1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các chức năng hệ sinh thái đất ngập nước hồ tây và những ảnh hưởng của phát triển đô thị tới các chức năng đó

11 1,2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu các chức năng hệ sinh thái đất ngập nước hồ tây và những ảnh hưởng của phát triển đô thị tới các chức năng đó
Tác giả Bùi Nguyên Phổ
Người hướng dẫn TS. Hoàng Văn Thắng
Trường học Trung Tâm Nghiên Cứu Tài Nguyên Và Môi Trường
Chuyên ngành Môi Trường Trong Phát Triển Bền Vững
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 398,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu các chức năng hệ sinh thái đất ngập nước Hồ Tây và những ảnh hưởng của phát triển đô thị tới các chức năng đó Bùi Nguyên Phổ Trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môi trường Lu

Trang 1

Nghiên cứu các chức năng hệ sinh thái đất ngập nước Hồ Tây và những ảnh hưởng của phát triển đô thị tới các chức năng đó

Bùi Nguyên Phổ

Trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môi trường Luận văn ThS ngành: Môi trường trong phát triển bền vững

Người hướng dẫn: TS Hoàng Văn Thắng

Năm bảo vệ: 2012

Abstract Nghiên cứu hiện trạng các chức năng của hệ sinh thái (đất ngập nước)

ĐNN Hồ Tây Xác định các đặc trưng của phát triển đô thị tại khu vực quận Tây Hồ Nghiên cứu cứu những ảnh hưởng của các hoạt động phát triển đô thị tới các chức năng, từ đó đề xuất các giải pháp để hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực, phát huy

những mặt tích cực để việc sử dụng, khai thác Hồ Tây được hiệu quả và bền vững

Keywords Môi trường; Phát triển bền vững; Hệ sinh thái; Đất ngập nước; Phát triển

đô thị

Content

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thủ đô Hà Nội là một trong những trung tâm phát triển về kinh tế xã hội lớn nhất nước ta (cùng với TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng…) Hà Nội là thành phố của ao, hồ, sông ngòi… với khoảng 20 hồ trong khu vực nội thành có diện tích mặt nước khoảng 765ha (Hoàng Văn Thắng, Lê Diện Dực, 2010)

Hồ Tây là hồ tự nhiên lớn nhất với diện tích được xác định là 527,517ha (theo nghiên cứu của Viện ST Tài nguyên và Sinh Vật, 2011.), dung tích nước khoảng 9triệu m3; một số ý kiến khác cho rằng hiện nay diện tích của hồ Tây nhỏ hơn (ước đạt chỉ còn khoảng 517ha) Hồ Tây được xem là một cảnh quan thiên nhiên đẹp và độc đáo ở ngay nội thành Hà Nội, đây là địa danh gắn liền với lịch sử của dân tộc Việt Nam nói chung và lịch sủ của thủ đô Hà Nội nói riêng Hồ là nơi tham quan du lịch của rất nhiều du khách thập phương trong và ngoài nước Bởi vậy, việc “Nghiên cứu các chức năng hệ sinh thái ĐNN Hồ Tây và những ảnh hưởng của phát triển đô thị tới các chức năng đó” để nhận thức được tầm quan trọng và có thể đưa ra biện pháp nhằm duy trì, bảo vệ tính đa dạng sinh học trong hệ sinh thái hồ, bảo đảm chất lượng môi trường hồ ở mọi khía cạnh trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội là việc làm hết sức quan trọng và cấp thiết

2 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định hiện trạng các chức năng của hệ sinh thái ĐNN Hồ Tây; xác định các đặc trưng của phát triển đô thị tại khu vực quận Tây Hồ; và nghiên cứu cứu những ảnh hưởng của các hoạt động phát triển đô thị tới các chức năng, từ đó đề xuất các giải pháp để hạn chế những ảnh

Trang 2

hưởng tiêu cực, phát huy những mặt tích cực để việc sử dụng, khai thác hồ Tây được hiệu quả

và bền vững

3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu tại khu vực hồ Tây và quận Tây Hồ - là khu vực có

vị trí và vai trò quan trọng của thành phố Hà Nội, trong đó đề tài tập trung vào hồ Tây và khu vực xung quanh hồ Tây Phạm vi về chuyên môn: Đề tài tập trung nghiên cứu đến các khía cạnh sau: (1) - Chức năng ĐNN đô thị và (2) - Tác động/ảnh hưởng của phát triển đô thị lên các chức năng của ĐNN

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Các khái niệm

1.1.1 Hệ sinh thái đất ngập nước

Theo Công ước Ramsar, 1971: Đất ngập nước được định nghĩa như sau: “ĐNN được coi là

những vùng đầm lầy, đầm lầy than bùn, những vực nước, bất kể là tự nhiên hay nhân tạo, những vùng ngập nước tạm thời hay thường xuyên, những vực nước đứng hay chảy, là nước ngọt, nước lợ hay nước mặn kể cả những vực nước biển có độ sâu không quá 6m khi triều thấp” (Lê Diện Dực, Hoàng Văn Thắng, 2012)

ĐNN có vai trò rất quan trọng đối với đời sống của các cộng đồng dân cư, kể cả dân cư sinh sống tại các đô thị Hiện nay, khoảng 70% dân số thế giới sống ở các vùng cửa sông ven biển và xung quanh các thuỷ vực nước ngọt nội địa (Dugan, 1990) Đất ngập nước còn là nơi sinh sống của một

số lượng lớn các loài động vật và thực vật, trong đó có nhiều loài quí hiếm (Hoàng Văn Thắng, Lê Diên Dực, 2006)

Các loại hình ĐNN Hà Nội: Gồm có đất ngập nước nội địa và đất ngập nước nhân tạo

Các chức năng/ giá trị của ĐNN: Theo mục tiêu phát triển thiên niên kỷ, 2005 Đánh giá

thiên niên kỷ HST có các dịch vụ/chức năng gồm: (1) Dịch vụ cung cấp: Cung cấp lương

thực – thực phẩm; cung cấp nước sạch, gỗ, sợi, củi đốt, khoáng sản và tài nguyên di truyền,

(2) Dịch vụ điều tiết: Điều tiết khí hậu, điều tiết lũ lụt, thiên tai và lọc sạch nguồn nước (3) Dịch vụ văn hóa: Giá trị thẩm mỹ, giá trị về tinh thần, giá trị về giáo dục và nghỉ dưỡng (4) Dịch vụ hỗ trợ: Gồm chu trình dinh dưỡng, hình thành đất và các sản phẩm sơ cấp

1.1.2 Phát triển đô thị

(1) Là sự tập trung của dân số (2) Là quá trình lan tỏa của văn hóa đô thị tới vùng nông thôn (3) Là quá trình di dân vào thành phố và hội nhập theo phong cách sống của thành phố (4)

Là quá trình mà tỷ lệ người sống ở các khu đô thị ngày càng tăng (5) Là quá trình phát triển các khu đô thị…

Tuy có nhiều các cách hiểu về phát triển đô thị và đô thị hóa nhưng ta có thể thống nhất với

định nghĩa sau: “Đô thị hóa là quá trình tập trung dân số vào các đô thị, là sự hình thành

nhanh chóng các điểm dân cư đô thị trên cơ sở phát triển sản xuất và đời sống” (Nguyễn

Thế Bá,1999 trong Phan Thị Hương Linh, 2008)

Như vậy, quá trình đô thị hóa diễn ra là quá trình hình thành các yếu tố thúc đẩy xã hội phát triển, các yếu tố đó bao gồm:

(1) Dân số đô thị tăng lên, các hoạt động, sinh sống của người dân chuyển sang lối sống công nghiệp ở thành thị (2) Tỷ lệ phi nông nghiệp, công nghiệp, thương mại và dịch vụ tăng lên (3) Đô thị hóa tạo ra động lục phát triển và tăng GDP (4) Quá trình đô thị hóa là quá trình nền văn minh đô thị được xác lập ngay trong lòng cộng đồng dân cư đô thị

1.2 Các nghiên cứu về ĐNN và phát triển đô thị trên thế giới

Phát triển đô thị và đô thị hóa bắt đầu ở phương tây, sau đó lan sang Mỹ những năm cuối thế

kỷ XIX và tới châu Á những năm 60 của thế kỷ XX Trong thế kỷ XX, các nước phát triển đã chuyển gần 80 - 90% dân số cư trú từ nông thôn sang cư trú tại đô thị, số người sống trong đô thị hiện nay đã tới 50% dân số của thế giới

Trang 3

Trong thời đại ngày nay, sự phát triển đô thị và đô thị hóa ngày càng diễn ra nhanh chóng và mạnh mẽ - ước tính tới năm 2030 sẽ có hơn 60% dân số toàn cầu sẽ sống ở đô thị (UN, 2010) Tuy nhiên, việc phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên trong đó có các khu vực ĐNN là rất cần thiết đối với dân cư đô thị Chính vì vậy, vai trò của hệ sinh thái ĐNN đô thị đối với

sự phát triển bền vững của các đô thị ngày càng được coi trọng và được cộng đồng quốc tế quan tâm nghiên cứu Phát triển đô thị mà điển hình là quá trình đô thị hóa là hệ quả tất yếu của của quá trình công nghiệp hóa, là xu thế chung của quá trình chuyển từ nền văn minh nông nghiệp lên nền văn minh công nghiệp Đây là một tiến trình phức tạp, bao gồm những thay đổi cơ bản trong phân bố lưc lượng sản xuất, trong lối sống, văn hóa

1.3 Nghiên cứu về ĐNN và phát triển đô thị tại Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng

Từ việc là một nước cơ bản là nông nghiệp với số lao động trong nông nghiệp chiếm hơn 80% dân số, cho tới những năm 90 của thế kỷ trước, Việt Nam vẫn còn là đất nước có tỷ lệ

đô thị hóa không cao (17 -18%) Tuy nhiên, trong những năm gần đây, với việc tiến hành công cuộc đổi mới, quá trình phát triển đô thị ở Việt Nam đã và đang diễn ra mạnh mẽ và nhanh chóng trên quy mô toàn quốc (năm 2007 tỷ lệ đô thị hóa đạt 27%; năm 2010 đạt 30%

và dự báo đến năm 2030 là 44% (UN, 2010) Sự phát triển đô thị này được thể hiện qua các yếu tố như: dân số tại đô thị tăng lên nhanh chóng, hàng loạt cơ sở hạ tầng được hình thành

và xây dựng, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế lao động rõ rệt, sự gia tăng dân số tại các khu vực trọng điểm miền Bắc, Trung và Nam (VD: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng…) Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực thì phát triển đô thị tại Việt Nam nói chung và tại Hà Nội nói riêng còn có nhiều mặt tiêu cực có thể kể ra như:

(1) - Quá trình phát triển đô thị gây ra các vấn đề về xã hội (như tệ nạn xã hội, sức ép dân số, nghề nghiệp…) và đặc biệt là sự ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng ảnh hưởng tới sức khỏe con người cũng như các loài sinh vật

(2) - Phát triển đô thị và đô thị hóa của một vùng kéo theo sự thay đổi của kinh tế, xã hội và cả chính trị của vùng đó

(3) - Đô thị hóa và phát triển đô thị nhanh là nguyên nhân gây nên những biến đổi môi trường

và xã hội một cách sâu sắc

(4) - Quá trình phát triển đô thị nhanh tạo ra những áp lực lên khả năng cung cấp năng lượng, giáo dục, chăm sóc sức khỏe, giao thông, vệ sinh môi trường (rác thải, nước thải, tài nguyên thiên nhiên…) và an ninh Ngoài ra việc dân số gia tăng cũng làm gia tăng sự ô nhiễm và thiếu hụt các dịch vụ cơ bản như nhà ở, điện nước…và các nhu cầu khác

Hà Nội là thành phố nằm ở khu vực trung tâm của đồng bằng sông Hồng và được mệnh danh là thành phố của sông, hồ Trong những năm gần đây, để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của đất nước và để xứng đáng với đầu tầu kinh tế của vùng đồng bằng bắc bộ Kinh tế của Hà Nội

đã có những thay đổi to lớn, tốc độ đô thị hóa của thành phố so với những tỉnh thành khác là rất cao (20 - 30% vào năm 2010) và ước tính từ 55 - 60% vào năm 2020 (Ngô Thắng Lợi, 2010) Với sự phát triển đô thị nhanh chóng thì bên cạnh những mặt tích cực đã thấy rõ thì cũng phát sinh nhiều vấn đề tiêu cực như: sự di cư mạnh từ nông thôn ra thành thị gây nên áp lực về dân

số và phân bố dân số, sự phát triển hạ tầng đô thị gây sức ép lớn đến tài nguyên đất đai, nguồn nước và các tài nguyên sinh học khác; sức ép về ô nhiễm môi trường và xử lý các vấn đề môi trường phát sinh từ các hoạt động kinh tế, xã hội… Các khu vực đất ngập nước (điển hình là các ao hồ, sông ngòi) từ xa xưa đã gắn liền với sự phát triển của thành phố Hà Nội và là một bộ phận quan trọng đối với cuộc sống của người dân của thủ đô Trong bối cảnh phát triển đô thị

và xu thế đô thị hóa ngày càng nhanh chóng đang diễn ra hiện nay Các vùng đất ngập nước của

Hà Nội đã và đang phải chịu những áp lực rất lớn mà điển hình là bị san lấp gây thu hẹp diện tích để phục vụ cho việc xây dựng nhà cửa, đường xá; ngoài ra hầu hết các ao hồ tại thủ đô chỉ

có vai trò như là một nơi chứa nước thải, chất thải rắn… từ các hoạt động kinh tế xã hội Các

chức năng của hệ sinh thái và vai trò của hệ sinh thái đã và đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng

1.4 Các nghiên cứu liên quan tới hồ Tây

Trang 4

Hồ Tây là hồ nằm ở phía Tây Bắc trong lòng nội thành TP Hà Nội với diện tích khoảng 527ha với độ sâu trung bình của hồ khoảng 1,6 - 2m Trong quá trình phát triển đô thị mà đặc trưng là

đô thị hóa Các hoạt động phát triển đô thị ngày càng diễn ra nhanh chóng và khu vực hồ Tây cũng không phải là một ngoại lệ Việc phát triển đô thị mang đến nhiều lợi ích cho sự phát triển cũng như cải thiện đời sống của người dân, tuy nhiên phát triển đô thị tại khu vực thành phố Hà Nội nói chung và hồ Tây nói riêng cũng đã và đang tạo ra những sức ép đáng kể lên đất ngập nước hồ Tây, những sức ép đó là ô nhiễm môi trường, mất nơi sinh sống của sinh vật, thu hẹp diện tích, suy giảm các chức năng hệ sinh thái… Hồ Tây đang đứng trước nguy cơ vô cung nguy cấp về các vấn đề liên quan tới môi trường

CHƯƠNG 2: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu khu vực hồ Tây thuộc địa bàn quận Tây Hồ trong đó

tập trung chủ yếu vào khu vực mặt nước và khu vực xung quanh hồ Tây

Thời gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành từ tháng 4 ÷ 12/2012 Các số liệu, thông tin

trong đề tài được nghiên cứu trong khoảng thời gian những năm gần đây

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Gồm có phương pháp kế thừa tài liệu, pương pháp khảo sát thực địa, phương pháp điều tra, phỏng vấn, phương pháp phân tích hệ thống và phương pháp trình bày số liệu

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội

3.1.1.Điều kiện tự nhiên của Hồ Tây

a Vị trí địa lý và diện tích của Hồ Tây

Số liệu gần đây nhất theo đề án “Điều tra, đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường nước, hệ sinh thái lòng hồ Tây; đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm và khai thác sử dụng hợp lý

hồ Tây” của BQL Hồ Tây thì diện tích của hồ là 527,517ha Hồ Tây là hồ tự nhiên có chiều dài gần 3 km, rộng từ 1 - 2km, độ sâu trung bình đạt từ 2 - 3m, trong đó phần hồ tại phía Tây Bắc có diện tích nhỏ hơn phần hồ phía Đông Nam

b Đặc điểm khí hậu thủy văn

Hồ Tây nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm Nhiệt độ không khí ven hồ nhìn chung thấp hơn các khu vực khác trong thành phố Độ ẩm không khí trung bình tháng dao động từ 80 -90 % và biến động theo mùa

Hướng gió thịnh nhành ở giữa hồ trong mùa đông là Bắc và Đông Bắc, mùa hè là Đông và Đông Nam Tốc độ gió ở giữa hồ dao động từ 1,7 – 7m/s và đạt giá trị cực đại là là 7,3 – 12m/s

Vào mùa mưa (Từ T5 - T10) tổng lượng mưa chiếm 85% lượng mưa cả năm

Dung tích Hồ Tây ước tính khoảng 8,44 - 9triệu m3 Bên cạnh lượng nước mưa, Hồ Tây còn tiếp nhận nước thải từ các vùng lưu vực qua các cống xả (xung quanh hồ Tây là 8 cống thoát nước)

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

a Dân số và mật độ dân số

Theo số liệu được công bố trong niên giám thống kê Hà Nội năm 2011, dân số quận Tây Hồ năm 2011 là 141.200 người, trong đó dân số nữ (72.200 người) là lớn hơn dân số nam (69.000 người), mật độ 5.968 người/km2

Trang 5

b Điều kiện kinh tế

Tây Hồ xây dựng và phát triển cơ cấu kinh tế theo hướng "Dịch vụ - Công nghiệp - Nông nghiệp”

c Công tác giáo dục - đào tạo và y tế

Tại các cấp học, bậc học, tỷ lệ tốt nghiệp đều đạt và vượt chỉ tiêu đề ra hàng năm 100% giáo viên đạt yêu cầu chuẩn hoá Đã có 11 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia, trong đó, có hai phường là Quảng An và Phú Thượng đạt chuẩn giáo dục quốc gia ở cả 3 cấp học

Công tác y tế, chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân có nhiều tiến bộ Mạng lưới y tế được đầu tư về cơ sở vật chất, đã có 8/8 phường đạt chuẩn quốc gia về y tế

Các vấn đề chính sách xã hội, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo được quan tâm và thực hiện một cách hiệu quả

d Di tích Lịch sử - Văn hóa và Danh lam thắng cảnh

Tây Hồ là vùng đất cổ có 62 di tích văn hóa lịch sử, trong đó có 31 di tích được xếp hạng di tích quốc gia như: chùa Trấn Quốc, Phủ Tây Hồ, chùa Vạn Niên, chùa Tảo Sách, chùa Ức Niên, chùa Kim Liên Đây là những di tích lịch sử đẹp và rất có giá trị trong lịch sử

Ngoài ra, quận Tây Hồ còn có cả vùng cảnh quan Hồ Tây - một hồ nước ngọt lớn nhất của thủ

đô Hà Nội, với phạm vi rộng lớn và được coi “lá phổi của Thành phố”; hồ Quảng Bá và công viên nước Hồ Tây

e Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng tại khu vực hồ Tây là khá hoàn thiện

3.2 Hiện trạng môi trường và đặc điểm hệ sinh thái Hồ Tây

3.2.1 Hiện trạng môi trường Hồ Tây

a Các thông số thuỷ lý

Nhiệt độ nước ở Hồ Tây dao động từ 25 – , Độ pH dao động từ 6,9 - 9,8 và cao nhất ở những tháng mùa mưa (tháng 8) Hàm lượng DO nhìn chung có sự thay đổi theo mùa, Độ muối trong tầng mặt Hồ Tây thường ở mức dưới 0,2 % (2 ‰) Độ dẫn thường cao và biến đổi lớn tại khu vực các điểm cống tại các khu vực ở hồ Tây Trong thời điểm mùa mưa, độ đục của nước Hồ Tây thường cao hơn so với mùa khô, và độ đục ở tầng đáy thường cao hơn so với tầng mặt

b Các thông số thuỷ hoá

Hàm lượng chất rắn lơ lửng ở khu vực Hồ Tây dao động từ 8,6-147,3 mg/l Tại khu vực các

cống thải, hàm lượng chất rắn lơ lửng cũng tương tự như sự biến đổi chất lượng nước mặt của

Hồ Tây, Hàm lượng BOD5 ở Hồ Tây khá cao, dao động từ 11-187 mg/l Hàm lượng COD dao

động từ 29-370 mg/l Tại các điểm cống thải, COD vượt giới hạn cho phép B2 đến 7 lần Hàm lượng NH4+

ở Hồ Tây trong các đợt khảo sát gần đây dao động từ 0,01-2 mg/l, thường ở mức cao và vượt giới hạn cho phép; Hàm lượng nitrit trong quá trình khảo sát cũng rất cao, thường vượt quá giới hạn cho phép, Hàm lượng NO

biến động theo thời gian, cao nhất vào tháng 4 (cuối mùa khô, đầu mùa mưa) và giảm dần và thấp nhất vào mùa mưa, sau đó có xu hướng tăng dần vào mùa khô, hàm lượng Tổng N có trị số trung bình khoảng 4,07 mg/l, biến đổi trong khoảng từ 0,491 - 72,75 mg/l Hàm lượng phốt phát (PO42-) và tổng phốt pho dao động 0,111-0,673 mg/l, hàm lượng muối dinh dưỡng Silíc Hồ Tây dao động từ 10-42 mg/l Hàm lượng dầu

mỡ trong nước Hồ Tây ít có sự thay đổi theo mùa trong năm Tại hầu hết các khu vực trong hồ, hàm lượng dầu thấp hơn GHCP của nước mặt (0,02 mg/l) Tuy nhiên, tại những điểm xả thải hàm lượng dầu rất cao vượt trên giới hạn cho phép 3-4 lần

3.2.2 Đặc điểm hệ sinh thái Hồ Tây

a Đặc điểm thành phần loài

(1) Thực vật nổi: Thực vật nổi trong nước hồ Tây có số loài vi tảo rất phong phú tới 72 loài

với 5 ngành: ngành tảo Lam 15 loài, tảo Lục 19 loài, tảo Silic 21 loài, tảo Mắt 14 loài và ngành tảo Giáp 3 loài

(2) Động vật nổi: Đặc điểm hạn chế về thành phần loài động vật nổi hồ Tây là kém đa dạng về thành phần, hầu hết các loài ghi nhận được là những loài thích nghi với môi trường giàu muối dinh dưỡng hữu cơ, thường xuất hiện ở các thuỷ vực bị nhiễm bẩn

Trang 6

(3) Động vật đáy: Xác định được 29 loài ĐVĐ thuộc 26 giống, 17 họ, 9 bộ và 4 lớp, 3 nghành Có sự khác biệt về thành phần loài giữa vùng ven bờ với vùng giữa hồ và đáy hồ (4) Côn trùng: Động vật không xương sống cỡ lớn (ĐVKXSCL) bao gồm nhóm động vật và nhóm côn trùng sống ở nước Tại hồ Tây có tổng số 52 loài và dạng loài thuộc 36 họ

(5) Thực vật bậc cao: Trong hệ thực vật địa phương những loài thực vật thuỷ sinh, những loài thực vật thân thảo và yếu tố cây trồng chiếm tỷ lệ lớn Tính đa dạng của các taxon thực vật Hồ Tây và vùng lân cận được trình bày trong bảng 2…

(6) Cá: Kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả và qua nhiều năm theo dõi thì thành phần khu

hệ cá hồ tâu gồm 46 loài thuộc 16 họ và 6 bộ, trong đó họ cá chép (Cyprinidae) chiếm ưu thế gồm 28 loài với 22 giống, chiếm 60,8 % tổng số loài Có 14 loài cá tự nhiên chiếm 30,5 % tổng số loài cá Hồ Tây

(7) Lưỡng cư – bò sát: Nhóm bò sát - ếch nhái tại khu vực nghiên cứu đã xác định được 8 loài thuộc 4 họ

(8) Chim: Hệ chim có 43 loài thuộc 26 họ, 10 bộ

(9) Thú: Các loài thú tự nhiên không còn thấy tại khu vực

b Các kiểu hệ sinh thái

Thảm cây nông nghiệp ngắn ngày: Đây là loại hình thảm thực vật chính trong khu vực nghiên

cứu

Vườn nhà: Vườn nhà là một loại hình thảm thực rất phổ biến trong các hộ gia đình sống bên

cạnh Hồ Tây

Thảm cây bụi, thảm cỏ: Loại hình thực vật này trong vùng phân bố trên những diện tích nhỏ,

nằm rải rác trong vùng, như ven đường, ven bờ sông, kênh, mương… Trong những loại hình thảm thực vật này nhóm cây thân thảo chiếm ưu thế

Hệ thống cây xanh, cây bóng mát ven đường: Hệ thống cây xanh, cây bóng mát ở ven đường

(hình 3.2) và nơi công cộng trong vùng khá phát triển

Thảm thực vật trong những vùng đất ngập nước: Trong những vùng đất ngập nước trong khu

vực Hồ Tây và các vùng đất ngập nước lân cận Thảm thực vật thuỷ sinh rất phát triển

3.2.3 Chức năng hệ sinh thái Hồ Tây

a Chức năng cung cấp

(1) Cung cấp lương thực: Hồ Tây là nơi có loài sen sinh sống, ngoài vẻ đẹp và sự lãng mạn thì sen cũng là nguồn cung cấp các sản phẩm như lá sen, ngó sen, trà sen… tuy nhiên hiện nay sen trên hồ Tây chỉ còn một diện tích rất nhỏ (2) Cung cấp thực phẩm: Đó là cung cấp nguồn thủy sản (cá, tôm, cua, ốc…); Hồ Tây là nơi nuôi trồng thủy sản (3) Cung cấp nguyên liệu: Hồ Tây còn là nơi cung cấp nước tưới và nước ngầm - Ngoài ra, nước Hồ Tây còn cung cấp nước ngầm phục vụ cho việc khai thác nước ngầm phục vụ cho một số lượng dân cư khu vực xung quanh với mục đích đơn giản

b Chức năng điều hòa

Điều hòa vi khí hậu tại khu vực (gió mát, hơi nước ) và làm sạch môi trường/ ô nhiễm Tuy nhiên, chức năng này hiện tại đứng trước nguy cơ bị ảnh hưởng nghiêm trọng

c Chức năng văn hóa, lịch sử - xã hội

Về văn hóa lịch sử (giá trị lịch sử, tâm linh tín ngưỡng, di sản )

Với diện tích gần 527ha mặt nước, quanh khu vực Hồ Tây và vùng phụ cận có tới 64 di tích, trong đó nhiều di tích lịch sử đã được xếp hạng Nhưng những năm gần đây môi trường hồ bị

ô nhiễm, cảnh quan quanh hồ cũng đang bị phá vỡ

Một số làng nghề truyền thống tiêu biểu ở ven Hồ Tây: Khu vực ven Hồ Tây, là một trong

những nơi nổi tiếng với một số làng nghề truyền thống như nghề dệt ở vùng Bưởi, nghề làm giấy cũng ở Bưởi, làm hương ở Yên Phụ, trồng đào, quất

d Định hướng cho quy hoạch không gian đô thị

Hồ Tây là một khu vực trung tâm về văn hóa, tâm linh của thủ đô Hà Nội, trong những năm gần đây, với vị trí đặc biệt quan trọng đã trở thành một khu vực được trú trọng và nghiên cứu

Trang 7

kỹ để phục vụ cho việc quy hoạch không gian đô thị chung của thành phố

e Chức năng hỗ trợ/ nâng đỡ

(1) Nơi sống của sinh vật/ đa dạng sinh học

Hiện tại, hồ Tây là nơi sinh sống của nhiều loài động, thực vật (đã được trình bày tại…); các loài động vật này sinh sống chủ yếu dưới nước, hồ Tây cung cấp sinh cảnh sống …

(2) Đảm bảo các chu trình vật chất và năng lượng cho HST

Hồ Tây là nơi chứa đựng lượng nước mưa giúp cho việc thoát nước của cả khu vực xung quanh, nhưng chính lượng mưa chảy tràn này keo theo rất nhiều chất ô nhiễm đặc biệt là nước chảy qua các vùng trồng cây còn mang theo dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật và phân bón đổ xuống hồ Vào mùa khô hồ là nơi chứa và xử lý một phần nước thải bằng cơ chế tự làm sạch

3.3 Ảnh hưởng của phát triển đô thị tới các chức năng của hệ sinh thái Hồ Tây

3.3.1 Phát triển đô thị ở quận Tây Hồ

a Sự gia tăng dân số

Trong những năm gần đây, dân số tại quận đã tăng lên một cách nhanh chóng Dân số tăng nhanh sẽ tạo ra các sức ép về kinh tế, xã hội, và các vấn đề về môi trường (như các vấn đề xã

hội phát sinh, lượng rác thải, nước thải sinh hoạt sẽ tăng theo)

b Sự tăng lên các công trình xây dựng

Ước tính từ năm 1987 tới nay, hồ Tây đã bị lấn chiếm khoảng 50ha

c Sự thay đổi việc sử dụng đất và các quy hoạch

So với trước đây, tổng diện tích sử dụng đất tại khu vực quận Tây Hồ, tuy nhiên hiện tại chỉ còn rất ít diện tích đất được sử dụng phục vụ cho mục đích nông nghiệp

d Sự gia tăng của các loại hình dịch vụ, du lịch tại khu vực Hồ Tây

Trong những năm gần đây, số lượng và quy mô của các loại hình dịch vụ và du lịch tại khu vực

hồ Tây đã tăng lên nhanh chóng Tại tất cả các vị trí thuận lợi, người dân và các doanh nghiệp đều tận dụng tối đa để bố trí các cơ sở kinh doanh dịch vụ

3.3.2 Các công trình thu gom và xử lý nước thải

Xung quanh hồ Tây chưa có công trình xử lý nước thải nào, trạm xử lý nước thải hồ Tây đang được gấp rút xây dựng giáp với vị trí của hồ Việc thu gom chất thải phát sinh được thực hiện bởi Xí nghiệp môi trường Hồ Tây, một số khu vực nhà vệ sinh công cộng, một số thùng rác bố trí rải rác quanh hồ

3.3.3 Ảnh hưởng của đô thị hóa tới các chức năng của Hồ Tây

a Làm thu hẹp diện tích và không gian do việc phát triển cơ sở hạ tầng

Khi chưa xây dựng công trình bờ kè thì tình trạng lấn chiếm lòng hồ vẫn xảy ra, hiện nay với sự xuất hiện của mình một số công trình như nhà hàng, khách sạn đã phần nào phá vỡ cảnh quan chung của khu vực này

b Các công trình kè bờ làm giảm khả năng trao đổi nước tại khu vực bờ xung quanh hồ

Việc xây dựng công trình kè bờ xung quanh hồ Tây sẽ làm giảm khả năng thẩm thấu nước, giảm khả năng trao đổi bề mặt giữa đất và nước – nơi giáp ranh giữa đất trên cạn và đất ngập nước từ đó làm ảnh hưởng tới sự sinh sống và phát triển của các loài động thực vật sinh sống tại khu vực này Đồng thời công trình kè bờ còn làm giảm khả năng thẩm thấu dẫn đến việc

xử lý tự nhiên các chất ô nhiễm chảy từ khu vực xung quanh xuống hồ, từ đó các chất ô nhiễm sẽ bị kéo xuống long hồ và tập trung tại khu vực này ảnh hưởng trực tiếp tới các sinh vật sống ở đáy hồ

c Ô nhiễm chất lượng nước bởi chất thải

(1) Nước thải

Xung quanh Hồ Tây là hệ thống các cống thải, lượng nước thải này làm ảnh hưởng tới môi trường sống và làm ảnh hưởng các loài động vật, thực vật dưới nước

(2 Chất thải rắn

Trang 8

Chất thải rắn ở Hồ Tây gồm 3 nhóm: chất thải rắn từ lòng hè đường và taluy vát mái; chất thải rắn từ mặt nước (hình 3.10), đây là loại chất thải khối lượng tuy khong lớn nhưng gây ô nhiễm đáng kể; chât thải rắn từ cây xanh, thảm cỏ, bồn hoa và cây cảnh ven hồ Nhóm chất thải từ lòng hè đường, ta luy vát mái và chất thải rắn từ mặt nước là 2 nhóm chất thải chính

và nguy hại đến môi trường của Hồ Tây

d Mất nguồn thu nhập từ thủy sản do ô nhiễm chất lượng nước (đưa ra sự suy giảm sản lượng tôm, cá….), một số loài cá lạ và mang bệnh

Theo số liệu đã trình bày, trong những năm gần đây, sản lượng thủy sản ở hồ Tây đang có sự suy giảm về số lượng loài, chất lượng các loài thủy sản Nguyên nhân chính là do sự ô nhiễm môi trường từ nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại

e Mất sinh cảnh của các động vật đặc hữu do các hoạt động như du lịch, dịch vụ và giao thông

Các loại hình dịch vụ, du lịch cũng như sư xuất hiện của hệ thống cơ sở hạ tầng, dịch vụ; sự xuất hiện của con người thường xuyên cùng với các loại phương tiện giao thông đã gây ra tiếng ồn liên tục (đặc biệt là hoạt động giao thông trên các đường nhỏ quanh hồ với số lượng và mật độ rất đông với loại hình chủ yếu là xe máy và các ô tô con …) và ánh sáng với quy mô và thời gian lâu nên đã tác động tới sự yên tĩnh cũng như môi trường sống của các loài động vật (chim nước,

le le, sâm cầm… và các loài cá…)

g Sự xuất hiện của các động vật ngoại lai

Trong những năm gần đây, tại khu vực Hồ Tây, bên cạnh sự suy giảm về chất lượng và số lượng các loài cá truyền thống, còn có sự xuất hiện của một số loài mới mà điển hình là ốc bươu vàng, rùa tai đỏ, cá chép không vảy, tôm lai có hình thù khá lạ Các loài cá,… xuất hiện tuy chưa phải quá lo lắng nhưng nếu để sinh sôi nảy nở với số lượng lớn có thể sẽ là nguy cơ

đe dọa tới sự phát triển của các loài truyền thống do các loài này cạnh tranh thức ăn với các loài khác, hoặc có thể trực tiếp ăn các loài khác trong hồ

h Ảnh hưởng tới cảnh quan chung của khu vực do rác thải, ô nhiễm nước

Hàng ngày hồ Tây tiếp nhận một lượng lớn nước thải của khu vực xung quanh cũng như từ các cống thải của thành phố Ngoài ra, do có hệ thống đường giao thông xung quanh, các chất

ô nhiễm như dầu thải, chất bẩn sẽ theo nước chảy từ mặt đường xuống các cống thu rồi trực tiếp chảy xuống hồ gây bẩn bề mặt và đáy

3.3.4 Đề xuất các giải pháp quản lý hệ sinh thái hồ Tây

a Định hướng các giải pháp bảo vệ, quản lý, khai thác và sử dụng hợp lý

a1 Giải pháp lâu dài

1 Thực hiện tốt luật bảo vệ môi trường và quán triệt Tư tưởng chỉ đạo của Thành phố, Quận uỷ Tây Hồ, Đẩy nhanh tiến độ thực hiện xây dựng nhà máy xử lý nước thải Hồ Tây khu vục đầm Bẩy (gần Công viên nước) 3 Phát triển và bảo vệ cây xanh, định kỳ nạo vét vành đai xung quanh Hồ Tây và xây dụng trạm giám sát môi trường Hồ Tây 4 Đề nghị Nhà nước quy hoạch Hồ Tây là Khu bảo tồn vùng nước nội địa

a2 Giải pháp trước mắt

1 Nuôi thả cá có kiểm soát, 2 Nạo vét vật thải rắn, bùn xung quanh bờ hồ và thu gom rác xung quanh Hồ Tây 3 Trồng cây thủy sinh xung quanh Hồ Tây, chống đánh bắt cá trái phép, đặc biệt là câu cá 4 Tăng cường lực lượng bảo vệ, an ninh trật tự xung quanh Hồ Tây, hoàn thiện hệ thống chiếu sáng, hạ tầng kỹ thuật xung quanh Hồ Tây 5 Di chuyển ngay các nhà hàng, nhà nổi tới khu vực khác

a2 Các giải pháp cụ thể

1 Kiểm soát dòng chảy ra vào của hồ

Nước thải không được xả trực tiếp xuống hồ nếu chưa qua xử lý Quản lý việc xả nước thải trực tiếp từ các nhà hàng xuống hồ

Trang 9

2 Xử lý ô nhiễm nước bằng các phương pháp điều khiển sinh học

Giải pháp trồng cây thủy sinh: Một số loại cây thủy sinh như sen, hoa súng, rong đuôi chó, rong tóc tiên, rong ráp ở những vùng nước nông và nền đáy thích hợp, các cửa cống có nước thải đổ vào hồ

3 Giải pháp cải tạo nâng cao chất lượng bùn

Nạo vét bùn đáy hồ có khía cạnh tích cực là gia tăng độ sâu của hồ làm tăng khả năng tự làm sạch nước hồ, nhưng nếu nạo vét hết bùn đáy lại làm mất đi nguồn sinh vật đáy là tác nhân phân hủy hữu cơ trong quá trình khoáng hóa, cân bằng môi trường và sinh thái lớp trầm tích

và khối nước trong hệ sinh thái hồ

b Quy hoạch khu vực

b1 Quy hoạch tổng thể

1 Tiến hành quy hoạch khai thác và phát triển kinh tế xã hội không gian Hồ Tây một cách chi tiết, khoa học

2 Các cơ sở, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải xây dựng và xử lý chất thải trong cơ sở sản xuất của mình

3 Có biện pháp xử phạt hành chính nghiêm khắc đối với các cá nhân và tổ chức đã lấn chiếm mặt hồ để xây nhà…

4 Giảm sức ép về dân số với các khu vực xung quanh hồ

b2 Quy hoạch sử dụng hợp lý

Khai thác và sử dụng nguồn lợi thủy sản Duy trì và Phát triển nghề nuôi và khai thác thuỷ sản trong Hồ Tây một cách hợp lý; du lịch sinh thái, du lịch văn hoá và nghỉ dưỡngThể thao giải trí, Nghiên cứu, giáo dục - Hồ Tây và vùng phụ cận có thể là nơi nghiên cứu, tham quan, thực tập với các ngành học liên quan tới lịch sử, khoa học môi trường

c Giải pháp phát triển kinh tế-xã hội và văn hoá

c1 Giải pháp về kinh tế-xã hội

1 Tiến hành quy hoạch khai thác và phát triển kinh tế xã hội không gian Hồ Tây một cách chi tiết, khoa học trên cơ sở đảm bảo duy trì bảo tồn, các công trình văn hóa truyền thống với xây dựng mở rộng các công trình kinh tế, xã hội, dân cư mới hiện đại, hài hòa

2 Các cơ sở, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải xây dựng và xử lý chất thải trong cơ sở sản xuất của mình

3 Đánh thuế môi trường với các hoạt động sản xuất kinh doanh ở khu vực Hồ Tây xuất – kinh doanh phải đẩy mạnh phát triển kỹ thuật chống ô nhiễm

4 Quy hoạch nhanh chóng, ngăn không cho các nguồn rác thải của dân cư ven hồ trực tiếp đổ xuống lòng hồ

5 Có biện pháp xử phạt hành chính nghiêm khắc đối với các cá nhân và tổ chức đã lấn chiếm mặt hồ để xây nhà, mở quán hàng, đồng thời thu hồi lại diện tích đã lấn chiếm

6 Điều chỉnh lại các cơ sở công nghiệp quanh hồ để phân biệt giải quyết (di chuyển đi nơi khác; tồn tại các quy định với điều kiện chặt chẽ) nhằm giải quyết các nguồn gây ô nhiễm

7 Giảm sức ép về dân số với các khu vực xung quanh hồ

8 Nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng cho dân cư sống trong khu vực quanh hồ

9 Nâng cao dân trí đề cao vai trò của người dân trong việc bảo vệ môi trường khu vực Hồ Tây

10 Vận động dân quanh hồ hạn chế sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật nhằm hạn chế sự tồn lưu của chúng trong đất và một phần bị rửa trôi xuống hồ làm ô nhiễm nước hồ

c2 Giải pháp về văn hoá

Việc bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống, làng hoa, cây cảnh, cá cảnh là rất cần thiết

d Giải pháp xây dựng và sử dụng chương trình quản lý cơ sở dữ liệu Hồ Tây: Xây dựng

phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu

Trang 10

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

A KẾT LUẬN

 Hồ Tây có vai trò và vị trí rất quan trọng trong đời sống văn hóa, truyền thống lịch sử của thủ đô Hà Nội Hồ Tây cùng với khu vực phụ cận tạo thành một tổng thể ngày càng có tiềm năng lớn về phát triển khu du lịch thắng cảnh Bảo vệ môi trường Hồ Tây là công việc cần thiết và câp bách cần có sự chung tay của người dân và chính quyền thành phố

 Các chức năng, giá trị của Hồ Tây rất đa dạng, quan trọng trong sự phát triển của thủ đô; tuy nhiên các chức năng này đang bị suy giảm nghiêm trọng do ô nhiễm môi trường chất thải rắn và lỏng; việc khai thác và tận dụng Hồ Tây ngày càng nhiều hơn, vấn đề bảo vệ

và duy trì chưa tương xứng với những giá trị, chức năng đó

 Hệ động, thực vật trong Hồ Tây khá phong phú, đa dạng là cơ sở tiềm năng để phát triển nuôi trồng và khai thác thủy sản, tuy nhiên tiềm năng này đang đứng trước nguy cơ bị suy giảm cả về số lượng và chất lượng do nguồn nước ngày càng bị ô nhiễm Phần lớn các chỉ tiêu về môi trường đều vượt giới hạn cho phép

 Quá trình phát triển đô thị tại Quận Tây Hồ nói riêng và thủ đô nói chung ngày càng mạnh mẽ, Hồ Tây phải chịu càng nhiều áp lực trong việc xử lý, và thu nhận các loại chất thải, các yếu tố bất lợi

B KIẾN NGHỊ

 Tăng cường công tác quản lý và kiểm soát việc xả thải trực tiếp xuống hồ, nghiên cứu các phương án phù hợp trong việc xả thải

 Quan trắc chất lượng môi trường Hồ Tây thường xuyên, đưa ra cảnh báo sớm trong trường hợp ô nhiễm trở lên nghiêm trọng

 Ứng dụng các biện pháp xử lý, đặc biệt là các biện pháp sinh học làm sạch nước hồ cùng với bảo tồn được các chức năng của hệ sinh thái

 Tôn tạo và giữ gìn các di tích lịch sử đã phát triển để phát triển dịch vụ, du lịch và văn hoá

 Giữ các làng nghề truyền thống thân thiện với môi trường của khu vực Hồ Tây như làng trồng hoa, cây cảnh, cá cảnh nhằm phát triển sinh thái phong cảnh

 Xây dựng chiến lược, kế hoạch hành động bảo tồn Hồ Tây và sớm đưa vào thực tiễn

References

Tài liệu tiếng Việt

1 Ban Quản lý Hồ Tây (2012) Báo cáo tổng hợp thực hiện đề án Điều tra, đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường nước, hệ sinh thái Hồ Tây, đề xuất các giải pháp giảm thiểu và

sử dụng hợp lý" Hà Nội 2012

2 Báo cáo tổng hợp đề tài Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đô thị hóa trên địa bàn quận Tây Hồ - 2003, UBND quận Tây Hồ, 2003

3 Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008) Các tiêu chuẩn nhà nước Việt nam về Môi trường

QCVN 03: 2008/BTNMT; QCVN 08: 2008/BTNMT

4 Công ty Đầu tư khai thác Hồ Tây (1996) Báo cáo tổng kết đề tài Điều tra năng lực phát triển và định hướng khai thác tổng hợp vùng nước Hồ Tây

5 Cục thống kê Thành phố Hà Nội Niên giám thống kê Hà Nội, 2011

6 Đề án “Điều tra, đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường nước, hệ sinh thái lòng Hồ Tây;

đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm và khai thác sử dụng hợp lý Hồ Tây”, Ban quản

lý dự án Hồ Tây, 2012

Ngày đăng: 06/02/2014, 20:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w