1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chính sách quản lý lao động nước ngoài của singapore và bài học kinh nghiệm cho việt nam

21 803 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính sách quản lý nhà nước đối với lao động nước ngoài ở Singapore
Tác giả Bùi Thanh Tùng
Người hướng dẫn PGS. TS. Phan Huy Đường
Trường học Trường Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 564,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt, dòng lao động nước ngoài có trình độ chuyên môn cao vào Việt Nam làm việc sẽ tác động tích cực đến tăng trưởng của nền kinh tế, ứng dụng các tiến bộ công nghệ, kinh nghiệm quản

Trang 1

Chính sách quản lý lao động nước ngoài của

Singapore và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Bùi Thanh Tùng

Trường Đại học Quốc gia Hà Nội; Trường Đại học Kinh tế Chuyên ngành: Kinh tế chính trị; Mã số: 603101 Người hướng dẫn: PGS TS Phan Huy Đuờng

Năm bảo vệ: 2012

Abstract Tổng quan cơ sở lý luận về chính sách quản lý đối với lao động nước ngoài Nghiên

cứu thực trạng chính sách quản lý nhà nước đối với lao động nước ngoài ở Singapore đồng thời phân tích thực trạng quản lý nhà nước về lao động nước ngoài ở Việt Nam Từ đó, vận dụng bài học kinh ngiệm của Singapore vào lĩnh vực quản lý lao động nước ngoài ở Việt Nam Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách quản quản lý nhà nước đối với lao động nước ngoài

ở Việt Nam hiện nay

Keywords: Kinh tế chính trị; Lực lượng lao động; Quản lý lao động; Singapore

Content

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, việc mở cửa các loại thị trường, trong đó có thị trường dịch vụ, thị trường lao động theo các cam kết gia nhập các tổ chức quốc tế là một tất yếu Đi cùng với hàng hoá, dịch vụ, vốn, công nghệ là lao động người nước ngoài đến Việt Nam làm việc Đặc biệt, dòng lao động nước ngoài có trình

độ chuyên môn cao vào Việt Nam làm việc sẽ tác động tích cực đến tăng trưởng của nền kinh tế, ứng dụng các tiến bộ công nghệ, kinh nghiệm quản lý, gia tăng kim ngạch thương mại giữa Việt Nam và các nước,v.v…; đồng thời cũng mang lại những hiệu ứng ngoài mong muốn như: gia tăng áp lực việc làm trong nước, xung đột giữa lao động Việt Nam với lao động nhập cư, trật tự xã hội khó quản lý, an ninh quốc phòng

có thể bị xâm phạm, bí mật quốc gia có thể bị lộ, v.v… Trước thực trạng trên, điều đang gây bức xúc trong dư luận là các cơ quan quản lý nhà nước đang tỏ ra lúng túng, bị động trong việc quản l‎ý lao động người nước ngoài làm việc tại Việt Nam Theo tác giả luận văn, nguyên nhân cơ bản của những bất cập trong quản lý‎,

sử dụng lao động người nước ngoài ở Việt nam trong thời gian qua là do chúng ta chưa đầu tư nghiên cứu

lý luận về vấn đề lao động người nước ngoài nhập cư trong thời kỳ hội nhập, chưa tìm hiểu kỹ kinh nghiệm quản lý lao động nước ngoài của các nước khác, do đó thiếu những đánh giá về vai trò, cũng như tác động hai chiều của lao động người nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, thiếu

Trang 2

các dự báo về cung cầu lao động người nước ngoài

Tôi nhận thức rằng, trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường, tích cực, chủ động hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, lao động người nước ngoài đến Việt Nam là một tất yếu khách quan đem lại tác động nhiều chiều, cả tích cực lẫn tiêu cực trên tất cả các mặt của đời sống xã hội Đảng và Nhà nước

ta đã có nhiều chủ trương, chính sách trong việc quản lý, sử dụng lao động người nước ngoài, nhưng việc thể chế hóa, cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các chủ trương chính sách đó còn bộc lộ không ít hạn chế, yếu kém Các cơ quan nhà nước có liên quan chưa phát huy được đầy đủ vai trò của mình trong việc quản

lý lao động người nước ngoài theo quan điểm hiệu quả, đem lại lợi ích thiết thực cho phát triển kinh tế xã hội của đất nước Để kịp thời nắm bắt cơ hội, chủ động đối phó với thách thức như đã đề cập, vấn đề cấp bách hiện nay là Việt Nam cần nhanh chóng hoàn thiện chính sách về quản lý lao động nước ngoài nhằm tạo đà tăng trưởng kinh tế bền vững Con đường ngắn nhất không gì khác đó chính là nghiên cứu, học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia đi trước trong lĩnh vực quản lý lao động ngoại nhập, cụ thể là Singapore để

từ đó khái quát, rút ra bài học kinh nghiệm và vận dụng linh hoạt vào thị trường lao động Việt Nam

Từ những đòi hỏi thực tiễn đó tác giả lựa chọn vấn đề “ Chính sách quản lý nhà nước đối với lao động nước ngoài ở Singapore” làm luận văn thạc sĩ của mình

2 Tình hình nghiên cứu

1 Phan Huy Đường:

- Kinh tế đối ngoại Việt Nam(2007), (Sách chuyên khảo), Nxb Đại học Quốc gia Hà nội

- “Hội nhập kinh tế quốc tế với phát triển bền vững và độc lập tự chủ” Hội thảo Quốc tế Việt Nam học lần 3, Hà Nội ( 2008)

- Quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động ở Việt Nam (Chủ nhiệm), (Đề tài NCKH cấp ĐHQG

Hà Nội, 2009)

2 Lê Hồng Huyên (2011), Quản lý nhà nước về di chuyển lao động Việt Nam ra làm việc ở nước ngoài, Luận án Tiến sỹ kinh tế, bảo vệ ngày 4/3/2011 tại Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội

3 Lê Hồng Huyên (2008), Tác động của di chuyển lao động quốc tế đối với sự phát triển kinh tế -

xã hội Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế, Hội thảo Quốc tế Việt Nam học lần 3, Hà Nội

4 Phạm Thị Thanh Bình (2009): 1/ Xu hướng di chuyển lao động từ các nước đang phát triển và 2/ Di chuyển lao động chuyên môn cao quốc tế: Nguyên nhân và thực trạng, Báo điện tử ĐCS VN

5 Phan Huy Đường (20110, Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về lao động nước ngoài tại Việt Nam, Tạp chí Lao động-Xã hội số 407 tháng 5/2011

6 Phan Huy Đường, Tô Hiến Thà (2011), Lao động nước ngoài ở Việt Nam, thực trạng và giải pháp, Tạp chí Lao động - Xã hội số 402 tháng 3/2011

7 Tô Hiến Thà, Giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, Tạp chí lao động và xã hội, 340/2008

8 Báo Người lao động (23-04-2009) Quản lý lao động người nước ngoài tại Việt Nam: Chưa sát thực tế!

Trang 3

Bài báo nêu lên thực trạng lao động người nước ngoài đang ồ ạt vào Việt Nam, đáng lo ngại hơn đó lại

là lao động phổ thông Theo bài báo, những bất cập của cơ chế, cũng như quản lý lỏng lẻo chính là nguyên nhân của tình trạng lao động phổ thông người nước ngoài ào ạt vào Việt Nam không kiểm soát được

9 The Economy (8/3/2010), Lao động phổ thông nước ngoài đang vào Việt Nam

10 Ngọc Tước (Giadinh.net), Quản lý lao động người nước ngoài tại Việt Nam: Sự hời hợt mất

tiền tỷ

11 Hội nghị giao ban các khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX) vùng kinh tế trọng điểm phía Nam lần thứ 9, Đồng Nai, 5/2010, Nhiều bất cập trong quản lý lao động người nước ngoài tại các khu công nghiệp, khu chế xuất

12 Nguyễn Sỹ Phương (CH LB ĐỨC) (Thời báo Kinh tế Sài Gòn, 14/8/2009), Lao động nhập cư

14 Thái Bình, Giải bài toán lao động người nước ngoài nhập cư ( Thời báo Kinh tế Sài gòn,

19 Nguyễn Hữu Tráng (chủ nhiệm) (Bộ Ngoại giao, Hà Nội, 2002), “Trách nhiệm quốc gia đối với việc nhận trở lại công dân không được nước ngoài cho cư trú”

20 Đại tá Triệu Văn Thế - Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh làm chủ nhiệm (Bộ Công an,

Hà Nội, 2005), “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu hàng không quốc tế Nội Bài góp phần đảm bảo an ninh quốc gia” Các công trình nghiên cứu khoa học này, ở những khía cạnh và cấp độ khác nhau, đều đề cập một số vấn đề chung về quản lý nhà nước, mối quan hệ nhà nước - công dân trong lĩnh vực xuất nhập cảnh, những điều kiện pháp lý bảo đảm quyền của người nước ngoài làm việc ở Việt Nam

Ngoài ra, cũng cần kể đến một số luận văn thạc sĩ luật học như:

21 Nguyễn Xuân Toản - Viện Nhà nước và pháp luật, Hà Nội, 1996), “Quản lý nhà nước đối với người nước ngoài tại Việt Nam” (luận văn thạc sĩ luật học) Luận văn góp phần làm rõ cơ sở lý luận, nội dung pháp lý của quản lý nhà nước đối với người nước ngoài tại Việt Nam, đề xuất những giải pháp tăng cường hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước đối với người nước ngoài ở Việt Nam hiện nay”

Trang 4

22 Nguyễn Văn Minh (Học viện An ninh nhân dân, Hà Nội, 1999), “Quản lý nhà nước về an ninh đối với người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam theo danh nghĩa du lịch” (Luận văn thạc sĩ luật học)

Các công trình khoa học nêu trên cho thấy: từ những cấp độ hoạt động quản lý nhà nước khác nhau về chức năng nhiệm vụ, vấn đề quản lý nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh và cư trú đối với người nước ngoài tại Việt Nam đã được đề cập từ nhiều khía cạnh khác nhau trong công cuộc đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay; đề cập các vấn đề về lịch sử, khái niệm, phạm trù, nội dung của pháp luật; xác lập quan điểm, nguyên tắc và giải pháp thực hiện cơ chế quản lý nhà nước về an ninh trong lĩnh vực xuất nhập cảnh ở nước ta Pháp luật nói chung và pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh nói riêng được các tác giả khẳng định là phương tiện pháp lý để Nhà nước thực hiện vai trò quản lý đối với người nước ngoài tại Việt Nam

Những đóng góp của các công trình nêu trên là những tìm tòi sáng tạo - những bước tiến quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc về mặt lý luận và thực tiễn của phạm vi lĩnh vực mà các đề tài nghiên cứu, tập trung chủ yếu là: Quản lý nhà nước đối với người nước ngoài ở Việt Nam; quản lý nhà nước về an ninh đối với người nước ngoài; quản lý nhà nước về an ninh đối với công dân Việt Nam xuất cảnh, nhập cảnh hoặc là đột phá một số điểm, một số khía cạnh trong quản lý nhà nước về an ninh trật tự trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh và cư trú đối với công dân là người nước ngoài Tuy nhiên, các công trình nói trên còn để lại nhiều khoảng trống và chưa đề cập một cách toàn diện, có hệ thống về chính sách, pháp luật trong quản lý, sử dụng lao động người nước ngoài Đặc biệt, cho đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu về chính sách Quản lý nhà nước về lao động nước ngoài của Singapore và rút ra các bài học kinh nghiệm quản lý lao động nước ngoài cho Việt Nam

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu chính sách quản lý nhà nước về lao động người nước ngoài ở Singapore

* Phạm vi nghiên cứu:

- Đề tài tập trung nghiên cứu chính sách quản lý nhà nước về lao động nước ngoài ở Singapore giai đoạn 2005-2011 trên ba nội dung chính: Chính sách xuất nhập cảnh và cư trú; Chính sách thị trường lao động; Chính sách thương mại và đầu tư

4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

* Cơ sở lý luận

Luận văn dựa vào đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đồng thời kế thừa những kết quả nghiên cứu trong các công trình khoa học đã công bố để phục vụ cho mục đích nghiên cứu

* Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài Luận văn vận dụng các phương pháp nghiên cứu của khoa học kinh tế chính trị, đặc biệt coi trọng phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phương pháp thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp…

5 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 5

* Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở khái quát những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách quản lý nhà nước đối với lao động nước ngoài, Luận văn đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng chính sách quản lý nhà nước đối với lao động nước ngoài ở Singapore Từ đó, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý Nhà nước đối với lao động ngoại nhập ở Việt Nam hiện nay

* Nhiệm vụ của Luận văn :

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về chính sách quản lý đối với lao động nước ngoài

- Nghiên cứu thực trạng chính sách quản lý nhà nước đối với lao động nước ngoài ở Singapore đồng thời phân tích thực trạng quản lý nhà nước về lao động nước ngoài ở Việt Nam, Từ đó, vận dụng bài học kinh ngiệm của Singapore vào lĩnh vực quản lý lao động nước ngoài ở Việt Nam

- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách quản quản lý nhà nước đối với lao động nước ngoài ở Việt Nam hiện nay

6 Những đóng góp mới của luận văn

* Đóng góp về lý luận:

- Phân tích thực trạng chính sách quản lý nhà nước đối với lao động nước ngoài ở Singapore để từ

đó tổng hợp, rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

- Khái quát về tình hình quản lý lao động nước ngoài ở Việt Nam

* Đóng góp về thực tiễn:

- Làm căn cứ để Nhà nước hoàn thiện chính sách quản lý lao động nước ngoài ở Việt Nam,

- Làm tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu về chính sách quản lý đối với lao động nước ngoài

7 Kết cấu của đề tài luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề chung về chính sách quản lý nhà nước về lao động nước ngoài

Chương 2: Chính sách quản lý lao động nước ngoài của Singapore

Chương 3: Bài học kinh nghiệm chính sách quản lý lao động nước ngoài của Singapore đối với Việt nam

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG

NƯỚC NGOÀI

1.1 DI CHUYỂN LAO ĐỘNG QUỐC TẾ VÀ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI

1.1.1 Nguyên nhân, đặc điểm và phân loại di chuyển lao động quốc tế

* Nguyên nhân của di chuyển lao động quốc tế

- Di chuyển lao động quốc tế là do kết quả của quá trình toàn cầu hóa

Trang 6

- Di chuyển lao động quốc tế là hậu quả của sự khan hiếm lao động của nước nhận lao động

- Do chính sách "thu hút nguồn nhân lực" của các nước phát triển

- Do thiếu dịch vụ bảo hiểm và cơ chế quản lý rủi ro

* Đặc điểm của di chuyển lao động quốc tế

- Thứ nhất, đa số lao động di chuyển từ các nước đang phát triển không có nghề nghiệp hoặc bán chuyên nghiệp

- Thứ hai, lao động di chuyển tăng nhanh thể hiện ở mức tăng liên kết thị trường lao động

- Thứ ba, di cư lao động từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ diễn ra mạnh ở những nước có tốc độ tăng trưởng nhanh

- Thứ tư, đa số lực lượng lao động di cư là nữ

- Thứ năm, di cư lao động bất hợp pháp gia tăng

* Phân loại di chuyển lao động quốc tế

- Xu hướng di chuyển lao động từ các nước đang phát triển là di chuyển lao động trong nội bộ các nước đang phát triển và di chuyển lao động ra ngoài khu vực tới các nước phát triển

- Xu hướng thứ hai là di chuyển lao động từ các nước đang phát triển sang các nước phát triển giàu có

-Thứ hai là chiều tác động tiêu cực

Lao động nước ngoài nhập cư sẽ gây khó khăn cho việc tìm kiếm và bố trí việc làm cho lực lượng lao động người bản địa Sự khác biệt về văn hoá, đạo đức, lối sống và tôn giáo có thể tạo nên các xung đột của từng cá nhân người lao động với đời sống tinh thần của xã hội nước sở tại

1.1.3 Các nhân tố tác động đến chính sách quản lý nhà nước về lao động nước ngoài

* Tác động của quá trình toàn cầu hóa đến chính sách quản lý nhà nước về lao động nước ngoài

- Thứ nhất, chủ thể của quan hệ pháp luật lao động được mở rộng

- Thứ hai, đối tượng điều chỉnh của luật lao động (quan hệ lao động) trở nên khó xác định rõ

- Thứ ba, phạm vi điều chỉnh của pháp luật lao động có sự thay đổi

- Thứ tư, sự can thiệp của các TNCs và các thiết chế tài chính quốc tế vào quá trình xây dựng và trong việc thi hành pháp luật lao động

- Thứ năm, khả năng xung đột của pháp luật lao động quốc gia tăng cao

- Thứ sáu, việc thi hành pháp luật lao động quốc gia trở nên khó khăn hơn

- Thứ bảy, nhu cầu đưa các quy định về lao động vào trong các hiệp định về thương mại

Trang 7

- Thứ tám, sức ép đòi xóa bỏ các quy định pháp luật lao động quốc tế của những người theo học thuyết thương mại tự do

* Các quy định của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO)

* Các Quy định của WTO

1.2 NỘI DUNG VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI

1.2.1.Nội dung chính sách quản lý nhà nước đối với lao động nước ngoài

1.2.1.1.Khái niệm và đối tượng của chính sách quản lý nhà nước về lao động nước ngoài

- Chính sách quản lý nhà nước về lao động nước ngoài là việc nhà nước xác định mục tiêu và bằng pháp quyền, được thể hiện thành văn bản nhằm tác động có tổ chức lên các quan hệ và hoạt động của lao động nước ngoài nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả nhất nguồn lao động này phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

- Đối tượng của quản lý nhà nước về lao động nước ngoài là toàn bộ các chủ thể: nhà nước, doanh nghiệp và tổ chức có người lao động nước ngoài làm việc và cá nhân người lao động nước người, cùng với các quan hệ giữa các chủ thể đó

1.2.1.2 Quy trình chính sách quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài

- Xây dựng chiến lược mục tiêu quản lý nhà nước về lao động nước ngoài

- Ban hành hệ thống pháp luật, chính sách quản lý lao động nước ngoài phù hợp với các qui định của quốc tế

- Tổ chức thực hiện chiến lược mục tiêu, pháp luật, chính sách quản lý lao động nước ngoài

- Tổ chức thực hiện chiến lược mục tiêu, pháp luật, chính sách quản lý lao động nước ngoài

1.2.1.3 Nội dung chính sách quản lý nhà nước đối với lao động nước ngoài

 Chính sách xuất nhập cảnh và cư trú

Chính sách xuất nhập cảnh và cư trú của một quốc gia có thể hiểu là một hệ thống các quy định và biện pháp nhằm điều tiết việc di chuyển qua biên giới của người dân trong từng thời kỳ nhằm đạt được những mục tiêu nhất định

 Chính sách thị trường lao động

Các quốc gia tiếp nhận lao động rất cần thông tin chính xác về thị trường lao động của họ, bởi vì hơn ai hết, họ là người biết rõ người lao động di cư thích và có xu hướng lựa chọn khu vực làm việc nào trong tương lai

 Chính sách Đầu tư, thương mại dịch vụ

- Cải thiện môi trường pháp lý cho hoạt động đầu tư

- Đơn giản hóa thủ tục, quy trình đầu tư

- Công khai các kế hoạch phát triển kinh tế

- Hệ thống pháp luật đồng bộ, đảm bảo quyền lợi cho nhà đầu tư

- Giảm thuế, ưu đãi tài chính tiền tệ

Trang 8

- Xây dựng cơ sở hạ tầng

- Phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá chính sách quản lý Nhà nước đối với lao động nước ngoài

2.1 TỔNG QUAN VỀ ĐẤT NƯỚC SINGAPORE

2.1.1 Vị trí địa lý – Điều kiện tự nhiên – Lịch sử hình thành của Singapore

Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý

Cộng hòa Singapore là quốc gia nhỏ nhất của Đông Nam Á với diện tích 692,7 km2 bao gồm 54 đảo trong đó có 20 đảo có người sinh sống Singapore nằm phía Nam của bán đảo Malaysia, phía Nam bang Johor của Malaysia và phía Bắc đảo Riau của Indonesia Singapore nằm các h xích đạo chỉ 137 km

về hướng Bắc

Điều kiện tự nhiên:

Singapore có khí hậu nhiệt đới ẩm với các mùa không phân biệt rõ rệt Singapore hầu như không

có nhiều tài nguyên thiên nhiên Mọi nguyên liệu cho sản xuất đều phải nhập từ bên ngoài Trên thực tế Singapore chỉ có ít than chì, nham thạch, đất sét, không có nước ngọt, đất canh tác hẹp chủ yếu để trồng cao su, dừa, rau và cây ăn quả Do vậy lương thực không phát triển, hàng năm phải nhập lương thực, thực phẩm để đáp ứng nhu cầu trong nước

Lịch sử hình thành và phát triển đất nước Singapore

Trang 9

Vào ngày 9/8/1965, Singapore đã tách khỏi Malaysia và trở thành một quốc gia độc lập với nền dân chủ có chủ quyền lãnh thổ Ngày 22/12/1965, Singapore cuối cùng đã chính thức trở thành một nước Cộng hòa độc lập

2.1.2 Một số đặc điểm của nền kinh tế Singapore

Cơ sở hạ tầng phát triển, hệ thống chính trị ổn định, chính sách của chính phủ đã khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân và đầu tư nước ngoài vào Singapore Lực lượng lao động siêng năng, cần cù, quan hệ lao động hài hòa đã tạo điều kiện cho Singapore trở thành một trung tâm thương mại và tài chính quốc tế Công nghiệp hóa đã được tiến hành vào những năm 1960 đã biến đổi nền kinh tế từ tập trung và phân phối hàng hóa thành một nền kinh tế đa dạng theo cơ chế thị trường

2.2 TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI CỦA SINGAPORE VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA SINGAPORE GIAI ĐOẠN 2005-2011

2.2.1 Tình hình lao động nước ngoài của Singapore

Singapore được đánh giá là quốc gia có chính sách thu hút nhân tài nước ngoài bài bản nhất thế giới Theo số liệu của Bộ Lao động Singapore công bố năm 2011, tính đến hết tháng 9/2011, số lao động nước ngoài tại Singapore là 2,000,000 người – chiếm khoảng 40% lực lượng lao động của quốc gia này

2.2.2 Tác động của lao động nước ngoài đến phát triển kinh tế xã hội của Singapore

- Lao động người nước ngoài đã đóng góp tích cực cho sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế với mức đóng góp trung bình 30% GDP trong 50 năm qua

Lao động nước ngoài góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp

- Lao động nước ngoài với trình độ chuyên môn cao thúc đẩy chuyển giao công nghệ tiên tiến vào Singapore, biến Singapore từ một nước nghèo nàn tài nguyên thiên nhiên trở thành một đất nước phát triển hàng đầu thế giới

- Lao động người nước ngoài tác động lan tỏa đến các lao động người bản xứ

- Lao động người nước ngoài đóng góp đáng kể vào ngân sách Nhà nước và các cân đối vĩ mô đồng thời góp phần quan trọng trong việc tạo ra sự phát triển thần kỳ của Singapore hiện nay

- Góp phần giúp Singapore tiếp cận và mở rộng thị trường quốc tế Lao động người nước ngoài đã góp phần quan trọng và tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa, thúc đẩy Singapore hội nhập kinh tế thế giới và trở thành trung tâm của vận chuyển hàng hóa thế giới

2.3 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI CỦA SINGAPORE

2.3.1 Quá trình xây dựng và ban hành chính sách quản lý lao động nước ngoài ở Singapore

Đặc điểm chính của chính sách lao động Singapore là hạn chế tuyển dụng lao động nước ngoài có chuyên môn thấp, trong khi tạo mọi điều kiện thuận lợi và ưu đãi nhằm thu hút lao động có chuyên môn cao Singapore thi hành một chính sách quản lý lao động nước ngoài linh hoạt, hiệu quả bằng việc quy định một hệ thống Giấy phép lao động phù hợp với từng đối tượng lao động, ứng với ngành nghề, trình

Trang 10

độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc và quốc tịch Việc quản lý lao động nhập cư tại Singapore hiện nay dựa trên những quy định về Luật nhập cảnh dưới dạng giấy phép lao động Có 3 loại giấy phép để quản lý

cả về số lượng và chất lượng của lao động nhập cư

- Giấy phép lao động dành cho lao động phổ thông hoặc lao động có chuyên môn thấp (Work Permit);

- Thẻ S dành cho lao động có chuyên môn trung bình (S Pass holder);

- Thẻ làm việc dành cho các chuyên gia và các nhà quản lý bậc trung (Employment Pass);

2.3.2 Quá trình tổ chức thực hiện chính sách quản lý lao động nước ngoài ở Singapore

Bộ Lao động Singapore thực hiện chính sách quản lý lao động nước ngoài thông qua việc ban hành Luật tuyển dụng lao động nước ngoài (Employment of Foreign Manpower Act)

2.3.3 Quá trình giám sát kiểm tra thực hiện chính sách quản lý lao động nước ngoài ở Singapore 2.3.3.1 Cơ quan quản lý lao động nước ngoài tại Singapore

Hiện nay, Bộ Lao động (MOM) là cơ quan quản lý cao nhất có chức năng hoạch địch, quản lý và phát triển nguồn nhân lực Singapore

Ngày đăng: 06/02/2014, 20:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1:Bộ máy quản lý lao động nước ngoài tại Singapore - Chính sách quản lý lao động nước ngoài của singapore và bài học kinh nghiệm cho việt nam
Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý lao động nước ngoài tại Singapore (Trang 11)
Bảng 3.4: Số lượng và tỷ lệ cấp phép của lao động nước ngoài - Chính sách quản lý lao động nước ngoài của singapore và bài học kinh nghiệm cho việt nam
Bảng 3.4 Số lượng và tỷ lệ cấp phép của lao động nước ngoài (Trang 14)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w