1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khả năng tiếp cận, sử dụng các dịch vụ tài chính của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

16 400 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khả năng tiếp cận, sử dụng các dịch vụ tài chính của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hải
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Thị Thỏi Hà
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 428,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khả năng tiếp cận, sử dụng cỏc dịch vụ tài chớnh của cỏc doanh nghiệp ngoài quốc doanh Nguyễn Thị Thanh Hải Trường Đại học Kinh tế Luận văn ThS ngành: Kinh tế chớnh trị; Mó số: 60 31 0

Trang 1

Khả năng tiếp cận, sử dụng cỏc dịch vụ tài chớnh

của cỏc doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Nguyễn Thị Thanh Hải

Trường Đại học Kinh tế Luận văn ThS ngành: Kinh tế chớnh trị; Mó số: 60 31 01 Người hướng dẫn: PGS.TS Trần Thị Thỏi Hà

Năm bảo vệ: 2008

Abstract: Hệ thống húa cơ sở lý luận và thực tiễn về khả năng tiếp cận, sử dụng cỏc dịch

vụ tài chớnh (DVTC) của cỏc doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD): khỏi quỏt về DVTC, cỏc yếu tố tỏc động đến khả năng tiếp cận, sử dụng DVTC của cỏc DNNQD cũng như kinh nghiệm của cỏc nước Trung Quốc, Malaysia, Thỏi Lan và rỳt ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Trỡnh bày thực trạng tiếp cận, sử dụng cỏc DVTC của cỏc DNNQD ở Việt Nam như: dịch vụ tài chớnh, bảo hiểm, chứng khoỏn và quỏ trỡnh hội nhập thị trường dịch vụ tài chớnh ở Việt Nam Đưa ra cỏc quan điểm và kiến nghị một số giải phỏp chung : giải phỏp về tổ chức cung cấp dịch vụ, mụi trường phỏp lý và nhúm giải phỏp riờng về phớa doanh nghiệp bao gồm: cỏc dịch vụ ngõn hàng, bảo hiểm, chứng khoỏn nhằm nõng cao khả năng tiếp cận, sử dụng DVTC của cỏc DNNQD ở Việt Nam trong thời gian tới

Keywords: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh; Dịch vụ tài chớnh; Kinh tế; Tài chớnh

Content

Lời mở đầu

1 Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài

Kể từ khi Luật doanh nghiệp đ-ợc ban hành, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ở Việt Nam đã có sự phát triển nhanh chóng Các DNNQD đóng vai trò ngày càng quan trọng và trở thành động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam Tuy nhiên, sự phát triển của các DNNQD còn gặp không ít khó khăn, trong đó nổi lên vấn đề tiếp cận, sử dụng dịch vụ tài chính của các DNNQD Việt Nam còn yếu và gặp một số rào cản so với các DNNN Các dịch vụ tài chính có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các hoạt động sản xuất – kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung, DNNQD nói riêng: cung cấp vốn, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, phân tán và giảm thiểu rủi ro… Vì vậy, khả năng tiếp cận, sử dụng các dịch vụ tài chính còn hạn chế đã ảnh h-ởng không nhỏ đến sự phát triển của các DNNQD ở

Trang 2

Việt Nam Điều này không chỉ có nguyên nhân từ phía các tổ chức cung cấp dịch vụ, mà còn do những yếu kém trong hoạt động của các DNNQD và các yếu tố thuộc về môi tr-ờng kinh doanh

Do đó, việc nghiên cứu, khảo sát nhằm đánh giá khả năng, tìm ra những hạn chế và nguyên nhân, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận, sử dụng dịch vụ tài chính của các DNNQD là cần thiết và rất có ý nghĩa thực tiễn

Việt Nam gia nhập WTO đã đem đến cơ hội hợp tác cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, trong đó có DNNQD Cơ hội nhiều nh-ng thách thức cũng nhiều, các DNNQD có khả năng v-ợt qua những thách thức đó không khi mà các doanh nghiệp này còn gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là khó khăn trong việc tiếp cận, sử dụng các dịch vụ tài chính? Câu

hỏi này đ-ợc tháo gỡ dần trong luận văn thạc sỹ: “Khả năng tiếp cận, sử dụng các dịch vụ tài

chính của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh”

2 tình hình nghiên cứu

Đã có những nghiên cứu riêng về các dịch vụ tài chính: ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán Tuy nhiên, nghiên cứu đồng bộ cả ba loại hình dịch vụ này chắc chắn hiệu quả đem lại sẽ cao hơn rất nhiều Một điểm cần nhấn mạnh trong luận văn thạc sỹ này, là một học viên chuyên ngành kinh tế chính trị , tôi rất quan tâm đến những vấn đề mang tính chất kinh tế chính trị: hệ thống luật pháp, cơ chế chính sách, cơ quan quản lý nhà nước…

3 mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu:

Từ những vấn đề lý luận chung về dịch vụ tài chính cho các DNNQD, luận văn phân tích thực trạng tiếp cận, sử dụng các dịch vụ tài chính của các DNNQD ở Việt Nam hiện nay Từ đó,

đ-a ra đ-a ra quan điểm và giải pháp giúp các DNNQD tiếp cận, sử dụng dịch vụ tài chính đạt hiệu quả cao

Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Làm rõ khả năng tiếp cận, sử dụng các dịch vụ tài chính của các DNNQD ở Việt Nam hiện nay

- Nhận diện các yếu tố hạn chế khả năng tiếp cận, sử dụng các dịch vụ tài chính của các DNNQD ở Việt Nam hiện nay

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận, sử dụng các dịch vụ tài chính của các DNNQD ở Việt Nam trong thời gian tới

4 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu

Về mặt không gian:

Trang 3

Đối t-ợng nghiên cứu là khả năng tiếp cận, sử dụng một số dịch vụ tài chính của các DNNQD ở Việt Nam hiện nay Luận văn tập trung nghiên cứu các loại hình dịch vụ tài chính sau:

Dịch vụ ngân hàng, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ chứng khoán

Về mặt thời gian:

Luận văn nghiên cứu thực trạng năng lực tiếp cận, sử dụng các dịch vụ ngân hàng, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ chứng khoán của các DNNQD từ năm 2000 đến nay

5 cách tiếp cân và Ph-ơng pháp nghiên cứu

Cách tiếp cận: so sánh, hệ thống, cấu trúc…

Ph-ơng pháp nghiên cứu:

Ngoài các ph-ơng pháp truyền thống, luận văn có sử dụng kết quả của một số ch-ơng trình khảo sát có liên quan đến lĩnh vực dịch vụ tài chính

6 Dự kiến những đóng góp mới của luận văn

- Nêu bật đ-ợc cơ sở lý luận và thực tế về khả năng tiếp cận, sử dụng các dịch vụ tài chính của các DNNQD ở Việt Nam hiện nay

- Phân tích đ-ợc các yếu tố hạn chế khả năng tiếp cận, sử dụng các dịch vụ tài chính của các DNNQD ở Việt Nam hiện nay

- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao khả năng tiếp cận, sử dụng các dịch

vụ tài chính của các DNNQD ở Việt Nam trong thời gian tới

7 cấu trúc của luận văn

Ngoài các phần: danh mục các từ viết tắt, mục lục, lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn đ-ợc kết cấu làm 3 ch-ơng:

- Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận và thực tế về khả năng tiếp cận, sử dụng các dịch vụ tài chính của các DNNQD ở Việt Nam hiện nay

- Ch-ơng 2: Thực trạng tiếp cận, sử dụng các dịch vụ tài chính của các DNNQD ở Việt Nam

- Ch-ơng 3: Quan điểm và giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận, sử dụng dịch vụ tài chính

của các DNNQD trong thời gian tới

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ Lí LUẬN VÀ THỰC TẾ VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN,

SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DNNQD 1.1 KHÁI QUÁT VỀ DỊCH VỤ TÀI CHÍNH

1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về dịch vụ tài chớnh

Trang 4

WTO đã thống nhất đưa ra khái niệm về dịch vụ tài chính nhằm hình thành các quy tắc ứng xử giữa các nước thành viên WTO trong hoạt động thương mại dịch vụ như sau:

Một dịch vụ tài chính là bất kỳ dịch vụ nào có tính chất tài chính, được một nhà cung cấp dịch vụ tài chính cung cấp Dịch vụ tài chính bao gồm mọi dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ liên quan tới bảo hiểm, mọi dịch vụ ngân hàng và dịch vụ tài chính khác (ngoại trừ bảo hiểm)

Khái niệm trên được WTO đưa ra năm 1995 trong GATS nhằm từng bước tự do hoá thương mại

về dịch vụ Theo GATS dịch vụ tài chính bao gồm:

1.Bảo hiểm gốc, tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm và các dịch vụ hỗ trợ bảo hiểm khác; 2.Dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác, kể cả các dịch vụ liên quan đến chứng khoán, cung cấp thông tin tài chính và quản lý tài sản

Theo quan niệm trên của WTO, các loại dịch vụ tài chính được chia thành các loại cơ bản sau:

- Dịch vụ ngân hàng và dịch vụ tài chính khác, bao gồm: Dịch vụ tiết kiệm (tiền gửi tiết kiệm, tài khoản tiết kiệm, tín phiếu, trái phiếu); Cho vay (tín dụng, thuê mua tài chính, cầm

cố thế chấp, cho vay ký quỹ, bảo lãnh thanh toán, chiết khấu giấy tờ có giá); Thanh toán (thanh toán, chuyển tiền, thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, séc du lịch và hối phiếu…); Giao dịch (thị trường tiền tệ, ngoại hối); Môi giới và đầu tư (môi giới đầu tư chứng khoán…); Tư vấn tài chính

- Dịch vụ bảo hiểm và các dịch vụ liên quan đến bảo hiểm bao gồm: Các loại hình bảo hiểm (bao gồm cả đồng bảo hiểm và tái bảo hiểm) về trách nhiệm dân sự, tài sản, con người…; Sử dụng quỹ bảo hiểm (đầu tư nguồn vốn bảo hiểm dưới các hình thức khác nhau như đầu tư chứng khoán, góp vốn…) và các dịch vụ phụ trợ liên quan đến bảo hiểm như dịch vụ tư

vấn, dịch vụ đánh giá xác suất rủi ro, khiếu nại, đại lý bảo hiểm…

Bên cạnh các loại dịch vụ tài chính nêu trên, có một số loại dịch vụ kinh doanh có liên quan chặt chẽ và mật thiết đến dịch vụ tài chính, đó là dịch vụ kế toán Dịch vụ kế toán bao gồm các loại hình dịch vụ cơ bản như tư vấn thuế, tư vấn kế toán và kiểm toán… Quá trình hoạt dộng của các dịch vụ kế toán, kiểm toán diễn ra song song và có mối quan hệ chặt chẽ với các dịch vụ tài chính Do vậy người ta xếp các loại dịch vụ này vào loại hình dịch vụ tài chính

Ở Việt Nam hiện nay, các dịch vụ tài chính bao gồm: dịch vụ ngân hàng, dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ chứng khoán (Dịch vụ kế toán không đề cập đến trong luận văn này )

1.1.1.1 Dịch vụ ngân hàng

Trang 5

Các loại hình dịch vụ ngân hàng bao gồm:

Nhận tiền gửi, cung cấp các tài khoản giao dịch, quản lý tiền mặt, trao đổi ngoại tệ (dịch

vụ ngoại hối), dịch vụ về tín dụng, dịch vụ uỷ thác, cho thuê tài chính, tư vấn tài chính, bán các dịch vụ bảo hiểm, môi giới đầu tư chứng khoán, dịch vụ quỹ tương hỗ và trợ cấp

1.1.1.2.Dịch vụ bảo hiểm

Theo các phân ngành về dịch vụ của WTO, dịch vụ bảo hiểm và liên quan đến bảo hiểm bao gồm: Bảo hiểm nhân thọ, tai nạn, và sức khoẻ; bảo hiểm phi nhân thọ; tái bảo hiểm và nhượng tái bảo hiểm; dịch vụ hỗ trợ bảo hiểm (bao gồm các dịchvụ môi giới và đại lý)

Về các loại hình dịch vụ bảo hiểm, có thể phân chia thành bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ:

Bảo hiểm nhân thọ: là loại nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống

hoặc chết

Bảo hiểm phi nhân thọ: là loại nghiệp vụ bảo hiểm tài sản, trách nhiệm dân sự và các nghiệp vụ

bảo hiểm khác không thuộc bảo hiểm nhân thọ

1.1.1.3.Dịch vụ chứng khoán

Dịch vụ trên thị trường sơ cấp: Bảo lãnh phát hành, đại lý phân phối chứng khoán cho các tổ chức phát hành

Dịch vụ trên thị trường thứ cấp: Môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, dịch vụ ngân quỹ, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, lưu ký và đăng ký chứng khoán

1.1.2.Vai trò của các dịch vụ tài chính

1.1.2.1.Thúc đẩy nâng cao tiết kiệm, tập trung và đầu tư vốn

Đây là vai trò cơ bản, quan trọng nhất của thị trường dịch vụ tài chính quốc gia Với sự phát triển của thị trường dịch vụ tài chính, thông qua hàng loạt các dịch vụ tài chính đa dạng với rất nhiều các sản phẩm dịch vụ tài chính, mọi nguồn tài chính tạm thời nhàn rỗi đều được đưa

vào tiết kiệm dưới các hình thức khác nhau như đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, gửi tiết kiệm…

1.1.2.2 Phân tán và giảm thiểu rủi ro

Với sự phát triển của thị trường dịch vụ tài chính, hàng loạt các loại dịch vụ tài chính khác nhau đã và đang hình thành, phát triển Dịch vụ tài chính phong phú cho phép đa dạng hoá

các kênh dẫn nguồn tiết kiệm đến đầu tư, giúp giảm thiểu rủi ro

Trang 6

1.1.2.3.Nâng cao hiệu quả công tác quản lý vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước

Trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, vấn đề thiết lập môi trường và các công cụ cần thiết để Nhà nước thực hiện quản lý vĩ mô nền kinh tế, đảm bảo điều kiện để

thực hiện chủ trương “Phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước

và theo định hướng XHCN” là rất quan trọng Đây là một trong những điều kiện cơ bản đảm bảo

cho Nhà nước có thể thực hiện tốt vai trò và chức năng quản lý, điều tiết và định hướng đối với

sự phát triển của nền kinh tế - xã hội

1.2.CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN, SỬ DỤNG DỊCH

VỤ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DNNQD

1.2.1.Các yếu tố về phía tổ chức cung cấp dịch vụ

- Số lượng tổ chức cung cấp dịch vụ

- Chất lượng và sự đa dạng của dịch vụ

- Phương thức tiếp thị và cung cấp loại dịch vụ

1.2.2 Các yếu tố về phía doanh nghiệp sử dụng dịch vụ

- Sự hiểu biết và nhu cầu của doanh nghiệp

- Khả năng tài chính và hiệu quả sử dụng của doanh nghiệp

1.2.3.Các yếu tố về môi trường pháp lý

1.2.3.1.Hệ thống luật pháp

- Tính thống nhất

- Tính ổn định

- Tính minh bạch

- Vận dụng các tiêu chuẩn quốc tế được thừa nhận

1.2.3.2 Quản lý Nhà nước và cơ chế giám sát

- Quản lý Nhà nước không mang tính quản lý hành chính can thiệp trực tiếp, quá sâu vào hoạt động kinh doanh trên thị trường, mà phải mang tính chất quản lý vĩ mô, định hướng

- Hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước cần đảm bảo gọn nhẹ, giảm tối thiểu các thủ tục hành chính gây cản trở cho hoạt động của thị trường dịch vụ tài chính

Trang 7

1.3.KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC TRONG VIỆC NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN, SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

1.3.1 Trung Quốc

1.3.2 Malaysia

1.3.3.Thái Lan

1.3.4 Một số bài học kinh nghiệm

1.3.4.1.Thúc đẩy phát triển số lượng tổ chức cung cấp dịch vụ, đặc biệt là vấn đề mở rộng mạng lưới chi nhánh, văn phòng đại diện

Đây là yếu tố cơ bản thúc đẩy nâng cao khả năng cung ứng dịch vụ tài chính Đặc biệt đối với các nước chuyển đổi như Việt Nam và Trung Quốc, phá vỡ thế độc quyền bằng cách cho phép các thành phần kinh tế cùng tham gia kinh doanh dịch vụ tài chính là giải pháp quan trọng trong việc tăng cường khả năng cung ứng dịch vụ tài chính cho khách hàng nói chung, doanh nghiệp nói riêng

1.3.4.2.Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực

Đối với ngành kinh doanh dịch vụ, chất lượng nguồn nhân lực là vấn đề sống còn Trong điều kiện đầu tư của các nước như Trung Quốc, Philipin,… con đường ngắn và nhanh hơn cả là thúc đẩy các chương trình đào tạo nguồn nhân lực từ các tổ chức cung cấp dịch vụ nước ngoài Với các quy định về cấp giấy phép cho các tổ chức cung cấp dịch vụ có tiềm lực tài chính, có chuyên môn và yêu cầu chia sẻ kinh nghiệm, đội ngũ nguồn nhân lực làm vịêc trong các tổ chức cung cấp dịch vụ này sẽ nhanh chóng được đào tạo, đồng thời quá trình này được dần chuyển giao cho thị trường nội địa

1.3.4.3.Đẩy nhanh tiến trình cổ phần hoá DNNN

Đây là một trong những đặc trưng riêng có tại những nước như Trung Quốc, Việt Nam Trong thời kỳ xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, kinh tế quốc doanh với đại diện chính là xí nghiệp quốc doanh (sau này chuyển thành DNNN) là thành phần kinh tế cơ bản của nền kinh tế Chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, việc đẩy nhanh tiến trình cổ phần hoá DNNN sẽ góp phần thúc đẩy nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ tài chính

1.3.4.4.Hội nhập thị trường tài chính có lộ trình và kiểm soát vĩ mô chặt chẽ

Trang 8

Mở cửa và hội nhập là xu thế tất yếu trong quá trình phát triển nền kinh tế - xã hội Để đáp ứng yêu cầu phát triển thị trường dịch vụ tài chính nói chung, yêu cầu về nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ tài chính, trên phương diện quản lý vĩ mô nền kinh tế, những bài học

quan trọng chúng ta có thể học hỏi

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TIẾP CẬN, SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DNNQD Ở VIỆT NAM

2.1 THỰC TRẠNG CÁC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM

2.1.1.Dịch vụ ngân hàng

2.1.1.1.Số lượng các tổ chức cung cấp dịch vụ

Tính đến 31/3/2005, các tổ chức cung ứng dịch vụ ngân hàng bao gồm: 5 NHTM quốc doanh hoạt động kinh doanh đa năng, 1 ngân hàng chính sách xã hội, 25 NHTM cổ phần đô thị,

11 NHTM cổ phần nông thôn, 27 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 4 ngân hàng liên doanh, 5 công ty tài chính, 9 công ty cho thuê tài chính, 44 văn phòng đại diện ngân hàng nước ngoài; một hệ thống gồm 1 Quỹ tín dụng Trung ương, 12 quỹ tín dụng khu vực và gần 1000 quỹ tín dụng nhân dân cơ sở; hệ thống Quỹ tiết kiệm bưu điện; hệ thống Quỹ hỗ trợ phát triển và 4 quỹ đầu tư phát triển tại địa phương, các qũy hỗ trợ xuất khẩu, quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp chế biến hàng xuất khẩu…

2.1.1.2.Tiềm lực tài chính của tổ chức cung cấp dịch vụ

Nhìn chung, tiềm lực tài chính của các NHTM còn thấp NHTM có tổng tài sản lớn nhất tính đến hết năm 2007 là ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn đạt 295,048 tỷ đồng

(Bảng 2.1)

Trang 9

Bảng 2.1 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA MỘT SỐ NHTM NĂM 2007 Đơn vị: Tỷ đồng Tên ngân

hàng

Tổng tài sản

NV huy động

Dƣ nợ tín dụng

Vốn chủ

sở hữu LNTT

Tỷ lệ

nợ xấu

NHNN và

PTNT 295,048 267,000 239,000 17,685 2,077 1,90 BIDV 204,511 135,304 131,983 11,635 1,531 3,98 VCB 196,117 143,635 95,908 12,000 3,030 3,40 Vietinbank 172,000 148,200 101,000 10,000 1,590 1,02 ACB 85,392 55,283 31,974 6,258 2,127 0,08 Sacombank 63,364 54,041 34,316 7,181 1,452 0,24 Techcombank 39,542 34,586 20,188 2,900 710 1,38 VIBank 39,318 19,000 16,744 2,183 425 - Eximbank 33,710 22,906 18,452 6,295 629 0,88

Đông Á 26,961 21,516 18,010 3,141 454 - SCB 25,942 22,753 19,478 2,630 359 0,34 Habubank 23,519 8,467 9,419 3,179 461 - VPBank 18,137 12,764 13,287 2,180 313 - Hàng hải 17,569 7,368 6,527 1,883 240 - Phương Đông 11,755 9,804 7,557 1,655 231 -

Nguồn: Báo cáo kiểm toán của các ngân hàng năm 2007

2.1.1.3.Số lượng (tính đa dạng) và chất lượng các dịch vụ

Cùng với sự phát triển của hệ thống NHTM Việt Nam, các dịch vụ ngân hàng không ngừng được đa dạng hoá về số lượng và nâng cao về chất lượng Bên cạnh các dịch vụ ngân hàng hiện đại như: Home Banking, Internet Banking, Telephone Banking… theo ước tính, hiện nay số lượng dịch vụ ngân hàng đã lên đến 300 loại dịch vụ

2.1.1.4.Hệ thống luật pháp, cơ chế chính sách và cơ quan quản lý Nhà nước

Trang 10

Vấn đề nổi cộm nhất của hệ thống khung pháp lý điều chỉnh hoạt động dịch vụ ngân hàng hiện nay là tương đối phức tạp, nhiều văn bản hướng dẫn, sửa đổi, dẫn đến khó trong tra cứu, áp dụng; các văn bản pháp luật còn rườm rà, nặng về thủ tục hành chính, can thiệp sâu vào hoạt động kinh doanh… của các chủ thể cung cấp dịch vụ tài chính trên thị trường; mặt khác hệ thống văn bản pháp luật này vẫn còn thiếu và yếu

2.1.2 Dịch vụ bảo hiểm

2.1.2.1.Số lượng nhà cung cấp dịch vụ bảo hiểm

Bảng 2.4 SỐ LƢỢNG CÁC DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM

Nguồn: Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam

2.1.2.2.Sản phẩm dịch vụ bảo hiểm

Các doanh nghiệp bảo hiểm đang tích cực đưa ra thị trường những sản phẩm bảo hiểm mới phù hợp với nhu cầu phát triển của nền kinh tế - xã hội, tăng thêm sự lựa chọn cho người tham gia bảo hiểm như: bảo hiểm y tế điều trị chất lượng cao, bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm khả năng trả nợ của người vay, bảo hiểm tín dụng… Tính đến hết năm 2007, Việt Nam đã

có tới 720 sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ và 130 sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, có những sản phẩm bảo hiểm đã trở thành không thể thiếu trong hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp

2.1.2.3.Các yếu tố về môi trường pháp lý

A.Hệ thống luật pháp

B.Hệ thống quản lý

2.1.2.4 Các y ếu tố khác

2.1.3 Dịch vụ chứng khoán

Ngày đăng: 06/02/2014, 20:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1   TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA MỘT SỐ NHTM NĂM 2007     Đơn vị: Tỷ đồng - Khả năng tiếp cận, sử dụng các dịch vụ tài chính của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Bảng 2.1 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA MỘT SỐ NHTM NĂM 2007 Đơn vị: Tỷ đồng (Trang 9)
Bảng 2.4  SỐ LƢỢNG CÁC DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM - Khả năng tiếp cận, sử dụng các dịch vụ tài chính của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Bảng 2.4 SỐ LƢỢNG CÁC DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w