Nội dung thẩm định kỹ thuật bao gồm: + Về địa điểm xây dựng + Về quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án + Về công nghệ và trang thiết bị + Về khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu
Trang 1Abstract Xây dựng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án
đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Làm rõ cơ sở lý luận về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại Đánh giá thực trạng công tác thẩm định tài chính
dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại Đánh giá thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương, chỉ ra những bất cập cần giải quyết Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương
Keywords: Thẩm định dự án; Dự án đầu tư; Quản lý tài chính; Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ
thương
Content
PHẦN MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 1.1 Dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư
1.1.1 Dự án đầu tư
Theo luật đầu tư đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2006, “ Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định” Mỗi dự án đầu tư thường bao gồm các mục tiêu cần đạt được khi thực hiện dự án, các hoạt động cụ thể của dự án và nguồn lực cần thiết để thực hiện dự
án, được trình bày chi tiết và cụ thể
Xuất phát từ những đặc điểm của hoạt động đầu tư mà trong quá trình nghiên cứu soạn thảo dự án, chủ đầu tư phải chú ý đảm bảo những yêu cầu sau:
Trang 285
Tính khoa học: Dự án phải được xây dựng từ những nguồn thông tin trung thực, chính xác, có nguồn gốc rõ ràng; các nội dung trong đó phải có sự liên hệ logic và chặt chẽ; có phương pháp tính toán chính xác và được trình bày cụ thể rõ ràng Đây là yêu cầu cần đáp ứng trước tiên để đảm bảo cho việc triển khai và thực hiện thành công dự án
Tính pháp lý: Dự án lập ra phải có cơ sở pháp lý vững chắc, không trái pháp luật, không đi ngược với chủ trương chính sách và đường lối phát triển của Nhà nước và địa phương Nếu không đáp ứng được yêu cầu này, dự án sẽ không thể được các cơ quan hữu quan cấp phép cho triển khai
Tính thực tiễn: Tức là các số liệu tính toán trong dự án không phải là mơ hồ, hư cấu Các nội dung đề cập đến cần cụ thể, có căn cứ, xuất phát từ thực tế điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội Điều này để đảm bảo cho dự án phải có khả năng triển khai và ứng dụng trong thực tế
Tính thống nhất: Được hiểu là nội dung, hình thức, các bước tiến hành dự án cần tuân theo những quy định chung, những thông lệ quốc tế Yêu cầu này để giúp các bên tham gia dự án, các tổ chức tài trợ, các cơ quan có thẩm quyền dễ dàng trong việc xem xét và ra quyết định
Tính giả định: Dự án được lập ra ở thời điểm hiện tại và trong quá trình lập dự án, chủ đầu tư buộc phải đưa ra những dự báo về chi phí, giá cả, về tình hình thị trường… trong tương lai để từ đó tính toán các chỉ tiêu hiệu quả và đề ra đường lối phát triển cho dự án Tính giả định là một tất yếu trong quá trình xây dựng
dự án Tuy vậy, những giả định đưa ra cần dựa trên sự trung thực, khách quan, có căn cứ khoa học để giảm đến mức thấp nhất sự khác biệt giữa giả định đưa ra và tình hình thực tế, từ đó giảm thiểu rủi ro độ bất định trong quá trình thực hiện dự án
1.1.2 Thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư là việc phân tích, đánh giá, xem xét một cách khách quan, có khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi của một dự án để từ đó ra các quyết định đầu tư, cho phép đầu tư hay ra các quyết định tài trợ
Thẩm định dự án đầu tư bao gồm các nội dung:
Thẩm định các điều kiện pháp lý và mục tiêu của dự án
Đầu tư dự án là quá trình lâu dài và chứa đựng rất nhiều rủi ro Do đó, với mỗi một dự án, việc đánh giá sự cần thiết phải đầu tư và những mục tiêu mà dự án đạt được là mối quan tâm hàng đầu của cán bộ thẩm định
Các loại hồ sơ chính phải kiểm tra xem xét gồm:
Trang 386
cầu trong nước hay bán trên thị trường quốc tế Dự án có những ưu thế và bất lợi gì so với các đối thủ cạnh tranh Lưu ý đến xu hướng sản phẩm xét theo trình độ phát triển công nghệ và chu kỳ sản phẩm
Nội dung thẩm định thị trường bao gồm:
+ Đánh giá nhu cầu sản phẩm của dự án
+ Đánh giá về cung sản phẩm
+ Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án
+ Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối
+ Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án
Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án
Đánh giá về mặt kỹ thuật của dự án cũng là một nội dung quan trọng Phương diện kỹ thuật của dự án
có tốt mới đảm bảo cho dự án triển khai thuận lợi trong thực tế
Nội dung thẩm định kỹ thuật bao gồm:
+ Về địa điểm xây dựng
+ Về quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án
+ Về công nghệ và trang thiết bị
+ Về khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án
Thẩm định khía cạnh nhân lực và tổ chức quản lí
Tính khả thi của một dự án phụ thuộc rất nhiều vào công tác tổ chức điều hành, vào việc xác định chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ tác nghiệp giữa các bộ phận chức năng, số lượng, chất lượng và cơ cấu nhân
Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án
Quá trình phân tích tài chính là khâu tổng hợp đầu tiên các biến số tài chính với các biến số kỹ thuật đã được tính toán trong các phần nêu trước đây và là dữ liệu đầu vào cho các khâu thẩm định kinh tế - xã hội về sau
Thẩm định tài chính là khâu hết sức quan trọng để các nhà đầu tư cũng như các nhà tài trợ hay các nhà quản lí có thể đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn Vấn đề này sẽ được đề cập kĩ hơn ở phần sau
Thẩm định về kinh tế - xã hội
Phân tích các lợi ích kinh tế - xã hội là nội dung quan trọng của dự án Đây là căn cứ chủ yếu để nhà đầu tư thuyết phục các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận cho dự án được ra đời và các cơ quan cung ứng vốn quan tâm trong việc tài trợ
Trang 4Tóm lại, ta có thể nghĩ về một dự án như là một tập hợp các quan hệ giao dịch, qua đó các cá nhân hay
tổ chức phải chịu các chi phí khác nhau và nhận được những lợi ích khác nhau Việc thẩm định dự án từ một
số quan điểm khác nhau là rất quan trọng vì chúng cho phép các nhà phân tích xác định xem các thành viên liên quan đến dự án có thấy đáng tài trợ, đáng tham gia thực hiện dự án hay không Để đảm bảo cho việc phê chuẩn và thực hiện thành công một dự án phải hấp dẫn đối với tất cả những người đầu tư và những người thực hiện có liên quan tới dự án
1.2 Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tƣ
Thẩm định tài chính dự án đầu tư là một phần của công tác thẩm định dự án đầu tư Thẩm định tài chính đó là xem xét khả năng sinh lợi của dự án, tính khả thi của các nguồn vốn cần thiết cho dự án… Nói khác đi đó là việc rà soát, đánh giá một cách toàn diện và khoa học mọi khía cạnh tài chính của dự án trên giác
độ của nhà đầu tư Nếu như Chính Phủ, các cơ quan quản lý vĩ mô quan tâm nhiều hơn đến hiệu quả kinh tế
xã hội của dự án thì các nhà đầu tư lại quan tâm nhiều hơn đến khả năng sinh lợi của dự án, tính thực thi của các nguồn vốn của dự án
1.2.1 Nội dung thẩm định về mặt tài chính dự án đầu tư
Quy mô vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn dự án
+ Quy mô vốn đầu tư:
Quy mô vốn đầu tư là lượng vốn được phân bổ cho một dự án đầu tư được quy đổi giá trị bằng tiền và đảm bảo thực hiện dự án đầu tư không thừa và không thiếu Nếu quy mô vốn đầu tư vượt quá nhiều so với nhu cầu của dự án sẽ dẫn đến lãng phí vốn, ngược lại sẽ không đảm bảo thực hiện được dự án Có nhiều nhân
tố ảnh hưởng đến quy mô vốn, do vậy khi thẩm định về mặt tài chính dự án đầu tư, người ta cần phải quan tâm đến các nhân tố sau: Lãi suất vay vốn, tỷ suất lợi nhuận, chu kỳ kinh doanh, thuế thu nhập doanh nghiệp, môi trường đầu tư, …
+ Cơ cấu nguồn vốn:
Đối với một DAĐT, để có thể vận hành bình thường thì nguồn tài trợ cho dự án cần phải được đảm bảo: có nhiều nguồn vốn để có thể được huy động nhằm tài trợ cho dự án, chẳng hạn như vốn cổ phần, vốn vay ngắn hạn, dài hạn
Cơ cấu vốn hợp lý thường được xác định là 50% vốn vay và 50% vốn tự có, lúc này Rdc = 1 Khi Rdc
lớn hơn 1, tức là dự án sử dụng vốn đi vay nhiều hơn vốn tự có, điều này có thể làm tăng tính rủi ro của dự án
và tăng sự phụ thuộc của dự án vào những nguồn kinh phí bên ngoài Ngược lại, khi tỷ lệ này nhỏ hơn 1 thì dự
án chưa khai thác tốt những nguồn vốn bên ngoài
Trang 588
Phân tích khả năng thanh toán
Phân tích khả năng thanh toán có nhiệm vụ đánh giá tình trạng tiền mặt trong suốt quá trình hoạt động của dự án Nó giúp cho việc xét đoán liệu vốn tự có và các khoản vay dài hạn có thích hợp hay không, liệu sự thiếu hụt tiền mặt có thể xảy ra không và nếu xảy ra thì sẽ được giải quyết như thế nào Phân tích khả năng thanh toán tính đến tất cả những thay đổi như trả nợ (vốn và lãi), trả lợi tức cổ phần (nếu có), các khoản chi tiêu bằng tiền mặt và các nguồn thu bằng tiền mặt, chỉ tiêu này được thực hiện trong từng năm của dự án và tốt nhất là với giá hiện hành
+ Dòng tiền mặt vào: gồm tất cả những khoản thu bằng tiền mặt của dự án từ việc bán các sản phẩm, dịch vụ của dự án, và giá trị các khoản nợ
+ Dòng tiền mặt ra: gồm toàn bộ các chi phí sản xuất, vận hành, bảo dưỡng và đầu tư Một dòng tiền mặt ra quan trọng khác là thanh toán nợ và lãi vay
Tình trạng tiền mặt của dự án có thể là dư thừa hay thiếu hụt tại một thời điểm nào đó và được xác định trên cơ sở tổng các nguồn thu bằng tiền mặt trừ đi tổng các khoản chi bằng tiền mặt tại thời điểm đó Tình trạng tiền mặt được xem là tốt nếu đảm bảo khả năng thanh toán cho các khoản nợ bằng tiền mặt và có một khoản dự trữ nhất định, trong trường hợp thâm hụt ngân quỹ thì cần phải bù đắp bằng các khoản vay
Phân tích tính hiệu quả của dự án
Quá trình phân tích hiệu quả tài chính của dự án là khâu tổng hợp đầu tiên các biến số tài chính với các biến số kỹ thuật đã được tính toán trong các phần nêu trước đây và là dữ liệu đầu vào cho các khâu thẩm định kinh tế - xã hội về sau
Thẩm định hiệu quả tài chính là khâu hết sức quan trọng để các nhà đầu tư cũng như các nhà tài trợ hay các nhà quản lí có thể đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn Trong bước này ta sử dụng các chỉ tiêu đánh giá tài chính dự án đầu tư như phương pháp giá trị hiện tại ròng, phương pháp tỷ suất hoàn vốn nội bộ, phương pháp thời gian hoàn vốn, phương pháp tỷ lệ lợi ích/ chi phí, phương pháp phân tích độ nhạy, (Các chỉ tiêu này sẽ được trình bày chi tiết trong phần tiếp theo)
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án đầu tư
Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV)
Giá trị hiện tại ròng (NPV) của một dự án là chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các luồng tiền dự tính mang lại trong tương lai với chi phí đầu tư ban đầu Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất trong thẩm định DAĐT
Dự án sẽ được chấp nhận nếu NPV > 0, khi đó tổng lợi ích kỳ vọng nhận được sẽ lớn hơn tổng chi phí đầu tư ban đầu tức là dự án có khả năng sinh lời Ngược lại, khi NPV < 0, dự án không bù đắp được chi phí bỏ
ra và đem lại thua lỗ cho nhà đầu tư Với NPV = 0, việc lựa chọn dự án hay không sẽ phụ thuộc vào các tiêu chí khác như môi trường, xã hội…
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
Trang 689
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là tỷ lệ chiết khấu làm cho giá trị hiện tại của các dòng tiền kỳ vọng nhận được trong tương lai bằng với giá trị hiện tại của chi phí đầu tư ban đầu Nói cách khác, đó là tỷ lệ chiết khấu làm cho giá trị hiện tại ròng NPV = 0
Sau khi tìm ra IRR ta so sánh với tỷ lệ chiết khấu của dự án - r và đánh giá ra quyết định đầu tư Nếu IRR > r thì dự án được chấp nhận, dự án bị loại bỏ khi IRR < r Khi IRR = r thì các khoản thu nhập từ dự án chỉ đủ hoàn trả phần gốc và lãi đã đầu tư ban đầu vào dự án Nó chính là mức lãi suất tiền vay cao nhất mà nhà đầu tư có thể chấp nhận mà không bị thua thiệt nếu toàn bộ số tiền đầu tư cho dự án là vốn vay
Phương pháp thời gian hoàn vốn
Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian cần thiết để các dòng tiền sinh ra của dự án đủ bù đắp được chi phí đầu tư ban đầu cho dự án
Có hai phương pháp của chỉ tiêu này đó là: Phương pháp thời gian hoàn vốn giản đơn và phương pháp thời gian hoàn vốn chiết khấu
Dự án được coi là có thể chấp nhận được khi thời gian hoàn vốn nhỏ hơn thời gian hoàn vốn cho phép tối đa do công ty đưa ra
Phương pháp tỷ lệ lợi ích / chi phí
Tỷ lệ lợi ích / chi phí ( B/C) là tỷ lệ nhận được khi chia giá trị hiện tại của dòng lợi ích cho giá trị hiện tại của dòng chi phí
Khi sử dụng tiêu chuẩn B/C để đánh giá các DAĐT, ta sẽ chấp nhận bất kỳ dự án nào có tỷ lệ B/C lớn hơn hay bằng 1 Khi đó, những lợi ích mà dự án đem lại đủ bù đắp các chi phí đã bỏ ra và dự án có khả năng sinh lợi Ngược lại, nếu tỷ lệ này nhỏ hơn 1, dự án sẽ bị bác bỏ
Phương pháp phân tích độ nhạy
Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án ( như lợi nhuận, NPV, IRR…) khi các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu đó thay đổi
Nguyên lý: Tính chỉ tiêu hiệu quả theo nhân tố được đánh giá là bất định nhất trong điều kiện xấu nhất của nhân tố này Nếu chỉ tiêu hiệu quả được tính toán vẫn đảm bảo tiêu chuẩn thì dự án được coi là an toàn
1.2.3 Sự cần thiết của thẩm định tài chính dự án đầu tư
Thẩm định tài chính DAĐT, đối với NHTM, ngoài mục tiêu đánh giá hiệu quả của dự án còn nhằm đảm bảo sự an toàn cho các nguồn vốn mà ngân hàng tài trợ cho dự án Đó là việc phân tích, xem xét, đánh giá về mặt tài chính của DAĐT bao gồm một loạt các phương pháp đánh giá hiệu quả tài chính và các chỉ tiêu phân tích DAĐT, qua đó đi đến kết luận có đầu tư cho dự án hay không
Bên cạnh đó, thông qua việc thẩm định một cách chi tiết, Ngân hàng có thể phát hiện ra những thiếu sót, những bất hợp lý trong các luận cứ và tính toán của dự án, từ đó cùng với chủ đầu tư tìm ra biện pháp khắc phục nhằm nâng cao tính khả thi của dự án
Trang 790
Như vậy có thể nói, công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư có vai trò rất quan trọng Chính vì vậy, các NHTM luôn tìm mọi biện pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư cũng như chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư để góp phần đảm bảo an toàn và hiệu quả cho đồng vốn đầu tư của ngân hàng
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án đầu tư
Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư bị chi phối bởi nhiều nhân tố, song có thể phân chia thành nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Nhân tố chủ quan là nhân tố thuộc về nội bộ ngân hàng mà ngân hàng có thể kiểm soát, điều chỉnh Nhân tố khách quan là những nhân tố bên ngoài môi trường tác động, nó không thể kiểm soát mà chỉ khắc phục để thích nghi Việc xem xét, đánh giá các nhân tố đó là rất cần thiết đối với ngân hàng trong việc đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
Con người
Con người đóng vai trò quan trọng mang tính chất quyết định đến chất lượng thẩm định tài chính dự án nói riêng và chất lượng thẩm định dự án nói chung Kết quả thẩm định tài chính dự án là kết quả của quá trình đánh giá dự án về mặt tài chính theo nhận định chủ quan của con người bởi vì con người là chủ thể trực tiếp tổ chức và thực hiện hoạt động tài chính theo phương pháp và kỹ thuật của mình
Thẩm định tài chính dự án là một công việc hết sức phức tạp, tinh vi Nó không đơn giản chỉ là tính toán theo công thức cho sẵn mà đòi hỏi cán bộ thẩm định phải hội tụ được các yếu tố: kiến thức, kinh nghiệm, năng lực và phẩm chất đạo đức Kiến thức đó là sự am hiểu chuyên sâu về nghiệp vụ chuyên môn và sự hiểu biết rộng về các lĩnh vực trong đời sống khoa học – kinh tế - xã hội Kinh nghiệm của cán bộ thẩm định cũng
có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình thẩm định, những tích lũy trong hoạt động thực tiễn như tiếp xúc với khách hàng, khảo sát nơi hoạt động của doanh nghiệp, phân tích các báo cáo tài chính… sẽ giúp cho các quyết định của cán bộ thẩm định chính xác hơn Năng lực là khả năng nắm bắt và xử lý công việc trên cơ sở kiến thức và kinh nghiệm Ngoài ba yếu tố trên, cán bộ thẩm định phải có tính kỷ luật cao, phẩm chất đạo đức, lòng say mê
và khả năng nhạy cảm trong công việc Sự hội tụ các yếu tố trên sẽ là cơ sở tiền đề cho những quyết định đúng đắn của cán bộ thẩm định tài chính dự án, từ đó giúp ngân hàng lựa chọn những dự án tối ưu bảo đảm khả năng trả nợ của chủ dự án theo đúng thỏa thuận giữa hai bên
Thông tin
Trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay, việc thu thập những thông tin về khách hàng phục vụ cho quá trình thẩm định không phải là vấn đề khó khăn mà làm sao để các nguồn thông tin thu thập được phải đảm bảo đầy đủ, chính xác, kịp thời Việc lấy số liệu, thông tin ở đâu với số lượng bao nhiêu phải được cân nhắc thận trọng trước khi tiến hành phân tích, đánh giá dự án Thông tin mà ngân hàng có thể thu thập từ rất nhiều nguồn khác nhau:
+ Từ khách hàng xin vay vốn
+ Từ trung tâm tín dụng của
Trang 891
+ Từ các nguồn tin bên ngoài về tín dụng
Phương pháp và tiêu chuẩn thẩm định
Trên cơ sở các thông tin đã thu thập được thì việc lựa chọn phương pháp thẩm định cũng rất quan trọng Đó là việc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá, cách thức xử lý thông tin một cách khoa học, tiên tiến, phù hợp với từng dự án cụ thể giúp cho cán bộ thẩm định phân tích, tính toán hiệu quả tài chính dự án đầu tư nhanh chóng, chính xác, dự báo các khả năng có thể xảy ra trong tương lai để tránh được các rủi ro
Mỗi dự án có những đặc thù nhất định, không phải bất cứ dự án nào cũng áp dụng được tất cả các chỉ tiêu trong hệ thống thẩm định, do đó việc lựa chọn phương pháp và các chỉ tiêu làm sao đáng giá được tính khả thi về mặt tài chính của dự án cũng như tính khả thi về khả năng trả nợ ngân hàng Phương pháp thẩm định phải mang đầy đủ nội dung đề cập đến tất cả các vấn đề tài chính có liên quan đứng trên góc độ ngân hàng Với những phương pháp thẩm định tài chính trong giai đoạn hiện nay sẽ giúp quá trình thẩm định được thuận lợi, chính xác và toàn diện hơn
Hệ thống trang thiết bị phục vụ cho quá trình thẩm định
Với việc phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin như hiện nay đã tạo cho các ngân hàng ngày càng hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ đắc lực cho công tác chuyên môn của mình Bằng hệ thống máy tính hiện đại và các phần mềm chuyên dụng đã giúp cho công tác thẩm định tài chính dự án diễn ra thuận lợi hơn, với việc tính toán các chỉ tiêu được nhanh chóng, chính xác chỉ trong tích tắc rút ngắn thời gian thẩm định dự án Chỉ trong thời gian ngắn máy tính có thể xử lý lưu trữ được một khối lượng thông tin khổng lồ, với khả năng nối mạng như hiện nay thì việc truy cập để tìm kiếm những thông tin cần thiết phục vụ cho thẩm định dự án là rất đơn giản và nhanh chóng giúp cho ngân hàng tiết kiệm được rất nhiều chi phí Với việc ứng dụng các phần mềm chuyên dụng đã giúp cho cán bộ thẩm định giải quyết được những vấn đề tưởng chừng không thể làm được Từ đó, chất lượng thẩm định ngày càng được nâng cao
Tổ chức công tác thẩm định
Công tác thẩm định là nghiệp vụ đòi hỏi tập hợp của nhiều hoạt động khác nhau, liên kết chặt chẽ với nhau đòi hỏi có một sự phân công, sắp xếp, quy định quyền hạn và trách nhiệm của các cá nhân, bộ phận tham gia thẩm định, trình tự tiến hành cũng như mối liên hệ giữa các cá nhân và các bộ phận trong quá trình thực hiện Việc tổ chức điều hành công tác thẩm định tài chính dự án nếu được xây dựng khoa học, chặt chẽ, phát huy được năng lực, sức sáng tạo của từng cá nhân và sức mạnh tập thể tạo thành một hệ thống đồng bộ sẽ nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án Đồng thời, ngân hàng phải có cơ chế kiểm tra, giam sát chặt chẽ quá trình thẩm định đối với từng cá nhân và bộ phận thẩm định Tuy nhiên, các quy định trên không được cứng nhắc, gò bó mất đi tính chủ động, sức sáng tạo của từng cá nhân làm giảm chất lượng thẩm định dự án
1.3.2 Các nhân tố khách quan
Thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng bị chi phối bởi nhiều nhân tố khách quan, đó là những nhân tố bên ngoài tác động vào dự án làm cho chất lượng thẩm định tài chính dự án bị giảm
Trang 992
sút Các dự án thường có tuổi thọ dài, do đó rủi ro mà các nhân tố khách quan mang lại là rất khó dự báo như: tình hình kinh tế, chính trị, các cơ chế chính sách, pháp luật của nhà nước, … mà các nhân tố này luôn luôn thay đổi và nằm ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng và chủ dự án
Nhiều yếu tố nằm ngoài tầm dự báo của ngân hàng như: thiên tai, chiến tranh, khủng bố, … làm cho ngân hàng không thể thu hồi được vốn bởi vì rủi ro này ảnh hưởng nghiêm trọng đến dự án và doanh nghiệp không thể chống đỡ được
Môi trường pháp lý với những khiếm khuyết trong tính hợp lý, đồng bộ và hiệu quả của các văn bản pháp lý, chính sách quản lý của nhà nước đều tác động xấu đến chất lượng thẩm định tài chính dự án cũng như kết quả hoạt động của dự án Do đó nếu các văn bản luật này không có tính ổn định trong thời gian dài cũng như không rõ ràng minh bạch, chồng chéo… sẽ làm thay đổi tính khả thi của dự án theo thời gian cũng như gây khó khăn cho ngân hàng trong việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả, dự báo rủi ro, làm đảo lộn mọi con số tính toán ảnh hường tới lợi nhuận của ngân hàng và khả năng thu hồi nợ của ngân hàng
Một nhân tố cũng rất quan trọng ảnh hướng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án thuộc về phía doanh nghiệp (chủ dự án) đó là hồ sơ dự án mà chủ dự án trình lên ngân hàng Nhiều khi hồ sơ dự án chủ đầu
tư trình bày quá sơ sài, thiếu sức thuyết phục do năng lực yếu kém đã khiến ngân hàng không thể chấp nhận được, nhất là đối với doanh nghiệp Việt Nam khi mà khả năng quản lý tài chính và tiềm lực tài chính rất hạn chế, rủi ro dự án đi vào hoạt động không hiệu quả như dự kiến là rất lớn Bên cạnh đó, tính trung thực của nguồn thông tin mà chủ dự án cung cấp cho ngân hàng trong các báo cáo tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính hiện có của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án của ngân hàng trong việc quyết định tài trợ cho dự án
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẨU TƯ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG
2.1 Tổng quan về Techcombank
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Techcombank
Được thành lập ngày 27/09/1993 với số vốn ban đầu là 20 tỷ đồng, trải qua 18 năm hoạt động, đến nay Techcombank đã trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt gần 179,000 tỷ đồng, tăng hơn 28,000 tỷ đồng so với cuối năm 2010 tương đương với tăng 19%, bằng 98% so với kế hoạch
Techcombank có cổ đông chiến lược là ngân hàng HSBC với 20% cổ phần Với mạng lưới gần 300 chi nhánh, phòng giao dịch trên 44 tỉnh và thành phố trong cả nước, dự kiến đến cuối năm 2012, Techcombank sẽ tiếp tục mở rộng, nâng tổng số chi nhánh và Phòng giao dịch lên trên 360 điểm trên toàn quốc Techcombank còn là ngân hàng đầu tiên và duy nhất được Financial Insights tặng danh hiệu Ngân hàng
Trang 1093
dẫn đầu về giải pháp và ứng dụng công nghệ Hiện tại, với đội ngũ nhân viên lên tới trên 7.300 người, Techcombank luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu về dịch vụ dành cho khách hàng Techcombank hiện phục
vụ trên 2 triệu khách hàng cá nhân, gần 60.000 khách hàng doanh nghiệp
Với sứ mệnh trở thành đối tác chính được lựa chọn và đáng tin cậy nhất của khách hàng, tạo dựng cho cán bộ nhân viên một môi trường làm việc tốt nhất và cố gắng mang lại cho cổ đông những lợi ích hấp dẫn, lâu dài Techcombank đã và đang tiến hành chương trình TechcomOne – kế hoạch chuyển đổi toàn diện giai đoạn 2009 – 2014, hướng tới mục tiêu trở thành Ngân hàng tốt nhất và Doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam
2.1.2 Một số hoạt động chủ yếu của Techcombank
Công tác huy động vốn
Xét trên toàn hệ thống, tổng huy động từ khách hàng tháng 12/2011 đạt 96,140 tỷ đồng, tăng 8,749 tỷ đồng tương ứng với 10% so với tháng 12/2010 và tăng 5,621 tỷ đồng tương ứng với 6% so với tháng 11/2011 Trong đó huy động VND đạt 73,979 tỷ đồng tăng 3,965 tỷ đồng so với tháng trước, huy động USD đạt 15,363 tỷ đồng, tăng 373 tỷ so với tháng trước, huy động các ngoại tệ khác đạt 6,798 tỷ đồng và tăng
1,283 tỷ đồng so với tháng 11/2011, trong đó chủ yếu là do huy động vàng tăng khoảng 700 tỷ đồng
Hoạt động sử dụng vốn
Tính đến cuối năm 2011, dư nợ cho vay khách hàng tăng 20% so với thời điểm năm 2010 trong khi đó
nợ 3- 5 là 2,30% Mức tăng trưởng tín dụng của Techcombank trong năm vừa qua là thấp nhất trong mười năm và thấp hơn mức tăng trung bình của ngành ngân hàng với mục tiêu cấu trúc lại cơ cấu dư nợ cho phù hợp với chiến lược hoạt động mới Hoạt động trên thị trường liên ngân hàng của Techcombank khá năng động
để đáp ứng tốt nhu cầu thanh khoản của hệ thống và tối ưu hóa nguồn vốn trong những lúc đầu ra tín dụng cần phải thắt chặt do những khó khăn của nền kinh tế dẫn đến khả năng trả nợ của khách hàng khó được đảm bảo chắc chắn
Hoạt động phi tín dụng
Nghiệp vụ bảo lãnh trong nước tiếp tục phát triển góp phần không nhỏ vào doanh thu phí lãi của ngân hàng Tổng thu phí bảo lãnh trong năm đạt 159.77 tỷ đồng chiếm 20% tổng thu phí dịch vụ trong nước, tăng
74 tỷ đồng so với năm 2010
Tổng thu phí từ thanh toán quốc tế trong năm 2011 đạt 513,97 tỷ đồng chiếm 36,48% tổng thu phí dịch
vụ Thanh toán quốc tế tiếp tục là một nguồn thu phí quan trọng của ngân hàng và là một thế mạnh của Techcombank
Tổng số thẻ hiện có đã vượt con số 1 triệu thẻ, trong đó có 87.163 thẻ tín dụng và ghi nợ quốc tế chiếm 7% thị phần thẻ quốc tế Số thẻ quốc tế trong năm qua có bị giảm sút ở nhóm thẻ thanh toán (VISA DEBIT) nhưng tăng trưởng ở nhóm thẻ tín dụng (VISA CREDIT) Mặc dù không đạt kế hoạch đề ra nhưng Techcombank vẫn là một trong số các ngân hàng phát hành thẻ lớn nhất thị trường
Quản trị công nghệ thông tin
Trang 1194
Kế thừa nền tảng công nghệ cao của ngân hàng, năm 2011 tiếp tục là một năm thành công của mảng công nghệ trong việc xây dựng và triển khai các quy trình quản lý công nghệ cũng như quản lý rủi ro công nghệ Việc xây dựng quy trình tập trung vào 2 mục tiêu: tăng nhận thức về rủi ro và an ninh thông tin và giảm dần các rủi ro hiện hữu để thực hiện mục tiêu này một loạt các hoạt động đã được hoàn thành; nâng cao tính chuyên nghiệp hiệu quả và chất lượng dịch vụ công nghệ thông qua việc xây dựng và đào tạo một loạt các quy trình hoạt động dựa vào các tiêu chuẩn, thực tiễn tốt nhất như ITIL, PRINCE2
Đào tạo nhân sự
Năm 2011 dưới sự định hướng của Hội đồng quản trị, Ban điều hành cùng với nhà tư vấn chiến lược McKinsey, Techcombank đã xây dựng được “Chiến lược nhân sự” cụ thể, rõ ràng, kế hoạch hành động cụ thể cho từng giao đoạn phù hợp Năm 2011 tổng số lượng nhân viên là 6.960 người, tăng 38% so với năm 2010
Hoạt động Marketing
Các hoạt động truyền thông thương hiệu tập trung hỗ trợ các chương trình bán lẻ (51% ngân sách) Hình ảnh ngân hàng được duy trì và phát huy bởi các chương trình PR chuyên đề, tập trung vào việc xây dựng hình ảnh Techcombank chuyên nghiệp, bài bản, có chiến lược phát triển dài hạn, bền vững, thông qua các chương trình PR chuyên sâu như chương trình “Best bank 2011”, chương trình kỷ niệm 17 năm thành lập
Kiểm soát rủi ro
Cùng với việc mở rộng và phát triển kinh doanh, trong năm 2011 Techcombank cũng không ngừng chú ý nâng cao khả năng quản trị rủi ro, từng bước hoàn thiện hệ thống quản lý, giám sát rủi ro chuyên sâu Góp phần kiểm soát nợ xấu ở 2,82% và nhóm 2 ở 6,82% vào thời điểm 31/12/2011
Công tác quản trị rủi ro thị trường trong năm 2011 đã hỗ trợ và giúp ban lãnh đạo ngân hàng điều hành hiệu quả trước những biến động phức tạp của thị trường, quản lý rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất được hiệu quản và an toàn
Trang 12 Các công ty thành viên
Bên cạnh các hoạt động ngân hàng thương mại truyền thống, Techcombank còn thành lập 03 công ty trực thuộc, bao gồm:
+ Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản – TechcomAMC
+ Công ty Quản lý Qũy Kỹ Thương – TechcomCapital
+ Công ty chứng khoán Kỹ thương – TechcomSecurities
2.2 Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án tại Techcombank
2.2.1 Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tƣ tại Techcombank
Quy trình thẩm định DAĐT tại Techcombank được quy định theo thể lệ chung áp dụng cho toàn bộ hệ thống Khách hàng có nhu cầu vay vốn trung và dài hạn phải có yêu cầu vay vốn cùng luận chứng kinh tế kỹ thuật cho dự án sản xuất sử dụng vốn, đệ trình tại Ngân hàng để phân tích xem xét cho vay DAĐT là đề xuất
về nhu cầu vốn, cách thức sử dụng vốn, kết quả tương ứng thu được trong một khoảng thời gian nhất định Do vậy, khi thẩm định cần căn cứ vào từng loại hình, ngành nghề kinh doanh cụ thể để xem xét
Ta có thể tóm tắt một cách chi tiết quy trình thẩm định dự án tại Techcombank gồm 3 bước sau:
Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý của bộ hồ sơ pháp lý
+ Địa vị pháp lý và tư cách của khách hàng vay vốn
+ Lịch sử hình thành doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức, quản trị doanh nghiệp
+ Phương thức, tình tình hoạt động kinh doanh hiện tại, định hướng kinh doanh
+ Tình hình tài chính của doanh nghiệp
+ Quan hệ với các tổ chức tín dụng
Thẩm định DAĐT
+ Xem xét, đánh giá sơ bộ các nội dung chính của dự án
+ Phân tích thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án
+ Đánh giá khả năng cung cấp nguyên liệu và các yếu tố đầu vào của dự án
Trang 1396
+ Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật
+ Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi của phương án vay vốn
+ Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án
Quá trình tính toán hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án đầu tư được chia thành 7 bước:
Bước 1: Xác định mô hình đầu vào, đầu ra của dự án
Tùy theo đặc điểm, loại hình và quy mô của dự án, khi bắt tay vào tính toán hiệu quả dự án, nhân viên thẩm định cần xác định mô hình đầu vào, đầu ra phù hợp nhằm đảm bảo khi tính toán phản ánh trung thực, chính xác hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án
Đối với dự án xây dựng mới độc lập, các yếu tố đầu vào, đầu ra của dự án được tách biệt rõ ràng, dễ dàng trong việc xác định các yếu tố đầu vào, đầu ra để tính toán hiệu quả của dự án Tuy nhiên, đối với các
dự án đầu tư chiều sâu, mở rộng công suất, hoàn thiện quy trình sản xuất thì việc xác định mô hình đầu vào, đầu ra phù hợp là tương đối khó khăn Đối với loại dự án này, các mô hình thường được sử dụng như:
Bước 2: Phân tích để tìm dữ liệu:
Khi đã xác định được mô hình đầu vào, đầu ra của dự án, cần phải phân tích dự án để tìm ra các dữ liệu đầu vào, đầu ra cần thiết phục vụ cho việc tính toán hiệu quả dự án bằng các bước:
- Đọc kỹ báo cáo nghiên cứu khả thi, phân tích trên các phương diện khác nhau của dự án để tìm ra các dữ liệu phục vụ cho công tác tính toán hiệu quả dự án Thông thường việc phân tích phương diện tài
chính được thực hiện sau khi các phương diện khác như phương diện thị trường, kỹ thuật, tổ chức,quản lý…
- Xác định các giả định để tính toán cho trường hợp cơ sở (Phương án cơ sở): tính toán hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án với các giả định dự kiến ở mức sát với thực tế dự báo sẽ xảy ra nhất
- Xác định các tình huống khác ngoài trường hợp cơ sở Đánh giá độ tin cậy của các dữ liệu trong trường hợp cơ sở, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án,từ đó thiết kế các tình huống khác có thể xảy
ra Xác định các dữ liệu cơ sở có độ tin cậy chưa cao và nhạy cảm đối với hiệu quả dự án để chuẩn bị cho bước phân tích độ nhạy
Bước 3: Lập bảng thông số cho trường hợp cơ sở:
Tầm quan trọng của công tác lập bảng thông số:
- Bảng thông số là bảng dữ liệu nguồn cho mọi bảng tính trong khi tính toán Các bảng tính được tính toán thông qua liên kết công thức với bảng thông số
- Chuẩn bị cho bước phân tích độ nhạy của dự án
- Khi chuyển hướng phân tích hay thay đổi các giả định có thể kiểm soát ngay trên bảng thông số
mà không bị sai sót
Phương pháp lập bảng thông số: Bảng tính tổng mức đầu tư, thời gian hoàn vốn
Trường hợp cơ sở là trường hợp giả định thường xảy ra đối với dự án Các chỉ tiêu cần thiết của bảng thông số tùy thuộc vào từng dự án Các thông số của dự án nên được phân nhóm để dễ kiểm soát
Trang 1497
Bước 4: Lập các bảng tính trung gian
Trước khi lập bảng tính hiệu quả dự án,cần phải lập các bảng tính trung gian Các bảng tính trung gian này thuyết minh rõ hơn các giả định được áp dụng và là các thông số tổng hợp đầu vào cho bảng tính hiệu quả dự án, bảng dòng tiền của dự án và bảng cân đối kế hoạch trả nợ sau này Tùy thuộc mức độ phức tạp, đặc điểm của từng dự án mà có số lượng nội dung các bảng tính trung gian khác nhau Đối với dự án sản xuất thì số lượng các bảng tính trung gian gồm: bảng tính sản lượng và doanh thu, bảng tính chi phí hoạt động
Bước 5: Lập báo cáo kết quả kinh doanh Bước 6: Phân tích độ nhạy
Phân tích độ nhạy là việc khảo sát ảnh hưởng của sự thay đổi một nhân tố hay hai nhân tố đồng thời đến hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án Có nhiều nhân tố ảnh hưởng với mức độ trọng yếu khác nhau đến dự án, tuy nhiên phân tích độ nhạy là tìm ra một số nhân tố trọng yếu nhất và đánh giá độ rủi
ro của dự án dựa vào các nhân tố này
Bước 7: Đánh giá về các yếu tố rủi ro của dự án
Việc đánh giá, phân tích, dự đoán các rủi ro là rất quan trọng nhằm tăng tính khả thi của phương án tính toán dự kiến cũng như chủ động có biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu Phân loại một số rủi ro gồm:
- Rủi ro cơ chế chính sách
- Rủi ro xây dựng hoàn tất
- Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán
- Rủi ro về cung cấp
- Rủi ro về kỹ thuật và vận hành
- Rủi ro môi trường xã hội
- Rủi ro kinh tế vĩ mô Các biện pháp giảm thiểu rủi ro:
Mỗi loại rủi ro trên đều có các biện pháp giảm thiểu, những biện pháp này có thể do chủ đầu tư phải thực hiện – đối với những vấn đề thuộc phạm vi điều chỉnh, trách nhiệm của chủ đầu tư, hoặc do ngân hàng
có thể trực tiếp thực hiện hoặc có thể yêu cầu, can thiệp Tùy theo từng dự án cụ thể với những đặc điểm khác nhau mà nhân viên thẩm định cần tập trung phân tích, đánh giá và đưa ra các điều kiện đi kèm với việc cho vay để hạn chế rủi ro, đảm bảo khả năng an toàn vốn vay, từ đó Techcombank có thể xem xét khả năng tham gia cho vay để đầu tư dự án
2.2.2 Phân tích thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tƣ tại Techcombank
Thực hiện chủ trương của Chính Phủ là duy trì tỷ lệ tăng trưởng tín dụng thấp của toàn ngành ngân hàng, Techcombank đã cắt giảm tỷ lệ tăng trưởng cho vay từ mức 59,8% của năm trước xuống 25,7% Tính
Trang 15Trong đó, tỷ trọng nợ loại 2 của nhóm khách hàng cá nhân tăng hơn ba lần, từ 2.64% lên 8.83%; tỷ trọng
nợ loại 2 của nhóm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng hơn hai lần, từ 2.91% lên 6.07% Đặc biệt nhóm khách hàng doanh nghiệp lớn đã xuất hiện nợ loại 2 với tỷ lệ là 0.3%
Bên cạnh đó , toàn bộ tỷ trọng nợ loại 3- 5 tăng từ 2.3% lên 2.81% Tỷ lệ nợ xấu của nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ và của nhóm khách hàng cá nhân đều tăng Cụ thể tỷ lệ nợ xấu của nhóm doanh nghiệp vừa
và nhỏ tăng từ 3.13% lên 3.56%; tỷ lệ nợ xấu của nhóm khách hàng cá nhân tăng từ 1.27% lên 1.83%
Tổng quỹ dự phòng rủi ro tín dụng của Techcombank đến cuối tháng 8 là 1,001 tỷ đồng, như vậy 56.32% nợ loại 3- 5 đã được dự phòng
Trong cơ cấu dư nợ toàn ngân hàng, chủ yếu là cho vay doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 67%, tương đương 40,954 tỷ đồng Khách hàng doanh nghiệp chủ yếu vay dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh Trong đó, cho vay phục vụ nhóm ngành sản xuất công nghiệp đạt 22,746 tỷ đồng, chiếm 55%, cho vay phục
vụ ngành nông, lâm, thủy sản đứng vị trí thứ 2, đạt gần 8,783 tỷ đồng, chiếm 21%, cho vay xây dựng, kinh doanh bất động sản chiểm 12%, ngành dịch vụ và lĩnh vực khác chiếm 12%
Đối với dư nợ cho vay bán lẻ, dư nợ cho vay nhà chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm 78%, đạt 17,284 tỷ đồng Kế đến là cho vay tiêu dùng chiếm 10%, trong đó khoản cho vay mua ô tô chiếm 1,165 tỷ, cho vay kinh doanh chiếm 6%, còn lại là cho vay các sản phẩm khác
Qua đó ta thấy được khách hàng doanh nghiệp bao gồm cả khối khách hàng SMEs và khối CB chủ yếu vay dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh, đặc biệt là cho nhóm ngành sản xuất công nghiệp Điều này mang lại nguồn lợi nhuận chính cho Techcombank nhưng cũng đồng thời đặt ra cho Techcombank một nhiệm
vụ nặng nề là phải tạo dựng được một quy trình thẩm định dự án đầu tư một cách hiệu quả, đưa ra được những quyết định đầu tư đúng đắn, tránh rủi ro thu hồi nợ xấu
2.2.3 Đánh giá hiệu quả công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Techcombank
Kết quả đạt được
Qua việc đánh giá thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Techcombank, ta có thể nhận thấy Ngân hàng đã đạt được những thành công vững chắc làm nền tảng cho sự phát triển lâu dài, nâng cao khả năng cạnh tranh với các ngân hàng thương mại khác, đặc biệt là trong lĩnh vực thẩm định dự án Những kết quả đó được thể hiện cụ thể như sau:
Trang 16Trong thẩm định tổng vốn đầu tư cũng như cơ cấu, tốc độ bỏ vốn, Techcombank còn chấp nhận những
dự toán mà chủ đầu tư đưa ra trong dự án mà không có sự cân nhắc đánh giá một cách toàn diện Do đó trên thực tế có một số dự án khi đi vào hoạt động tổng vốn đầu tư không đủ, kế hoạch bỏ vốn không hợp lý, trong trường hợp này ngân hàng buộc phải cho vay phần thiếu hụt vì nếu không dự án không thể đảm bảo đúng tiến
độ và xảy ra nguy cơ rủi ro với khoản vay trước đó
Các nội dung cơ bản quyết định đến tính chính xác của các kết quả tính toán như: doanh thu, chi phí…tuy được quan tâm thực hiện nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác thẩm định tài chính dự
án
Việc thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính còn nhiều bất cập:
- Trong hầu hết các dự án được thẩm định, cán bộ thẩm định mới chỉ lựa chọn một số chỉ tiêu cơ bản
để tính toán như: NPV, IRR, các chỉ tiêu khác như chỉ tiêu điểm hoà vốn, lợi ích- chi phí, năng lực hoà vốn, tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư, … chưa được quan tâm nhiều
- Các chỉ tiêu NPV, PP được tính trên cơ sở áp dụng một mức lãi suất không đổi Tuy nhiên về mặt lý thuyết, lãi suất là yếu tố thường xuyên biến đổi dưới tác động của nhiều nhân tố theo thời gian Như vậy các chỉ tiêu trên sẽ ít nhiều không còn mang đầy đủ ý nghĩa, nhất là với những dự án trung- dài hạn, bởi lẽ việc tính toán chúng phụ thuộc khá nhiều vào việc lựa chọn tỷ suất chiết khấu
Nguyên nhân
+ Nguyên nhân khách quan
- Môi trường kinh tế chưa thực sự ổn định Các tổ chức Tài chính – Ngân hàng của Việt Nam chịu ảnh hưởng không nhỏ của các tổ chức Tài chính khổng lồ trên thế giới như Mỹ, Nhật…nên khó khăn và bất ổn của những nền kinh tế này cũng là khó khăn bất ổn của nền kinh tế Việt Nam trên con đường phát triển Khó khăn của hệ thống tài chính làm cho các DAĐT chững lại kèm theo những rủi ro lớn về hoạt động, về thị trường và
vì thế đem lại rủi ro cho chính các ngân hàng
- Hệ thống thông tin trong nền kinh tế giúp cho công tác thẩm định tài chính dự án còn nghèo nàn và thiếu thốn, chưa có hệ thống, thiếu tính cập nhật và độ chính xác cần thiết - những yếu tố hết sức cần thiết trong công tác thẩm định dự án
- Môi trường pháp lý trong hoạt động tín dụng ngân hàng còn nhiều bất cập Một số cơ chế chính sách, các Quyết định - Nghị định, các văn bản chế độ luật của ngân hàng còn nhiều kẽ hở dễ bị khai thác trong quá trình thực hiện các mối quan hệ tín dụng của doanh nghiệp với ngân hàng Hơn nữa, việc có những thay đổi