1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chiến lược cạnh tranh cho các hãng hàng không giá rẻ việt nam

11 708 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến lược cạnh tranh cho các hãng hàng không giá rẻ Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Vân
Người hướng dẫn TS. Bùi Đại Dũng
Trường học Trường Đại học Kinh tế
Chuyên ngành Kinh tế TG & Quan hệ KTQT
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 340,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiến lược cạnh tranh cho các hãng hàng không giá rẻ Việt Nam Nguyễn Thị Thanh Vân Trường Đại học Kinh tế Luận văn Thạc sĩ ngành: Kinh tế TG & Quan hệ KTQT; Mã số: 60 31 07 Người hướng

Trang 1

Chiến lược cạnh tranh cho các hãng hàng

không giá rẻ Việt Nam Nguyễn Thị Thanh Vân

Trường Đại học Kinh tế Luận văn Thạc sĩ ngành: Kinh tế TG & Quan hệ KTQT; Mã số: 60 31 07

Người hướng dẫn: TS Bùi Đại Dũng

Năm bảo vệ: 2011

Abtract: Hệ thống những lí luận chung về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh và

các yếu tố tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững cho hàng hoá, làm rõ sự cần thiết phải nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá trong điều kiện cạnh tranh toàn cầu Phân tích và đánh giá môi trường kinh doanh của một số hãng hàng không giá rẻ có mặt tại thị trường Việt Nam, điển hình là Jetstar Pacific Airlines, chỉ rõ một số những điểm mạnh, điểm yếu của hàng không Việt Nam nói chung và hàng không giá rẻ nói riêng Đưa ra một số giải pháp chiến lược cho các hãng hàng không giá rẻ Việt Nam nhằm nâng cao sức cạnh tranh của các hãng hàng không giá rẻ Việt Nam

Keywords: Kinh tế quốc tế; Chiến lược cạnh tranh; Hàng không; Việt Nam;

Môi trường kinh doanh

Content

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu với thế giới và đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể Nền kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ, chính trị ổn định, khoa học công nghệ phát triển nhanh, hệ thống pháp luật và cơ sở hạ tầng ngày càng được hoàn thiện đem lại những vận hội mới cho nước nhà

Giao thông vận tải là ngành tối quan trọng trong nền kinh tế, đặc biệt là vận tải hàng không đang trở thành một phương thức vận tải không thể thay thế nhờ những đặc tính ưu việt về thời gian vận chuyển và chất lượng dịch vụ cung ứng Đời sống xã hội ngày càng nâng cao, do đó nhu cầu đi lại bằng đường hàng không ngày càng tăng, điều này tạo ra lợi thế cho ngành hàng không non trẻ của nước ta

Trong khi đó, hàng không giá rẻ là loại hình kinh doanh tương đối mới mẻ đối với Việt Nam nhưng lại có khả năng đáp ứng nhu cầu cao với chi phí thấp, vì vậy hiểu biết vị thế của mình và phương thức áp dụng hợp lý mô hình này vào điều kiện cụ thể

ở Việt Nam là vấn đề vô cùng bức thiết

Mô hình hàng không giá rẻ khác với hàng không truyền thống ở chỗ là giá của một chuyến bay được chia thành nhiều mức giá khác nhau từ siêu rẻ đến rẻ tùy thuộc vào thời điểm khách mua, không cung cấp thức ăn, thức uống và một số dịch vụ như phân phát báo hoặc cắt các chương trình giải trí trên các chuyến bay, không có trung chuyển hành lí giữa các hãng hàng không Mô hình này đã có lịch sử ra đời và phát triển hơn 30 năm với sự khởi nguồn từ hãng hàng không Mỹ Southwest Airlines vào năm 1971 Sau đó, mô hình này đã phát triển rầm rộ ở châu Âu rồi lan sang châu Á

Trang 2

Cho đến thời điểm hiện nay, hàng không giá rẻ đã chính thức xuất hiện ở Việt Nam mặc dù vẫn còn hết sức mới mẻ, với một số hãng hàng không giá rẻ quốc tế như: Tiger Airways, Air Asia…, Jestar Pacific Airlines Vì vậy hiểu biết thị trường và xây dựng chiến lược cho các hãng hàng không giá rẻ trở thành vấn đề cần quan tâm hàng đầu Đứng trước tính cấp thiết như vậy, việc lựa chọn nghiên cứu chiến lược cạnh tranh, chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu của các doanh nghiệp tham gia ngành để có những giải pháp phù hợp là hết sức cần thiết, có ý nghĩa cả về mặt lí luận và thực tiễn, từ đó tìm hướng đi phù hợp cho các hãng hàng không giá rẻ tại Việt Nam

2 Tình hình nghiên cứu

Đề tài vận tải hàng không đã, đang và sẽ thu hút sự quan tâm của nhiều người

và do vậy đã có nhiều đề tài nghiên cứu Tuy nhiên, mỗi tác giả cũng như mỗi tài liệu lại có nội dung nghiên cứu, kết luận và những bài học kinh nghiệm rút ra khác nhau

Trong những năm qua, cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam, các hãng hàng không Việt Nam đã có những đóng góp đáng kể cho sự phát triển của ngành quan thông vận tải

Cho tới nay, chưa có tác giả nào nghiên cứu cụ thể về hàng không giá rẻ tại Việt Nam Trên cơ sở những lý thuyết cơ bản, rút kinh nghiệm từ những đề tài nghiên cứu trước đó, áp dụng vào đặc thù riêng của tình hình hiện nay, tác giả đi sâu phân tích, nghiên cứu về sức cạnh tranh của ngành hàng không giá rẻ tại Việt Nam so với hàng không giá rẻ trên thế giới nhằm đề xuất chiến lược cho các hãng hàng không giá

rẻ tại Việt Nam

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

3.1 Mục đích nghiên cứu

Kết hợp giữa lí luận và thực tiễn nhằm đưa ra một số đề xuất và các giải pháp, kiến nghị có cơ sở khoa học và có tính khả thi nhằm nâng cao sức cạnh tranh cho các hãng hàng không giá rẻ Việt Nam

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống những lí luận chung về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh và các yếu tố tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững cho hàng hoá, làm rõ sự cần thiết phải nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá trong điều kiện cạnh tranh toàn cầu Dựa trên cơ sở đó, phân tích và đánh giá một số hãng hàng không giá rẻ có mặt tại thị trường Việt Nam, điển hình là Jetstar Pacific Airlines, chỉ rõ một số những điểm mạnh, điểm yếu của hàng không Việt Nam nói chung và hàng không giá rẻ nói riêng nhằm nâng cao sức cạnh tranh của các hãng hàng không giá rẻ Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vi

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là năng lực cạnh tranh của hàng không giá rẻ Việt Nam trong điều kiện cạnh tranh toàn cầu, đặc biệt là khi hàng không giá rẻ Việt Nam còn rất nhiều hạn chế so với các đối thủ cạnh tranh

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung phân tích mô hình hàng không giá rẻ của một số hãng hàng không giá rẻ trên thế giới và khu vực Đông Nam Á như: Southwest Airlines, Tiger Airways, Air Asia , từ đó xem xét trong điều kiện cụ thể ở Việt Nam và hoạt động các hãng hàng không giá rẻ Việt Nam

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, đề tài đã sử dụng các phương pháp chủ yếu trong nghiên cứu kinh tế như phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp hệ thống, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp thống kê

Trong điều kiện thực hiện chưa có khảo sát thực tế nên tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê và phân tích kinh tế trên cơ sở thông tin thứ cấp

Trang 3

6 Đóng góp mới của luận văn

Hệ thống hóa một số lý luận và thực tiễn về chiến lược cạnh tranh của các hãng hàng không giá rẻ trên thế giới Phân tích môi trường kinh doanh hàng không giá rẻ tại Việt Nam, chỉ ra những điểm mạnh điểm yếu của hàng không giá rẻ Việt Nam so với các hãng hàng không giá rẻ trong khu vực và thế giới Đề xuất một số giải pháp và hướng đi mới cho các hãng hàng không giá rẻ Việt Nam

7 Bố cục

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu chính của

đề tài bao gồm ba chương:

Chương 1: Một số lý luận về cạnh tranh và chiến lược cạnh tranh của một số hãng hàng không giá rẻ trên thế giới

Chương 2: Môi trường kinh doanh hàng không giá rẻ ở Việt Nam

Chương 3: Giải pháp chến lược cho các hãng hàng không giá rẻ Việt Nam

Chương 1 Tổng quan về chiến lược cạnh tranh và chiến lược cạnh tranh

của một số hãng hàng không giá rẻ trên thế giới

1.1 Một số lý luận về cạnh tranh, chiến lược cạnh tranh, phân đoạn thị trường

1.1.1 Một số lý luận về cạnh tranh

1.1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh

Cạnh tranh là vấn đề được rất nhiều nhà kinh tế quan tâm Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa nào thống nhất về cạnh tranh Có rất nhiều quan điểm, định nghĩa được đưa ra, tuỳ theo cách tiếp cận

Adam Smith cho rằng nếu tự do cạnh tranh, các cá nhân chèn ép nhau thì cạnh tranh buộc mỗi cá nhân phải cố gắng làm công việc của mình một cách chính xác Như vậy, có thể hiểu rằng cạnh tranh có thể khơi dậy được sự nỗ lực chủ quan của con người, làm tăng của cải của nền kinh tế quốc dân

Các Mác khi nghiên cứu về chủ nghĩa tư bản đã đề cập đến vấn đề cạnh tranh, ông cho rằng: Cạnh tranh Tư bản chủ nghĩa là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu

thụ hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch

Như vậy, xét cho cùng, có thể coi khái niệm cạnh tranh là sự ganh đua, là sự

giành giật giữa các cá nhân, tổ chức có liên hệ với nhau ít nhiều về mặt lợi ích nhằm giành giật khách hàng của nhau và mục đích cuối cùng là giành được lợi thế cạnh tranh bền vững

Nhìn chung mặc dù cạnh tranh có thể đem đến sự thất bại của doanh nghiệp này hay thành công của doanh nghiệp khác, nhưng xét trên tổng thể nền kinh tế thì cạnh tranh giúp cho sản phẩm phát triển, thị trường phát triển Thông qua đó sẽ mang lại lợi ích cho người tiêu dùng nói riêng và toàn xã hội nói chung

1.1.1.2 Các cấp độ cạnh tranh

Theo quan điểm Marketing, cạnh tranh có thể chia ra làm 4 cấp độ sau:

Cạnh tranh mong muốn

Cạnh tranh mong muốn hay còn gọi là cạnh tranh khác ngành Đây là sự cạnh tranh giữa các đối thủ cạnh tranh có mong muốn thoả mãn các nhu cầu cụ thể khác nhau của khách hàng trên cơ sở cùng một quĩ mua sắm nhất định

Cạnh tranh ngành hàng

Đối thủ cạnh tranh là những hàng hoá dịch vụ khác nhau cùng thoả mãn một nhu cầu cụ thể của khách hàng

Cạnh tranh chủng loại

Trang 4

Đây chính là sự cạnh tranh giữa những kiểu hàng hóa khác nhau trong cùng một ngành hàng Những sản phẩm hàng hóa khác nhau này có thể là do các doanh nghiệp khác nhau sản xuất, cũng có thể do cùng một doanh nghiệp sản xuất

Cạnh tranh nhãn hiệu

Đây chính là sự cạnh tranh giữa những kiểu, dạng hàng hoá giống nhau thoả mãn cùng một mong muốn cụ thể như nhau, nhưng có nhãn hiệu khác nhau

1.1.1.3 Lợi thế cạnh tranh quốc gia

Lợi thế cạnh tranh được hiểu là những nguồn lực, lợi thế của ngành, quốc gia

mà nhờ có chúng các doanh nghiệp kinh doanh trên thương trường quốc tế tạo ra một

số ưu thế vượt trội hơn, ưu việt hơn so với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp Lợi thế cạnh tranh giúp cho nhiều doanh nghiệp có được “Quyền lực thị trường” để thành công trong kinh doanh và trong cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh quốc gia thường bị hiểu nhầm với lợi thế so sánh Lợi thế so sánh chỉ là những điều kiện đặc thù tạo ra ưu thế một khía cạnh nào đó của một quốc gia hoặc ngành kinh doanh của quốc gia đó, như những điều kiện tự nhiên, tài nguyên hay con người Nguồn nhân công rẻ, tài nguyên dồi dào thường được coi là lợi thế so sánh của các nước đang phát triển Tuy nhiên đây mới chỉ là cơ sở cho một lợi thế cạnh tranh tốt chứ chưa đủ là một lợi thế cạnh tranh đảm bảo cho sự thành công trên thị trường quốc tế Lợi thế cạnh tranh phải

là khả năng cung cấp giá trị gia tăng cho các đối tượng có liên quan

1.1.1.4 Các yếu tố tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững

Lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp có thể được tạo ra thông qua một số yếu tố sau: Chất lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm, sự khác biệt hoá sản phẩm, phương thức phục vụ và thanh toán, thương hiệu của doanh nghiệp, áp dụng khoa học

kỹ thuật và quản lý hiện đại, lợi thế về thông tin

1.1.2 Chiến lược cạnh tranh

Trong kinh doanh, điều kiện để phát triển kinh doanh tốt nhất ở bất kỳ thời điểm nào là phải xác định trước mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể mang tính thống nhất cho toàn doanh nghiệp cũng như cho mỗi bộ phân, cá nhân đó Như thế, xác định trước mục tiêu chính là một điều kiện không thể thiếu cho mỗi hoạt động kinh doanh có hiệu quả

Có thể hiểu rằng chiến lược là một dạng thức nào đó trong chuỗi quyết định và hành động của công ty, dạng thức này là sự kết hợp các chiến lược có dự định từ trước

và các chiến lược tức thời không có dự định từ trước

1.1.3 Phân đoạn thị trường

Phân đoạn thị trường được định nghĩa như là một quá trình phân chia thị trường tổng thể thành nhiều nhóm khách hàng khác nhau theo những tiêu thức nhất định sao cho mỗi nhóm gồm những khách hàng có những đặc điểm chung, có nhu cầu

và hành vi mua giống nhau

Có thể nói để tồn tại và phát triển tất cả mọi doạnh nghiệp đều phải đương đầu với các đối thủ cạnh tranh, vừa phải tìm mọi cách thuyết phục và lôi kéo khách hàng Việc phân đoạn thị trường đã giúp cho các doanh nghiệp xác định được thị trường mực tiêu để có thể thâm nhập vào một cách có hiệu quả, trách được những rủi

ro đáng tiếc

1.2 Chiến lược cạnh tranh của một số hãng hàng không giá rẻ LCA trên thế giới

1.2.1 Sự ra đời và phát triển của hàng không giá rẻ trên thế giới

1.2.1.3 Sự ra đời

Vào thập kỷ cuối thế kỷ XX cuộc chiến dành khách hàng diễn ra gay gắt giữa các hãng hàng không của Mỹ và giá cả được chọn là vũ khí mạnh nhất để lôi kéo khách hàng Cuộc chiến giá cả này đã mang lại lợi ích cho khách hàng do giá vé máy bay hạ xuống thấp song lại không tạo ra được khách hàng trung thành hay lợi nhuận

Trang 5

ổn định cho các hãng tham gia Ngược lại giá thấp và chiến lược giá không hợp lí đã làm cho một số hãng hàng không lâm vào suy thoái (Eastern, Braniff) và buộc một số hãng khác phải đặt dưới sự bảo vệ phá sản (TWA, Continental, America West) Trong bối cảnh hỗn loạn đó có một hãng hàng không đã sử dụng thành công yếu tố giá để giữ được chân khách hàng và tạo ra lợi nhuận,- đó là hãng Southwest Airlines, đây cũng là mô hình đầu tiên của hàng không giá rẻ (LCA) trên thế giới Southwest Airline đã đi tiên phong trong phương thức bay giá rẻ và đặt nền móng đầu tiên cho

sự phát triển và lan rộng của hàng không giá rẻ thế giới

1.2.1.2 Sự phát triển lan rộng

Với sự thành công của Southwest Airlines, mô hình hàng không giá rẻ nhanh chóng lan rộng sang Châu Âu, trong đó thành công nhất là hãng Ryanair của Ireland

Đi tiên phong trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương là AirAsia của Malaysia và Virgin Blue của Australlia

1.2.1.3 Mô hình và đặc điểm của hàng không giá rẻ

Mô hình hàng không giá rẻ Hiện tại có hai mô hình cùng tồn tại trong lĩnh vực hàng không dân dụng:

- Mô hình thứ nhất được coi là hàng không truyền thống, hình thành trên cơ

sở cấu trúc mạng lưới gồm một hoặc nhiều sân bay trung tâm Mô hình này hoạt động dựa trên cơ sở cung cấp cho khách hàng đầy đủ dịch vụ, cho phép họ có thể đi khắp nơi trên thế giới với thời gian di chuyển ngắn nhất, trên cơ sở đa dạng giá vé và tối đa hóa doanh thu, có xu hướng thực hiện liên minh giữa các hãng hàng không lớn

- Mô hình thứ hai là mô hình phát triển bởi các hãng hãng hàng không giá rẻ dựa trên việc phát triển mạng bay đơn chặng, trên nguyên tắc là cung cấp một cách dễ dàng và thường xuyên những tuyến bay tầm ngắn hoặc trung với chi phí thấp, giá rẻ, không có những điều kiện phức tạp về loại vé, không cung cấp đầy đủ dịch vụ như các hãng hàng không truyền thống

Cho tới thời điểm này các hãng hàng không giá rẻ đã và đang khai thác tối

đa trên những chuyến bay ngắn, cạnh tranh ngày càng gay gắt với các hãng hàng không truyền thống Bằng chiến lược cá biệt hóa sản phẩm của mình các hãng hàng không giá rẻ đã lôi kéo được những khách hàng có đặc thù phù hợp với khả năng cung ứng của hãng

Có 3 loại mô hình hàng không giá rẻ: hàng không giá rẻ thuần túy, hàng không giá rẻ kết hợp và hàng không giá rẻ trực thuộc các hãng hàng không truyền thống

Đặc điểm của các hãng hàng không giá rẻ

Các hãng hàng không giá rẻ có thể khác nhau về mô hình hoạt động song chúng có những đặc điểm chung giống nhau Có thể phân tích các đặc điểm này qua các mặt của chiến lược marketing hỗn hợp: sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân

phối, chiến lược cạnh tranh và xúc tiến, định vị và nhân tố con người

1.2.2 Mô hình của một số hãng hàng không giá rẻ thế giới

1.2.2.1 Ví dụ của Southwest Airlines (Mỹ)

Mô hình hàng không giá rẻ đầu tiên xuất hiện ở Mỹ, và hãng hàng không đầu tiên được biết tới cung cấp dịch vụ này là Pacific Southwest Chuyến bay giá rẻ đầu tiên của hãng này được thực hiện vào ngày 06/05/1949 Tuy nhiên phải tới năm 1971 hãng Southwest Airlines mới bắt đầu khai thác thường xuyên loại hình vận chuyển hàng không giá rẻ và nhanh chóng dành được những thành công vang dội

Về cơ bản Southwest Airlines cung cấp những dịch vụ không kiểu cách với giá vé thấp Giá vé của hãng có thể từ 50% tới 60% giá vé của các đối thủ cạnh tranh trên cùng đường bay, cung cấp các chuyến bay ngắn, thông thường kéo dài khoảng 55 phút bay và không có các tuyến bay vượt đại dương Southwest tránh đối đầu với

Trang 6

những hãng hàng không lớn nhất và tập trung vào những thị trường có quá ít chuyến bay và giá vé cao Thông thường sự xâm nhập của Southwest vào một thị trường gây

ra một cuộc chiến giá cả kéo dài

Ngoài ra trên các chuyến bay không có khu vực hạng nhất, không có có chỗ ngồi ấn định, không có thức ăn và không có trung chuyển hành lí giữa các hãng hàng không

1.2.2.2 Các hãng Đông Nam Á:

Giới thiệu chung về hàng không giá rẻ ở khu vực

Đến tháng 12/2001, Đông Nam Á đã có hàng không giá rẻ đầu tiên - hãng hàng không giá rẻ mang tên Air Asia (Malaysia) Tiếp đến là Tiger Airlines, Valuair

và Jetstar của Singapore, còn Indonesia khai sinh Adam Air, Lion Air, Wings Air cùng rất nhiều các hãng giá rẻ có qui mô nhỏ Quốc gia nổi tiếng về ngành du lịch Thái Lan cũng không chậm chân khi cho ra đời hàng loạt hãng hàng không giá rẻ như Nok Air, Thai AirAsia, Phuket Air, One-Two-Go,…

Tất cả các hãng trên đều áp dụng một công thức kinh doanh chung là: không

có các dịch vụ như những hãng truyền thống và thực hiện đặt chỗ trên mạng Internet, không kèm theo các điều khoản hoàn vé Giá rẻ đã đánh đúng nhu cầu của hàng triệu người dân Đông Nam Á, vốn đã tích luỹ thêm được khoản tài chính cho việc đi lại nhưng chưa đủ để trang trải những chuyến bay trên các hãng truyền thống

Một số mô hình cụ thể

Air Asia là hãng hàng không giá rẻ đầu tiên ở trong khu vực Đông Nam Á,

được thành lập vào ngày 2/12/2001 và do Tune Air là chủ sở hữu chính (với 73,4% cổ phần) Và chỉ sau một năm thành lập hãng đã bắt đầu hoạt động có lãi

Tiger Airways là hãng hàng không giá rẻ đóng trụ sở tại Singapore, hoạt động

chủ yếu tại sân bay quốc tế Changi Singapore Lịch sử hình thành của hãng bắt đầu từ tháng 9/2003, ngay sau khi hãng Valuair giải thể, Tiger Air là một liên doanh giữa Singapore Airlines và Ryanair, bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 31/8/2004

Chương 2 Môi trường kinh doanh hàng không giá rẻ ở Việt Nam

2.1 Môi trường quốc tế

2.1.1 Môi trường chính trị thế giới

Sự xung đô ̣t về quan điểm chính tri ̣ giữa các quốc gia làm thay đổi bầu không khí chính trị của một khu vực có thể đem lại những rủ i ro rất lớn cho ngành hàng không

2.1.2 Môi trường luật pháp thế giới

Xu hướng toàn cầu hóa ngày càng diễn ra ma ̣nh mẽ ta ̣o ra các khu vực không biên giới như cô ̣ng đồng chung châu Âu - EU Đó là những thi ̣ trường tiềm năng của hàng không giá rẻ với cơ hô ̣i giao thương lớn giữa các quốc gia

2.1.3 Môi trường kinh tế thế giới

Giá dầu biến động thường xuyên , khủng hoảng tài chính cũng đe do ̣a rất lớn cho nền kinh tế thế giới , thị trường tài chính toàn cầu cũ ng đang ngày càng dễ bi ̣ tác

đô ̣ng bởi nguy cơ suy thoái ở Mỹ , sự trượt giá của đồng USD và một đường lối không chắc chắn của chính sách tiền tê ̣ Mỹ

2.1.4 Môi trường công nghệ thế giới

Thế giới dường như thu nhỏ cùng với sự phát triển về công nghệ thông tin, mạng Internet, viễn thông di động, công nghệ điện tử Khoa học công nghệ phát triển mọi mặt tạo ra mức sống cao hơn cho người dân

2.1.5 Môi trường văn hoá xã hội thế giới

Phong tục tập quán, lối sống và thị hiếu của mỗi vùng miền quốc gia có sự khác biệt Hàng không giá rẻ cũng như mọi ngành nghề kinh doanh khác cần đáp ứng được các yêu cầu để phù hợp với mỗi nền văn hóa khác nhau

Trang 7

2.2 Môi trường Việt nam

2.2.1 Môi trường chính trị

Việt Nam là một trong những nước có nền chính trị ổn định nhất châu Á, chính sự ổn định này đã mang lại cho Việt Nam rất nhiều thuận lợi trong quá trình phát triển kinh tế xã hội trên những phương diện khác nhau Sự hội nhập chính trị đã

mở ra hàng loạt thị trường mới cho các doanh nghiệp Việt Nam Và hàng không giá rẻ Việt Nam cũng không phải là một ngoại lệ Nhờ có hội nhập chính trị, thị trường của hàng không giá rẻ đã ngày càng vươn xa hơn, mở rộng hơn

2.2.2 Môi trường luật pháp Việt Nam

Hệ thống luật pháp Việt Nam đang trong quá trình hoàn thiện và đổi mới Tuy nhiên hệ thống pháp luật của Việt Nam còn thiếu đồng bộ, nhiều bất cập, hiệu quả thực thi chưa cao, thiếu tính minh bạch và chưa phù hợp với luật pháp quốc tế Có thể khẳng định đây chính là những thách thức lớn cho các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động

2.2.3 Môi trường kinh tế Việt Nam

Nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định đã làm tăng mức sống và làm phát sinh nhu cầu hưởng thụ các dịch vụ cao hơn như du li ̣ch bằng máy bay Đi đôi với tăng trưởng kinh tế cao là mức lạm phát tăng đáng kể và tổng thể nền kinh tế còn nhỏ bé,

cơ sở hạ tầng nghèo nàn là khó khăn rất lớn

2.2.4 Môi trường công nghệ Việt Nam

Trình độ khoa học công nghệ nước ta nói chung hiện nay có rất nhiều tiến bộ

và hiện đại hơn nhiều so với các thời kì trước đó, các doanh nghiệp hiện nay đã có sự đổi mới đáng kể về công nghệ tuy nhiên sự đổi mới đó là chưa đủ để mang lại hiệu quả thực sự

2.2.5 Môi trường nhân khẩu học

Với dân số hơn 89 triệu người, thu nhập của người dân ở mức trung bình, rõ ràng hàng không giá rẻ sẽ là một lựa chọn hết sức hợp lí

2.3 Môi trường ngành

2.3.1 Sản phẩm thay thế (các loại hình vận tải khác hàng không giá rẻ)

Hiện nay ngành giao thông vận tải Việt Nam gồm vận tải đường bộ, vận tải đường sắt, vận tải đường sông, vận tải đường biển và vận tải đường hàng không cùng song song hoạt động Các loại hình vận tải này có chi phí thấp, khả năng chuyên chở cao, tuy nhiên do thời gian vận chuyển dài, nhiều rủi ro nên ngày càng bị thay thế bởi hình thức khác là vận tải hàng không

3.2 Khách hàng

Thị trường hàng không Việt Nam có rất nhiều tiềm năng với tốc độ tăng trưởng khoảng 15% mỗi năm Việt Nam gia nhập WTO, mức sống của người dân tăng lên, nhu cầu đi lại bằng đường hàng không, vận chuyển bằng đường hàng không giữa các vùng miền sẽ càng tăng mạnh

2.3.3 Nhà cung ứng

Nhà cung ứng của hàng không giá rẻ bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau như: các hãng máy bay, hạ tầng sân bay, nhiên liệu hàng không, và một số doanh nghiệp trực thuộc Tổng công ty Hàng không Việt Nam

2.3.5 Các doanh nghiệp tham gia ngành

Hiện nay có 5 hãng hàng không giá rẻ đang hoạt động tại Việt Nam, đó là Pacific Airlines, Tiger Airways, Air Asia, Jetstar và Nok Air Với các chương trình khuyến mãi siêu rẻ dày đặc, các hãng hàng không này mang lại nhiều lựa chọn cho khách hàng đi bằng đường hàng không

Trang 8

Chương 3 Giải pháp cho các hãng hàng không giá rẻ Việt Nam

3.1 Phân tích điểm mạnh, yếu của hàng không giá rẻ Việt Nam

Từ các phân tích ở trên, có thể tổng hợp đánh giá môi trường bên ngoài và nội

bộ các doanh nghiệp tham gia hàng không giá rẻ Việt Nam để hình thành sơ bộ các chiến lược cạnh tranh thông qua ma trận cơ hội - nguy cơ/điểm mạnh - điểm yếu (SWOT) và mô hình nhạy cảm về giá và sự khác biệt

3.2 Đề xuất chiến lược

3.2.1 Giải pháp từ phía nhà nước

3.2.1.1 Đầu tư xây dựng hạ tầng sân bay Đầu tư xây dựng hạ tầng sân bay là một vấn đề bức thiết đặt ra nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hàng không Việt Nam nói chung và hàng không giá rẻ nói riêng phát triển

3.2.1.2 Hoàn thiện hệ thống luật pháp Hoàn thiện hệ thống luật pháp để hỗ trợ một cách tốt nhất cho hàng không giá

rẻ phát triển Hệ thống luật hàng không không những phải quy định một cách cụ thể, chi tiết những vấn đề liên quan đến đặc thù ngành hàng không mà còn phải tạo ra một môi trường hết sức bình đẳng giữa các loại hình hàng không: hàng không giá rẻ và hàng không truyền thống Luật pháp chặt chẽ và thông thoáng chính là yếu tố hết sức quan trọng góp phần thúc đẩy hàng không giá rẻ Việt Nam phát triển

3.2.2 Giải pháp từ các Hãng hàng không

3.2.2.1 Chiến lược tăng trưởng

Có thể nêu ra một số giải pháp tăng trưởng cho các doanh nghiệp tham gia ngành như Giảm thiểu chi phí kinh doanh, đa dạng hóa các dịch vụ hỗ trợ nhằm tăng thị phần kinh doanh, tăng hiệu quả Marketing bằng các hoạt động quảng cáo, PR, cải tiến hệ thống phân phối vé, tìm kiếm thị trường ngoài nước, bước đầu là các nước trong khu vực như ASEAN, châu Á - Thái Bình Dương

3.2.2.2 Con đường liên kết và đa dạng hóa Hội nhập quốc tế tạo ra cạnh tranh gay gắt nhưng cũng đem lại nhiều cơ hội mới về giao lưu hợp tác Đây là con đường nhanh chóng và hiệu quả nếu được sử dụng đúng đắn

3.2.2.3 Các chiến lược chức năng Trong mỗi lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp cần xác định các chiến lược chức năng cụ thể: Chiến lược Marketing, chiến lược nguồn nhân lực, đổi mới công nghệ máy bay, công nghệ bán vé dịch vụ và Cơ cấu lại doanh nghiệp hiệu quả

3.2.2.4 Chiến lược cạnh tranh

Thị trường ngày càng được mở rộng, cơ hội cho hàng không giá rẻ cũng ngày càng lớn nhưng đồng nghĩa với điều đó là sự cạnh tranh trong ngành sẽ diễn ra ngày một gay gắt và khốc liệt, đòi hỏi JPA phải có những chiến lược cạnh tranh hợp lí không chỉ nhằm tồn tại lâu dài mà còn tăng doanh thu, tăng lợi nhuận bao gồm

3.2.3 Một số hướng đi mới cho hàng không giá rẻ

3.2.3.1 Hàng không giá rẻ đường dài Hiện tại một nhóm các hãng hàng không giá rẻ mới, nhiều hãng trong số đó là của châu Á, đang nhằm đến thị trường vận tải đường dài - với những chuyến bay kéo dài từ 6 giờ đồng hồ trở lên

3.2.3.2.Hàng không giá rẻ với chất lượng cao Hàng không giá rẻ là mô hình gắn liền với sự tối thiểu hoá về dịch vụ Tuy nhiên một thách thức không nhỏ đó là: liệu hàng không giá rẻ có thể có đủ năng lực cạnh tranh khi hàng không truyền thống với chất lượng dịch vụ hơn hẳn giảm giá vé tới mức có thể cạnh tranh được với hàng không giá rẻ Khi giá cả không chênh lệch

Trang 9

nhiều thì rõ ràng khách hàng sẽ lựa chọn hãng nào có chất lượng dịch vụ cao hơn hẳn Như vậy, lúc này không phải giá mà chất lượng dịch vụ là yếu tố quyết định

KẾT LUẬN

Mặc dù mới chỉ được thành lập trong vài năm trở lại đây nhưng các hàng không giá rẻ đã mang lại một cuộc cách mạng mới cho ngành vận tải hàng không Đối với những người có thu nhập trung bình hoặc thấp, trước đây hàng không chỉ là một khái niệm khá xa vời, nhưng giờ đây với khẩu hiệu “Now everyone can fly” của Air Asia hay bất cứ một hãng nào khác thì tất cả mọi người đều có cơ hội được bay

Với sự phát triển ồ ạt của mình, các hãng hàng không giá rẻ trong khu vực đã

mở ra một thị trường mới đầy tiềm năng với doanh thu khổng lồ mỗi năm Và không chỉ dừng lại với các đường bay trong khu vực với thị trường nội địa, thị trường của các hãng đã bay xa ra thế giới

Đồng thời sự phát triển của các hãng hàng không giá rẻ đã làm cho chính phủ quan tâm hơn đến thị trường mang lại nhiều lợi nhuận này và có những chính sách trong việc xây dựng thêm các sân bay, đường bay mới trong đó có nhiều hạng mục dành riêng cho hàng không giá rẻ

Tuy đạt được sự phát triển nhanh, giành được nhiều sự quan tâm của chính phủ và đã mở ra được cơ hội bay mới cho nhiều người nhưng các hãng hàng không giá rẻ trong khu vực vẫn còn rất nhiều hạn chế là do phần lớn các hãng hàng không giá rẻ đều chỉ sử dụng một loại máy bay để tiết kiệm chi phí về đào tạo nhưng do các máy bay này đều đã cũ và khá lạc hậu so với hiện nay nên đã xảy ra nhiều vụ tai nạn gây nhiều thương vong, làm giảm sự tin tưởng vào chất lượng dịch vụ của khách hàng Dẫn đến việc nhiều quốc gia trên thế giới đã cấm các chuyến bay của các hãng này, gây tổn thất nghiêm trọng cho các hãng hàng không giá rẻ

Ngoài chi phí đầu vào gia tăng như giá nhiên liệu tăng cao, chi phí nhân công các Hãng còn phải đương đầu với các khoản lệ phí và phí cơ sở hạ tầng cao trong khi khả năng khai thác của cơ sở hạ tầng kỹ thuật hàng không đang có nhiều bất cấp và quá tải, đã gây cản trở cho các hoạt động khai thác của các hãng hàng không Thêm vào đó một khó khăn không nhỏ đối với các hãng hàng không hiện nay là chính sách khống chế giá trần của Nhà nước nên các hãng hàng không hiện nay còn phải chạy đua giảm giá để giữ được thị phần trên thị trường nội địa

Luật hàng không ra đời năm 2007 với cơ chế thoáng Doanh nghiệp khai thác

từ 1 đến 10 tầu bay chỉ cần vốn pháp định 500 tỷ đồng nếu có bay quốc tế, nếu bay nội địa chỉ cần 200 tỷ đồng Việc cho phép tư nhân được thành lập hãng Hàng không cũng khiến cho thị trường Hàng không trở nên hấp dẫn Thế những “sân chơi” này không hề dễ dàng vì mức độ cạnh tranh rất khốc liệt, đòi hỏi doanh nghiệp phải trường vốn, có công nghệ kỹ thuật, quản lý hiện đại… Đó cũng chính là lý do vì sao

mà thị trường Hàng không Việt Nam thời gian qua chào đón sự ra đời của hàng loạt hàng Hàng không tư nhân như: Indochina Airlines, VietJet, AirMekong, Blue Sky, Vietstar… Thế nhưng cho đến nay chỉ mới có AirMekong đi vào hoạt động, còn các hãng khác chưa thể bay, riêng Indochina Airlines thì chỉ sau chưa đầy 1 năm bay đã phải ngừng bay vì thua lỗ, nợ nần chồng chất…

Một khó khăn nữa đối với các doanh nghiệp hàng không là chủ trương của Nhà nước ngày càng giảm dần chính sách bảo hộ đối với các hãng hàng không trong nước, khuyến khích các hãng Hàng không nước ngoài đến kinh doanh ở nước ta Tính đến nay, có 44 hãng Hàng không nước ngoài đi/đến Việt Nam (so với năm 2002 chỉ

có 18 hãng) Vì vậy các hãng hàng không trong nước phải cạnh tranh khốc liệt với các hãng Hàng không nước ngoài để giành thị phận đường bay quốc tế, thị phần này đang bị thu hẹp đáng kể do sự đổ bộ của LCA nước ngoài

Trang 10

Vì vậy để tháo gỡ khó khăn cho ngành Hàng không, đặc biệt là hàng không giá rẻ, kích thích thị trường Hàng không phát triển mạnh mẽ, bền vững, ngoài việc nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng đặc biệt mở thêm các sân bay dành cho các hãng hàng không giá rẻ, dịch vụ thiết yếu cho ngành Hàng không, rất cần một cơ chế rõ ràng phân định trách nhiệm, quyền lợi, cơ chế đối với các hãng Hàng không thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, đặc biệt là cần phải xem lại cơ chế giá trần Xóa bỏ cơ chế giá trần không có nghĩa là tăng giá vé máy bay mà là để các hãng Hàng không chủ động tăng giảm vé trong mỗi giai đoạn, thời điểm khác nhau Theo đó chính sách giá của các hãng phải tuân thủ theo Luật cạnh tranh và các vi phạm phải được phát hiện

xử lý nghiêm minh thì mới đảm bảo được môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các hãng Hàng không

Với công trình nghiên cứu này, đề tài mong muốn đem lại cho người đọc cái nhìn toàn diện hơn về hàng không giá rẻ, từ đó hiểu về tầm quan trọng cũng như các giá trị mới mà mô hình này mang lại Đó là khả năng hưởng thụ các dịch vụ có trình

độ cao hơn với mức chi phí phù hợp thu nhập của tầng lớp trung lưu và bình dân Với khuôn khổ của đề tài, tôi đã đưa ra một số chiến lược và hy vọng những đề xuất này

có thể giúp ích cho các doanh nghiệp khi tham gia Hàng không giá rẻ ở Việt Nam

Reference:

Tài liệu Tiếng Việt

1 Bộ Giao thông vận tải (2005) Dự thảo “Qui hoạch phát triển giao thông vận tải

hàng không Việt Nam”

2 Bộ Kế hoạch và đầu tư (2005), Trung tâm thông tin và dự báo kinh tế-xã hội quốc

gia, “Về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trước ngưỡng cửa hội

nhập”

3 Ban Tài chính kế toán-Tổng công ty Hàng không Việt Nam: Báo cáo tài chính

các năm từ 2005 tới 2010

4 Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền (2002), Giáo trình Chiến lược kinh

doanh và phát triển doanh nghiệp, Nxb Lao động xã hội

5 Trần Minh Hạo (2006): Giáo trình Marketing căn bản, Đại học Kinh tế Quốc

dân

6 Porter Micheal (1990): Lợi thế cạnh tranh quốc gia

7 Lê Văn Tâm (2005): Giáo trình quản trị chiến lược, Đại học Kinh tế Quốc dân,

Nxb Thống kê

8 Tổng công ty Hàng không Việt Nam, “Chiến lược phát triển vận tải hàng không quốc gia”

9 Tổng công ty Hàng không Việt Nam, “Chiến lược phát triển đội máy bay đến

năm 2020”

10 Tổng Công ty Hàng không Việt Nam, Viện khoa học hàng không (2010), “Thông

tin Hàng không số 15/2010”

11 Tổng Công ty Hàng không Việt Nam, Viện Khoa học Hàng không (2010),

“Thông tin Kinh tế - Kỹ thuật số 1&2/2010”

Tài liệu Tiếng Anh

12 ADB “Asian Development Outlook 2009 Update” retrieved from

http://www.adb.org/documents/books/ado/2005/update/default.asp

13 Association of Asia Pacific Airlines (AAPA) “Asia Pacific: Are full service

carriers under threat”, Annual Report 2004

14 Giovanni Bisignani, Director General and CEO, IATA “Remarks at Asia Pacific Aviation Summit, Singapore, 20 February 2009”

15 Low-cost airlines making their way to Japan Japan News Review (2009)

Ngày đăng: 06/02/2014, 20:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w