Hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất kinh doanh tại Quỹ Tín dụng Nhân dân Trung ương chi nhánh Hà Tây Nguyễn Hồng Minh Trường Đại học Kinh tế Luận văn Thạc sĩ ngành: Tài chính và ngân
Trang 1Hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất kinh doanh tại Quỹ Tín dụng Nhân dân Trung ương
chi nhánh Hà Tây Nguyễn Hồng Minh
Trường Đại học Kinh tế Luận văn Thạc sĩ ngành: Tài chính và ngân hàng; Mã số: 60 34 20
Người hướng dẫn: TS Vũ Thị Dậu
Năm bảo vệ: 2012
Abstract Hệ thống hóa những nguyên lý cơ bản về cho vay đối với Hộ sản xuất
(HSX) của Quỹ Tín dụng nhân dân (QTDND) Phân tích, đánh giá hoạt động cho vay đối với HSX tại QTDND Trung ương chi nhánh Hà Tây; Tìm ra những bất cập
và nguyên nhân của tình hình trong hoạt động cho vay tại QTDND này Đưa ra giải pháp nhằm mở rộng cho vay đối với HSX kinh doanh tại QTDND Trung ương chi
nhánh Hà Tây
Keywords Tài chính ngân hàng; Quỹ tín dụng; Kinh tế học tài chính; Hộ sản xuất
kinh doanh; Nguồn vốn; Hoạt động cho vay
Content
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trên địa bàn nông thôn Việt Nam hiện có rất nhiều Tổ chứ c tín dụng ho ạt động như: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Qũy tín dụng nhân dân Tất cả các TCTD này đã tạo thành kênh huy động vốn và cho vay
đáp ứng nhu cầu về vốn ở khu vực nông thôn
Hệ thống QTDND ở Việt Nam được thành lập 1993 Trong quá trình đổi mới kinh tế, QTDND Trung ương từ chỗ cho vay chủ yếu đối với kinh tế nhà nước và tập thể sang cho vay chủ yếu đối với kinh tế ngoài quốc doanh, đặc biệt đối với HSX Đây là sự chuyển hướng phù hợp với công cuộc đổi mới kinh tế của đất nước; mặt khác phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của QTDND Thông qua việc vay vốn, từ QTDND, nhiều nông dân đã có cơ hội vươn lên phát triển sản xuất, thoát nghèo và làm giàu
QTDND Trung ương chi nhánh Hà Tây đã chú trọng, tập trung cho vay đối với HSXKD trên địa bàn Hà Tây (cũ) Tuy nhiên, vẫn còn nhiều bất câ ̣p trong v ấn đề nông dân tiếp cận
Trang 2và sử dụng nguồn vốn vay như: tài sản thế chấp, công chứng, đăng ký giao di ̣ch đảm bảo , thủ tục còn rườm rà mất nhiều thời gian Vì vậy, việc đánh giá th ực trạng nhằm tìm ra nguyên nhân và giải pháp trong việc mở rộng cho vay đối với HSX kinh doanh là rất cần thiết Vậy, thực trạng hoạt động cho vay đối với HSXKD của QTDND chi nhánh Hà Tây ra sao? Cần có giải pháp nào để đẩy mạnh cho vay đối với HSXKD tại Quỹ này?
Trên ý nghĩa ấy, tác giả lựa chọn đề tài “Hoạt động cho vay đối với HSXKD tại QTDND
Trung ương, chi nhánh Hà Tây” làm đề tài luận văn cao học của mình và nhằm giải đáp câu
hỏi trên
2 Tình hình nghiên cư ́ u
Hoạt động cho vay đối với HSXKD luôn là v ấn đề thời sự, cấp thiết, là mối quan tâm hàng đầu của các TCTD hoạt động trên thị trường nông nghiệp nông thôn hiện nay Trước yêu cầu phát triển không ngừng của nền kinh tế, nhất là lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, Việc nghiên cứu nhằm đưa ra các phương hướ ng và giải pháp để mở rô ̣ng cho vay đối với HSXKD tại QTDTW chi nhánh Hà Tây có ý nghĩa to l ớn trong việc đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh tế nhằm nâng cao đời sống ở nông thôn, tạo đà phát triển kinh tế xã hội Vì thế, việc mang tín dụng đến với HSXKD một cách có hiệu quả được xem là một trong những giải pháp then chốt đảm bảo sự thành công của sự nghiệp hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, góp phần cùng với toàn ngành ngân hàng thúc đẩy thị trường tín dụng nông thôn phát triển
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ hơn cơ sở lý luận về vấn đề cho vay đối với HSX kinh doanh, tác giả luận văn phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với HSX kinh doanh tại QTDND Trung ương chi nhánh Hà Tây, từ đó luận văn đề xuất giải pháp nhằm mở rộng cho vay đối với HSX tại QTD này
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những nguyên lý cơ bản về cho vay đối với HSX của QTDND
- Phân tích, đánh giá hoạt động cho vay đối với HSX tại QTDND Trung ương chi nhánh
Hà Tây; Tìm ra những bất cập và nguyên nhân của tình hình trong hoạt động cho vay tại QTDND này
- Đưa ra giải pháp nhằm mở rộng cho vay đối với HSX kinh doanh tại QTDND Trung ương chi nhánh Hà Tây
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu: hoạt động cho vay đối với HSX kinh doanh theo cách tiếp
cận của khoa học tài chính - ngân hàng
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: đề tài nghiên cứu hoạt động cho vay đối với HSX tại QTDND
Trung ương chi nhánh Hà Tây
- Phạm vi thời gian: đề tài nghiên cứu vấn đề chủ yếu từ năm 2008 - 2011 và tầm nhìn
đến năm 2015
5 Phương pháp nghiên cứu
- Kế thừa các công trình đã nghiên cứu về hoạt động tín dụng (cho vay) của các TCTD nói chung, hoạt động cho vay đối với HSX tại QTDND nói riêng và các vấn đề liên quan để làm rõ hơn lý luận về hoạt động cho vay đối với HSX trong các QTDND…
Trang 3- Tác giả luận văn sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích, so sánh… các tư liệu, số liệu, tình hình trong các tài liệu, báo cáo của QTDND Trung ương, của ngành ngân hàng, báo cáo của QTDND trung ương chi nhánh Hà Tây, để đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với HSX tại QTDND Trung ương chi nhánh Hà Tây
- Trên cơ sở tìm ra những hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động cho vay đối với HSX, cũng như kinh nghiệm công tác của bản thân, tác giả đưa ra định hướng và giải pháp
mở rộng cho vay đối với HSX tại QTDND Trung ương chi nhánh Hà Tây
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả có sử dụng các công cụ phân tích kinh tế như dãy số liệu, các biểu đồ, đồ thị…
6 Như ̃ng đóng góp mới của luâ ̣n văn
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã kết hợp giữa lý luận và thực tiễn với mục đích đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay HSXKD tại QTDTW chi nhánh Hà Tây Nội dung của luận văn tập trung hoàn thành một số nhiệm vụ sau:
Thứ nhất, hệ thống hoá những lý luận chung về hệ thống QTDND, về HSX, khái quát về hoạt động mở rộng cho vay HSX tại QTDTW, các chỉ tiêu đánh giá và nhân tố ảnh hưởng Thứ hai, nghiên cứu thực trạng hoạt động mở rộng cho vay HSX tại QTDTW chi nhánh
Hà Tây Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng và đưa ra nguyên nhân ảnh hưởng tới hoạt động đó
Thứ ba, trên cơ sở luận cứ khoa học và thực tiễn hoạt động, kết hợp với định hướng phát triển của đơn vị, luận văn đề xuất một số giải pháp cụ thể như: Hoàn thiện chính sách cho vay, đẩy mạnh huy động vốn, xây dựng và đào tạo nguồn nhân lực… đều mang tính thực tiễn cao Đồng thời luận văn cũng đề xuất một số kiến nghị với Chính phủ với NHNN và QTDTW về xây dựng chính sách tín dụng phù hợp, nâng cao năng lực tài chính QTDTW, mở rộng mạng lưới hoạt động… tạo điều kiện thuận lợi cho HSX tiếp cận được nguồn vốn của chi nhánh
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành
ba chương: ( 7 tiết )
Chương1 Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với HSXKD tại QTDND Trung ương Chương 2 Thực trạng hoạt động cho vay đ ối với HSXKD tại QTDND Trung ương chi nhánh Hà Tây
Chương 3 Phương hướng và giải pháp mở rộng cho vay đối với HSXKD tại QTDND Trung ương chi nhánh Hà Tây
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
HSXKD CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 1.1 QTDND
1.1.1 Lịch sử hình thành
QTDND là loại hình TCTD hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên nhằm phát huy sức mạnh tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống
1.1.2 Mô hình hoa ̣t đô ̣ng hê ̣ thống Quỹ tín du ̣ng nhân dân
Trang 4Lịch sử phát triển loại hình TCTD hợp tác đã chứng minh rằng, để phát triển thành công mô hình này thì hệ thống QTDND phải có cơ cấu tổ chức hoàn chỉnh bao gồm hai bộ phận, đó là bộ phận trực tiếp hoạt động kinh doanh phục vụ thành viên và bộ phận tổ chức liên kết phát triển hệ thống, nếu thiếu bất cứ một bộ phận nào thì hệ thống QTDND cũng không thể tồn tại và phát triển bền vững được
1.1.3 Vai trò của QTDND
QTDND là tổ chức tín du ̣ng thích hợp nhất v ới cơ chế là một “loại hình doanh nghịêp
đặc biệt, trong đó các thành viên vừa là Hội viên vừa là đồng chủ sở hữu, vừa là khách hàng” QTDND là một loại hình tổ chức kinh tế hợp tác không thể thiếu được đối với công
cuộc phát triển kinh tế - xã hội ở phạm vi quốc gia nói chung cũng như trong khu vực nông nghiệp, nông thôn nói riêng
1.2 Cho vay đối vơ ́ i hô ̣ sản xuất kinh doanh ta ̣i QTDND
1.2.1 Hô ̣ sản xuất kinh doanh
HSX kinh doanh là hộ gia đình thường được hiểu là tập hợp một số người, một nhóm người có quan hệ huyết thống cùng cư trú, sinh sống trong một ngôi nhà, ở một địa điểm cụ thể tại một địa phương, có quan hệ sinh hoạt, cuộc sống, lao động sản xuất, tình cảm gắn bó chặt chẽ với nhau Hộ gia đình cũng có thể chỉ có một người, hoặc hai người,…
1.2.2 Đặc điểm tín dụng vốn đối với HSXKD tại Quỹ tín dụng nhân
So với các doanh nghiệp và so với các hộ kinh doanh, làm dịch vụ ở khu vực đô thị, thì tín dụng HSXKD có món vay nhỏ, thường được giải ngân một lần, thời hạn vay ngắn bình quân chỉ 12 tháng, hoặc 6 tháng Tài sản đảm bảo tiền vay của HSXKD thường hạn chế, chủ yếu là cho vay dựa trên cơ sở tín chấp, hoặc hồ sơ giấy tờ bảo đảm tiền vay không thể hoàn thiện được, do chưa đảm bảo yếu tố pháp lý
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay HSXKD tại QTDND
* Nhân tố chủ quan
Chính sách cho vay như chính sách khách hàng, chính sách về qui mô và giới hạn cho vay, lãi suất, thời hạn cho vay, qui định về tài sản bảo đảm…
Trong hoạt động ngân hàng, nhân tố con người đóng vai trò vô cùng quan trọng, đặc biệt là đội ngũ cán bộ tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cho vay
Trong hoạt động cho vay không tránh khỏi những rủi ro, vì vậy việc kiểm tra thường xuyên không những giúp ngân hàng phát hiện kịp thời những sai sót mà còn có thể ngăn chặn những tổn thất có thể xảy ra
* Nhân tố khách quan
Chính sách phát triển kinh tế của Chính phủ như các chính sách về ưu đãi phát triển tín dụng nông nghiệp nông thôn, mở rộng cho vay HSXKD, phát triển và khôi phục các làng nghề…
Môi trường pháp lý bao gồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ của văn bản dưới luật cũng như ý thức chấp hành pháp luật của các chủ thể tham gia Các văn bản pháp luật điều chính hoạt động cho vay của NHNN, của QTDTW
Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HSXKD TẠI QTD TRUNG ƯƠNG CHI NHÁNH HÀ TÂY 2.1 Khái quát về Quỹ tín dụng Trung ương chi nhánh Hà Tây
Trang 52.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên đầy đủ: QTDND Trung ương chi nhánh Hà Tây
Địa chỉ: Khu hành chính mới, Phường Hà Cầu, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội
Thực hiê ̣n theo quy ết định số 390/QĐ - TTg ngày 27/7/1993 của Thủ tướng Chính
phủ về việc “ Triển khai đề án thí điểm thành lập QTDND ”với mục tiêu hình thành một hệ
thống tín dụng nông thôn đủ mạnh để cung cấp các dịch vụ ngân hàng trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm
2.1.2 Các yếu tố nguồn lực
QTDTW chi nhánh Hà Tây hiện có 50 cán bộ, tuổi đời trung bình 32, trình độ đại học
38 người chiếm 93 %, có 1trình độ thạc sỹ có 2 cán bộ đang theo học đại học, 4 cán bộ đang theo học thạc sỹ
2.1.3 Đặc điểm bộ máy tổ chức và quản lý
2.2 Tình hình cho vay tại Quỹ tín dụng Trung ương chi nhánh Hà Tây
Giai đoạn 2007 – 2011, QTD Trung ương Chi nhánh Hà Tây đã có nhiều biện pháp
mở rộng tín dụng, đảm bảo cung ứng vốn kịp thời cho các QTDCS thành viên, đồng thời tăng cường mở rộng cho vay ngoài hệ thống;
2.2.1 Tình hình nguồn vốn và dư nợ tín dụng
Huy động vốn là một trong hai hoạt động chính của QTDTW chi nhánh Hà Tây Giai đoạn 2008-2011, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn của QTDTW chi nhánh Hà Tây đạt 16,57%/ năm Tính đến 31/12/2011, nguồn vốn đạt 602.310 triệu đồng , tăng 49,72% so với cuối năm
2008
* Tình hình dư nợ tín dụng
Cho vay Đến 31/12/2011, dư nợ cho vay đạt 506,719 triệu đồng, chiếm 84,12% tổng
nguồn vốn Có thể nói, huy động và cho vay là hai hoạt động chính của Chi nhánh Tuy nhiên thành quả của công tác huy động vốn được khẳng định hay không còn phụ thuộc vào hoạt động cho vay vì hoạt động cho vay là hoạt động sinh lời chủ yếu,
2.2.2 Tăng trươ ̉ ng dư nợ và cơ cấu dư nợ đối với HSXKD
QTDTW ra đời và hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà nhiệm vụ chính là hỗ trợ hệ thống QTDND trong cả nước Bên cạnh đó, QTDTW phải tự bù đắp chi phí, chịu những rủi ro phát sinh trong hoạt động kinh doanh nếu có và tích luỹ để phát triển
2.2.3 Chất lượng cho vay HSXKD
Trong hoạt động cho vay tại QTDTW chi nhánh Hà Tây, tính an toàn luôn được đặt lên hàng đầu Do vậy, chi nhánh luôn xác định mở rộng cho vay phải đi đôi với nâng cao chất lượng khoản vay Chất lượng khoản vay được thể hiện thông qua tỷ lệ NQH
2.3 Đánh giá chung hoạt động cho vay HSXKD tại QTDTW chi nhánh Hà Tây
2.3.1 Như ̃ng kết quả đạt được
Chủ động về nguồn trong hoạt động cho vay, QTDTW chi nhánh Hà Tây đã nỗ lực trong công tác huy động vốn Mở rộng mạng lưới giao dịch, đa dạng hoá các hình thức huy động, áp dụng lãi suất linh hoạt, thực hiện nhiều hình thức khuyến mãi hấp dẫn nhằm huy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư,
2.3.2 Mở rộng khai thác thị trường
QTDTW chi nhánh Hà Tây không ngừng mở rộng hoạt động cho vay HSXKD, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương, tạo nhiều công ăn việc
Trang 6làm mới trên địa bàn Đi đôi với việc đầu tư cho trồng trọt, chăn nuôi, QTDTW chi nhánh Hà Tây đã mở rộng cho vay phát triển ngành nghề tạo bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân
* Hạn chế
Hoạt động tín dụng chưa đa dạng hoá, phương thức tín dụng đơn giản, các nghiệp vụ còn nghèo nàn mới chỉ đơn thuần dừng lại ở hoạt động huy động vốn và thanh toán chuyển tiền nên chưa thu hút được các khách hàng ngoài hệ thống đến quan hệ giao dịch với chi nhánh Qui trình cho vay tuy đã được cải tiến, song vẫn còn rườm rà, thủ tục chồng chéo nhau, gây mất thời gian cho khách hàng vay vốn
* Nguyên nhân
Nguyên nhân chủ quan
Chính phủ đã ban hành Nghi ̣ quyết 11 nhằm thực hiê ̣n kiềm chế la ̣m phát , ổn định kinh tế vĩ mô , đảm bảo an sinh xã hô ̣i Theo đó, Ngân hàng nhà nước đã có Chỉ thi ̣ số 02 ngày 3 tháng 3 năm 2011 về quy đi ̣nh trần lãi suất huy đô ̣ng,
Hiện tại ngoài 2 nghiệp vụ chính là huy động và cho vay của QTDTW cũng như chi nhánh Hà Tây thì các nhiệp vụ thanh toán, uỷ thác đầu tư đều rất hạn chế Một số nghiệp vụ khác như cầm cố thương phiếu, kinh doanh ngoại hối, cho vay đồng tài trợ hoặc tham gia các công ty thẻ, môi giới chứng khoán, cho thuê tài chính….hầu như chỉ có tên trong giấy phép kinh doanh, chưa có trong hoạt động thực tế Đây quả là một hạn chế trong hoạt động mở rộng cho vay HSXKD của đơn vị bởi một lượng lớn các HSX KD trên địa bàn sản xuất hàng hoá để xuất khẩu Do vậy, những nghiêp vụ liên quan đến thanh toán, ngoại tệ kém phát triển
sẽ không hấp dẫn người vay
* Nguyên nhân khách quan
Hệ thống pháp lý của Việt nam còn đang trong quá trình hoàn thiện, việc thế chấp tài sản bảo đảm buộc phải qua nhiều th ủ tục Tuy nhiên, việc làm các thủ tục này đối với HSXKD gặp nhiều khó khăn, mất thời gian và chi phí Một bất cập nữa ảnh hưởng trực tiếp đến việc vay vốn của HSXKD là tiến độ cấp sổ đỏ cho dân còn chậm
Các HSXKD chưa có sự mạnh dạn đầu tư lớn, vẫn còn hạn chế về quy mô, sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, năng lực sản xuất thấp, hoạt động điều hành chủ yếu dựa vào kinh nghiệm bản thân,
Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY HSX TẠI QTDTW CHI
NHÁNH HÀ TÂY 3.1 Phương hướng mở rộng cho vay HSXKD tại QTDTW chi nhánh Hà Tây
3.1.1 Phương hướng
* Mục tiêu cụ thể đến năm 2015
- Nguồn vốn huy động tăng bình quân 20 -25%/năm, Dư nợ cho vay tăng bình quân 15-20%/năm Bám sát Quyết định 254/QĐ-TTg về “cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015”
3.1.2 Phương hướng mở rộng cho vay HSXKD tại QTDTW chi nhánh Hà Tây
Để mở rộng hoạt động kinh doanh Thực hiện theo hướng đa dạng hoá các hình thức huy động, đổi mới phong cách giao dịch: tận tình, văn minh, lịch sự tạo sự thân thiện và niềm
Trang 7tin lâu dài với khách hàng Mở rộng tín dụng đi đôi với nâng cao với chất lượng tín dụng, đáp ứng cho vay trong hệ thống đồng thời chú ý mở rộng cho vay ngoài hệ thống
3.2 Giải pháp và đề xuất với cấp trên nhằm mở rộng cho vay đối với HSXKD tại QTDTW chi nhánh Hà Tây
3.2.1 Giải pháp đối với Quỹ
chính sách tín dụng luôn luôn là cần thiết Việc xây dựng một chính sách tín dụng là việc cụ thể hoá các quy định về việc cho vay gắn liền với mục tiêu hoạt động của đơn vị Điều chỉnh chính sách tín du ̣ng nhằm đa ̣t được mu ̣c tiêu cân bằng giữa tối đa hoá lợi nhuâ ̣n
và giảm thiểu rủi ro, đảm bảo tăng trưởng tín du ̣ng an toàn, hiê ̣u quả, từng bước phù hợp với thông lê ̣ và chuẩn mực quốc tế
Hoạt động trong cơ chế thị trường, rộng khách hàng ngoài hệ thống và đặc biệt khách hàng HSXKD đang thực sự có ý nghĩa sống còn trong hoạt động mở rộng cho vay đối với TCTD hoạt động trên địa bàn nông nghiệp nông thôn như QTDTW chi nhánh Hà Tây
3.2.2 Đề xuất với cấp trên
Chính phủ cần cân đối các nguồn vốn đầu tư thích đáng cho nông nghiệp So với sự đóng góp của kinh tế nông nghiệp đối với nền kinh tế quốc dân thì đầu tư cho nông nghiệp nhiều năm nay còn quá thấp (11-14%) vốn đầu tư ngân sách của Nhà nước) Vốn đầu tư nói chung còn dàn trải, thiếu trọng tâm, trọng điểm và mất cân đối, chưa hợp lý giữa các ngành, vùng, còn biểu hiện ban phát "xin, cho " Cần có biện pháp cụ thể, hỗ trợ có hiệu quả về giống cây trồng, vật nuôi và thị trường tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo ổn định, tránh gây thiệt hại cho hộ nông dân Cần có chiến lược và chính sách thị trường và thương mại nông sản hàng hóa
NHNN cần có sự kế hoạch tăng trưởng tín dụng phù hợp Bên cạnh đó, cần coi trọng công tác dự báo đặc điểm nông nghiệp, kinh tế thế giới, khu vực, trong nước và các vùng kinh tế để có cơ chế phân bổ tín dụng hợp lý cho từng giai đoạn Hoàn thiện cơ chế chính sách và hệ thống văn bản pháp quy có đủ khôn khổ cho việc thực hiện tốt Luật NHNN, luật các TCTD
KẾT LUẬN
Nghiên cứu đề tài : “ Hoa ̣t đô ̣ng cho vay đối với HSXKD ta ̣i QTDTW chi nhánh Hà Tây cho phép rút ra một số kết luận sau đây:
1 QTDND là loại hình tổ chức tín du ̣ng hợp tác được chính phủ cho phép thành lâ ̣p từ năm 1993 nhằm góp phần đa da ̣ng h óa các loại hình tổ chức tín dụng hoạt động trên địa bàn nông thôn ta ̣o lâ ̣p mô ̣t mô hình kinh tế hợp tác xã kiểu mới hoa ̣t đô ̣ng trong lĩnh vực tiền tê ̣ tín dụng và ngân hàng có sự liên kết chặt chẽ vì lợi ích của thành viên QTDND góp phần xóa đói giảm nghèo hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi ở nông thôn
2 HSXKD là khách hàng của QTD Đầu tư phát triển của kinh tế HSX cũng chính là
để hình thành các vùng tập trung chuyên canh có cơ cấu hợp lý về cây trồng vật nuôi, có sản phẩm hàng hoá nhiều về số lượng, tốt về chất lượng, đảm bảo an toàn về lương thực trong xã hội, đáp ứng được yêu cầu của công nghiệp chế biến, của thị trường trong và ngoài nước QTDTW- chi nhánh Hà Tây đã tăng cường tạo nguồn vốn để cho vay HSXKD trên địa bàn tỉnh Hà Tây (cũ) Tuy nhiên, cho vay HSXKD của Quỹ cũng còn những bất cập như Chưa đáp ứng được nhu cầu vay vốn của các HSXKD với qui mô lớn (bị hạn chế về số tiền/món vay), nhiều lúc ảnh hưởng đến thanh khoản điều hòa vốn với các QTDCS…Điều đó xuất phát từ
Trang 8nhiều nguyên nhân như Qui mô và thương hiệu của QTD còn nhỏ dẫn đến uy tín và hình ảnh chưa ảnh hưởng tốt tới vấn đề huy động vốn để đáp ứng nhu cầu
3 Để đẩy mạnh cho vay HSXKD, QTDTW chi nhánh Hà Tây cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp như; đào tạo nâng cao kỹ năng giao ti ếp, nghiệp vụ chuyên môn cho các cán
bộ Đẩy mạnh quảng bá thương hiệu để nâng cao hình ảnh của QTD tới nhân dân
References
1 Vũ Thị Dậu (2007), Chính sách lãi suất của Việt Nam trong quá trình đổi mới kinh tế, Đề tài Nghiên cứu khoa ho ̣c cấp Đa ̣i ho ̣c Quốc gia
2 Vũ Thị Dậu (2009), “ Xây dựng và phát triển thị trường tín dụng trong bối cảnh hội nhập
kinh tế quốc tế ở Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế và Kinh doanh, Số 1
3 Phan Thị Thu Hà (2006), Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống Kê,
Hà Nội
4 Bùi Chính Hưng (2004), QTDND - mô hình hợp tác kiểu mới xoá đói giảm nghèo ở Việt
Nam, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội
5 Cao Sĩ Kiêm (1995), Đổi mới chính sáh tiền tệ - tín dụng - ngân hàng trong giai đoạn
chuyển sang kinh tế thị trường ở nước ta, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội
6 Trịnh Thị Hoa Mai, Vũ Thị Dậu, Nguyễn Thị Thư (2001), Kinh tế học tiền tệ- ngân hàng,
Giáo trình, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, Hà Nội
7 Chính phủ (2001), Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/08/2000 của Chính phủ về tổ
chức và hoạt động của QTDND, Hà Nội
8 Hiệp hội QTDND Việt Nam (2010), Cẩm nang kiểm tra, kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội
bộ QTDND, hiệp hội QTDND Việt Nam, Hà Nội
9 Luật các TCTD (1998), Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội
10 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2001), Thông tư số 09/2001/TT-NHNN hướng dẫn Nghị
định 48/2001/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của QTDND do Ngân hàng nhà nước ban hành, Hà Nội
11 Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2007), Tài liệu dùng cho các lớp đào tạo QTDND Trung
ương quyển 1 , Hà Nội
12 Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2007), Tài liệu dùng cho các lớp đào tạo QTDND Trung
ương quyển 3, Hà Nội
13 Ngân hàng nhà nước Việt Nam(2007), Nghiệp vụ QTDND, Giáo trình , Nhà x uất bản
Thống Kê, Hà Nội
14 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2009), Thông tư số 15/2009/TT-NHNN ngày
10/08/2009 quy định về tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn đối với TCTD, Hà Nội
15 QTDND Trung ương (2009), Thông tin Quỹ tín dụng Trung ương số 1; 2; 3, Hà Nội
16 QTDND Trung ương (2010), Thông tin Quỹ tín dụng Trung ương số 4; 5; 6, Hà Nội
17 Quỹ tín dụng Trung ương chi nhánh Hà Tây (2008 - 2011), Tình hình nhân sự, Báo cáo hàng năm
18 Quỹ tín dụng Trung ương chi nhánh Hà Tây (2010, 2011), Tình hình tăng trươ ̉ng huy động vốn, Báo cáo hàng năm
Trang 919 Quỹ tín dụng Trung ương chi nhánh Hà Tây (2009- 2011) Tình hình kinh doanh, Báo cáo hàng năm
20 Quỹ tín dụng Trung ương chi nhánh Hà Tây (2009- 2011), Kết qua ̉ kinh doanh , Báo cáo
hàng năm
21 Quỹ tín dụng Trung ương chi nhánh Hà Tây (2008-2011), Phương hướng kinh doanh, Báo cáo hàng năm
22.Quỹ tín dung nhân dân Trung ương (2009), Báo cáo thường niên năm 2009, Hà Nội
23 Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định số 497/QĐ-TTg ngày 17/04/2009về hỗ trợ lãi
suất vốn vay máy móc thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng nhà
ở khu vực nông thôn, Hà Nội
24 Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định số Số 2213/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 về Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 497/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc
hỗ trợ lãi suất vốn vay mua máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng nhà ở khu vực nông thôn, Hà Nội
Website
25 www.sbv.gov.vn NHNN Việt Nam
26 www.vapcf.org.vn QTDND
27 www.hanoi.gov.vn UBND thành phố Hà Nội