Phát triển quan hệ thương mại với Brazil là yêu cầu của việc chủ động hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới và là điều kiện, thời cơ để Việt Nam tiếp tục khẳng định, phát huy u
Trang 1Giải pháp đẩy mạnh quan hệ thương mại
Viê ̣t Nam – Brazil Solution to promote trade relations Vietnam – Brazil
NXB H : ĐHKT, 2012 Số trang 86 tr +
Cao Thi ̣ Mơ
Trường Đại học Quốc gia Hà Nội; Trường Đại học kinh tế Luận văn ThS ngành: KTTG & QHKTQT; Mã số:60 31 07 Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Hồng Nhung
Năm bảo vệ: 2012
Abstract Tìm hiểu và đánh giá tiềm năng của thị trường Brazil về nhu cầu nhập khẩu, thị
hiếu, về chính sách, luật pháp, các quy định điều chỉnh hoạt động (xuất nhập khẩu) XNK của quốc gia này Đánh giá thực trạng xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam với thị trường Brazil giai đoa ̣n 2000 - 2011 Tổng hợp quan đi ểm, định hướng và đề xuất giải pháp nhằm tiếp tục phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - Brazil trong những năm tới 2015
Keywords: Quan hệ kinh tế; Quan hệ thương mại; Việt Nam; Brazil
Content
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, toàn cầu hoá đang là xu thế chung của nhân loại, không một quốc gia nào có thể thực hiện một chính sách đóng cửa mà vẫn có thể phồn vinh được Trong bối cảnh đó, Việt Nam cũng là một trong những quốc gia luôn muốn thúc đẩy nền kinh tế trong nước hội nhập với nền kinh
tế thế giới, phát huy những lợi thế so sánh của đất nước, tận dụng tiềm năng về vốn, công nghệ, khoa học kỹ thuật, kỹ năng quản lý tiên tiến từ bên ngoài, duy trì và phát triển văn hoá dân tộc, tiếp thu những tinh hoa của nhân loại
Thực tiễn trong hơn thập niên qua, Việt Nam đã tăng cường mở rộng quan hệ với thế giới,
trong đó nổi lên mối quan hệ hợp tác ngày càng có hiệu quả giữa Việt Nam và Brazil Đó là một
trong những mối quan hệ kinh tế được nhiều doanh nghiệp xuất khẩu trong nước quan tâm hàng đầu Thị trường Brazil là một thị trường mới và có nhiều triển vọng với đa phần doanh nghiệp Việt Nam Brazil ngày nay có vị thế quan trọng trên trường quốc tế Nhờ những thành tựu về kinh tế - xã hội và chính sách hội nhập tích cực, Brazil ngày càng đóng vai trò nổi trội trong các tổ chức của Liên Hiệp Quốc, là một trong những trụ cột của khối các nước đang phát triển và nhóm 5 nước BRICS (Brazil - Nga - Ấn Độ - Trung Quốc – Nam Phi) Chính phủ Brazil định hướng chính sách quan hệ quốc tế đa phương, hữu nghị, ưu tiên hợp tác với các nước khối thị trường Nam Mỹ và khu vực Mỹ
Trang 2Latinh, chú trọng quan hệ kinh tế với các nước Bắc Mỹ và Cộng đồng châu Âu, phát triển quan hệ với các nước châu Á - Thái Bình Dương trong đó có Việt Nam
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, thị trường Brazil có vai trò ngày càng
to lớn, đặc biệt là trong bối cảnh cạnh tranh quốc tế gay gắt và các doanh nghiệp Việt Nam cũng đứng trước yêu cầu cần phải tiếp tục mở rộng thị trường truyền thống và thúc đẩy phát triển các thị trường mới Phát triển quan hệ thương mại với Brazil là yêu cầu của việc chủ động hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới và là điều kiện, thời cơ để Việt Nam tiếp tục khẳng định, phát huy uy tín của mình với đất nước này và sẽ tạo ra những điều kiện mới, vận hội mới cho nền kinh tế Việt Nam phát triển nhanh hơn, sớm thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá như Nghị quyết Đại hội lần thứ IX và lần thứ X của Đảng đã đề ra
Cho đến nay ở nước ta, chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện
về thực trạng, tiềm năng và đề xuất các giải pháp phát triển quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Brazil
Xuất phát từ nhu cầu của thực tiễn, việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng quan hệ thương mại
và đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế Việt Nam - Brazil đang là hướng phát triển mới Vì những lý do trên viê ̣c thực hiê ̣n luâ ̣n văn “Giải pháp đẩy mạnh quan hệ thương
mại Việt Nam - Brazil” sẽ góp phần cung cấp những luận cứ khoa học và thực tiễn để xây dựng và
hoàn thiện chính sách phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - Brazil trong thời gian tới
2 Tình hình nghiên cứu
2.1 Trong nươ ́ c
Quan hệ thương mại của Việt Nam với các nước và các khu vực luôn là một chủ đề quan trọng được nhiều nhà khoa học kinh tế trong nước nghiên cứu trong nhiều năm qua , đặc biệt là trong điều kiện Việt Nam hội nhập với nền kinh tế thế giới, tham gia vào hợp tác kinh tế đa phương và song phương
Tuy nhiên, cho đến nay số lượng các công trình nghiên cứu về châu Mỹ nói chung và mối quan hệ thương mại, hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và Brazil nói riêng còn rất hạn chế Tuy đã có mô ̣t số công trình nghiên cứu về đề tài này song cách tiếp cận cũng như độ bao quát của chúng khác nhau Hầu hết các nghiên cứu chỉ dừng lại ở mức các bài báo, bài nghiên cứu, các bài phát biểu tại các cuộc Hội thảo Bước vào thời kỳ đổi mới, với chủ trương mở cửa và hội nhập với các nền kinh tế khu vực và thế giới, quan hệ kinh tế đối ngoại của Việt Nam đã phát triển với nhịp độ nhanh Chính sách mở cửa nền kinh
tế, phương châm đa dạng hoá, đa phương hoá của Việt Nam đã gặt hái được nhiều thành công Việt Nam
đã có quan hệ buôn bán với hơn 200 nước và vùng lãnh thổ trong cả 5 châu lục Tuy nhiên, quan hệ thương mại Việt Nam – Brazil thực chất mới phát triển từ đầu thập kỷ 1990 Xuất phát từ hạn chế trong quan hệ kinh tế, thương mại giữa Việt Nam với Brazil và do nhiều nguyên nhân nên quan hệ hợp tác kinh tế Việt Nam - Brazil chưa trở thành một chủ đề thu hút sự quan tâm nhiều của các nhà nghiên cứu kinh tế trong nước
Trang 3Cùng với việc phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - Brazil được mở ra và phát triển từng bước, bắt đầu xuất hiện nhiều bài viết, công trình nghiên cứu về quan hệ thương mại Việt Nam - Brazil Các công trình nghiên cứu này tập trung vào một số chủ đề chính như sau:
Thứ nhất: Điểm lại chặng đường phát triển của quan hệ hợp tác kinh tế , thương mại giữa Việt
Nam và Brazil Một số bài viết của các chuyên gia thuộc Bộ Thương mại , Viện Khoa học xã hội Việt Nam, các trường đại học.v.v như bài “Đầu tư nước ngoài tại Brazil và một số nước Nam Mỹ” của
tác giả Phạm Bá Uôn g, Tham tán Thương mại Việt Nam tại CHLB.Brazil, 3/09/2009 đã nêu lên một cách khái quát về tình hình đầu tư của Việt Nam sang Brazil
Thứ hai: Phân tích tiềm năng và cơ hội của quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại giữa Việt Nam
và các nước Mỹ Latinh Tại Hội thảo quốc tế: Việt Nam - Mỹ Latinh: “Hướng tới hợp tác và phát
triển bền vững” của Tiến sỹ Cù Chí Lợi - Viê ̣n nghiên cứu châu Mỹ với bài “ Kinh tế Mỹ Latinh : tiềm năng và các giải pháp thúc đẩy hợp tác với Viê ̣t Nam” đã khẳng đi ̣nh đ ây là thi ̣ trường giàu
tiềm năng, tuy nhiên chưa chỉ rõ có sự khác nhau không giữa các nước trong khu vực
Thứ ba, phân tích về những khó khăn của xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Brazil, những
nguyên nhân hạn chế sự phát triển quan hệ thương mại Việt Nam -Brazil
Thứ tư, đề xuất các phương hướng và giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại Việt Nam -
Brazil Đây là chủ đề thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu Để thúc đẩy hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp, cần thường xuyên mở diễn đàn trao đổi về phát triển nông nghiệp và nông thôn giữa hai nước để học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau , cần xây dựng một cơ chế cụ thể thông qua các Hiệp định song phương để tạo điều kiện thuận lợi trong hợp tác buôn bán Để đẩy mạnh đầu tư và xuất khẩu của Việt Nam sang Brazil, có thể hợp tác trên cơ sở nguyên tắc tài chính quốc tế thông dụng như sử dụng tín dụng xuất khẩu của các ngân hàng Việt Nam, các tổ chức tài chính nước ngoài, các quỹ tín dụng xuất khẩu phổ biến trên thế giới Bên cạnh đó, nhiều bài viết cũng nhấn mạnh sự cần thiết phải đẩy mạnh công tác tiếp cận thị trường Brazil, đầu tư vào công tác nghiên cứu Brazil, cung cấp các thông tin về thị trường và các đối tác Brazil
2.2 Ngoài nước
Nghiên cứu về quan hệ thương mại Việt Nam - Brazil là một chủ đề hầu như chưa được các học giả nước ngoài chú ý nghiên cứu, thảo luận Nguyên nhân chính là do quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Brazil trong những năm trước đây là chưa đáng kể
Một số công trình nghiên cứu về xuất khẩu của Việt Nam của các nhà kinh tế nước ngoài cũng
có đề cập đến quan hệ kinh tế Việt Nam - Brazil, tuy nhiên mức độ nghiên cứu hết sức hạn chế Hầu hết các công trình nghiên cứu đều dừng lại ở mức cung cấp số liệu về quan hệ xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với Brazil và nhận định Brazil là một thị trường hứa hẹn cho hàng hoá Việt Nam
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước mới chỉ là những đánh giá ban đầu hoă ̣c là những nhâ ̣n đi ̣nh tổng quan, chưa có phân tích sâu về quan hê ̣ thương ma ̣i Viê ̣t Nam - Brazil Chính vì thế, điểm mới của luâ ̣n văn là hê ̣ thống la ̣i các công trình nghiên cứu của các nhà nghiên cứu
Trang 4khoa ho ̣c trước đây để tiếp tu ̣c nghiên cứu sâu hơn nữa quan hê ̣ thương ma ̣i giữa Viê ̣t Nam - Brazil Đây là nước có nền kinh tế lớn nhất khu vực Mỹ Latinh, tổng kim nga ̣ch hai chiều với Viê ̣t Nam lớn nhất khu vực Mă ̣t khác, Brazil tham gia trong nhóm BRICS - là một nhóm đang nổi lên ở các nước đang phát triển và có vai trò quan tro ̣ng trong hoa ̣t đô ̣ng của WTO
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích chung của luận văn là đánh giá thực trạng quan hệ thương mại Việt Nam - Brazil, dự báo triển vọng phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - Brazil trong thời gian tới và đề xuất mô ̣t số giải pháp nhằm thúc đẩy mối quan hệ này Trên cơ sở đó, đề tài đề ra một số mục đích cụ thể sau đây:
- Đánh giá thực trạng thị trường Brazil về nhu cầu, khả năng xuất nhập khẩu, khả năng thanh toán, từ đó xác định vai trò của thị trường Brazil trong chiến lược phát triển kinh tế đối ngoại của
Việt Nam
- Phân tích, đánh giá thực trạng quan hệ thương mại Việt Nam - Brazil trong những năm gần đây, rút ra những thành công, hạn chế, và bài học kinh nghiệm trong quá trình phát triển quan hệ
thương mại Việt Nam - Brazil
- Đề xuất định hướng và các giải pháp thúc đẩy phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - Brazil trong những năm tới
3.2 Nhiê ̣m vu ̣ nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu trên, đề tài sẽ thực hiện các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất, tìm hiểu và đánh giá tiềm năng của thị trường Brazil về nhu cầu nhập khẩu, thị hiếu,
về chính sách, luật pháp, các quy định điều chỉnh hoạt động XNK của quốc gia này
Thứ hai, đánh giá thực trạng xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam với thị trường Brazil giai
đoa ̣n 2000 - 2011
Thứ ba, tổng hợp quan điểm, định hướng và đề xuất giải pháp nhằm tiếp tục phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - Brazil trong những năm tới 2015
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cư ́ u của đề tài
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Quan hệ thương mại theo nghĩa rộng có nội dung rất phong phú bao gồm nhiều vấn đề như: Thương mại hàng hoá - dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ, thuế.v.v Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian,
đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu mối quan hệ thương mại (xuất - nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ) giữa Việt Nam và Brazil Các vấn đề như đầu tư, sở hữu trí tuệ.v.v được đề cập đến như là
những nhân tố liên quan đến quan hệ thương mại hàng hoá và dịch vụ
4.2 Phạm vi nghiên cư ́ u
Đề tài tập trung nghiên cứu quan hệ thương mại Việt Nam - Brazil từ năm 2000 đến năm 2011; đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng xuất - nhập khẩu, đề xuất quan điểm, định hướng và các giải pháp chủ
Trang 5yếu phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - Brazil.
5 Phương pha ́ p nghiên cứu của đề tài
Để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận chủ yếu sau đây:
5.1 Phương pháp tổng hợp, phân tích kinh tế, kế thừa các công trình đã nghiên cứu có liên quan
Đề tài đã tiến hành phân tích, tổng hợp một số công trình đã nghiên cứu, các bài viết đăng trên các tạp chí khoa học, các bài báo, bài phát biểu tại các hội thảo, trang WEB về đặc điểm thị trường Brazil, thực trạng và tiềm năng phát triển quan hệ kinh tế - thương mại Việt Nam - Brazil Trên cơ sở
đó, đề tài rút ra một số vấn đề có tính lý luận và thực tiễn liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài
5.2 Phương pháp đánh giá thực trạng dựa trên phương pháp phân tích SWOT - điểm mạnh - điểm yếu, cơ hội - thách thức
6 Như ̃ng đóng góp mới của luâ ̣n văn
- Luận văn nêu rõ thực trạng quan hệ phát triển thương mại Việt Nam - Brazil thờ i kỳ từ năm
2000 đến năm 2011
- Dự báo triển vo ̣ng của mối quan hê ̣ này
- Luận văn đưa ra các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - Brazil
7 Bố cu ̣c của luâ ̣n văn
Ngoài phần mở đầu, kết luâ ̣n, tài liệu tham khảo và phụ lục luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của quan hệ thương mại Việt Nam - Brazil
Chương 2: Thực tra ̣ng quan hệ thương mại giữa Viê ̣t Nam và Brazil
Chương 3: Giải pháp thúc đẩy quan hê ̣ thương ma ̣i Viê ̣t Nam - Brazil
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – BRAZIL 1.1 Một số vấn đề lý luận chung về thương mại quốc tế
1.1.1 Lợi thế tuyệt đối của Adam Smith
- Theo lý thuyết này Adam Smith khẳng định rằng thương mại tự do có lợi cho tất cả các quốc gia và khuyên các Chính phủ nên đi theo chủ nghĩa tự do kinh tế Thương mại tự do sẽ làm cho các nguồn lực thế giới được sử dụng hiệu quả nhất và tối đa hoá lợi ích của thế giới
Minh hoạ lợi thế tuyệt đối:
Giả sử trên thế giới chỉ có 2 quốc gia (Việt Nam và Nhật Bản) và 2 mặt hàng lương thực - vải, lao động là yếu tố sản xuất duy nhất, cạnh tranh hoàn hảo tồn tại trên tất cả các thị trường
Trang 6Trong điều kiện tự cung tự cấp, mỗi nước tự sản xuất để tiêu dùng trong nước Năng suất lao động ở mỗi nước như sau:
Bảng 1.1: Lợi thế tuyệt đối của Nhật Bản và Việt Nam về lương thực và vải theo chi phí lao
Từ bảng trên ta thấy năng suất lao động trong sản xuất lương thực của Việt Nam gấp 3 lần của Nhật Bản nên Việt nam có lợi thế tuyệt đối so với Nhật Bản trong sản xuất lương thực Năng suất lao động trong trong sản xuất vải của Nhật Bản gấp 4/3 lần của Việt Nam nên Nhật Bản có lợi thế tuyệt đối so với Việt Nam trong sản xuất vải
Nếu không có thương mại tỷ lệ trao đổi nội bộ của Việt Nam là 6kg lương thực 3m vải, tỷ lệ trao đổi của Nhật Bản là 2kg lương thực 4m vải
Khi có thương mại, Việt Nam sẽ chuyên môn hoá sản xuất lương thực, Nhật Bản sẽ chuyên môn hoá sản xuất vải
Giả định tỷ lệ trao đổi là 1kg lương thực đổi 1m vải Việt Nam sẽ đem 6kg lương thực đổi lấy 6m vải của Nhật Bản, khi đó Việt Nam sẽ được lợi 3m vải tương đương với tiết kiệm được 1 giờ lao động
Khi không có thương mại, Nhật Bản muốn có 6kg lương thực phải mất 3 giờ lao động, nếu Nhật Bản chuyên môn hoá vào sản xuất vải trong 3 giờ họ sẽ sản xuất được 12m vải Đem 6m vải đổi lấy 6kg lương thực thì Nhật Bản được lợi 6m vải hay tiết kiệm được 3/2 giờ lao động
Như vậy nhờ chuyên môn hoá vào sản xuất và xuất khẩu hàng hoá mình có lợi thế tuyệt đối
và nhập khẩu hàng hoá còn lại mà các nguồn lực quốc gia được sử dụng có hiệu quả hơn, sản lượng của các hàng hoá tăng
1.1.2 Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo
Lý thuyết lợi thế so sánh đặt cơ sở nền tảng cho thương mại quốc tế, vạch ra cơ sở của
thương mại quốc tế là sự khác biệt về lợi thế tương đối trong sản xuất một loại mặt hàng nào đó Lý thuyết đã khắc phục được điểm hạn chế của lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith: giải thích được rằng tất cả các quốc gia đều có lợi khi tham gia thương mại kể cả trong trường hợp nước đó không có lợi thế tuyệt đối về một số mặt hàng nào đó Lý thuyết cũng chỉ ra được sự phân công lao động quốc tế
Trang 7Lý thuyết lợi thế tương đối còn có một số điểm hạn chế là: tính giá trị hàng hoá bằng lao động để nghiên cứu mô hình thương mại quốc tế; chưa giải thích được nguồn gốc phát sinh lợi thế so sánh của một nước với một loại sản phẩm nào đó
1.1.3 Lý thuyết Hecksher – Ohlin (H-O)
Lý thuyết H-O có ý nghĩa lớn cả về lý luận và thực tiễn Nó đã tìm ra được nguồn gốc phát sinh ra lợi thế so sánh Đó là sự khác biệt giữa các yếu tố dư thừa tương đối hay nguồn lực sản xuất vốn có của mỗi quốc gia Đồng thời lý thuyết H-O cũng cho ta thấy được những nhân tố ảnh hưởng đến giá cả sản xuất và cung cấp nền tảng lý luận cho quá trình xác định giá cả sản phẩm
Bên cạnh đó lý thuyết H-O giúp các quốc gia có định hướng trong chính sách xuất khẩu và nhập khẩu sản phẩm và tham khảo, xem xét mức tiền lương và lãi suất vay vốn của các nước để có chính sách phù hợp
Ngoài những ưu điểm, lý thuyết H-O còn một số nhược điểm sau:
Trên thực tế không phải lúc nào việc sản xuất và xuất khẩu của các quốc gia cũng theo quy luật của lý thuyết này
Không đề cập đến sự khác biệt chất lượng lao động giữa các quốc gia
Công nghệ sản xuất giữa các nước trên thực tế là không giống nhau
Chưa tính đến các rào cản thương mại như thuế quan, chi phí vận chuyển…
1.1.4 Lợi thế kinh tế nhờ quy mô (economies of scale)
Tính kinh tế theo quy mô có ý nghĩa quan trọng với nhiều ngành, nhưng khả năng tận dụng tính kinh tế theo quy mô có thể bị hạn chế bởi nhiều lý do: bản chất của sản phẩm, quá trình chế biến hay công nghệ, tổng nhu cầu thị trường, tính đa dạng của nhu cầu…
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Lợi thế của từng nước
1.2.1.1 Những lợi thế của Việt Nam
Việt Nam nằm ở cực Đông Nam bán đảo Đông Dương Diện tích phần đất liền khoảng 331.698
km2 Vùng biển của Việt Nam chiếm diện tích khoảng 1.000.000 km2 Biên giới Việt Nam giáp với vịnh Thái Lan ở phía Nam, vịnh Bắc Bộ và Biển Đông ở phía Đông, Trung Quốc ở phía Bắc, Lào và Campuchia phía Tây Việt Nam hình chữ S và khoảng cách từ Bắc tới Nam là khoảng 1.650 km, vị trí hẹp nhất theo chiều Đông sang Tây là 50 km Với đường bờ biển dài 3.260 km không kể các đảo Việt Nam tuyên bố 12 hải lý ranh giới lãnh hải, thêm 12 hải lý tiếp giáp nữa theo thông lệ và vùng an ninh, và 200 hải lý làm vùng đặc quyền kinh tế
Việt Nam là một quốc gia nhiệt đới với những vùng đất thấp, đồi núi, nhiều cao nguyên với những cánh rừng rậm Đất đai có thể dùng cho nông nghiệp chiếm chưa tới 20% Đất nước chia thành miền núi, vùng Đồng Bằng Sông Hồng ở phía Bắc; dãy Trường Sơn, Tây Nguyên, Đồng Bằng Duyên Hải Miền Trung, và Đồng Bằng Sông Cửu Long ở phía Nam
Trang 8Việt Nam có nguồn tài nguyên vô cùng phong phú như: tài nguyên rừng, tài nguyên thủy hải sản, tài nguyên du lịch và nhiều loại khoáng sản đa dạng: than (trữ lượng dự báo trên 6 tỷ tấn); dầu khí (ước trữ lượng dầu mỏ khoảng 3-4 tỷ thùng và khí đốt khoảng 50-70 tỷ mét khối); U-ra-ni (trữ lượng dự báo khoảng 200-300 nghìn tấn, hàm lượng U3O8 trng bình là 0,1%); kim loại đen (sắt, măng gan, titan); kim loại màu (nhôm, đồng, vàng, thiếc, chì…); khoáng sản kim loại (apatit, pyrit…) Tạo điều kiện cho các ngành công nghiệp phát triển
Với diện tích đất đai rộng lớn, ruộng đất màu mỡ nông nghiệp của Việt Nam rất phát triển với nhiều loại cây lương thực: lúa, ngô, khoai, sắn, đậu tương… bên cạnh đó, trên lãnh thổ Việt Nam có hệ thống sông ngòi nhiều, chi nhánh sông dồi dào tạo điều kiện cho công tác thủy lợi và phát triển
thủy điện phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất
Ngoài ra, là nước ta là nước có dân số tương đối đông, nguồn lao động dồi dào với 70% dân
số trong độ tuổi lao động giúp Việt Nam có điều kiện phát triển những ngành công nghiệp nhẹ, ngành cần sử dụng nhiều lao động Dân số đông cũng tạo ra một thị trường tiêu dùng rộng lớn, đa dạng với nhiều loại mặt hàng khác nhau Bên cạnh đó Việt Nam là một thị trường đầu tư to lớn, thu hút một số lượng lớn các công ty, tập đoàn đầu tư nước ngoài với hình thức kinh doanh muôn màu muôn vẻ
1.2.1.2 Những lợi thế của Brazil
Brazil là mô ̣t trong những nước có nền kinh tế phát triển nhất ở khu vực Mỹ Latinh: do đất đai, khí hậu hết sức thuận lợi, nên nông nghiê ̣p của Brazil phát triển khá phong phú Vào những năm
1970, sản lượng cà phê đứng hàng đầu trên thế giới, ngô đứ ng hàng thứ hai, ca cao đứng thứ ba và bông đứng thứ năm Ngành chăn nuôi của Brazil cũng phát triển mạnh do có nhiều đồng cỏ, thung lũng Brazil có trên 200 triê ̣u gia súc, là nguồn cung cấp chủ yếu cho ngành công nghiệp thực phẩm Năm 1971, ngành nông nghiệp chiếm 20% tổng sản phẩm quốc dân, điều đó đã nói lên rằng, mă ̣c dù Brazil có nền kinh tế công nghiê ̣p khá phát triển, song sản xuất nông nghiê ̣p vẫn chiếm mô ̣t vi ̣ trí đáng kể trong nền kinh tế quốc dân
Brazil có nhiều tài nguyên phong phú, có những mỏ sắt, mangan, boxit, kẽm, chì, crom, vàng, đồng, than đá, dầu mỏ với trữ lượng khá lớn Do có công nghiê ̣p khai thác chiếm mô ̣t vi ̣ trí quan trọng trong nền kinh tế Ngoài công nghiệp khai thác, Brazil còn có công nghiê ̣p xe hơi, đóng tàu khá phát triển Mă ̣c dù trong các ngành công nghiê ̣p tiêu dùng, tư bản bản xứ nắm các khâu sản xuất và làm chủ nhà máy, nhưng thiết bi ̣ máy móc và mô ̣t số nguyên liê ̣u vẫn phải dựa vào tư bản nước ngoài Nền ngoa ̣i thương của Brazil tiến hành trao đổi chủ yếu với các nước tư bản Anh, Mỹ, Cộng hòa liên bang Đức, Nhâ ̣t Bản, Ý, Hà lan… ngoài ra Brazil còn trao đổi kinh tế với Liên Xô và mô ̣t số nước xã hô ̣i chủ nghĩa khác
1.2.2 Nhu cầu xuất nhập khẩu của hai nước
Là một quốc gia đang phát triển Việt Nam đã dựa nhiều vào nhập khẩu các hàng hóa thành phẩm và xuất khẩu các nguyên liệu thô Việt Nam có nhu cầu nhập khẩu lớn những mặt hàng như
Trang 9dầu mỏ bởi Việt Nam là nước tiêu thụ nhiều dầu trong khi nguồn cung trong nước có hạn Việt Nam cũng cần rất nhiều sản phẩm sử dụng nhiều sức lao động để sản xuất ra như quần áo giày dép, đồ chơi, thực phẩm chế biến sẵn vì những mặt hàng này sản xuất ở những nước có nhiều lao động giá lao động thấp thì giá thành sản phẩm thấp Tiếp nữa, nhờ sự phát triển kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ, các nền kinh tế như Brazil, Ấn Độ và Trung Quốc đang mua nhiều hàng hóa hơn từ Việt Nam, tạo cơ hội lớn cho các nhà xuất khẩu Việt Nam
Brazil có nhu cầu thương mại ngày càng lớn bởi nhu cầu hàng tiêu dùng cho dân số khổng lồ
và nhu cầu cho một nền kinh tế đang phát triển “nóng” Brazil chủ yếu nhập khẩu các mặt hàng là nguyên liệu thô: quặng sắt dầu thô, đậu tương, các mặt hàng cơ điện, ô tô Xuất khẩu các sản phẩm điện khí điện tử, thiết bị máy móc, sản phẩm kỹ thuật cao và các loại mặt hàng sử dụng nhiều lao động như: hàng may mặc và phụ kiện, giày dép, các mặt hàng nhựa và dụng cụ gia đình
1.2.3 Những yếu tố thúc đẩy quan hệ song phương
Brazil trước hết là một thị trường xuất khẩu khổng lồ, với sức mua lớn, đa dạng về thu nhập, đa dạng về chủng loại và nhu cầu hàng hóa Phát triển quan hệ thương mại với Brazil các doanh nghiệp Việt Nam sẽ khai thác được nhiều lợi thế thương mại của mình như một số mặt hàng nông sản, may mặc…
Nếu nhu cầu và lợi thế so sánh khác nhau luôn là nền tảng cho những mối quan hệ thương mại giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ bởi mỗi nước đều có được những lợi ích lớn hơn từ trao đổi thì những nét tương đồng lại là điều kiện thuận lợi để những hoạt động trao đổi thương mại sẽ diễn ra với một chi phí nhỏ hơn và tiết kiệm hơn, hiện tại hai nước có khá nhiều điều kiện thuận lợi cho việc
mở rộng các quan hệ song phương
Việt Nam và Brazil đều có nền kinh tế tự do hoạt động theo cơ chế thị trường, những rào cản thương mại đã được dỡ bỏ hoặc hạ xuống mức thấp Những điều chỉnh nhất định trong lĩnh vực kinh
tế của Nhà nước đều được cụ thể hoá bằng những văn bản pháp lý Đây là những điều kiện thuận lợi
để doanh nghiệp hai bên hiểu và nắm chắc tình hình thị trường của nhau và dễ chủ động tiêu chuẩn hoá những hoạt động trao đổi thương mại
Xúc tiến quan hệ thương mại với Brazil sẽ tạo điều kiện gián tiếp cho hoạt động thu hút nhiều hơn nữa các công ty nước ngoài đến đầu tư tại Việt Nam, điều này đă ̣t nền móng cho các doanh nghiê ̣p Viê ̣t Nam thâm nhâ ̣p vào các thi ̣ trường láng giềng của Brazil Tăng cường giao di ̣ch buôn bán với Brazil giúp Việt Nam ngày càng hoà nhập hơn nữa vào thi ̣ trường thế giới, vào xu hướng toàn cầu hóa thương mại hóa từ đó tạo điều kiện cho Việt Nam tham gia đầy đủ hơn nữa vào cộng đồng quốc tế Bên ca ̣nh đó, Viê ̣t Nam có điều kiê ̣n để cải thiê ̣n hơn nữa ma ̣ng lưới buôn bán với các nước trong cùng khu vực, mở đường cho sự tham gia toàn diê ̣n của Viê ̣t Nam vào các hoa ̣t đô ̣ng hợp tác kinh tế với các thành viên của khu vực Hơ ̣p tác với Brazil, mô ̣t nước có trình đô ̣ khoa ho ̣c công nghê ̣ tiên tiến vào bâ ̣c nhất khu vực Mỹ Latinh trong hầu hết các lĩnh vực và luôn có nhu cầu, khả năng trao đổi công nghê ̣ sẽ là cách tốt nhất để Viê ̣t Nam tiếp câ ̣n và chia sẻ những công nghê ̣ và kinh
Trang 10nghiê ̣m quản lý tiên tiến
1.3 Kinh nghiệm quốc tế thúc đẩy quan hệ thương mại Việt Nam - Brazil
Phát triển quan hệ thương mại với Brazil đang là một vấn đề mới mẻ đối với Chính Phủ Việt Nam và các doanh nghiệp Việt Nam Hiện nay trên thế giới, nhiều nước đã rất thành công trong việc phát triển quan hệ thương mại với Brazil, trong đó được nhắc đến nhiều nhất là Trung Quốc Mặt khác Trung Quốc cũng là 1 trong số 5 nước thành viên của nhóm BRICS
1.3.1 Kinh nghiê ̣m của Trung Quốc
Để tiếp cận và mở rộng quan hệ thương mại với Brazil, Chính phủ Trung Quốc đã áp dụng nhiều biện pháp mang tính chiến lược lâu dài:
- Brazil là một đất nước rộng lớn với dân số năm 2011 khoảng 200 triệu người, do vậy Trung Quốc cho rằng Brazil sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình chính trị thế giới Brazil là một đất nước mà Trung Quốc có thể tận dụng sự ủng hộ để gia tăng vị trí của Trung Quốc trên trường quốc tế Trên thực tế, Trung Quốc đã nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ của Chính phủ Brazil về các vấn đề liên quan đến Đài Loan, Tây Tạng, gia nhập WTO, đăng cai Olimpic 2008…
- Định hướng đây là nguồn cung cấp nguyên liệu dồi dào, cả dầu mỏ và các khoáng sản khác như platin, đồng, gỗ, quặng sắt…
- Là thị trường rộng lớn cho các loại hàng hóa Trung Quốc
- Là cơ hội cho các công ty Trung Quốc đầu tư vào các ngành phát triển hạ tầng (nhà máy thủy điện, đường ống dẫn, các nhà máy, bệnh viện), đặc biệt là các thị trường tiềm năng mà các hãng phương Tây không thể tham gia do ảnh hưởng của chính trị như cấm vận hoặc do điều kiện chính trị không ổn định
- Đồng thời, Trung Quốc cũng xác định rõ ràng quyền lợi của cả Trung Quốc lẫn Brazil trong mối quan hệ giữa hai bên Trung Quốc cần nguồn nguyên liệu, thị trường Còn Brazil cần vốn, cần sự hỗ trợ để tái thiết Brazil cần sự hỗ trợ của Trung Quốc về các vấn đề chính trị trong mối quan hệ với các nước phương Tây và các tổ chức quốc tế Đồng thời, Brazil cũng muốn học hỏi kinh nghiệm của Trung Quốc trong đổi mới kinh tế, hội nhập quốc tế, thúc đẩy thương mại quốc tế và xóa đói giảm nghèo
- Trung Quốc cam kết hợp tác với Brazil trong Liên h iê ̣p quốc và các hê ̣ thống đa phương khác, cam kết thu hút cô ̣ng đồng quốc tế quan tâm hơn đến các vấn đề về hòa bình và phát triển ở Brazil
- Trung Quốc và Brazil cam kết cùng ho ̣c hỏi lẫn nhau về kinh nghiê ̣m phát triển và q uản lý, tăng cường trao đổi và hợp tác trong lĩnh vực giáo du ̣c , khoa ho ̣c, văn hóa và y tế Trung Quốc cam kết hỗ trơ ̣ Brazil trong nâng cao năng lực và tìm ra con đường phát triển bền vững
- Thườ ng xuyên tổ chức các chuyến thă m cấp cao và trao đổi các đoàn ngoa ̣i giao , kinh tế, thương ma ̣i với Brazil
- Tổ chứ c các cuô ̣c Hô ̣i chơ ̣ triển lãm hơ ̣p tác kinh tế
Trang 11- Để thú c đẩy xuất khẩu sang thi ̣ trường Brazil , các doanh nghiệp Trung Qu ốc đã chú tro ̣ng phát triển ngành hàng xuất khẩu theo hai hướng : Thứ nhất, là đa dạng hóa các sản phẩm xuất khẩu sang Brazil , Thứ hai, Trung Quốc chú tro ̣ng viê ̣c nâng cao tính ca ̣nh tranh của từng loa ̣i sản phẩm xuất khẩu đă ̣c biê ̣t là về giá cả, mẫu mã và chất lượng
- Xác định các khâu quan trọng trong dây chuyền sản xuất có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng sản phẩm và giá thành sản phẩm để hiện đại hoá
1.3.2 Một số bài học rút ra cho Việt Nam
Từ những kinh nghiệm và bài học của Trung Quốc được coi là thành công trong phát triển quan hệ thương mại với Brazil, có thể rút ra một số bài học cho Việt Nam như sau:
Thứ nhất, điều đầu tiên và mấu chốt để phát triển quan hệ thương mại với Brazil là Chính phủ
Việt Nam cần sớm định hình đựợc một hệ thống văn bản pháp quy đầy đủ và chi tiết để tạo lập cơ sở cho các hoạt động thương mại với Brazil
Thứ hai, phát triển quan hệ thương mại với Brazil phải đặt trên nền tảng phát triển quan hệ
ngoại giao, chính trị và các quan hệ khác trên cơ sở độc lập, chủ quyền, tôn trọng lẫn nhau và hai bên cùng có lợi
Thứ ba, cần sử dụng linh hoạt các công cụ hỗ trợ khác nhau phù hợp với đặc điểm thị trường
Brazil cũng như đặc điểm kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam Có thể cung cấp hỗ trợ về tài chính (qua một ngân hàng thương mại nhà nước đủ mạnh và có uy tín) cho các doanh nghiệp làm ăn với Brazil
Thứ tư, muốn thâm nhập được vào thị trường Brazil, điều cốt lõi là phải tạo ra được những
sản phẩm phù hợp, có sức cạnh tranh về chất lượng và giá thành
Thứ năm, các doanh nghiệp Việt Nam cần sớm hình thành và tạo lập được những liên kết với
nhau trên thị trường Brazil hoặc với các đối tác Brazil
Thứ sáu, do đặc thù thị trường Brazil xa xôi, cơ sở hạ tầng kinh tế và hạ tầng pháp luật yếu
kém, các doanh nghiệp Việt Nam cần có cách tiếp cận hết sức linh hoạt và mềm dẻo mang tính đặc thù riêng đối với thị trường Brazil
Kết luận: Những cơ sở lý luận và thực tiễn trên đã trở thành những nhân tố định hình và
nhân tố kinh tế tạo nền tảng thúc đẩy quan hệ thương mại hai nước Những nhân tố đó đã được cụ thể hoá bằng những văn bản pháp lý cần thiết thực thi đúng thời điểm và được cả hai bên tận dụng triệt
để đã trở thành chất xúc tác thúc đẩy quan hệ thương mại phát triển mạnh và đạt được nhiều thành tựu to lớn Trong bối cảnh thế giới hiện nay, những nhân tố này đang tồn tại và phát triển do đó chắc chắn sẽ tác động làm cho mối quan hệ thương mại này tiếp tục mở rộng hơn nữa