Do đó DN luôn phải cố gắng đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng nên sự nghiên cứu tác động của dịch bệnh đến hành vi NTD Việt Nam và các giải pháp cho các DN là vô cùng quan
Trang 1Tác động của dịch bệnh Covid – 19 đến hành vi của người tiêu
dùng Việt Nam?
Giải pháp nào cho các doanh nghiệp?
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời gian gần đây, đại dịch Covid – 19 đã và đang gây ra nhiều xáo trộn trong đời sống của người dân ở các quốc gia bị ảnh hưởng, kéo theo cả nền kinh tế toàn cầu bị ngưng trệ Việc đại dịch kéo dài đã làm thay đổi hoàn toàn đời sống, sinh hoạt của người dân các nước, trong đó có Việt Nam Thất nghiệp gia tăng, thu nhập không ổn định dẫn đến sự thay đổi trong cách chi tiêu, lựa chọn hàng hóa của người dân Vậy đại dịch Covid – 19 đã ảnh hưởng như thế nào đến lựa chọn tiêu dùng của người dân Việt Nam? Làm thế nào để hạn chế sự tác động đó đến các doanh nghiệp? Để trả lời cho những câu hỏi đó, nhóm chúng tôi đã nghiên cứu về đề tài: “Tác động của đại dịch Covid –
19 đến hành vi của người tiêu dùng Việt Nam và giải pháp cho các doanh nghiệp”
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 10
Chương 1: [ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG ] 1.1 Lí thuyết về lợi ích 12
1.1.1 Khái niệm ……… 12
1.1.2 Quy luật lợi ích cận biên giảm dần ……… 12
1.1.3 Quan hệ giữa lợi ích cận biên và đường cầu ……… 13
1.1.4 Lựa chọn tiêu dùng tối ưu tiếp cận từ lý thuyết lợi ích ……… 13
1.2 Lựa chọn sản phẩm tối ưu tiếp cận từ đường ngân sách và đường bàng quan …… 14
1.2.1 Đường bàng quan (đường đồng lợi ích) ……… 14
1.2.2 Đường ngân sách ……… 14
1.2.3 Lựa chọn sản phẩm tiêu dùng tối ưu tiếp cận từ đường ngân sách và đường bàng quan ……… 14
1.2.4 Sự hình thành đường cầu ……… 15
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng ……… 15
1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu người tiêu dùng ……… 15
a) Thu nhập ……….… 15
b) Thị hiếu ……… 16
c) Giá cả hàng hóa liên quan ……… 16
d) Dân số ……… 16
e) Kỳ vọng ……… 16
f) Chính sách của chính phủ ……… 17
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng ……… … 17
a) Nhân tố văn hóa ……… 17
b) Nhân tố xã hội ……… 18
c) Nhân tố cá nhân ……… 18
d) Nhân tố tâm lý ……… 19
Chương 2: [THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU] (Những tác động của dịch bệnh đến Covid – 19 đến hành vi của người tiêu dùng Việt Nam) 2.1 Hành vi của người tiêu dùng Việt Nam trước khi có dịch bệnh ……… 20
2.2 Sự thay đổi thói quen hành vi của người tiêu dùng Việt Nam khi có dịch bệnh … 22
Trang 42.2.1 Ảnh hưởng của dịch bệnh đến người tiêu dùng ……… 22
2.2.2 Phản ứng của người tiêu dùng trong nước khi có dịch bệnh ……… 23
2.2.3 Sự thay đổi thói quen hành vi của người tiêu dùng Việt Nam ……… 23
a) Chi tiêu có xu hướng giảm ……… 23
b) Những mặt hàng được tiêu dùng nhiều nhất ……… 24
c) Những mặt hàng có xu hướng tăng ……… 25
d) Những mặt hàng có xu hướng giảm ……… 26
e) Hình thức thanh toán trực tuyến ngày càng tang ……… 26
f) Xu hướng mua sắm online tăng mạnh ……… 27
2.3 Kết luận về sự thay đổi hành vi người tiêu dùng Việt Nam khi có tác động của dịch Covid – 19 ……… …… 28
Chương 3: [PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN] (Giải pháp cho các doanh nghiệp) 3.1 Ảnh hưởng của dịch Covid – 19 đối với doanh nghiệp Việt Nam ……… 30
3.1.1 Ảnh hưởng tích cực tới doanh nghiệp ……… 30
3.1.2 Ảnh hưởng tiêu cực tới doanh nghiệp ……… 30
a) Tác động của dịch Covid – 19 đến việc thành lập mới và tồn tại của doanh nghiệp ……… 30
b) Tác động của dịch Covid – 19 đến các hoạt động cụ thể của doanh nghiệp Việt Nam ……… 31
c) Tác động của dịch Covid – 19 đến dòng tiền của doanh nghiệp ……….… 32
3.2 Các giải pháp cho doanh nghiệp Việt Nam ……… 33
3.2.1 Những giải pháp từ phía Chính phủ ……… 33
a) Chính sách tài khóa ……… 33
b) Chính sách thuế ……… 33
c) Chính sách tiền tệ ……… 34
3.2.2 Những giải pháp từ phía doanh nghiệp ……… 34
3.2.1 Chuyển đổi số ……… 34
3.2.2 Liên kết doanh nghiệp ……… 35
3.2.3 Chú trọng phát triển thị trường nội địa ……… 36
KẾT LUẬN ……… 37
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ………
Trang 5NỘI DUNG TIỂU LUẬN
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đại dịch Covid với diễn biến phức tạp khiến cho các DN gặp khó khăn trong việc tiếp cận khách hàng, thậm chí đứng trước bờ vực phá sản bởi thị trường cầu giảm đột ngột
Do đó DN luôn phải cố gắng đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng nên sự nghiên cứu tác động của dịch bệnh đến hành vi NTD Việt Nam và các giải pháp cho các DN là vô cùng quan trọng, cần thiết để giữ chân khách hàng hiện tại cũng như lôi kéo những khách hàng tiềm năng
2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng chính: NTD tại Việt Nam trong thời kỳ diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid – 19
Đối tượng phụ: NTD tại Việt Nam trước khi diễn ra dịch bệnh Covid – 19
- Phạm vi thời gian:
Thời gian nghiên cứu ở các năm 2018 – 2020 để thấy sự thay đổi về nhu cầu của NTD trước các loại hàng hóa trên thị trường
- Phạm vi không gian:
Nghiên cứu được thực hiện chủ yếu đối với NTD trong nước, với hai thành phố lớn là
Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh Bởi vì đây là 2 thành phố lớn, tập trung đông dân cư, là thị trường lớn đáp ứng được nhiều nhu cầu của NTD Cả hai thành phố đều có lượng cầu lớn hơn các vùng ở nông thôn và các tỉnh thành khác nên được chọn làm phạm vi nghiên cứu về mua sắm của NTD hoàn toàn phù hợp
Trang 65 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu khoa học: sử dụng những thông tin, số liệu trong lý thuyết và thực tiễn thông qua sách vở, báo chí và các phương tiện mạng xã hội
- Thống kê thông tin và lập biểu đồ
6 Kết cấu tiểu luận
Chương 1: Những vấn đề lí luận chung
1.1 Lí thuyết về lợi ích
1.2 Lựa chọn sản phẩm tối ưu tiếp cận từ đường ngân sách và đường bàng quan 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng
Chương 2: Thực trạng vấn đề nghiên cứu (những tác động của dịch bệnh Covid – 19đến hành vi của người tiêu dùng Việt Nam)
2.1 Hành vi của người tiêu dùng Việt Nam trước khi có dịch bệnh
2.2 Sự thay đổi thói quen hành vi của người tiêu dùng Việt Nam khi có dịch bệnh 2.3 Kết luận về sự thay đổi về hành vi người tiêu dùng Việt Nam khi có tác động của dịch Covid – 19
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện (giải pháp cho các doanh nghiệp) 3.1 Ảnh hưởng của dịch Covid – 19 đối với doanh nghiệp Việt Nam
3.2 Các giải pháp cho doanh nghiệp Việt Nam
Trang 7CHƯƠNG I [NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG]
Tổng lợi ích hay lợi ích toàn bộ (TU): là toàn bộ sự hài lòng và thỏa mãn khi tiêu
dùng nhiều hàng hóa hoặc dịch vụ khác nhau trên thị trường
Lợi ích cận biên (MU): là sự thay đổi tổng lợi ích khi tiêu dùng thêm một đơn vị
hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó Có nghĩa là, mức độ thỏa mãn và hài lòng do tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa mang lại
1.1.2 Quy luật lợi ích cận biên giảm dần
Nội dung quy luật: lợi ích cận biên của một hàng hóa hoặc dịch vụ có xu hướng
giảm đi khi lượng hàng hóa đó được tiêu dùng nhiều hơn trong một thời kỳ nhất định
Tại sao lợi ích này giảm đi?
Là do giảm sự hài lòng hay thích thú của NTD đối với một mặt hàng khi tiêu dùng
thêm mặt hàng đó
Ý nghĩa của quy luật: quy luật nói lên khi ta tiêu dùng nhiều hơn một mặt hàng nào
đó, tổng lợi ích sẽ tăng lên, tuy nhiên với tốc độ chậm hơn Việc tăng chậm này là do lợi ích cận biên giảm đi khi ta tiêu dùng thêm hàng hóa đó
Mối quan hệ giữa MU và TU:
- MU > 0 thì TU tăng
- MU < 0 thì TU giảm
- MU = 0 thì TU đạt cực đại
1.1.3 Quan hệ giữa lợi ích cận biên và đường cầu
Trang 8Như chúng ta đã biết, lợi ích là một khái niệm dùng để chỉ khoái cảm, cảm giác thích thú chủ quan, tính hữu ích hoặc sự thỏa mãn do tiêu dùng hàng hóa mà có
Trong tiêu dùng chúng ta thừa nhận có quy luật lợi ích cận biên giảm dần, nhưng đó chỉ là quy luật trừu tượng và thực tế ta không thể đo được lợi ích cận biên
Hình 1.1: Hình dáng của đường lợi ích cận biên (MU) và đường cầu
Thặng dư tiêu dùng
Thặng dư tiêu dùng (CS) là chênh lệch giữa lợi ích của NTD một đơn vị hàng hóa
hoặc dịch vụ nào đó (MU) với chi phí thực tế để thu được lợi ích đó (MC), tức là sự khác
nhau giữa giá mà NTD sẵn sàng trả cho một hàng hoá (đường cầu) và giá thực tế đã trả khi mua hàng hoá đó (đường nằm ngang 𝑃0)
1.1.4 Lựa chọn tiêu dùng tối ưu tiếp cận từ lý thuyết lợi ích
Mục đích lựa chọn hàng hóa của NTD là phải đạt được sự thỏa mãn tối đa, hay tối đa hóa lợi ích Việc lựa chọn và chi tiêu này bị ràng buộc bởi các nhân tố: sở thích, thu nhập hay ngân sách tiêu dùng, giá cả và phải chấp nhận một chi phí cơ hội vì việc mua hàng hóa này đồng thời sẽ giảm cơ hội mua nhiều hàng hóa khác
Cơ sở để giải thích sự lựa chọn hàng hóa của NTD là lý thuyết về lợi ích và quy luật
của cầu
Nguyên tắc chung nhất của sự lựa chọn hàng hóa tiêu dùng tối ưu (tối đa hoá lợi ích)
là dừng lại ở đơn vị hàng hóa cuối cùng khi mà tỷ số lợi ích cận biên của hàng hóa
bằng tỷ số giá của nó (𝑀𝑈1
𝑀𝑈2 = 𝑃1
𝑃2) và phải đảm bảo MU luôn luôn dương; ít nhất là bằng 0 (MU≥ 0)
Trang 9Điều kiện để tối đa hóa tổng lợi ích là: Lợi ích cận biên tính trên một đồng của hàng hóa này phải bằng lợi ích cận biên tính trên một đồng của hàng hóa khác và bằng lợi ích cận biên tính trên một đồng của bất kỳ hàng hóa nào khác Có nghĩa là:
𝑀𝑈𝑥
𝑃𝑥 = 𝑀𝑈𝑦
𝑃𝑦 =𝑀𝑈𝑧
𝑃𝑧 = ⋯ = 𝑀𝑈𝑛
𝑃𝑛 = 𝑀𝑈 trên một đồng thu nhập
1.2 Lựa chọn sản phẩm tối ưu tiếp cận từ đường ngân sách và đường bàng quan
1.2.1 Đường bàng quan (đường đồng lợi ích)
Khái niệm đường bàng quan: là tập hợp tất cả các giỏ hàng hóa có thể đem lại một
bức thỏa mãn như nhau cho NTD
Giỏ hàng hoá là tập hợp của một hay nhiều loại hàng hoá
Bàng quan giữa những giỏ hàng hoá được hiểu là nếu có các giỏ hàng hoá thích hợp
như nhau đối với thị hiếu của NTD, chúng ta nói rằng NTD bàng quan giữa các giỏ hàng hoá này và nếu được biểu diễn trên đồ thị thì nó chính là các điểm trên cùng một đường, đường đó gọi là đường bàng quan
1.2.2 Đường ngân sách
Khái niệm đường ngân sách: là đường giới hạn khả năng tiêu dùng, mô tả những kết
hợp hàng tiêu dùng khác nhau mà NTD có thể mua được từ một mức ngân sách nhất định
Đường ngân sách có thể dịch chuyển dưới tác động của thay đổi thu nhập và giá cả: Với tác động của thay đổi thu nhập thì khi thu nhập thay đổi trong điều kiện giá cả không đổi, đường ngân sách sẽ dịch chuyển song song với đường ngân sách ban đầu Thu nhập tăng đường ngân sách dịch chuyển ra phía ngoài và khi thu nhập giảm đường ngân sách dịch chuyển vào phía trong Còn đối với tác động của thay đổi giá cả, giá cả của một hàng hóa thay đổi trong khi thu nhập giữ nguyên, sẽ làm cho đường ngân sách quay quanh một giao điểm
1.2.3 Lựa chọn sản phẩm tiêu dùng tối ưu tiếp cận từ đường ngân sách và đường bàng quan
Khái niệm điểm tiêu dùng tối ưu là điểm mà tại đó đường bàng quan tiếp tuyến với
đường ngân sách NTD lựa chọn điểm nằm trên trường giới hạn ngân sách của
mình và đường bàng quan cao nhất Tại điểm này tỷ lệ thay thế cận biên bằng giá tương đối của hai hàng hoá
Trang 10Điều kiện tối ưu của người tiêu dùng là tại điểm tiêu dùng tối ưu, độ dốc của đường
ngân sách bằng độ dốc của đường bàng quan Độ dốc của đường bàng quan là tỷ lệ thay
thế cận biên, còn độ dốc của đường ngân sách là giá tương đối của hai hàng hoá Do vậy, chúng ta kết luận rằng, NTD chọn tiêu dùng hai hàng hoá sao cho tỷ lệ thay thế cận biên bằng tỷ số giá Trong đó, tỷ lệ thay thế cận biên là tỷ lệ mà NTD sẵn sàng đổi hàng hóa này lấy hàng hoá khác, còn tỷ số giá tương đối là tỷ lệ mà tại đó thị trường sẵn sàng đổi hàng hoá này lấy hàng hoá khác Vậy, điểm tối ưu chính là đánh giá của NTD về hai hàng hoá (tính bằng tỷ lệ thay thế cận biên) bằng với đánh giá của thị trường (tính bằng giá tương đối)
1.2.4 Sự hình thành đường cầu
Khái niệm cầu: Cầu là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà NTD muốn mua và có khả
năng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định với các điều kiện khác không thay đổi
Đường cầu là đường mô tả mối quan hệ giữa số lượng hàng hóa mà người mua có
khả năng và sẵn sàng mua với các mức giá khác nhau
Quy luật đường cầu dốc xuống: Khi giá cả hàng hóa tăng lên, trong điều kiện các
yếu tố khác không thay đổi, khách hàng có xu hướng mua hàng hóa ít đi và ngược lại Lý
do cho thấy lượng cầu có xu hướng giảm xuống khi giá cả tăng lên có thể là do hiệu ứng thay thế (khi giá của một hàng hóa tăng lên, NTD sẽ thay thế nó bằng cách chuyển sang tiêu dùng một hàng hóa khác tương tự) hoặc do hiệu ứng thu nhập (khi giá một hàng hóa tăng lên, NTD thấy mình nghèo đi hơn trước Vì vậy, NTD tự động cắt giảm việc tiêu thụ hàng hóa đó)
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng
1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu người tiêu dùng
a) Thu nhập: Đây là nhân tố quan trọng nhất quyết định mua gì và bao nhiêu đối với
NTD Vì thu nhập quyết định đến khả năng mua của NTD
Khi thu nhập NTD thay đổi thì cầu đối với hàng hoá cũng thay đổi
Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào từng loại hàng hoá mà mức độ dao động cũng khác nhau:
- Đối với hàng hoá thông thường: Bao gồm hàng hoá thiết yếu và hàng hoá xa xỉ
Khi thu nhập tăng lên thì cầu đối với hàng hoá và dịch vụ đó tăng lên và ngược lại
Trang 11 Hàng hoá thiết yếu: (lương thực, thực phẩm, áo quần ) khi thu nhập tăng lên cầu hàng hoá tăng và ngược lại, nhưng tăng ở mức độ tương đối nhỏ hoặc xấp xỉ
Hàng hoá xa xỉ: (bảo hiểm, du lịch, giáo dục tư nhân ) Thu nhập tăng thì cầu tăng rất nhiều và ngược lại
- Đối với hàng hoá thứ cấp (cấp thấp): (VD: sắn, khoai, ngô) Thu nhập tăng thì cầu
hàng hoá giảm xuống và ngược lại
b) Thị hiếu: Có ảnh hưởng rất lớn đến cầu của tiêu dùng
Thị yếu là sở thích hay sự ưu tiên của của tiêu dùng đối với hàng hoá hay dịch vụ, thị hiếu thường rất khó quan sát Thị hiếu phụ thuộc vào phong tục tập quán, tâm lý, giới tính, tôn giáo, văn hoá - thị hiếu thay đổi theo thời gian và chịu sự ảnh hưởng của quảng cáo - NTD sẵn sàng bỏ tiền mua các hàng hoá có nhãn mác nổi tiếng
Như vậy, Khi NTD thay đổi ý thích, quyết định mua thì cầu đối với hàng hoá hay dịch vụ cũng sẽ thay đổi
c) Giá cả hàng hoá liên quan: Cũng tác động đến quyết định mua của NTD Cầu đối
với hàng hoá không chỉ phụ thuộc vào giá cả của bản thân hàng hoá đó, mà nó còn phụ thuộc vào giá cả hàng hoá liên quan
Khi giá của hàng hoá thay đổi thì cầu đối với hàng hoá kia cũng thay đổi Hàng hoá liên quan có 2 loại hàng hoá: hàng hoá thay thế và hàng hoá bổ sung
Hàng hoá thay thế: là hàng hoá có thể sử dụng thay cho hàng hoá khác, giống
hàng hoá đang xem xét, có cùng giá trị sử dụng hay thoả mãn cùng nhu cầu
Khi giá hàng hoá này tăng thì cầu hàng hoá kia tăng và ngược lại
VD: cá và thịt, trứng; chè và cà phê
Hàng hoá bổ sung: Là hàng hoá được sử dụng đồng thời cùng với hàng hoá khác
Khi giá của 1 hàng hoá tăng lên thì cầu đối với hàng hoá kia giảm xuống và ngược lại
d) Dân số (số lượng người tiêu dùng): Là một trong những nhân tố quan trọng xác
định lượng tiêu dùng tiềm năng thị trường càng nhiều NTD thì cầu tiềm năng càng lớn
e) Kỳ vọng: Sự mong đợi của NTD, nếu NTD hi vọng rằng giá của hàng hoá và dịch
vụ nào đó thay đổi trong tương lai thì cầu hiện tại đối với hàng hoá thay đổi
Con người có các kỳ vọng về sự thay đổi của các yếu tố như: Giá, thu nhập, thị
yếu… và điều đó ảnh hưởng đến hành vi mua của NTD
f) Chính sách của chính phủ:
Trang 12Trợ cấp của chính phủ:
Giả sử chính phủ trợ cấp S đồng trên một đơn vị hàng hoá đối với người sản xuất, họ có thể cung ứng mức sản lượng cao hơn trước tất cả mức giá có thể có trên thị trường Điều đó có nghĩa là đường cung sẽ dịch chuyển sang phải hay dịch chuyển xuống dưới một khoản đúng bằng khoản trợ cấp S như hình 1.2 dưới
Hình 1.2
Đường cầu của NTD không có lí do gì để thay đổi Trên đồ thị giá cân bằng giảm từ P1 xuống P2 và lượng cân bằng tăng từ Q1 lên Q2 Giá cân bằng thấp hơn có nghĩa là NTD cũng hưởng lợi từ chính sách trợ cấp, cụ thể là họ mua sản phẩm với mức giá thấp hơn 1 khoản E1C trên đồ thị, do đó người sản xuất hưởng 1 phần trợ cấp là đoạn CD = s - E1C
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng
Hành vi của người mua chịu ảnh hưởng của 4 nhân tố chủ yếu: văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý Tất cả những nhân tố này đều cho DN những căn cứ để biết cách tiếp cận
và phục vụ người mua một cách hiệu quả hơn
a Nhân tố văn hóa
Nền văn hóa: Đây là nhân tố cần xem xét đầu tiên khi DN muốn thâm nhập vào thị
trường chưa được xác định từ trước đó Vì đây là nét đặc trưng của quốc gia và
cũng là nhân tố khá quan trọng trong việc quyết định đến hành vi mua hàng của NTD
Văn hóa cộng đồng: là nhóm văn hóa cùng tồn tại trên một quốc gia Thông thường nhóm
văn hóa được hình thành và phát triển từ những người có chung tôn giáo, chủng tộc hay chung vùng địa lý Các nhóm người này chiếm vị trí quan trọng trong phân khúc thị trường
Trang 13VD: Khi nghiên cứu hành vi tiêu dùng các nhu yếu phẩm cần thiết (gạo, thực
phẩm, dầu gội đầu, nước giặt, nước rửa chén,…) của khách hàng cho thấy, khách hàng ở các thành phố lớn có thói quen mua hàng ở các siêu thị hoặc cửa hàng bán lẻ, trong khi
đó người dân ở vùng nông thôn lại thích mua hàng ở các khu chợ truyền thống
b Nhân tố xã hội
Cộng đồng: Là truyền thông bằng lời nói hay gọi cách khác là “truyền miệng”, có thể
nói đây là hình thức có ảnh hưởng rất nhiều đến hành vi mua hàng của NTD
Mạng xã hội: Là nơi tập hợp các cộng đồng NTD qua Internet Đây là nơi DN đang
tập trung chú ý thu hút khách hàng và quảng bá thương hiệu hiện nay
Tầng lớp xã hội: Ở một số nơi thì tầng lớp xã hội quyết định rất nhiều thứ bởi nó kết
hợp nhiều nhân tố khác nhau dẫn đến hành vi NTD cũng khác nhau
Gia đình: Mỗi thành viên trong gia đình đều có những ảnh hưởng nhất định đến hành
vi mua sắm của NTD
Địa vị: Mỗi người đều chọn sản phẩm thể hiện địa vị của mình trong các vai trò khác
nhau
c Nhân tố cá nhân
Tuổi tác: Mỗi độ tuổi đều có những thói quen và nhu cầu mua hàng khác nhau
Các DN hiện nay đang bắt tay vào các chiến lược marketing tập trung vào thế hệ Z Thế hệ này là những người được sinh ra trong những năm từ 1995-2000, là thế hệ mang đến nhiều thay đổi công nghệ trực tuyến Đây sẽ không là một xu hướng ngắn hạn, mà được dự kiến là sẽ kéo dài đến khoảng 20 năm sau, bởi thế hệ Z chính là NTD trong nhiều thập niên sắp đến
Nghề nghiệp: Mỗi nghề nghiệp cũng có những nhu cầu mua sắm khác nhau để phù hợp
với từng ngành nghề
Phong cách sống: Dù cho mọi người ở chung tầng lớp xã hội, chung độ tuổi hay
chung nền văn hóa thì cũng sẽ có những người có những phong cách sống khác nhau dẫn đến nhu cầu mua sắm của họ cũng khác nhau
Tính cách: Tính cách của con người được hình thành từ quá trình giáo dục, các tác
động từ môi trường xung quanh, từ những người thân trong gia đình, bạn bè, thầy cô giáo, những người nổi tiếng Những người có tính cách khác nhau cũng sẽ khác nhau trong cách chi tiêu, mua sắm Những người có tính cách thận trọng thường có xu hướng chi tiêu theo kế hoạch và ngân sách đã định trước, trong khi những người có tính cách hời hợt, thường buông thả và dễ dãi trong việc chi tiêu
Trang 14d Nhân tố tâm lý
Động cơ là động lực mạnh mẽ thôi thúc con người hành động để thoả mãn một nhu
cầu vật chất hay tinh thần nào đó Khi nhu cầu trở nên cấp thiết thì nó thúc giục con người hành động để đáp ứng nhu cầu đó Như vậy, cơ sở hình thành động cơ là các nhu cầu ở mức cao
Lĩnh hội hay hiểu biết là những biến đổi nhất định diễn ra trong hành vi của con
người dưới ảnh hưởng của kinh nghiệm được họ tích luỹ Con người có được kinh
nghiệm, hiểu biết là do sự từng trải và khả năng học hỏi Người lớn từng trải có kinh nghiệm hơn, mua bán thạo hơn Người từng trải về lĩnh vực nào thì có kinh nghiệm mua bán trong lĩnh vực đó
Niềm tin và thái độ: Qua thực tiễn và sự hiểu biết con người ta có được niềm tin và
thái độ, điều này lại ảnh hưởng đến hành vi mua của họ
Trang 15CHƯƠNG II [THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU]
Những tác động của dịch bệnh đến Covid – 19 đến hành vi của người tiêu dùng Việt Nam
2.1 Hành vi của người tiêu dùng Việt Nam trước khi có dịch bệnh
Tiêu dùng là hành vi rất quan trọng của con người Nó chính là hành động nhằm thỏa mãn những nguyện vọng, trí tưởng tượng riêng và các nhu cầu về tình cảm, vật chất của một hộ cá nhân hoặc hộ gia đình nào đó thông qua việc mua sắm các sản phẩm và việc sử dụng các sản phẩm đó
Khi sử dụng ngân sách của mình để mua sắm hàng hóa và dịch vụ, bất kỳ NTD nào cũng hướng tới lợi ích thu được và lợi ích thu được ngày càng nhiều càng tốt Với mỗi hàng hóa tiêu dùng, nếu còn làm cho lợi ích tăng thêm thì NTD còn tăng tiêu dùng và lợi ích tiêu dùng sẽ hướng tới giá trị lớn nhất
Khi tiêu dùng hàng hóa nào đó, NTD có thể rơi vào các trạng thái khác nhau: hài lòng hoặc không hài lòng Trong thực trạng hiện nay, NTD Việt phần lớn là tìm kiếm các sản phẩm “đáng đồng tiền bát gạo” nhất đối với họ, trong bất kể bối cảnh nền kinh tế đang diễn ra như thế nào
Khi nước ta chưa có dịch Covid – 19 thì một số mặt hàng được ưa chuộng ta có thể thấy như sau:
Thứ nhất, các loại thực phẩm tươi sống, đây là loại mặt hàng mà không thể thiếu với
mỗi gia đình đặc biệt là các nhà hàng Khi xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu ăn uống không chỉ đơn thuần là “ăn no” mà phải “ăn ngon” Đối với mỗi gia đình hay các nhà hàng thì việc sử dụng các thực phẩm tươi sống là rất cần thiết Các thực phẩm này có rất nhiều loại ở các khu chợ nên có nhiều lựa chọn đa dạng để đáp ứng nhu cầu ăn uống của mọi người Vì là thực phẩm chúng ta mua về tự chế biến nên rất an toàn, cho nên đây
là những mặt hàng có lượng cầu tăng và ổn định
Thứ hai, không khỏi kể đến là các mặt hàng về xăng dầu Như chúng ta đã biết thì nhu
cầu đi lại bằng máy bay, ô tô, xe máy, tàu thuyền là rất lớn trong việc di chuyển, vận chuyển hàng hóa từ nước này sang nước khác Do nền kinh tế ngày càng phát triển nên nhu cầu đi lại ngày càng tăng, bởi vậy loại hàng hóa này đòi hỏi lượng cung lớn để đáp ứng nhu cầu của xã hội
Thứ ba, các loại đồ uống như: bia, nước giải khát là không thể thiếu trong mùa hè oi
bức như hiện nay Sau những giờ làm việc mệt mỏi chúng ta hay cùng nhau ăn uống, trò chuyện, tâm sự với nhau để xua tan đi những giờ làm việc mệt mỏi, áp lực và đầy căng thẳng này Chính vì vậy, đây là những mặt hàng khá được ưa chuộng, không thể thiếu ở
Trang 16bất cứ đâu
Tại những thời điểm khác nhau, NTD lại bị thôi thúc bởi những nhu cầu khác nhau
Có thể khái quát về hành vi mua của NTD Việt Nam trên một số xu hướng sau:
Thứ nhất, khi NTD có thu nhâp ổn định và giàu có, họ sẽ mong muốn được trải
nghiệm những thương hiệu mới mà trước đây họ chưa có khả năng trải nghiệm; đồng thời, quan tâm đến sức khỏe bản thân và gia đình nhiều hơn Điều này thể hiện rõ qua sự tăng trưởng mạnh mẽ của các ngành hàng cao cấp, như: các loại thực phẩm cao cấp, đồ uống cao cấp, ngành hàng chăm sóc sức khỏe, dịch vụ y tế cao cấp
Thứ hai, hành vi mua sắm của NTD Việt Nam đang hướng nhiều tới “mua sắm thông
minh” Thời đại 4.0 tạo nên môi trường để NTD Việt tiếp xúc với nhiều nguồn thông tin khác nhau về cùng một sản phẩm, dịch vụ tốt với mức giá ưu đãi nhất
Thứ ba, NTD Việt ngày càng quan tâm nhiều hơn đến việc tìm hiểu về nguồn gốc xuất
xứ của các sản phẩm Trước khi quyết định mua hàng, NTD Việt luôn mong muốn tìm hiểu rõ vấn đề liên quan đến các sản phẩm như: nguồn gốc, chất lượng, tính năng, giá cả
Thứ tư, NTD Việt đang hướng tới tiêu dùng kết nối Sự phát triển của cơ sở hạ tầng
thông tin đã giúp họ kết nối thường xuyên và chủ động hơn trong các hoạt động mua
Biểu đồ thể hiện xu hướng chi tiêu của người tiêu dùng Việt
Nam
Trang 172.2 Sự thay đổi thói quen hành vi của người tiêu dùng Việt Nam khi có dịch bệnh 2.2.1 Ảnh hưởng của dịch bệnh đến người tiêu dùng
Từ đầu năm 2020, dịch bệnh Covid-19 đã bùng phát trên hơn 200 quốc gia, làm hơn
40 triệu người nhiễm bệnh và hơn 1 triệu người tử vong, đã để lại tác động nặng nề lên nền kinh tế và xã hội trên toàn thế giới, trong đó có Việt Nam
Công ty nghiên cứu thị trường Kantar cho biết, kể từ hậu Covid – 19 và giãn cách xã hội, lối sống và quản lý tài chính của người Việt đã có thay đổi theo hướng tăng ý thức phòng ngừa những rủi ro trong tương lai Cụ thể, có 18% NTD có kế hoạch mua bảo hiểm nhân thọ và 30% NTD đã mua bảo hiểm qua hình thức trực tuyến, đây cũng là sự gia tăng mới của nhu cầu khách hàng Các DN cần thấy đây là cơ hội để cung cấp những trải nghiệm trên môi trường Internet xuất sắc hơn các đối thủ khác
Theo số liệu khảo sát của Kantar, qua dịch Covid-19, nhu cầu và hành vi của NTD cũng có nhiều thay đổi và hướng đến lối sống bền ổn, có lợi cho sức khỏe nên họ sẵn sàng ưu tiên chi tiêu cho những mặt hàng thiết yếu, nhanh và an toàn Cụ thể, có đến 57% NTD cho rằng, sẽ ngừng mua các sản phẩm, dịch vụ ảnh hưởng đến môi trường và xã hội; 23% NTD ưu tiên mua các loại thức ăn từ hạt; 20% NTD còn lại sẵn sàng chi tiền cho các sản phẩm hữu ích cho sức khỏe và môi trường như sữa tăng sức đề kháng, bàn chải bảo vệ môi trường…
NTD chi tiêu nhiều tiền hơn cho các ngành hàng thiết yếu về sức khỏe và trên thị trường cũng hình thành nên các dịch vụ mới về y tế như thải độc cơ thể, tăng cường sức đề kháng, làm đẹp thẩm mỹ… Đây là sự thay đổi xu hướng tiêu dùng rất rõ rệt và NTD hiện nay đang kì vọng vào các DN sẽ đưa ra các giải pháp có lợi cho sức khỏe
2.2.2 Phản ứng của người tiêu dùng trong nước khi có dịch bệnh
Xuất hiện vào cuối năm 2019, chủng virus mới mang tên Covid – 19 đã lan rộng và để lại nhiều tác động lớn cho nền kinh tế Việt Nam Theo các tin tức R&D được cập nhật, NTD trong nước đã thay đổi thói quen sống và tiêu dùng các mặt hàng FMCG dưới ảnh hưởng của đại dịch Dựa trên kết quả khảo sát của Nielsen Việt Nam kết hợp cùng
Infocus Mekong Mobile Panel, chúng tôi sẽ gửi đến bạn đọc những thông tin tổng hợp về phản ứng của người dùng nội địa và các xu hướng nổi bật trong bối cảnh dịch bệnh chưa kết thúc
Nhìn chung, kết quả khảo sát cho thấy NTD Việt Nam hiểu biết về nguồn gốc và triệu chứng của Covid – 19 với 65% người tham gia khảo sát theo dõi tin tức và cập nhật về căn bệnh này mỗi ngày Theo đó, người dùng tiếp cận thông tin từ ba nguồn chính bao gồm phương tiện truyền thông xã hội (82%), tin nhắn từ Bộ Y tế (79%) và tin tức trên TV (78%) Ngoài ra, có đến 95% số người được hỏi trả lời rằng họ cảm thấy