1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần habada bắc giang

31 217 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Habada Bắc Giang
Tác giả Nguyễn Cao Hưng
Người hướng dẫn TS. Vũ Đức Thanh
Trường học Trường Đại học Kinh tế
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 531,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Từ trước đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về các lĩnh vực khác nhau về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và kết quả sử dụng vốn, nhưng ít đề cập đến lĩn

Trang 1

Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại

Công ty Cổ phần Habada Bắc Giang

Nguyễn Cao Hưng

Trường Đại học Kinh tế Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản trị kinh doanh; Mã số: 60 34 05

Người hướng dẫn: TS Vũ Đức Thanh

Năm bảo vệ: 2011

Abtract: Trình bày hệ thống lý luận về hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng

cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích, đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần HaBaDa Bắc Giang Chỉ ra một số hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Thông qua đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công

ty Cổ phần HaBaDa Bắc Giang, đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty, giúp Công ty kinh doanh có hiệu quả cao, biến những thách thức trước mắt thành những cơ hội để bứt phá và phát triển

Keywords: Quản trị kinh doanh; Quản trị doanh nghiệp; Công ty cổ phần

HABADA

Content

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta có những chuyển biến tích cực, từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có

sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, đồng thời tăng cường mở rộng quan hệ với các nước trong khu vực và toàn thế giới Trong bối cảnh đó có nhiều loại hình doanh nghiệp được hình thành và phát triển, trong đó có ngành dịch vụ nước giải khát là một tất yếu

Khi sản phẩm của ngành dịch vụ nước giải khát ngày càng đa dạng và phong phú, cùng với sức ép cạnh tranh ngày càng lớn của thị trường trong và ngoài nước giữa các doanh nghiệp với nhau về các vấn đề như: chất lượng sản phẩm, dịch vụ, thị trường, nhân lực, cơ chế chính sách, công nghệ … đặc biệt là vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình

Trong bối cảnh ấy, Công ty Cổ phần HaBaDa Bắc Giang cũng không thể là một ngoại lệ Để Công ty ngày càng phát triển và khẳng định được vị thế của mình, thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề sống còn và là mối quan tâm hàng đầu của Công

ty

Chính bởi vậy, tác giả lựa chọn đề tài luận văn “Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần HaBaDa Bắc Giang” để nghiên cứu, nhằm giải quyết yêu cầu bức thiết nói trên

2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Từ trước đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về các lĩnh vực khác nhau về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và kết quả sử dụng vốn, nhưng ít đề cập đến lĩnh vực nâng cao hiệu quả kinh doanh, đặc biệt là tại Công ty Cổ phần HaBaDa Bắc Giang

Trang 2

Từ khi thành lập đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Do đó, đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần HaBaDa Bắc Giang” sẽ nghiên cứu cả về lý luận và thực tiễn giúp Công

ty Cổ phần HaBaDa Bắc Giang có được cái nhìn khách quan hơn trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty - Một đơn vị lớn về lĩnh vực dịch vụ nước giải khát

3 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHAM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần HaBaDa Bắc Giang

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần HaBaDa Bắc Giang giai đoạn 2007-2010

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu truyền thống của khoa học kinh tế là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp giữa lôgíc và lịch sử, phân tích và tổng hợp Ngoài ra luận văn còn sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh định lượng nhằm tạo một phương pháp tiếp cận phù hợp với đối tượng và mục tiêu nghiên cứu

6 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

- Hệ thống lý luận về hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Phân tích, đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần HaBaDa Bắc Giang Từ đó chỉ ra một số hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty

- Thông qua đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần HaBaDa Bắc Giang, luận văn đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty, giúp Công ty kinh doanh có hiệu quả cao, biến những thách thức trước mắt thành những cơ hội để bứt phá và phát triển

7 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo nội dung của luận văn được cấu trúc thành ba chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh

Trang 3

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT VÀ SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH

1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh

1.1.1.1 Doanh nghiệp

a Khái niệm doanh nghiệp

Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ các yếu tố tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá hoặc dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trên cơ sở đó tối đa hoá lợi nhuận của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội

b Các loại hình doanh nghiệp

* Căn cứ vào hình thức sở hữu về vốn và tài sản, các doanh nghiệp được chia thành: Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã

* Căn cứ vào mục đích kinh doanh, người ta chia doanh nghiệp thành doanh nghiệp hoạt động kinh doanh và doanh nghiệp hoạt động công ích

* Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp có thể được chia thành: Doanh nghiệp tài chính và doanh nghiệp phi tài chính

* Căn cứ vào quy mô kinh doanh, doanh nghiệp được chia thành doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ

1.1.1.2 Hoạt động kinh doanh

a Khái niệm

Hoạt động kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi (luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc hội thông qua từ ngày 18/10 đến ngày 29/11 năm 2005)

b Đặc điểm của hệ thống kinh doanh

- Sự phức tạp và tính đa dạng: Đó là sự kết hợp của nhiều khu vực, nhiều ngành, nhiều thời điểm, nhiều tổ chức kinh doanh, để tạo ra hàng hoá, dịch vụ cung ứng trên thị trường

- Sự phụ thuộc lẫn nhau: Các doanh nghiệp trên thị trường hoạt động kinh doanh đều phụ thuộc lẫn nhau vì đầu ra của doanh nghiệp này là đầu vào của doanh nghiệp khác

và ngược lại Mặt khác, sự phụ thuộc này còn thể hiện ở chỗ, các doanh nghiệp có thể cung ứng các hàng hoá, dịch vụ có khả năng thay thế lẫn nhau hoặc bổ sung cho nhau điều này làm hình thành quan hệ cạnh tranh và hợp tác giữa các doanh nghiệp trên thị trường

1.1.2 Khái niệm, bản chất và sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là đại lượng so sánh giữa kết quả kinh doanh thu được và chi phí kinh doanh bỏ ra để thu được kết quả đó

Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm cả yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan như: tình hình thị trường, các chế độ chính sách của Nhà nước, việc nắm vững và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp, cách thức tổ chức kinh doanh, hiểu biết về đối thủ cạnh tranh, đặc biệt là việc lựa chọn và thực hiện các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2.2 Bản chất hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, tiền vốn, ) của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với mức chi phí bỏ ra thấp nhất trong quá trình kinh doanh Vì vậy, đòi hỏi

Trang 4

các doanh nghiệp cần phải có phương án sử dụng các nguồn lực một cách tối ưu, sử dụng tiết kiệm, tránh lãng phí để đạt được hiệu quả cao

1.1.2.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh

Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp đạt kết quả tốt trong hoạt động kinh doanh, mở rộng quy mô kinh doanh cả về chiều rộng và chiều sâu, tạo điều kiện doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị hiện đại hoá sản xuất kinh doanh, từ đó góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất, chi phí sản xuất thấp tiết kiệm được nguyên liệu, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường và thực hiện mục tiêu tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH

1.2.1 Phương pháp so sánh

So sánh là phương pháp được sử dụng chủ yếu trong phân tích kinh doanh nói chung cũng như trong phân tích hiệu quả kinh doanh nói riêng

1.2.2 Phương pháp chi tiết

Các hiện tượng và kết quả kinh tế thường rất đa dạng và phức tạp Để nhận thức được chúng cần thiết phân chia các hiện tượng và kết quả kinh tế theo những tiêu thức khác nhau, như theo yếu tố cấu thành, theo địa điểm phát sinh và theo thời gian

1.2.3 Phương pháp loại trừ

Việc nhận thức được các nhân tố ảnh hưởng mức độ và tính chặt chẽ ảnh hưởng của các nhân tố là vấn đề bản chất của phân tích kinh doanh Để xác định được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh tế, phân tích kinh doanh có thể sử dụng một hệ thống các phương pháp khác nhau, như phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch, phương pháp cân đối,

1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH

Để phân tích các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mang lại hiệu quả cao hay thấp thường đáng giá chúng thông qua các chỉ tiêu hiệu quả Do hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp rất da dạng và phong phú nên cần phải sử dụng rất nhiều chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp

1.3.1.1 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh

Công thức tính:

CP

DT

Trong đó: H là hiệu quả kinh doanh

DT là doanh thu trong kỳ

CP là chi phí kinh doanh trong kỳ

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí và tiêu thụ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này cao khi tổng chi phí thấp, do vậy nó có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp giảm chi phí để tăng hiệu quả kinh doanh

1.3.1.2 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên chi phí

- Công thức tính:

CP

LN

D CP

Trong đó: DCP là tỷ suất lợi nhuận trên chi phí

LN là lợi nhuận trong kỳ

CP là chi phí kinh doanh trong kỳ

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo

ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này cao khi tổng chi phí thấp hoặc lợi nhuận cao, do vậy đòi hỏi doanh nghiệp tiết kiệm chi phí tăng lợi nhuận từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 5

1.3.1.3 Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi doanh thu

- Công thức tính:

DT

LN

DL DT

Trong đó: DLDT là tỷ suất doanh lợi doanh thu

LN là lợi nhuận trong kỳ

DT là doanh thu trong kỳ

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn phản ánh doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả càng cao và ngược lại

1.3.1.4 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn

- Công thức tính:

VKD

DT

H VKD Trong đó: HVKD là hiệu suất sử dụng vốn

DT là doanh thu trong kỳ

VKD là vốn kinh doanh bình quân của doanh nghiệp

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi một đồng vốn kinh doanh bỏ ra có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ

1.3.1.5 Chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh

- Công thức tính:

VKD

LN

DL VKD

Trong đó: DLVKD là hệ số doanh lợi vốn kinh doanh

LN là lợi nhuận trong kỳ

VKD là vốn kinh doanh bình quân của doanh nghiệp

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi một đồng vốn kinh doanh bỏ ra có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ Chỉ tiêu này cho phép đánh giá tương đối chính xác khả năng sinh lợi của tổng vốn

1.3.1.6 Các chỉ tiêu về nợ và khả năng thanh toán

a Chỉ tiêu tỷ suất nợ phải thu tổng hợp

- Công thức tính:

TTS

KN

N PT

Trong đó: NPT là tỷ suất nợ phải thu tổng hợp

KN là các khoản nợ phải thu

TTS là tổng tài sản của doanh nghiệp

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản của công ty thì có bao nhiêu đồng nợ phải thu Chỉ tiêu này càng tăng thì chứng tỏ tình hình tài chính của doanh nghiệp càng xấu đi

b Chỉ tiêu tỷ suất nợ phải trả tổng quát

- Công thức tính:

TNV

NT

N PTR Trong đó: NPTR là tỷ suất nợ phải trả tổng quát

NT là các khoản nợ phải trả

TNV là tổng nguồn vốn của doanh nghiệp

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng nguồn vốn của doanh nghiệp thì có bao nhiêu đồng nợ phải trả Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ công nợ của công ty càng lớn,

Trang 6

tình hình tài chính của doanh nghiệp xấu đi, cần xác định nguyên nhân để xử lý các khoản công nợ góp phần lành mạnh hoá tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bộ phận

1.3.2.1 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

a Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu

- Công thức tính:

VCSH

LN ROE

Trong đó: ROE là hệ số doanh lợi vốn chủ sở hữu

LN là lợi nhuận trong kỳ

VCSH là vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ

b Chỉ tiêu doanh lợi vốn vay

- Công thức tính:

VV

LN

DL VV Trong đó: DLVV là hệ số doanh lợi vốn vay

LN là lợi nhuận trong kỳ

VV là tổng vốn vay

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi một đồng vốn vay có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp càng lớn Điều đó chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao

c Hiệu quả sử dụng vốn cố định

* Hệ số doanh lợi vốn cố định

- Công thức tính:

LN VC§

=

DL VC§

Trong đó: DLVCĐ là hệ số doanh lợi vốn cố định

LN là lợi nhuận (trước thuế hoặc sau thuế)

=

H VC§

Trong đó: HVCĐ là hiệu suất sử dụng vốn cố định

DT là doanh thu trong kỳ

S TSC§

Trong đó: STSCĐ là suất hao phí tài sản cố định

DT là doanh thu trong kỳ

VCĐ là vốn cố định bình quân trong kỳ

Trang 7

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu cần bao nhiêu đồng vốn cố định Chỉ tiêu này càng nhỏ càng chứng tỏ việc sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp có hiệu quả và ngược lại

d Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

* Số vòng quay của vốn lưu động

- Công thức tính:

DT VL§

=

V VL§

Trong đó: VVLĐ là số vòng quay của vốn lưu động

DT là doanh thu trong kỳ

VLĐ là vốn lưu động bình quân của doanh nghiệp

-Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ vốn lưu động luân chuyển được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

* Số ngày bình quân một vòng quay vốn lưu động

- Công thức tính:

T VL§

=

N VL§

Trong đó: NVLĐ là độ dài bình quân một vòng quay vốn lưu động (ngày)

T là thời gian kỳ phân tích (thường là 365 ngày)

VVLĐ là số vòng luân chuyển vốn lưu động

-Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động của doanh nghiệp luân chuyển nhanh hay chậm, từ đó biết được doanh nghiệp tiết kiệm hay lãng phí vốn lưu động

* Hệ số doanh lợi vốn lưu động

- Công thức tính:

LN VL§

=

DL VL§

Trong đó: DLVLĐ là hệ số doanh lợi vốn lưu động

LN là lợi nhuận (trước thuế hoặc sau thuế)

VLĐ là vốn lưu động bình quân trong kỳ

-Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi một đồng vốn lưu động của doanh nghiệp có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

* Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động ( Hàm lượng vốn lưu động)

- Công thức tính:

1 VL§

Trong đó: HVLĐ là hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

VLĐ là vốn lưu động bình quân trong kỳ

-Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi một đồng vốn lưu động của doanh nghiệp có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.3.2.2 Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực

a Mức sinh lời của một lao động

- Công thức tính:

LNSL§

MSL = Trong đó: MSL là mức sinh lời của một lao động

LN là lợi nhuận trong kỳ

Trang 9

Trong đó: NSLĐ là năng suất lao động (Doanh thu bình quân của một lao động)

DT là doanh thu trong kỳ

Trong đó: HTL là hiệu suất tiền lương

LN là lợi nhuận trong kỳ

TL là tổng quỹ lương và các khoản tiền thưởng trong kỳ

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu hiệu suất tiền lương cho biết một đồng tiền lương đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp Hiệu suất tiền lương tăng lên khi năng suất lao động tăng lên với nhịp độ cao hơn nhịp độ tăng tiền lương

1.3.2.3 Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu

a Chỉ tiêu hệ số quay vòng hàng tồn kho

- Công thức tính:

HTK

GV DT

H HTK  ( )Trong đó: HHTK là hệ số quay vòng hàng tồn kho

DT (GV) là doanh thu thuần hoặc giá vốn hàng bán

HTK là trị giá hàng tồn kho bình quân

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh, nếu doanh nghiệp rút ngắn được chu kỳ sản xuất kinh doanh, sản xuất hoặc thu mua sản phẩm hàng hoá đến đâu bán hết đến đó, hàng tồn kho giảm, vòng quay hàng tồn kho tăng lên, làm cho rủi ro tài chính của doanh nghiệp giảm xuống và ngược lại Đồng thời, khi hệ số vòng quay hàng tồn kho tăng lên, thời gian sản phẩm hàng hoá lưu kho giảm xuống sẽ làm giảm chi phí bảo quản, giảm được hao hụt

và góp phần tăng hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

b Thời hạn hàng tồn kho bình quân

- Công thức tính:

HTK

T

N HTK Trong đó: NHTK là thời hạn hàng tồn kho bình quân (ngày)

T là thời gian bình quân kỳ phân tích (ngày)

HHTK là hệ số quay vòng hàng tồn kho

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết độ dài vòng quay hàng tồn kho là bao nhiêu ngày

1.4 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.4.1 Những nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

1.4.1.1 Các yếu tố kinh tế

Các yếu tố kinh tế như thu nhập, lạm phát, lãi suất ngân hàng, chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính và tiền tệ, có ảnh hưởng vô cùng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp: chẳng hạn, lãi suất có ảnh hưởng đến xu thế tiết kiệm, tiêu dùng hay đầu tư; mức độ lạm phát ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vào nền kinh tế, khi lạm phát quá cao sẽ không khuyến khích tiết kiệm và tạo ra những rủi ro lớn cho sự đầu tư của doanh nghiệp,

1.4.1.2 Yếu tố chính trị và pháp luật

Yếu tố chính trị - Pháp luật bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối, chính sách của Nhà nước, hệ thống luật pháp hiện hành, quan hệ ngoại giao của chính phủ, những diễn

Trang 10

biến chính trị trong nước, khu vực và trên thế giới Các yếu tố này có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp

1.4.1.3 Các yếu tố thuộc môi trường văn hoá - xã hội

Môi trường văn hoá xã hội ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh như: chuẩn mực đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, nghề nghiệp, phong tục tập quán, truyền thống, trình độ nhận thức, học vấn của xã hội, thị hiếu tiêu dùng, giới tính,…

1.4.1.4 Các yếu tố thuộc môi trường công nghệ

Yếu tố công nghệ tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần xem xét, nghiên cứu chế tạo hoặc lựa chọn kênh chuyển giao nhằm đầu tư loại công nghệ nào tiết kiệm chi phí, tránh được lỗi thời, lạc hậu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cao nhất

1.4.1.5 Các yếu tố thuộc môi trường tự nhiên

Điều kiện tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan môi trường, đất đai, các nguồn tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước Các yếu tố này vừa tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các doanh nghiệp song cũng ảnh hưởng rất lớn đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.2 Những nhân tố thuộc môi trường vi mô (Môi trường ngành)

1.4.2.1 Các đối thủ cạnh tranh

Cạnh tranh là tất yếu trong nền kinh tế thị trường, mức độ cạnh tranh tuỳ thuộc vào

số lượng doanh nghiệp tham gia thị trường, mức độ tăng trưởng của ngành, mức độ đa dạng hoá sản phẩm Cạnh tranh sẽ tạo áp lực cho các doanh nghiệp không ngừng cải tiến sản phẩm, nâng cao chất lượng, uy tín, giảm chi phí và giá cả Tuy nhiên cũng có nhiều doanh nghiệp thất bại trong cạnh tranh đã phải trả giá bằng cách phá sản hoặc giải thể doanh nghiệp

1.4.2.2 Khách hàng

Khách hàng là bộ phận không tách rời đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào bởi họ

là những người tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, do vậy doanh nghiệp phải luôn tìm hiểu nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, phân loại khách hàng để có biện pháp hoạch định chính sách giá cả, sản phẩm cũng như phân phối của mình một cách phù hợp

1.4.2.4 Đối thủ tiềm ẩn mới

Đối thủ mới tham gia trong ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới, với mục tiêu là giành được thị phần và các nguồn lực cần thiết Đây là nguy cơ mà các doanh nghiệp luôn phải đối mặt, bởi các đối thủ cạnh tranh mới có thể gia nhập ngành vào bất kỳ lúc nào Do vậy các doanh nghiệp cần có chiến lược kinh doanh để đề phòng và đối phó với sự xuất hiện của đối thủ cạnh tranh mới

1.4.3 Những nhân tố thuộc nội bộ doanh nghiệp

1.4.3.1 Nguồn nhân lực

Các doanh nghiệp chỉ có thể đạt được hiệu quả kinh doanh cao khi có đội ngũ lao động được chuyên môn hoá, có tinh thần trách nhiệm cao, có ý thức tổ chức kỷ luật với một cơ cấu hợp lý Nhà quản trị doanh nghiệp cần phải nắm vững những đặc điểm này đồng thời có chính sách để động viên, khích lệ tinh thần làm việc cho đội ngũ lao động nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động

1.4.3.2 Trình độ khoa học, công nghệ

Trang 11

Cở vật chất kỹ thuật, công nghệ hiện đại, có cơ cấu và bố trí hợp lý sẽ giúp các doanh nghiệp khai thác được một cách tối đa công suất và công dụng của nó, góp phần trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí vật chất, nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.4.3.3 Nhân tố nguyên vật liệu

Đối với doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào vô cùng quan trọng và không thể thiếu trong quá trình sản xuất Vì vậy, nguyên vật liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hàng hoá, hoạt động và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.3.4 Nguồn lực tài chính

Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở quy mô, cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và nguồn tài trợ của doanh nghiệp Một doanh nghiệp mạnh về tài chính khi có các cơ cấu trên là hợp lý Do vậy, doanh nghiệp cần phải lựa chọn một cơ cấu tài sản, nguồn vốn

và các nguồn tài trợ một cách tối ưu nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất

1.4.3.5 Trình độ quản trị doanh nghiệp

Quản trị doanh nghiệp là việc quản lý và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó giúp doanh nghiệp xác định được hướng đi đúng đắn, xây dựng các chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp

1.4.3.6 Hệ thống thông tin quản trị

Để quản trị bất kỳ một vấn đề nào đó đều cần có thông tin Ai nắm bắt được thông tin nhanh, chính xác, sử dụng chúng sẽ đạt được mục đích của mình Để kinh doanh thành công với môi trường cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp cần rất nhiều thông tin chính xác về thị trường, khách hàng, cạnh tranh và giá cả

Trang 12

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HABADA BẮC GIANG

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HABADA BẮC GIANG

2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của Công ty Cổ phần HaBaDa Bắc Giang

2.1.1.1 Quá trình hình thành

Ngày 19 tháng 5 năm 1995 dự án xây dựng nhà máy bia HaBaDa Nhà máy bia có quy mô lớn, dây truyền thiết bị hiện đại đầu tiên của tỉnh được duyệt và được tiến hành khởi công với diện tích nhà máy 10.495m2 Toàn bộ nguồn vốn để xây dựng và mua sắm máy móc thiết bị chủ yếu là vốn vay của ngân hàng, ngân sách tỉnh hỗ trợ một phần Đến ngày 19 tháng 5 năm 1996 Công ty Bia HaBaDa bắt đầu đi vào sản xuất những mẻ bia đầu tiên, tên gọi đầu tiên là “Nhà máy Bia HaBaDa” thuộc Công ty du lịch Hà Bắc

Ngày 01 tháng 4 năm 1998 theo Quyết định của UBND tỉnh “Nhà máy Bia HaBaDa” được tách khỏi Công ty du lịch Hà Bắc trở thành một doanh nghiệp độc lập, tên gọi mới lúc này là “Công ty Bia NGK HaBaDa” thuộc Sở Công nghiệp Bắc Giang Từ ngày 01 tháng 01 năm 2005 thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước, Công ty Bia NGK HaBaDa được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần HaBaDa Bắc Giang theo Quyết định số 1996/QĐ-CT ngày 30/11/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang

Công suất của nhà máy đạt 23 triệu lít/năm sản xuất Bia với chất lượng cao, theo công nghệ tiên tiến của Đan Mạch Đến năm 2007 thị trường mở rộng và ổn định, Công ty

đã nâng công suất nhà máy lên 25 triệu lít/năm Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty: Số 2 003 000 125 Năm 2006: sản phẩm nước tinh khiết HaBaDa ra đời; năm 2007: sản phẩm rượu Champagne ra đời; năm 2010: sản phẩm rượu Vodka Gold Buffalo ra đời

2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần HaBaDa Bắc Giang

- Sản xuất kinh doanh các loại bia như: bia lon, bia chai, bia hơi, rượu và các loại nước giải khát có ga, nước khoáng

- Dịch vụ du lịch và kinh doanh khách sạn

- Liên doanh liên kết với các đơn vị kinh tế trong ngoài nước làm đại lý, đại diện, mở cửa hàng dịch vụ, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm của công ty và sản phẩm liên doanh

Công ty Cổ phần bia HABADA sản xuất một mặt hàng chính là bia (bia hơi, bia chai) Quy trình công nghệ sản xuất nhập của hãng DANBREW (Đan Mạch) theo phương thức chuyển giao công nghệ

Hàng năm với một dây truyền sản xuất bia hiện đại đã sản xuất ra một lượng bia lớn, chất lượng cao đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng bia của nhân dân trong tỉnh và một số

tỉnh bạn

Đồng thời Công ty thực hiện đầy đủ các chỉ tiêu giao nộp cho nhà nước sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh độc lập lấy thu bù chi, tạo công ăn việc

làm và thu nhập ổn định cho cán bộ công nhân viên và các đối tượng khác trong xã hội

2.1.2 Những đặc điểm cơ bản của Công ty Cổ phần HaBaDa Bắc Giang

2.1.2.1 Các nguồn lực chủ yếu

a Nguồn vốn kinh doanh

Công ty Cổ phần HaBaDa Bắc Giang trải qua nhiều thời kỳ phát triển khác nhau Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty chủ yếu do ngân sách tỉnh hỗ trợ một phần, vay ngân hàng, một phần được bổ sung từ quỹ đầu tư phát triển của Công ty và quỹ khác của Công

ty

Trang 13

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn sản xuất kinh doanh của Công ty

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Giá trị trọng Tỷ

(%)

Giá trị trọng Tỷ

(%) Tổng

b Máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất

Hệ thống máy móc thiết bị, dây truyền công nghệ của Công ty Cổ phần HaBaDa Bắc Giang chủ yếu là dây chuyền công nghệ tiên tiến được nhập từ Đan Mạch đảm bảo chất lượng và hoạt động tốt

Khi mới xây dựng nhà máy năm 1995, công ty đầu tư mua một dây chuyền sản xuất bia của Đan Mạch và đến năm 1996 thì đưa vào sử dụng sau đó, qua nghiên cứu tìm tòi cuối năm 2002 Công ty đã hoàn thành việc lắp đặt thêm một số thiết bị để nâng cao hiệu quả kinh doanh và công suất thiết kế

c Nguồn nguyên vật liệu

Nguyên liệu, vật liệu đóng vai trò hết sức quan trọng trong sản xuất của Công ty bởi nó chiếm tỷ trọng khá cao trên tổng chi phí (khoảng từ 56- 67%)

Bia, đặc biệt là bia hơi có đặc điểm giống như mọi thứ hàng thực phẩm khác, qua thời gian bia sẽ lên men chất lượng giảm Chính vì vậy vấn đề đặt ra với cơ sở là phải gắn liền quá trình sản xuất với tiêu thụ sản phẩm

Bia có thành phần từ các nguyên liệu chủ yếu là: gạo, Malt (men), hoa

Hublong với các nhiên liệu than, điện cùng một số hoá chất khác

Cơ cấu (%)

Số lượng (người)

Cơ cấu (%)

Số lượng (người)

Cơ cấu (%)

Số lượng (người)

Cơ cấu (%) Tổng số

Trang 14

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Công ty tổ chức bộ máy theo hệ thống sau:

- Hội đồng quản trị gồm 5 người:

+ Chủ tịch Hội đồng quản trị đứng đầu bộ máy quản lý của công ty, chịu trách nhiệm và chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý, giám sát chung mọi họat động của công ty

+ Phó Chủ tịch HĐQT: Giúp việc cho HĐQT, thường trực giải quyết công việc khi chủ tịch vắng mặt

+ Một giám đốc điều hành chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo của hội đồng quản trị Công ty

+ Hai phó giám đốc giúp việc trực tiếp cho giám đốc điều hành và chịu trách nhiệm chính phần phụ trách của mình

- Các phòng ban, bộ phận chức năng gồm: Phòng tổ chức hành chính, Phòng

kỹ thuật, Phòng KCS, Phòng nghiệp vụ thị trường, Phòng kế toán tài vụ, Phòng bảo

vệ, Cửa hàng tiêu thụ sản phẩm: (cỏc cửa hàng lớn trực thuộc một số huyện trong tỉnh), Xưởng sản xuất: được chia thành các tổ

Trang 15

Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức và điều hành của Cụng ty Cổ phần HaBaDa Bắc Giang

Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty cổ phần HaBaDa

2.1.3 Một số kết quả kinh doanh những năm gần đây

2.1.3.1 Một số kết quả về hoạt động kinh doanh

Phó Chủ tịch

Giám đốc điều hành

Phó giám đốc phụ trách sản xuất

Phòng Tài vụ

Phòng bảo vệ

Phòng

kỹ thuật

Phòng KCS

Xưởng sản xuất

Tổ

nấu

Tổ men

Tổ áp lực

Tổ điện nước

Tổ thành phẩm

Cửa hàng giới thiệu sản phẩm

Ngày đăng: 06/02/2014, 20:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn sản xuất kinh doanh của Công ty - Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần habada bắc giang
Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn sản xuất kinh doanh của Công ty (Trang 13)
Bảng 2.2: Tình hình lao động của Công ty Cổ phần HaBaDa Bắc Giang - Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần habada bắc giang
Bảng 2.2 Tình hình lao động của Công ty Cổ phần HaBaDa Bắc Giang (Trang 13)
Bảng 2.3: Tổng hợp tình hình doanh thu, chi phí của Công ty Cổ phần HaBaDa Bắc Giang - Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần habada bắc giang
Bảng 2.3 Tổng hợp tình hình doanh thu, chi phí của Công ty Cổ phần HaBaDa Bắc Giang (Trang 16)
Bảng 2.4: Thu nhập bình quân ngƣời lao động của             Công ty Cổ phần HaBaDa Bắc Giang - Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần habada bắc giang
Bảng 2.4 Thu nhập bình quân ngƣời lao động của Công ty Cổ phần HaBaDa Bắc Giang (Trang 17)
Qua bảng trên ta thấy doanh thu, chi phí và lợi nhuận không ngừng tăng lên qua các năm từ năm 2007 đến năm 2010 - Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần habada bắc giang
ua bảng trên ta thấy doanh thu, chi phí và lợi nhuận không ngừng tăng lên qua các năm từ năm 2007 đến năm 2010 (Trang 17)
Bảng 2.6: Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí - Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần habada bắc giang
Bảng 2.6 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (Trang 18)
Bảng 2.7: Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi doanh thu - Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần habada bắc giang
Bảng 2.7 Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi doanh thu (Trang 18)
Bảng 2.9: Chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh - Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần habada bắc giang
Bảng 2.9 Chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh (Trang 19)
Bảng 2.11: Chỉ tiêu tỷ suất nợ phải trả tổng hợp - Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần habada bắc giang
Bảng 2.11 Chỉ tiêu tỷ suất nợ phải trả tổng hợp (Trang 20)
Bảng 2.12: Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu - Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần habada bắc giang
Bảng 2.12 Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu (Trang 20)
Bảng 2.14: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định - Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần habada bắc giang
Bảng 2.14 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định (Trang 21)
Bảng 2.1 3: Chỉ tiêu doanh lợi vốn vay - Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần habada bắc giang
Bảng 2.1 3: Chỉ tiêu doanh lợi vốn vay (Trang 21)
Bảng 2.15: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lƣu động - Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần habada bắc giang
Bảng 2.15 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lƣu động (Trang 22)
Bảng 2.17: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng hàng tồn kho - Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần habada bắc giang
Bảng 2.17 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng hàng tồn kho (Trang 24)
phần ­ (đường chạy) – Line, Dash Type (vạch phân tuyến) 5 hình vẽ động tác chạy – AutoShapes, Rectangle - Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần habada bắc giang
ph ần ­ (đường chạy) – Line, Dash Type (vạch phân tuyến) 5 hình vẽ động tác chạy – AutoShapes, Rectangle (Trang 30)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w