và đất nước này đã thu hút được nguồn vốn lớn FDI để phát triển kinh tế và nâng cao đời sống xã hội Xuất phát từ lẽ đó tác giả mong muốn nghiên cứu và đi tìm câu trả lời cho những câu hỏi sau: Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài của Thái Lan thời gian gần đây như thế nào? Tại sao chính trị của Thái Lan không ổn định những họ vẫn hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài? Môi trường FDI của Thái Lan như thế nào? Trong thời gian tới FDI của

Trang 2

Thái Lan có những thời cơ và thách thức gì? Chúng ta có thể học hỏi được gì và những gì nên tránh

để xây dựng môi trường FDI hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài?

Từ sau năm 2006, khi Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của WTO, chúng ta đã thực hiện nhiều cam kết để phù hợp với quy định của WTO và chính điều này đã tạo ra môi trường FDI hấp dẫn hơn đối với nhà đầu tư nước ngoài Tuy nhiên môi trường FDI ở Việt Nam vẫn còn hạn chế và ảnh hưởng đến tốc độ, quy mô và hiệu quả trong thu hút FDI Do vậy, việc tìm hiểu kinh nghiệm từ Thái Lan là nước đi trước và đã đạt được những thành công trong chính sách thu hút FDI

có ý nghĩa thiết thực về lý luận và thực tiễn đối với Việt Nam nhằm xây dựng môi trường FDI hoàn thiện, cạnh tranh, hệ thống và thuận lợi để thu hút hiệu quả hơn nữa nguồn vốn FDI Vì lẽ đó, tác giả

đã chọn đề tài: “Nghiên cứu môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Thái Lan và gợi ý chính

sách cho Việt Nam” làm đề tài luận văn tốt nghiệp

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Vấn đề chính sách thu hút FDI của Thái Lan đã được một số học giả trong và ngoài nước thực hiện

2.1 Các công trình của tác giả nước ngoài

“Báo cáo khảo sát niềm tin của nhà đầu tư nước ngoài 2010 – 2010 foreign investor confidence survey report” do Trung tâm Thông tin và Nghiên cứu quốc tế thuộc Ủy ban đầu tư Thái Lan thực hiện

“FDI và sự cạnh tranh đảng phái chính trị mang màu sắc Thái Lan: Sự nghịch lý của Thái Lan

sẽ còn tiếp tục? – Foreign direct investment and Thailand’s color-coded politics: The Thai paradox – will it endure?” của tác giả Jean Dautrey – giảng viên đại học Assumption, tốt nghiệp trường kinh doanh và đang quản lý biên tập nhật báo điện tử AU-GSB

“Cập nhật đánh giá môi trường đầu tư Thái Lan – Thailand investment climate assessment update do Ngân hàng thế giới ấn hành tháng 6 năm 2008

“Các ưu đãi về thuế và FDI ở Thái Lan – Tax incentives and FDI in Thailand” của tác giả Chadin Rochananonda - chuyên viên chính sách tài khóa - bộ Tài chính Thái Lan

“Đầu tư trực tiếp nước ngoài: Thực hiện và thu hút – Trường hợp của Thái Lan – Foreign Direct Investment: Performance and Attraction – The case of Thailand” của tác giả Peter Brimble, tháng 08/2002

2.2 Các công trình của tác giả trong nước

“Chính sách thu hút vốn FDI ở Ấn Độ, Trung Quốc, Ma-Lai-xia, Thái Lan và bài học cho Việt Nam” của tác giả Hoàng Văn Phi và một số học viên, cao học kinh tế K17 – Kinh tế đối ngoại, Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội

Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố Hồ Chí Minh đã đăng 02 bài nghiên cứu về môi trường FDI trên trang web: http://www.hids.hochiminhcity.gov.vn Bài thứ nhất có tựa đề: “Những thách

Trang 3

thức thu hút FDI khi Việt Nam trở thành thành viên WTO” Bài viết thứ hai: “So sánh môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Việt Nam với các nước Asean-5 và Trung Quốc: Giải pháp cải thiện môi trường FDI của Việt Nam”

“Kinh nghiệm thu hút FDI của các cường quốc Châu Á” của Linh Linh đăng trên trang web:

http://www.doanhnhan360.com ngày 31/12/2008

Ngoài ra còn có các công trình liên quan đến FDI vào Thái Lan như: “Chính sách thu hút FDI

ở các nước ASEAN 5 từ sau khủng hoảng tài chính Châu Á 1997” của Nghiên cứu sinh Đặng Đức Long chuyên ngành kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế, do PGS.TS Lê Bộ Lĩnh và PGS.TS Trần Văn Tùng hướng dẫn; “Kinh nghiệm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của một số nước khi đã là thành viên của WTO” của Trung tâm Thông tin Kinh tế – Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố Hồ Chí Minh.v.v

Nói tóm lại, các công trình nghiên cứu về môi trường FDI ở Thái Lan chưa hệ thống, chưa đầy đủ, không đồng bộ và chưa cập nhật Tính đến thời điểm tháng 6 năm 2011, chưa có một công trình nghiên cứu nào đầy đủ, hệ thống và toàn diện về môi trường và chính sách đầu tư trực tiếp nước ngoài của Thái Lan

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Mục đích của đề tài là nghiên cứu về quá trình cải thiện môi trường FDI của Thái Lan giai đoạn từ năm 2000 đến nay để tìm ra những nhân tố thúc đẩy cũng như ảnh hưởng đến việc thu hút

thành công FDI của Thái Lan và gợi ý chính sách cho Việt Nam

Nhiệm vụ của đề tài là:

+ Nghiên cứu môi trường FDI của Thái Lan giai đoạn từ năm 2000 đến nay, từ đó tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu; rút ra những bài học thành công và những bài học chưa thành công

+ Phân tích và so sánh môi trường FDI của Thái Lan và Việt Nam, tìm ra những điểm mạnh

và điểm yếu của Việt Nam so với Thái Lan, đồng thời dựa trên những bài học thành công và không thành công của Thái Lan trong quá trình hoàn thiện môi trường FDI của Thái Lan để gợi ý chính sách cho Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu: Môi trường FDI của Thái Lan tức là bao gồm các yếu tố cấu thành môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài

Phạm vi nghiên cứu: Môi trường FDI thể hiện thông qua các yếu tố ảnh hướng đến việc thu hút và sử dụng FDI Tác giả nghiên cứu và phân tích môi trường FDI của Thái Lan giai đoạn từ năm

2000 đến nay

5 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng các phương pháp tổng hợp để thực hiện đề tài nghiên cứu:

+ Phương pháp lịch sử

Trang 4

+ Phương pháp phân tích kinh tế, phương pháp thống kê

+ Phương pháp so sánh

6 Đóng góp mới của đề tài

Trên cơ sở thực hiện nhiệm vụ của đề tài, tác giả có những đóng góp sau:

+ Làm rõ thực trạng thu hút FDI của Thái Lan đặc biệt phân tích và cập nhật cụ thể giai đoạn

từ năm 2000 đến nay đưa ra những kết luận về thành tựu và hạn chế về tình hình thu hút FDI vào Thái Lan

+ Làm rõ quá trình cải thiện môi trường FDI của Thái Lan, đánh giá những ưu điểm và những hạn chế trong môi trường FDI của Thái Lan; nêu lên những bài học thành công và bài học không thành công trong quá trình cải thiện môi trường FDI của Thái Lan

+ Khái quát tinh hình FDI và môi trường FDI của Việt Nam giai đoạn từ năm 2000 đến nay

và phân tích so sánh môi trường FDI của Việt Nam và Thái Lan; đưa ra những gợi ý chính sách cho Việt Nam với những kinh nghiệm từ Thái Lan

7 Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành ba chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về môi trường FDI

Chương 2: Phân tích môi trường FDI ở Thái Lan

Chương 3: Gợi ý chính sách hoàn thiện môi trường FDI cho Việt Nam

***

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về môi trường FDI

1.2 Một số khái niệm

Tác giả làm rõ một số khái niệm: Môi trường đầu tư là tổng hoà các yếu tố về pháp luật,

kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội và các yếu tố cơ sở hạ tầng, năng lực thị trường, các lợi thế của

một quốc gia ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động đầu tư của nhà đầu tư trong và ngoài

nước

Môi trường FDI là tổng hoà các yếu tố liên quan ảnh hưởng đến hoạt động FDI Có nhiều

cách phân loại môi trường đầu tư, song theo nhiều nhà kinh tế, môi trường đầu tư có thể chia ra môi trường cứng và môi trường mềm

1.2 Các yếu tố cấu thành môi trường FDI

1.2.1 Yếu tố chính trị

Dòng vốn quốc tế có xu hướng di chuyển ra khỏi các nước có tình hình chính trị bất ổn, nơi

thường xảy ra các cuộc biểu tình của nhân dân và thường xuyên xảy ra những cuộc đảo chính bất ngờ Những quốc gia có nguy cơ khủng bố cao cũng bị các nhà đầu tư dần dần rút vốn ra để tập trung đầu tư vào những nước có tình hình chính trị - xã hội và an ninh quốc gia được đảm bảo

Trang 5

Một yếu tố có ảnh hưởng lớn đến khả năng thu hút đầu tư nước ngoài là thể chế chính trị của

các quốc gia Thể chế chính trị quyết định đường lối phát triển của một quốc gia, thay đổi đường lối chính trị có thể làm thay đổi các chính sách ưu đãi dành cho nhà đầu tư

Bộ máy nhà nước cũng là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của các công ty

kinh doanh đầu tư nước ngoài

1.2.2 Yếu tố hành chính

Việc tạo lập yếu tố hành chính hiệu quả cũng là yếu tố mà các nhà đầu tư rất quan tâm và tìm hiểu trước khi quyết định đầu tư vào một quốc gia khác Xây dựng các thể chế công hiệu quả

nhằm khắc phục các thất bại thị trường cũng góp phần cải thiện môi trường đầu tư

1.2.3 Yếu tố kinh tế

Chính sách kinh tế: sự tin cậy về sự ổn định chính sách của chính phủ rất cần thiết cho

những định hướng đầu tư của các nhà đầu tư

Các yếu tố kinh tế có khả năng tác động đến quyết định đầu tư gồm mức độ phát triển kinh tế, tốc độ phát triển kinh tế và mức độ ổn định kinh tế

+ Mức độ phát triển kinh tế:

+ Tốc độ phát triển kinh tế:

+ Mức độ ổn định kinh tế:

1.2.4 Yếu tố pháp lý

Các nhà đầu tư đến hoạt động tại nước nào sẽ phải tuân thủ và chịu sự chi phối của hệ thống pháp luật tại nước đó Vì vậy, pháp lý là một yếu tố mà nhà đầu tư nước ngoài không thể bỏ qua khi

ra quyết định đầu tư Yếu tố pháp lý ảnh hưởng đến việc thu hút đầu tư thông qua tính đầy đủ và sự đồng bộ của hệ thống pháp luật

1.2.5 Yếu tố cơ sở hạ tầng

Một đất nước có cơ sở hạ tầng tốt không những giúp đẩy mạnh khả năng phát triển kinh tế của quốc gia mà còn làm tăng mức độ hấp dẫn đầu tư từ các doanh nghiệp nước ngoài Chẳng hạn, hệ thống giao thông thuận tiện giúp cho nhà đầu tư an tâm hơn khi tiến hành đầu tư kinh doanh Bên cạnh đó, hệ thống thông tin liên lạc, mạng internet, mạng dcom tốt sẽ tạo tâm lý an tâm cho các nhà đầu tư

1.2.6 Yếu tố lao động

Một trong những yếu tố góp phần đáng kể tạo nên tính hấp dẫn cho môi trường đầu tư là

nguồn lao động tiềm tàng mỗi quốc gia Nguồn lao động có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng và

hiệu quả hoạt động kinh doanh của nhà đầu tư tại một quốc gia

Khi đánh giá về nguồn lao động người ta xem xét dưới hai góc độ: số lượng và chất lượng nguồn lao động Các yếu tố sử dụng để đánh giá nguồn lao động như:

 Số lượng người lao động

Trang 6

 Chất lượng nguồn lao động

 Trình độ người lao động

 Mức lương và đạo đức nghề nghiệp của người lao động

1.2.7 Yếu tố công nghệ

Yếu tố công nghệ của nước nhận đầu tư cũng là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư Trình độ phát triển khoa học kĩ thuật của nước nhận đầu tư sẽ góp phần quyết định lĩnh vực mà các nhà đầu tư sẽ bỏ vốn

1.2.8 Các yếu tố khác

+ Yếu tố tài chính

+ Quy mô thị trường

+ Lợi thế địa lý

+ Yếu tố văn hóa

1.3 Tác động của môi trường FDI đến thu hút và sử dụng FDI

1.3.1 Tác động đối với thu hút FDI

Một là, tác động đến việc thu hút FDI thông qua các chính sách FDI

Hai là, các yếu tố kinh tế Trong các yếu tố về kinh tế thì thường phân loại theo mục đích đầu

tư của các TNCs

Thứ ba, các yếu tố thuận lợi cho hoạt động kinh doanh như: cơ sở hạ tầng, khuyến khích đầu

tư, tiêu cực phí, điều kiện sống và dịch vụ sau đầu tư

1.3.2 Tác động đối với sử dụng FDI

Yếu tố đầu tiên là thời gian gia nhập thị trường

Thứ hai, ở khía cạnh quyền sở hữu tài sản như thời gian doanh nghiệp FDI có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thứ ba, về vấn đề minh bạch, khả năng doanh nghiệp được tiếp cận các tài liệu kế hoạch, như

kế hoạch về các dự án cơ sở hạ tầng hoặc quy hoạch sử dụng đất

Thứ tư, một mối quan tâm nữa với doanh nghiệp FDI là thời gian chờ thủ tục thông quan khi xuất – nhập hàng hóa

Thứ năm, chất lượng lao động tiếp tục là mối quan tâm lớn của các nhà đầu tư nước ngoài Doanh nghiệp FDI nhận định giáo dục phổ thông và đào tạo nghề đóng vai trò quan trọng

***

Chương 2: Phân tích môi trường FDI ở Thái Lan

2.1 Khái quát về tình hình thu hút FDI của Thái Lan

2.1.1 Lịch sử thu hút FDI của Thái Lan

Thời kỳ trước năm 1980:

Trong thời kỳ đầu thu hút FDI rất hạn chế và chỉ mới bước đầu tạo nền tảng cho tương lai

Trang 7

Thời kỳ 1980~1989:

Giữa những năm đầu của thập niên 1980 dòng vốn FDI vào Thái Lan tăng trưởng mạnh hơn giai đoạn trước đó, tuy nhiên vẫn tương đối nhỏ và biến động rất lớn do sự mất ổn định của nền kinh

tế trong nước và trên thế giới

Kể từ sau năm 1987, dòng vốn FDI vào Thái Lan bắt đầu tăng trưởng mạnh mẽ do sự tăng lên của chi phí lao động và sự tăng giá của đồng tiền Nhật Bản và các nền kinh tế công nghiệp mới ở châu Á

Thời kỳ 1990~1996:

FDI vào Thái Lan bắt đầu giảm sau năm 1990 do một loạt sự điều chỉnh cơ sở sản xuất của các công ty Nhật Bản và các nước công nghiệp mới cũng như sự thiếu hút về nguồn nhân lực và cơ

sở hạ tầng Xu hướng FDI đã bị ảnh hưởng bởi chu kỳ kinh doanh của các công ty Nhật

Thời kỳ 1997~2000:

Sau khi đồng Bạt được thả nổi và khủng hoảng tài chính nổ ra năm 1997, dòng vốn FDI vào Thái Lan đã tăng lên đáng kể Với việc đồng Bạt mất giá tới 38% đã làm tăng sức mua của nhà đầu

tư nước ngoài và khuyến khích việc mua lại

Thời kỳ 2001~2010:

Đây là thời kỳ FDI vào Thái Lan đạt được những thành tựu nổi bật và sau đó cũng chứng kiến

sự suy giảm mạnh trong thời gian gần đây

2.1.2 Tình hình thu hút FDI theo lĩnh vực đầu tư

Tình hình thu hút FDI vào Thái Lan theo lĩnh vực đầu tư được tập trung vào một số ngành trọng điểm mà Thái Lan quan tâm và ưu tiên thu hút nguồn vốn từ nước ngoài Thực tế FDI vào Thái Lan chủ yếu vào các sản phẩm cơ khí, điện, điện tử, dịch vụ, hóa chất và giấy

2.1.3 Tình hình thu hút FDI theo nước đầu tư

Nhật Bản là nước đầu tư ở Thái Lan nhiều nhất và trong những năm gần đây thì vai trò của nhà đầu tư Nhật Bản tại Thái Lan ngày càng tăng lên Trong số các nước ở Đông Nam Á thì Singapo

là nước đầu tư vào Thái Lan lớn nhất

2.1.4 Tình hình thu hút FDI theo loại hình đầu tư

FDI vào Thái Lan theo loại hình đầu tư dựa trên số dự án được phê duyệt thì loại hình 100% vốn nước ngoài luôn có một tỷ lệ lớn hơn so với hình thức liên doanh Tuy nhiên tính theo số vốn đầu tư thì giai đoạn 2003-2008 thì hình thức liên doanh chiếm tỷ lệ lớn hơn trong tổng vốn thu hút được của Thái Lan; nhưng từ năm 2009 thì hình thức 100% vốn nước ngoài có tỷ lệ lớn hơn

Tính theo số dự án đầu tư vào Thái Lan được BOI phê duyệt thì giai đoạn 2003-2005 dự án

mở rộng luôn nhiều hơn số dự án đầu tư mới, nhưng kể từ năm 2006 thì số dự án mới luôn nhiều

Trang 8

hơn Mặc dù theo số dự án được BOI phê duyệt thì từ năm 2006 số dự án mở rộng ít hơn số dự án dự

án mới, nhưng theo số vốn đầu tư thì dự án mở rộng luôn lớn hơn dự án mới trong cả giai đoạn

2003-2011

2.1.5 Đánh giá hình hình thu hút FDI của Thái Lan

Tình hình thu hút FDI của Thái Lan trong thời gian qua đã đạt được những thành tựu quan trọng

Một là, giai đoạn từ năm 2000 đến nay chứng kiến thành tựu vượt bậc trong thu hút FDI đặc biệt đạt đỉnh vào năm 2007 và sau đó thì FDI vào Thái Lan có dấu hiệu chững lại

Hai là, FDI vào Thái Lan chủ yếu vào lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ Trong lĩnh vực công nghiệp chủ yếu là ngành kim loại/máy móc, điện/điện tử

Ba là, Nhật Bản đã đang và vẫn sẽ là nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn nhất vào Thái Lan với các ngành công nghiệp chế tạo như ô tô và xe máy

Bốn là, dự án đầu tư vào Thái Lan chủ yếu là 100% vốn nước ngoài và được thực hiện theo loại dự án mở rộng

2.2 Môi trường FDI của Thái Lan

2.2.1 Yếu tố chính trị

Có thể nói trong số những thành tố cấu thành môi trường FDI ở Thái Lan thì yếu tố chính trị

là yếu tố yếu kém nhất và ảnh hưởng xấu đến tình hình thu hút FDI

Tình hình chính trị bất ổn của Thái đã làm giảm tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế kéo theo

đó là sự sụt giảm các dự án đầu tư vào đất nước này

2.2.2 Yếu tố hành chính

Về thủ tục đăng ký kinh doanh thì từ năm 2004 đến năm 2009 Thái Lan không có sự cải thiện nào về số ngày và số quy trình theo quy định Đến năm 2010 thì Thái Lan đã thực hiện cải cách bằng cách gộp quy trình đăng ký biên bản ghi nhớ và đăng ký thành lập công ty thành một quy trình và như vậy giảm được một quy trình và giảm được thời gian theo quy định là 02 ngày Đến năm 2012 thì Thái Lan đã giới thiệu thủ tục bằng cơ chế một cửa và như vậy giảm được số quy trình xuống còn

5 (Giảm được 02 quy trình) và giảm được thời gian theo quy định xuống 29 (giảm được 03 ngày)

Từ năm 2006 đến nay thì Thái Lan chỉ có một lần cải thiện thời gian nộp thuế vào năm 2009 bằng cách giảm một số lệ phí và làm tăng sự thuận lợi cho doanh nghiệp bằng cách cho thực hiện qua mạng một số loại thuế như thuế thu nhập doanh nghiệp nên đã giảm được số lần phải nộp thuế/năm xuống còn 23 lần (giảm được số lần phải nộp cho một năm là 12 lần)

Trong khoảng thời gian từ năm 2006 đến năm 2012 thì Thái Lan đã thực hiện cải cách vào năm 2008 bằng việc thực hiện chính sách một cửa điện tử tự động cho hoạt động liên quan đến thủ tục xuất nhập khẩu giúp Thái Lan giảm số ngày cần thiết cho hoạt động xuất nhập khẩu từ 46 ngày xuống còn 31 ngày (giảm được 15 ngày trong đó: xuất khẩu 7 ngày và nhập khẩu 8 ngày) Năm 2009

Trang 9

thì Thái Lan thực hiện hệ thống khai hải quan dựa trên internet mới nên đã giảm được số tài liệu phải nộp bằng bản cứng cho hoạt động xuất nhập khẩu Số tài liệu phải nộp hoạt động xuất nhập khẩu là 5 tài liệu (hoạt động xuất khẩu giảm được 02 loại tài liệu và nhập khẩu giảm được 04 loại tài liệu)

2.2.3 Yếu tố kinh tế

Từ năm 1996, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Thái Lan giảm đáng kể, tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu cũng giảm tương đối

Trong thời gian gần đây thì tình hình kinh tế Thái Lan có nhiều biến động và tốc độ phát triển kinh tế không ổn định

2.2.4 Yếu tố pháp lý

Để thu hút FDI Thái Lan đã ban hành nhiều văn bản pháp luật nhằm tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài Trong năm 1954 dự luật đầu tiên về xúc tiến đầu tư công nghiệp đã được ban hành Luật quan trọng nhất quản lý hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Thái Lan là Luật Kinh doanh Nước ngoài năm 1999 quy định giới hạn một số hoạt động kinh doanh cho người Thái

Mức độ công bố thông tin rõ ràng và minh bạch là ưu điểm của Thái Lan Chỉ số trách nhiệm của hội đồng quản trị cũng được cải thiện nhiều Việc cổ đông dễ dàng thực hiện khiếu kiện thì không có gì thay đổi trong thời gian qua Mức độ bảo vệ nhà đầu tư của Thái Lan cũng thuộc vào loại khá nhưng không có nhiều bước cải tiến thời gian gần đây

Tuy nhiên về mặt luật pháp Thái Lan cũng có một số quy định làm ảnh hưởng đến nhà đầu tư,

ví dụ năm 2006 thì Thái Lan quy định các nhà đầu tư nước ngoài sẽ chỉ được phép nắm giữ không quá 50% cổ phần hay quyền bỏ phiếu trong các công ty ở Thái Lan theo những quy định được thông

qua tại một cuộc họp nội các

2.2.5 Yếu tố cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng ở Thái Lan từ lâu đã được đánh giá là phát triển hơn nhiều nước trong khu vực

do họ nhận thức được tầm quan trọng của cơ sở hạ tầng và đã có nhiều chính sách ưu tiên phát triển cũng như sự quy hoạch để mang tính thống nhất và đồng bộ Tuy nhiên trong thời gian gần đây thì cơ

sở hạ tầng ở Thái Lan không được cải thiện nhiều thậm chí dậm chân tại chỗ

Cơ sở hạ tầng của Thái Lan có thế mạnh ở ngành điện với chất lượng cung cấp điện khá tốt, giao thông hàng không cũng được đánh giá khá cao và đường bộ cũng có chỉ số tương đối, trong khi

đó chất lượng cảng và đặc biệt là chất lượng đường tàu hỏa thì bị đánh giá là kém nhất

2.2.6 Yếu tố lao động

Lao động ở Thái Lan qua đào tạo chiếm tỉ lệ khá lớn và trình độ ngoại ngữ của lao động cũng khá cao Trong những năm 1990, Thái Lan đã buộc phải thay đổi chính sách và tăng cường chi cho giáo dục, chỉ sau khi nhận thấy rõ sự thiếu hụt nghiêm trọng về lao động có tay nghề và điều này giúp Thái Lan tạo bước đột phá sau này khi tạo được đội ngũ lao động mang tính cạnh tranh cao

Trang 10

2.2.7 Yếu tố công nghệ

Thái Lan luôn theo đuổi chính sách thu hút FDI để hướng vào xuất khẩu đồng thời tiếp thu những thành tựu khoa học của các nước khác đầu tư vào Thái Lan Thái Lan cũng đã đạt được những thành tựu trong lĩnh vực công nghệ và được đánh giá là nước có nền công nghệ khá trong khu vực

2.2.8 Các yếu tố khác

Một là, vị trí địa lý: vị trí trung tâm Đông Nam Á, là cửa ngõ tự nhiên đi vào Đông Dương,

Miến Điện và miền Nam Trung Hoa là vị trí có chiến lược quan trọng của nhiều tập đoàn đa quốc gia trên thế giới

Hai là, văn hóa: Văn hóa Thái Lan chịu ảnh hưởng sâu sắc từ các tư tưởng Phật giáo – tôn

giáo chính thức được công nhận là quốc giáo ở đất nước này và từ nền sản xuất phụ thuộc vào nguồn nước

Ba là, quy mô thị trường: Quy mô của Thái Lan khá hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước

ngoài

2.2.9 Các yếu tố đặc thù của môi trường FDI Thái Lan

Thứ nhất, điều kiện tự nhiên, khí hậu

Thứ hai, ưu tiên phát triển đường bộ hơn đường sắt để phát triển công nghiệp ô tô

Thứ ba, nhận thức tầm quan trọng của FDI từ rất sớm

Thứ tư, nhà đầu tư Nhật Bản chiếm ưu thế

Thứ năm, chính trị tiềm ẩn nhiều nguy cơ bất ổn

2.2.10 Tác động của môi trường FDI đến hoạt động FDI ở Thái Lan

Thứ nhất, sự bất ổn của yếu tố chính trị tác động mạnh mẽ đến hoạt động FDI

Thứ hai, nền kinh tế Thái Lan phát triển không ổn định cũng ảnh hưởng nhiều đến vấn đề thu hút FDI

Thứ ba, yếu tố cơ sở hạ tầng và yếu tố lao động chi phối mạnh FDI vào Thái Lan

2.3 Bài học kinh nghiệm về cải thiện môi trường FDI của Thái Lan

2.3.1 Những kinh nghiệm thành công

Một là, cải thiện yếu tố pháp lý liên quan đến hoạt động đầu tư: Ở Thái Lan có Luật xúc tiến

thương mại quy định rõ ràng cơ quan nào, ngành nào có nhiệm vụ gì trong việc xúc tiến đầu tư Thái Lan thực hiện tốt công tác quy hoạch và công khai các kế hoạch phát triển đất nước từng giai đoạn,

ngắn và trung hạn

Hai là, giảm thuế, ưu đãi tài chính tiền tệ

Ba là, xây dựng cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng hiện đại, thuận tiện cho việc buôn bán và giao

lưu quốc tế luôn là yếu tố quan trọng hấp dẫn các nhà đầu tư Cũng như các nước Châu Á, Thái Lan

đã thấy được tiềm năng thu hút nguồn vốn FDI từ yếu tố này

Ngày đăng: 06/02/2014, 20:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w