Nghiên cứu đánh giá hoạt động giảng dạy tiếng Anh 11 qua: Đánh giá việc xác định mục tiêu bài học, sử dụng phương pháp giảng dạy, lựa chọn nội dung giảng dạy và kiểm tra đánh giá đối với
Trang 1Đánh giá hoạt động giảng dạy tiếng Anh 11 tại trường phổ thông trung học Đoàn Kết - Hai Bà
Trưng - Hà Nội Hoàng Thị Thu Hà
Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục Luận văn Thạc sĩ ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
Người hướng dẫn: TS Hoàng Thị Xuân Hoa
Năm bảo vệ: 2012
Abstract Tổng quan vấn đề: Nhóm công trình nghiên cứu và nhóm công trình
nghiên cứu về hoạt động giảng dạy tiếng Anh phổ thông; tìm hiểu cơ sở lý luận về đánh giá, đánh giá giáo dục, vai trò giáo viên, hoạt động giảng dạy và hoạt động giảng dạy tiếng Anh tốt Nghiên cứu đánh giá hoạt động giảng dạy tiếng Anh 11 qua: Đánh giá việc xác định mục tiêu bài học, sử dụng phương pháp giảng dạy, lựa chọn nội dung giảng dạy và kiểm tra đánh giá đối với học sinh khối 11 tại trường trung học phổ thông đoàn kết Hai Bà Trưng (THPT ĐK – HBT) Hà Nội Từ đó đề
xuất các giải pháp giúp cải thiện nâng cao hiệu quả giảng dạy tiếng Anh tại trường
Keywords Tiếng Anh; Phương pháp giảng dạy; Lớp 11
Content
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nhằm đáp ứng mục tiêu nâng cao chất lượng dạy-học Tiếng Anh bậc THPT
Theo xu hướng tất yếu của các trường THPT: Tự đánh giá và kiểm định chất lượng
Xuất phát từ thực trạng đánh giá hoạt động giảng dạy (HĐGD) Tiếng Anh tại trường: dựa trên kết quả cuối năm của học sinh so với chỉ tiêu → chưa chỉ ra được điểm mạnh, yếu, phương hướng khắc phục → cần đánh giá HĐGD một cách hệ thống, với bộ công cụ được xây dựng một cách khoa học, phù hợp với đặc thù bộ môn, đem lại thông tin có độ tin cậy cao
2 Mục đich nghiên cứu của đề tài
Đánh giá hoạt động giảng dạy tiếng Anh 11, bao gồm đánh giá việc xác định mục tiêu bài học, sử dụng phương pháp dạy học, lựa chọn nội dung giảng dạy và kiểm tra đánh giá đối
Trang 2với học sinh khối 11 tại trường THPT ĐK-HBT Hà Nội.Từ đó đề xuất các giải pháp giúp cải thiện nâng cao hiệu quả giảng dạy tiếng Anh tại trường
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Câu hỏi nghiên cứu:
- Việc xác định mục tiêu bài học cho học sinh được thực hiện như thế nào?
- Phương pháp giảng dạy đã phù hợp với yêu cầu bộ môn chưa?
- Nội dung giảng dạy được lựa chọn như thế nào?
- Công tác kiểm tra đánh giá học sinh được thực hiện như thế nào?
3.2 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
3.2.1 Khách thể nghiên cứu:
Nhóm 1: Cán bộ quản lý trường THPT ĐK - HBT Hà nội
Nhóm 2: Giáo viên tiếng Anh đang giảng dạy khối 11 tại trường
Nhóm 3: Toàn bộ học sinh khối 11 ban cơ bản 1, cơ bản 2 và ban tự nhiên (ban A) đang học tập tại trường
3.2.2 Đối tương nghiên cứu
- Hoạt động giảng dạy môn Tiếng Anh 11 gồm: xác định mục tiêu bài học; lựa chọn phương pháp giảng dạy; lựa chọn nội dung giảng dạy, và kiểm tra dánh giá học sinh
3.3 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin: Khảo sát điều tra (đối với học sinh), phỏng vấn (đối với giáo viên và cán bộ quản lý); nghiên cứu các số liệu liên quan đến kết quả học tập cuối năm của học sinh môn tiếng Anh từ 2007 - 2012, điểm xét tuyển đầu vào từ 2007- 2012 của trường
3.3.2 Công cụ được sử dụng để nghiên cứu:
Bảng hỏi, câu hỏi để thu thập thông tin dữ liệu
Phần mềm SPSS, QUEST để xử lý số liệu
4 Mẫu nghiên cứu: Toàn bộ học sinh khối 11, giáo viên Tiếng Anh và cán bộ quản lý của
trường
5 Giới hạn nghiên cứu:
- Nghiên cứu đánh giá được tiến hành với hoạt động giảng dạy của người thầy trực tiếp trên lớp, gồm 4 mặt : Xác định mục tiêu bài học cho học sinh; Lựa chọn nội dung giảng dạy; Sử dụng phương pháp giảng dạy, và công tác kiểm tra đánh giá học sinh
- Môn học được lựa chọn nghiên cứu đánh giá: môn Tiếng Anh 11
- Nguồn thông tin đánh giá: Học sinh khối 11 của trường THPT Đoàn Kết- Hai Bà Trưng Hà Nội
Giáo viên Tiếng Anh trường THPT Đoàn Kết- Hai Bà Trưng Hà Nội
Cán bộ quản lý trường THPT Đoàn Kết- Hai Bà Trưng Hà Nội
5 Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm các phần sau đây:
Mở dầu
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Đánh giá hoạt động giảng dạy tiếng Anh 11 tại trường THPT Đoàn Kết – Hai Bà Trưng
Trang 3Kết luận và đề xuất
Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Nhóm công trình nghiên cứu về hoạt động giảng dạy (HĐGD)
Các nhóm công trình nghiên cứu về đề tài liên quan chủ yếu dành cho bậc Đại học Các tác giả đã làm rõ vai trò, nguyên tắc, quy trình thực hiện đánh giá và đưa ra các tiêu chí đánh giá HĐGD cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn
1.1.2 Nhóm công trình nghiên cứu về hoạt động giảng dạy Tiếng Anh phổ thông
Các công trình nghiên cứu đã đề cập tới các tiêu chí đánh giá HĐGD tiếng Anh hiệu quả, lấy người học làm trung tâm và dạy theo đường hướng giao tiếp
"Người học làm trung tâm" là quyết định dạy cái gì, dạy như thế nào, dạy khi nào, và đánh giá như thế nào đều cần phải tham khảo từ phía người học
“Đường hướng giao tiếp” có nghĩa là giao tiếp hiệu quả là mục tiêu giảng dạy
1.1.3 Tiểu kết
(1) HĐGD được xem xét dưới rất nhiều góc độ.Việc xác định rõ HĐGD bao gồm những công việc gì và tìm ra những tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá HĐGD phù hợp là hết sức cần thiết.Trong quá trình đánh giá HĐGD, đánh giá từ phía người học đóng vai trò quan trọng
(2) Trong HĐGD Tiếng Anh, xác định rõ mục tiêu bài học cho học sinh, lựa chọn nội dung, phương pháp giảng dạy phù hợp và kiểm tra đánh giá là những yếu tố cốt lõi Trong đó, phương pháp đóng vai trò hết sức quan trọng, góp phần không nhỏ vào hiệu quả của toàn bộ hoạt động giảng dạy Việc tìm ra một phương pháp phù hợp với năng lực người dạy, phù hợp với môi trường, bối cảnh, người học riêng có của mỗi cơ sở đào tạo sẽ mang tính quyết định đến sự thành công của HĐGD
(3) Các nghiên cứu cũng chỉ ra những bất cập trong công tác đánh giá HĐGD như:
Chưa có một công trình nghiên cứu hay một văn bản pháp quy nào mô tả đầy đủ công việc cần làm của một giáo viên THPT môn Tiếng Anh, do đó không có cơ sở đầy đủ để đánh giá hoạt động giảng dạy của họ
Các tiêu chí đánh giá HĐGD trong các nghiên cứu hiện nay chưa thống nhất, chưa quy chuẩn, dẫn tới những kết quả đánh giá không cùng thang đo, khiến cho việc so sánh, kết luận không chuẩn xác
Các công trình nghiên cứu về đánh giá HĐGD tại Việt nam chủ yếu diễn ra ở bậc đại học, chưa đi sâu vào bậc THPT, là bậc học có sự khác biệt rất lớn so với bậc đại học về mục đích yêu cầu, đối tượng cũng như môi trường giảng dạy
Việc đánh giá HĐGD của giáo viên THPT theo cách truyền thống còn khá nhiều bất cập như: Số lượng tiết được đánh giá theo quy định là 4 tiết /1kỳ /1 giáo viên, tương đối nhỏ
(6.6%) so với tổng số 60 tiết/1kỳ Bên cạnh đó, phiếu đánh giá được thiết kế tiêu chí chung
cho mọi môn học, không tính đến đặc thù bộ môn TA, với độ tin cậy, độ khách quan không được kiểm chứng
Trang 4Việc sử dụng kết quả đánh giá (nếu có) cũng là một vấn đề do chưa có cơ chế kiểm tra giám sát hiệu quả sử dụng, thiếu công khai, minh bạch, hoặc không có sự tổng kết đúc rút ra những bài học
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.2.1 Đánh giá
Đánh giá là quá trình đưa ra những nhận định về hiệu quả công việc dựa trên kết
quả phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra
Gồm 3 bước:
Bước 1: Xây dựng tiêu chí đánh giá hoạt động giảng dạy bộ môn Tiếng Anh phổ thông
Bước 2: Thu thập thông tin từ học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý
Bước 3: Đưa ra những nhận định về hiệu quả công việc dựa trên kết quả phân tích những
thông tin thu được, đối chiếu với mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra
1.2.2 Đánh giá giáo dục
Giáo dục gồm 2 măt: Giảng dạy kiến thức kỹ năng và phát triển nhân cách người học
Chất lượng giáo dục được hiểu là sự “phù hợp với mục tiêu giáo dục”
Chất lượng giáo dục được cấu thành từ 4 yếu tố: 1 Yếu tố đầu vào; 2 Quá trình giáo dục của
hệ thống; 3 Kết quả giáo dục; 4 Các yếu tố ảnh hưởng khác Trong đó yếu tố quan trọng nhất chính là quá trình giáo dục
1.2.3 Vai trò giáo viên
Giáo viên đóng vai trò quyết định tới chất lượng của HĐGD
1.2.4 Hoạt động giảng dạy
1.2.4.1 Khái niệm HĐGD: Là hoạt động trên lớp của giáo viên, bao gồm 4 khía cạnh: Xác
định mục tiêu bài học cho học sinh; lựa chọn nội dung giảng dạy, sử dụng phương pháp, và kiểm tra đánh giá học sinh
1.2.4.2 Hình thức: Trực tiếp trên lớp
1.2.4.3 Hoạt động giảng dạy tốt : Có mục đích rõ ràng với người học, có nội dung đầy đủ phù
hợp, có phương pháp hiệu quả, kiểm tra công bằng chính xác, có tác dụng thúc đẩy học tập
1.2.5 Hoạt động giảng dạy Tiếng Anh tốt
Phù hợp với đặc trưng môn học: Dạy Tiếng Anh không chỉ dạy kiến thức (các thành phần ngữ liệu: ngữ pháp, ngữ âm, từ vựng, văn hóa) mà còn dạy các kỹ năng giao tiếp: nghe, nói, đọc, viết
Giảng dạy Tiếng Anh tốt cần đáp ứng 3 vấn đề:
Thứ nhất: Đó là vai trò trung tâm của người học
Thứ hai: Người thầy vừa là nhà thiết kế, tổ chức, hướng dẫn, khích lệ, vừa là người
quan sát, kiểm tra, đánh giá, tư vấn
Thứ ba: Người học sử dụng được ngôn ngữ đã học trong công việc, cuộc sống, và
phục vụ cho nhu cầu bản thân là đích cuối cùng của dạy học ngoại ngữ
1.3 Đề xuất các tiêu chí đánh giá HĐGD tiếng Anh 11
Tiêu chí 1: Mục tiêu: rõ ràng, phù hợp với người học
Tiêu chí 2: Phương pháp: dễ hiểu, tạo nhiều cơ hội tương tác, dùng các thủ thuật phù
hợp, nhiệt tình giải đáp thắc mắc, sử dụng các trang thiết bị hỗ trợ
Tiêu chí 3: Nội dung: đầy đủ, có hệ thống, chính xác, hiệu quả, nâng cao hiểu biết
văn hóa nước ngoài, gắn kết cuộc sống
Trang 5Nội
dung
Kiểm tra – đánh giá
Phươn
g pháp
Hoạt động giảng dạy Tiếng Anh
Mục tiêu
Tiêu chí 4: Kiểm tra đánh giá: kỹ lưỡng, công bằng, khớp với nội dung giảng dạy,
đánh giá đúng năng lực, kết quả kiểm tra được trả đúng hạn
1.4 Kết luận chương 1:
Phần lược thuật tài liệu đã đề cập đến cơ sở đưa ra khung lý thuyết cho nội dung chính cần nghiên cứu Đó là: (1) khái niệm đánh giá; (2) khái niệm hoạt động giảng dạy; (3) khái niệm hoạt động giảng dạy tiếng Anh tốt và một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Cụ thể bằng mô hình hóa như sau:
Tiến trình đánh giá được thực hiện qua 3 bước:
1 Xây dựng tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá
2 Thu thập thông tin
3 Phân tích thông tin → đưa ra các nhận định
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nội dung các tiêu chí và chỉ số
Bảng 2.1: Nội dung các tiêu chí và chỉ số đánh giá
hoạt động giảng dạy Tiếng Anh
Tiêu chuẩn Tiêu chí TT Chỉ số
Mục tiêu
Mục tiêu bài học được thầy cô giới thiệu rất rõ ràng
Mục tiêu của bài học rất phù hợp với học sinh
Phương
Các nhiệm vụ bài học được học sinh
Trang 6Tiêu
chuẩn Tiêu chí TT Chỉ số
thực hiện một cách
dễ dàng
Tạo cơ hội tương tác 4
Giờ học là cơ hội để học sinh giao tiếp nhiều bằng tiếng Anh
Sử dụng thủ thuật dạy linh hoạt đa dạng
5 Giờ học luôn cuốn
hút, hấp dẫn
Nhiệt tình 6
Thắc mắc của học sinh luôn được thầy
cô sẵn sàng giải đáp
thiết bị hỗ trợ phù hợp
7
Các tiết học có sử dụng giáo cụ trực quan: thiết bị nghe nhìn, tranh ảnh
Nội dung
Kiến thức được học
có sự gắn kết, kế thừa giữa cũ – mới
Chính xác 9
Các kiến thức được chuyển tải không có sai sót
Kiến thức, kỹ năng được chuyển tải đủ
để thực hiện các yêu cầu bài học
Người học có thể giao tiếp với người nước ngoài bằng tiếng Anh, hiểu nội dung các văn bản thông dụng bằng tiếng Anh
Nâng cao hiểu biết văn hóa nước ngoài
12
Người học hiểu biết thêm về văn hóa Anh sau các bài học
Gắn thực tế 13
Bài học trên lớp có liên hệ với cuộc sống
Trang 7Tiêu chuẩn Tiêu chí TT Chỉ số
Kiểm tra đánh giá
Điểm mạnh, yếu của học sinh trong từng bài kiểm tra được chỉ rõ
Khớp với nội dung giảng dạy
15
Kiến thức kiểm tra nằm trong chương trình học
Phát triển kĩ
Nội dung kiểm tra gồm cả 4 kĩ năng (nghe, nói, đọc, viết)
Công bằng, chính xác 17
Kết quả kiểm tra đánh giá phản ánh đúng năng lực học sinh
Đúng hạn 18 Bài kiểm tra được
trả trong vòng 1 tuần
2.2 Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập thông tin từ 3 nhóm khách thể: toàn bộ học sinh khối 11, giáo viên dạy tiếng Anh và cán bộ quản lý của trường THPT ĐK - HBT Hà Nội
4 bước tổ chức thu thập thông tin:
- B1: Trình bày với ban giám hiệu (BGH) nhà trường, đề đạt nguyện vọng, thảo luận mục đích của đợt khảo sát và bố trí lịch thực hiện điều tra
- B2: Gặp gỡ CBQL, GV, HS để phổ biến mục đích của đợt khảo sát, nội dung phiếu khảo sát
- B3: Hướng dẫn kỹ thuật trả lời phiếu
- B4: Thu phiếu trả lời
2.3 Quy trình thu thập số liệu:
Quy trình chọn mẫu: tổng mẫu 609 (592 : học sinh lớp 11, ban cơ bản 1, ban cơ bản 2
và ban tự nhiên; 13 giáo viên dạy Tiếng Anh; 4 cán bộ quản lý)
Thời điểm khảo sát:
Đối với học sinh: Các tiết sinh hoạt trong khoảng thời gian từ 17 – 24 tháng 5 năm
2012
Đối với giáo viên: Tiết sinh hoạt tổ, Thứ Hai, 21/5/2012
Đối với CBQL: trong khoảng thời gian từ 28 - 31 tháng 5 năm 2012, theo lịch hẹn của từng thành viên trong BGH và tổ trưởng chuyên môn
Quy trình xây dựng bảng hỏi:
Bảng hỏi dành cho học sinh: Bảng hỏi gồm 18 câu chia thành 4 nhóm
Bảng hỏi dành cho giáo viên: Bảng hỏi gồm 18 câu chia thành 4 nhóm
Bảng hỏi dành cho cán bộ quản lý (phỏng vấn): gồm 8 câu: 5 câu hỏi đóng, 3 câu hỏi mở
2.4 Đánh giá độ tin cậy và độ hiệu lực của bộ công cụ đo lường:
Trang 82.4.1 Giai đoạn điều tra thử nghiệm
2.4.1.1 Số liệu tiến hành điều tra thử nghiệm
Tổng số học sinh được tiến hành thử nghiệm đạt 197/213 = 92.5 %, đủ điều kiện để tiến hành điều tra
2.4.1.2 Phân tích số liệu điều tra:
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
Items
Kết quả phân tích bằng phần mềm SPSS cho thấy đô tin cậy Cronbach’s Alpha rất cao (r = 0.893) và hệ số tương quan của mỗi câu hỏi đối với toàn bộ câu hỏi còn lại đạt giá trị tốt (toàn bộ 18/18 câu có hệ số tương quan từ 0.410 – 0.709)
2.4.2 Giai đoạn điều tra chính thức
2.4.2.1 Số liệu tiến hành điều tra:
Tổng số học sinh tiến hành điều tra chính thức là 357/379 = 94.2% hoàn toàn đại diện cho
mẫu điều tra
24.2.2 Phân tích số liệu điều tra
a) Kết quả phân tích độ tin cậy dựa trên mô hình lý thuyết tương quan trong bằng cách sử dụng phần mềm SPSS
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
Items
Trong bảng hỏi sử dụng 18 câu hỏi thu thập thông tin về các mặt của hoạt động giảng dạy Các tiêu chí này được thiết kế sử dụng cùng 1 loại thang đo 5 mức từ 1 đến 5 Nếu chúng thỏa mãn các yêu cầu về độ tin cậy và độ hiệu lực của mô hình khảo sát thì kết quả đánh giá HĐGD tại trường THPT ĐK-HBT Hà nội là có thể tin cậy được
a Kết quả phân tích độ tin cậy dựa trên mô hình lý thuyết tương quan trong bằng cách sử dụng phần mềm SPSS
Kết quả phân tích độ tin cậy của bộ câu hỏi dựa trên độ thống nhất nội tại Hệ số độ tin cậy Cronbach’s Alpha r = 0.869 Hệ số tương quan của mỗi câu hỏi đối với toàn bộ các câu còn lại đạt giá trị tốt: chỉ có 03/18 câu có hệ số tương quan biến tổng đạt giá trị từ 0,342 đến 0,389 đó là các câu 2, 3, 8 nhưng nếu loại 03 câu này thì hệ số tương quan giảm nên vẫn giữ các câu hỏi này và tiếp tục kiểm tra qua mô hình Rasch Còn lại 14/18 câu có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0.4 Duy nhất có 01/18 câu (câu 14) có hệ số tương quan âm giá trị - 0.074, đồng thời nếu loại bỏ câu này thì hệ số tương quan tăng lên nên loại biến này
b) Kết quả kiểm tra theo mô hình Rasch bằng cách sử dụng phần mềm Quest
Kết quả ước tính phù hợp thống kê
Trang 9PHIEU KHAO SAT CHINH THUC TIENG ANH
Item Fit
all on ha (N = 357 L = 18 Probability Level= 50)
INFIT
MNSQ .45 .50 .56 .63 .71 .83 1.00 1.20 1.40 1.60 1.80
2.00
-+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+-
1 item 1 * |
2 item 2 | *
3 item 3 | *
4 item 4 *
5 item 5 * |
6 item 6 *
7 item 7 |*
8 item 8 | *
9 item 9 * |
10 item 10 | *
11 item 11 |*
12 item 12 * |
13 item 13 * |
14 item 14 | *
15 item 15 * |
16 item 16 * |
17 item 17 * |
18 item 18 * |
2.5 Kết luận chương 2
Ước tính phù hợp thống kê (Summary of item Estimates): giá trị Mean = 00 bằng với giá trị
Mean điều kiện (bằng hoặc gần 0.00) và SD = 0.65 gần bằng SD điều kiện (bằng hoặc gần
1.00) Giá trị Mean của Infit Mean Square và Outfit Mean Square bằng 1.00 bằng với giá trị
Mean điều kiện (bằng hoặc gần 1.00); giá trị SD của Infit Mean Square và Outfit Mean
Square bằng 0.22 và 0.23 xấp xỉ với SD điều kiện (bằng hoặc gần 0.00) Do đó, ta có thể kết
luận: dữ liệu phù hợp với mô hình Rasch
Ước tính trường hợp (Summary of case Estimates): Giá trị Mean của Infit Mean
Square và Outfit Mean Square bằng 1.00 gần bằng với giá trị Mean điều kiện (bằng hoặc gần
1.00); giá trị SD của Infit Mean Square là 0.52 lớn hơn SD điều kiện (bằng hoặc gần 0.00)
Do đó, ta có thể kết luận: dữ liệu phù hợp với mô hình Rasch
17/18 câu hỏi có giá trị Infit MNSQ nằm trong khoảng [0,77; 1,30], có nghĩa là
chúng tạo thành một cấu trúc Riêng câu 14 không thuộc khoảng đồng bộ cho phép nên bị
loại
Trang 10Chương 3:
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY TIẾNG ANH 11 TẠI THPT ĐK – HBT 3.1 Một số thông tin về bối cảnh và khách thể nghiên cứu:
Nhóm học sinh: Qua bảng phân bố khách thể nghiên cứu theo phân ban, ta thấy: đối
tượng được khảo sát tập trung chủ yếu ở ban C (77.6%), ban A chiếm tỷ lệ thấp (22.4%) đối tượng được khảo sát khá cân bằng, không có sự chênh lệch lớn giữa tỷ lệ nam (51.8% )
và nữ (48.2%)
đối tượng được khảo sát bao gồm 5 mức xếp loại, trong đó HS xếp loại trung bình chiếm tỷ lệ cao nhất (48.5%) và thấp nhất là HS xếp loại kém (1.1%) Tỷ lệ khá giỏi chiếm 38.1%
Nhóm giáo viên: Đội ngũ giáo viên tiếng Anh của trường có 10 người trong biên chế
chính thức 6/10 GV có độ tuổi < 40 4/10 GV có trình độ thạc sĩ 3 GV hợp đồng tuổi < 30
Nhóm CBQL gồm 3 thành viên trong ban giám hiệu (BGH) có độ tuổi trung bình 40,
2/3 người có trình độ thạc sĩ
3.2 Đánh giá HĐGD tiếng Anh 11 tại THPT ĐK – HBT
3.2.1 Mục tiêu
Nhóm học sinh
TT Tiêu
chí
Rất đồng ý (%)
Đồng
ý (%)
Phân vân (%)
Không đồng ý (%)
Rất không đồng ý (%)
ĐTB
Nhóm giáo viên
13/13 giáo viên cho rằng mình đã làm tốt công tác giới thiệu mục tiêu
12/13 giáo viên được hỏi đồng tình với vấn đề mức độ phù hợp của mục tiêu
3.2.2 Phương pháp
Nhóm học sinh
TT Tiêu chí
Rất đồng
ý (%)
Đồng
ý (%)
Phân vân (%)
Không đồng ý (%)
Rất không đồng ý (%)
ĐTB
3
Sử dụng thủ thuật dạy linh hoạt đa dạng
5 Sử dụng thiết
bị hỗ trợ phù 3.1 18.5 45.9 22.7 9.8 2.82