1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại nhà máy thức ăn chăn nuôi Mavin Austfeed

52 116 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tại nhà máy thức ăn chăn nuôi Mavin Austfeed
Tác giả Nguyễn Anh Tuân
Người hướng dẫn Thầy Bùi Long Vũ
Trường học Đại học Sư phạm Kĩ thuật Hưng Yên
Chuyên ngành Cơ điện tử
Thể loại báo cáo thực tập
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 13,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là báo cáo về nhà máy cổ phần thức ăn chăn nuôi Mavin Austfeed. Bài báo cáo do sinh viên của trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Hưng Yên thực hiện, bài giới thiệu tổng quan về nhà máy từ các quy trình sản xuất đến các khu vực nhập liệu.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

Ngành chăn nuôi là một bộ phận quan trọng của nền nông nghiệp Việt Nam nói riêng

và thế giới nói chung Do nhu cầu tiêu dùng thực phẩm ngành ngày càng cao của conngười nên ngành chăn nuôi được phát triển ngày càng cao để đáp ứng nhu cầu của xãhội, đồng thời tăng thu nhập cho người chăn nuôi Xuất phát từ lí do đấy mà con người

đã biến chăn nuôi trở thành một trong hai ngành sản xuất chính của thế giới

Cùng với sự phát triển của ngành chăn nuôi kéo theo là sự ra đời của các công ty thức

ăn chăn nuôi với mục tiêu tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm sức lao động chongười chăn nuôi,… Có thể nói trong ngành chăn nuôi, sản xuất thức ăn chăn nuôi đượcxem là có lợi nhuận cao nhất Hiện nay trên nước ta có rất nhiều công ty sản xuất thức

ăn chăn nuôi, ví như: công ty Tân Việt, Minh Hiếu, March,… hay điển hình là một sốcông ty nhắc đến ai cũng có thể dễ dàng nhận ra đó là: CarGill, Dabaco, MavinAustfeed, CP-Group

Với doanh thu đáng kể Mavin Feed được xếp vào top những tập đoàn hàng đầu ViệtNam về lĩnh vực nông nghiệp Thực hiện chính sách vươn xa và mở rộng phát triểnMavin Feed bắt đầu liên doanh và thành lập tập đoàn tại VIỆT NAM và đặt trụ sởchính tại cụm công nghiệp thuộc Thị tứ Bô Thời- Khoái Châu- Tỉnh Hưng Yên Đánhdấu một bước phát triển mới ở đất nước ta đó là vào năm 2004 tập đoàn Mavin đã mở

3 công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi chính tại Hưng Yên và Bình Định là nhà máy sảnxuất thức ăn chăn nuôi MAC ở Khoái Châu- Hưng Yên và nhà máy sản xuất thức ănthủy sản MA2 đặt tại Kim Động – Hưng Yên, nhà máy thức ăn chăn nuôi ở Bình Định.Mavin AusFeed là công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi bên cạnh việc thúc đẩy các hoạtđộng sản xuất kinh doanh đóng góp cho nền kinh tế Việt Nam, Mavin còn được biết

Trang 2

đến là một tập đoàn tiên phong về công tác xã hội vì cộng đồng qua việc chú trọng vì

sự nghiệp công nghiệp hóa; vì thế hệ tương lai; mang nụ cười cho mọi người; bảo vệmôi trường và giữ gìn văn hóa

Sau bao ngày tháng đi trải nhiệm thực tế tại công ty Đó là khoảng thời gian vất vả tạocho sinh viên một kiến thức thực tế nhất , những kiến thức được học đã được áp dụngvào đời sống công nghiệp như thế nào Em năm nay là sinh viên năm thứ 4 trường Đạihọc Sư phạm Kĩ thuật Hưng Yên em cũng rất vui khi nhà trường đã tạo cơ hội cho em

và nhiều bạn khác được đi trải nhiệm thực tế tại một tập đoàn rất lớn, một tập đoàn rấtnổi tiếng với những sản phẩm có chất lượng cao, nhiều chính sách đãi ngộ với côngnhân viên Em đã được trải nghiệm thực tế tại nhà máy Nhận thức được ý nghĩa vàkết quả của cuộc trải nghiệm thực tế này là rất quan trọng, nên em đã không ngừng cốgắng trong công việc được giao để đạt được kết quả tốt nhất

Qua đây em xin chân thành cảm ơn thầy Bùi Long Vũ và các thầy trong bộ môn Cơ điện tử trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Hưng Yên và Công ty Cổ phần Mavin AustFeed Hưng Yên đã cho em có cơ hộ để trải nghiệm thực tế Qua đó em đã học

được rất nhiều điều hữu ích trong đời sống thực tế và công việc sau này để khôngngững tiến bước trong cuộc sống của chúng em

Xin chân thành cám ơn!

SINH VIÊN THỰC HIỆN

Nguyễn Anh Tuân

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN

1 Lịch sử thành lập tập đoàn

2004 – 2010: Đầu tư và đưa vào hoạt động 03 Nhà máy thức ăn chăn nuôi đầu tiên tại

Hưng Yên (Khoái Châu, Kim Động) và Bình Định

2012 – Thành lập TT giống heo công nghệ cao Hưng Việt (Hưng Yên), phát triển mảng

chăn nuôi heo gia công

2013- Thành lập Công ty Liên doanh thực phẩm Mavin và đầu tư Nhà máy chế biến

thực phẩm tại Hà Nam chuyên sản xuất các sản phẩm từ thịt heo

- Mua cổ phần chi phối Công ty CP Dược Thú y Cai Lậy – Mekovet (Tiền Giang)

2016- Đầu tư và đưa vào hoạt động Trang trại heo giống hạt nhân công nghệ cao tại

Nhơn Tân–Bình Định

2017 – Đầu tư và đưa vào hoạt động Nhà máy thức ăn chăn nuôi thứ tư tại Nghệ An –

Tái cơ cấu và chuyển đổi sang mô hình hoạt động Tập đoàn, thành lập Văn phòng đạidiện tại Hà Nội

- Đưa vào hoạt động Nhà máy chế biến thức ăn thủy sản lớn nhất miền Bắc tại KimĐộng, Hưng Yên

2018 – Thành lập Công ty TNHH Thủy sản Mavin (Mavin Aquaculture), chính thức

khởi động các dự án chăn nuôi thủy sản nước ngọt

- Đầu tư và đưa vào hoạt động Nhà máy thức ăn chăn nuôi thứ năm tại Đồng Tháp

- Trở thành Doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên xuất khẩu thành công thịt lợn ra nướcngoài – Công ty Cổ phần Mavin Austfeed (thành viên chế biến thức ăn chăn nuôi)được công nhận là Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao – Thành lậpCông ty Cổ phần thuốc thú y Mavin (Mavin Animal Health)

2019 – Đầu tư Trung tâm nuôi trồng thủy sản xuất khẩu tại hồ thủy điện Hòa Bình với

quy mô 100ha, 10.000 tấn cá xuất khẩu/năm

- Chính thức nhập giống vịt và gà từ Châu Âu, chọn tạo và phát triển các giống giacầm/thủy cầm chất lượng cao

- Số hóa hoạt động sản xuất thức ăn chăn nuôi (Feed) với việc chính thức ứng dụngphần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp ERP phiên bản mới nhất SAP S/4HANA

- Mavin kỷ niệm 15 năm thành lập và đón nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủnước CHXHCN Việt Nam, ghi nhận thành tích trong việc tái cơ cấu ngành chăn nuôi,

Trang 5

xây dựng nông thôn mới, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng nông nghiệp, nông thônViệt Nam

2020 – Số hóa ngành chăn nuôi heo nái với việc ứng dụng phần mềm Quản lý trại heo

Porcitec (Tây Ban Nha), nâng tầm quản lý hoạt động chăn nuôi tiệm cận với các nướcphát triển trên thế giới

- Triển khai phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp ERP phiên bản mới nhất SAPS/4HANA cho ngành chế biến thực phẩm (Foods)

- Thành lập Quỹ Mavin Nhân Ái, hướng tới các hoạt động vì cộng đồng, từ thiện và ansinh xã hội Ủng hộ đồng bào bão lụt miền Trung hơn 3 tỷ đồng để khắc phục hậu quảthiên tai, bão lũ

- Công ty CP Dược Thú y Cai Lậy Mekovet – đơn vị thành viên của Tập đoàn Mavin

trong ngành Dược thú y kỷ niệm 30 năm thành lập

2021 – Triển khai Hệ thống phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp ERP phiên bản

mới nhất SAP S/4HANA cho ngành VET (Công ty CP Dược thú y Cai Lậy) và ngànhChăn nuôi Heo (Pigfarm)

- Số hóa hoạt động quản lý nhân sự, đào tạo với việc triển khai Hệ thống quản trịnguồn nhân lực HiStaff và Hệ thống đào tạo trực tuyến E-learning

Hình 1 1: Logo Mavin Group

Trang 6

2 Mạng lưới phân phối

Tập đoàn Mavin là một trong số rất ít các doanh nghiệp tại Việt Nam phát triển thành

công chuỗi giá trị “Từ Nông trại tới Bàn ăn”, cung cấp cho thị trường Việt Nam

chuỗi giá trị hoàn chỉnh từ con giống, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi và thực phẩm.Tập đoàn Mavin tiền thân là Công ty Liên doanh Austfeed, một dự án liên doanh giữaViệt Nam và Australia, khởi đầu từ một nhà máy thức ăn chăn nuôi đặt tại tỉnh HưngYên Sau nhiều năm hoạt động, Tập đoàn Mavin đã khẳng định chỗ đứng trên thịtrường, được người chăn nuôi chấp nhận và đánh giá cao, luôn là một trong nhữngCông ty phát triển rất bền vững cả về sản lượng và chấ t lượng Từ những thành côngtrong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi, Mavin đã mở rộng hoạt động sang các lĩnh vực khácnhư chăn nuôi heo giống, gà trứng giống, thuốc thú y và chế biến thực phẩm, cung cấpgiải pháp tổng thể về chăn nuôi với chuỗi giá trị “Từ Nông trại tới Bàn ăn” HiệnMavin sở hữu 5 nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi, 1 nhà máy chế biến thực phẩm

và 1 nhà máy sản xuất thuốc thú y, với gần 20 công ty thành viên và hàng chục chinhánh kho từ Bắc đến Nam, hợp tác với gần 1.000 nhà phân phối Các sản phẩm củaTập đoàn đã đến tay hàng triệu người tiêu dùng trên khắp cả nước

Với tầm nhìn tham gia và chuỗi giá trị toàn cầu, sản xuất và đưa ra các sản phẩm nôngnghiệp của Việt Nam ra thế giới, Tập đoàn Mavin luôn cải tiến và ứng dụng các côngnghệ mới nhất, thân thiện với môi trường, giúp tạo ra các sản phẩm chăn nuôi hiệuquả, cung cấp các sản phẩm thực phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, có thể truysuất nguồn gốc tại mọi thời điểm

Bên cạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, Mavin luôn nỗ lực đóng góp tích cực chongân sách nhà nước, tham gia các hoạt động hỗ trợ cộng đồng, nâng cao ý thức bảo vệmôi trường, cũng như góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững cộng đồng xã hội vớinhiều hoạt động ý nghĩa, thiết thực Với vị thế là một doanh nghiệp phát triển nôngnghiệp hàng đầu tại Việt Nam, Tập đoàn Mavin quyết tâm chung tay với người dânViệt Nam để cùng xây dựng ngành nông nghiệp Việt Nam bền vững

Trang 7

Hình 1 2: Các công ty thuộc tập đoàn trên toàn quốc

3 Nhiệm vụ

Hình 1 3: Nhiệm vụ phát triển của tập đoàn

Sứ mệnh: Là Nhà cung cấp các giải pháp toàn diện về thực phẩm an toàn

Trang 8

- Phát triển và ứng dụng hệ thống sản xuất thân thiện với môi trường.

- Cung cấp lợi ích bền vững cho khách hàng, đối tác, nhân viên và cổ đông

Giá trị :

Đối với Người tiêu dùng: Trở thành thương hiệu đạt kỳ vọng và sự tin cậy của người

tiêu dùng về chất lượng, an toàn và tiện lợi

Đối với Khách hàng: Trở thành đối tác tin cậy nhất, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ

tiên tiến

Đối với Cộng đồng: Trở thành doanh nghiệp tin cậy, tích cực bảo vệ môi trường Đối với Nhân viên: Trở thành nơi an toàn, thân thiện và lành mạnh, nơi mọi người

mong muốn làm việc

Đối với Đối tác: Cung cấp đầu ra ổn định, hướng dẫn hiệu quả, phòng ngừa rủi ro, bảo

vệ môi trường và chăn nuôi an toàn cho hệ thống đối tác gia công

Đối với Cổ đông: Tạo lợi nhuận bền vững và tài chính lành mạnh theo định hướng

Tầm nhìn và các Giá trị của Công ty

4 Thành tựu

Nhờ những đóng góp cho sự phát triển của nền Kinh tế, Xã hội trong hơn 17 năm hoạtđộng, Mavin đã được trao những giải thưởng, chứng nhận uy tín Đó là sự ghi nhậnxứng đáng cho những nỗ lực của Mavin vì một ngành nông nghiệp Việt Nam bềnvững

Hình 1 4: Bằng khen của nhà nước dành tặng tập đoàn

Trang 9

Năm 2021: Giải thưởng Doanh nghiệp Sáng tạo Asean AIBP do Diễn đàn Kinh doanh

IoT Châu Á (Asian Internet of Things Business Platform - AIBP) đề cử và trao tặng

Năm 2021: Chứng nhận Top 10 Công ty Thức ăn chăn nuôi uy tín năm 2021 do Công

ty cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) trao tặng

Năm 2019: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ CHXHCN Việt Nam ghi nhận thành

tích trong tái cơ cấu ngành và xây dựng nông thôn mới

Năm 2019: Giải thưởng Doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi tốt nhất Châu Á (Asian Feed

Miller Sustainability Award 2019) do Tạp chí Asian Agribusiness bầu chọn

Năm 2018: Chứng nhận Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao do Bộ

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trao tặng

Năm 2018: Giải thưởng Công ty hoạt động xuất sắc nhất Việt Nam Phòng Thương

mại và Công nghiệp Australia Việt Nam (Auscham) trao tặng;

Năm 2017: Giải thưởng Điển hình liên kết chuỗi trong sản xuất nông nghiệp Bộ Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trao tặng;

Năm 2014 - 2021: Giải thưởng Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài xuất sắc nhất

(Rồng Vàng) do Thời báo Kinh tế Việt Nam trao tặng;

Năm 2013 - 2017: Chứng nhận Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam –

FAST500 do Công ty cổ phần Báo cáo đánh giá Việt Nam kết hợp cùng Báo điện tửVietnamNet công bố;

Năm 2013 - 2021: Chứng nhận Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam – VNR500 do Công

ty cổ phần Báo cáo đánh giá Việt Nam kết hợp cùng Báo điện tử VietnamNet công bố;

Năm 2011: Giải thưởng Sáng tạo Đổi mới do Phòng Thương mại và Công nghiệp

Australia Việt Nam (Auscham) trao tặng;

Năm 2011: Giải thưởng Công ty Thức ăn Chăn nuôi Châu Á năm 2011 do Phòng

Thương mại và Công nghiệp Australia Việt Nam (Auscham) trao tặng;

Năm 2010: Giải thưởng Công ty Thức ăn Chăn nuôi của Năm về Cải tiến Sản phẩm

Xuất sắc do Vietstock trao tặng, tại Hội chợ Quốc tế về Thức ăn Chăn nuôi & Nuôitrồng Vietstock;

Trang 10

CHƯƠNG II: Công ty cổ phần Mavin Austfeed

1 Giới thiệu về công ty

Công ty Cổ phần Mavin Austfeed là một thành viên của Tập đoàn Mavin, chuyên sảnxuất và phân phối các sản phẩm thức ăn chăn nuôi, một mắt xích quan trọng trongchuỗi giá trị “Từ Nông trại tới Bàn ăn” của Mavin

Hình 2 1: Logo của công tyMavin Austfeed là công ty tiên phong trong việc ứng dụng tư duy mới nhất và côngnghệ hiện đại nhất, có hàm lượng tự động hóa cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế trong sảnxuất thức ăn chăn nuôi Năm 2018, Mavin Austfeed đã được Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Việt Nam công nhận là Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng côngnghệ cao

Mavin Austfeed đã đầu tư 5 Nhà máy thức ăn chăn nuôi hiện đại tại Hưng Yên, Nghệ

An, Bình Định, Đồng Tháp với tổng công suất thiết kế trên 1,2 triệu tấn mỗi năm,trong đó có 1 Nhà máy chuyên về sản xuất thức ăn thủy sản (Hưng Yên) Các sảnphẩm thức ăn chăn nuôi của Mavin Austfeed được sản xuất từ nguồn nguyên liệu antoàn trên dây chuyền hiện đại, không có kháng sinh và các chất cấm, đạt chuẩn ISO

9001, HACCP

2 Thông tin chung của công ty

Tên công ty: Công ty Cổ phần Mavin Austfeed

Trụ sở: Thị tứ Bô Thời- xã Hồng Tiến- huyện Khoái Châu- tỉnh Hưng YênHình thức: Công ty cổ phần

Mã số thuế: 0900235251

Xếp hàng VNR500: 383(B1/2016)

Trang 11

3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Chức năng:

Công ty tổ chức sản xuất, kinh doanh, ứng dụng những kĩ thuật, công nghệ, chính sách

và cơ chế quản lý tiên tiến để khai thác tiềm năng về lao động của địa phương và khuvực xung quanh, nhằm phát triển theo hướng công nghiệp

Giải quyết đúng đắn mối quan hệ và lợi ích phù hợp với kết quả hoạt động của Công

ty, từng bước nâng cao đời sống của CBCNV

Không ngừng đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh góp phần tích cực vào việc phát triểnkinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương

Nhiệm vụ:

Căn cứ kế hoạch của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn để lập kế hoạch mởrộng đầu tư phát triển sản xuất tổng hợp công nghiệp Làm tốt chức năng chủ đầu tư vàthu hồi vốn đầu tư

Tổ chức thu mua nguyên vật liệu để thực hiện sản xuất, chế biến, kinh doanh đáp ứngnhu cầu tiêu dùng trong nước

Thực hiện phân phối lao động, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần bồi dưỡng nângcao trình độ văn hóa, khoa học kĩ thuật và chuyên môn CBCNV

Tuân thủ pháp luật, chấp hành nộp thuế theo nghĩa vụ đối với Nhà nước

Trang 12

4 Cơ cấu tổ chức của công ty

Hình 2 2: Cơ cấu của công ty

Chức năng, quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận:

Ban Giám đốc: Là người đứng đầu công ty được Nhà nước giao nhiệm vụ quản lý

công ty có trách nhiệm điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, có quyềnquyết định các vấn đề liên quan đến công ty và quyết định tài chính có liên quan đếnđồng tiền vào ra của công ty Giám đốc cũng là người quyết định cơ cấu bộ máy tổchức quản lý theo nguyên tắc tính giảm gọn nhẹ, đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệuquả

Phòng kế hoạch kinh doanh: Tham mưu giúp giám đốc về kế hoạch sản xuất và tiệu

thụ sản phẩm, nắm bắt nhu cầu của thị trường từ đó có kế hoạch đề xuất với lãnh đạohợp lý có hiệu quả

Phòng hành chính nhân sự: Có chức năng đề ra các chủ trương , biện pháp cải thiện

đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ, in ấn tài liệu, lưu trữ các loại văn bản trongCông ty

Phòng kế toán: Là phòng chức năng của công ty có nhiệm vụ phản ánh với giám đốc

bằng tiền một cách toàn diện liên tục và có hệ thống quá trình thực hiện chế độ hạchtoán kinh tế, phát hiện và động viên mọi khả năng tiềm tàng phục vụ cho sản xuất kinhdoanh của đơn vị, nâng cao hiệu quả lao động vật tư tiền vốn:

Chuẩn bị kế hoạch tổng hợp về tài chính phù hợp với hoạt động của doanh nghiệpGhi chép phản ánh một cách chính xác toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty

Trang 13

Thu thập và tổng hợp số liệu cho việc lập báo cáo phân tích kinh tế, giám đốc tìnhhình sản xuất kinh doanh của đơn vị Giúp giám đốc theo dõi kiểm tra hoạt động sảnxuất kinh doanh của đơn vị, đề xuất với giám đốc chủ trương biện pháp giải quyết khókhăn của công ty.

Phòng kỹ thuật: Tham mưu cho giám đốc quản lý công tác tổ chức sản xuất, nghiên

cứu các thiết bị hiện đại, phù hợp với công nghệ tiên tiến, các tiến bộ kỹ thuật mới ứngdụng vào sản xuất Nghiên cứu sản xuất các mẫu hàng mới để đáp ứng nhu cầu của thịtrường

Xưởng sản xuất: Công ty có phân xưởng sản xuất khép kín Toàn bộ quá trình sản

xuất theo sự chỉ đạo trực tiếp của trưởng ca, phòng kĩ thuật

5 Các lĩnh vực kinh doanh chính của công ty

Công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi Mavin Austfeed được hoạt động trong lĩnh vực sảnxuất thức ăn chăn nuôi với các sản phẩm chủ yếu là cám chăn nuôi, thức ăn gia súc,gia cầm, thuỷ sản:

Chuyên chế biến và kinh doanh thức ăn gia súc

Nhập khẩu các loại nguyên liệu, vật tư, thiết bị chuyên dùng cho ngành thức ăn chănnuôi

Chăn nuôi, dịch vụ phục vụ chăn nuôi

Đại lí tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp

Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới phục vụ sản xuất thức ăn chăn nuôi và phát triểnnông nghiệp

Đào tạo, chuyển giao công nghệ phục vụ nông nghiệp

6 Quy định của nhà máy

6.1 Quy định chung trong nhà máy

- Người không nhiệm vụ miễn được vào khu vực sản xuất

- Trước khi tuyển người công nhân phải được khám sức khỏe, đảm bảo đủ sức khoẻcủa ngành y tế

- Công nhân trược tiếp sản xuất phải được đào tạo đầy đủ về kíên thức về vệ sinh antoàn thực phẩm

- Trước khi vào sản xuất công nhân phải sử dụng đầy đủ về bảo hộ lao động đã đượctrang bị như áo, mũ, giày

- Không được ăn, uống, hút thuốc lá, khạc, nhổ trong khu vực sản xuất

Trang 14

- Dụng cụ đồ dùng cái nhân phải để đúng nơi quy định.

- Không được để xe đạp xe máy trong khu vực sản xuất

- Trong thời gian làm việc không đi dép, quần áo sử dụng lao động ra ngoài khu vựcsản xuất

- Nhà xưởng phải đảm bảo:

+ Sàn nền nhà tạo điều kiện tốt cho quá trình vệ sinh

+ Hệ thống thông gió thích hợp

+ Hệ thống chiếu sáng thích hợp đủ ánh sáng theo quy định

+ Hệ thống cống rảnh kín và thoát nước

+ Có biện pháp ngăn ngừa côn trùng gây hại xâm nhập vào nguyên liệu và sản phẩm

- Thiết kế máy móc trên dây chuyền sản xuất luôn đảm bảo vệ sinh công nghiệp

- Có kế hoạch vệ sinh kiểm tra nhà xưởng thường xuyên định kỳ

- Có sổ theo dõi vệ sinh an toàn thực phẩm từng ca sản xuất

6.2 Quy định chung về phòng cháy chữa cháy

Điều 1: phòng cháy chữa cháy là nghĩa vụ của toàn bộ cán bộ công nhân viên chức kể

cả khách hàng đến quan hệ công tác

Điều 2: cấm không được sử dụng lửa, củi, hút thuốc, đun trong kho, nơi sản xuất và

nơi cấm lửa

Điều 3: cấm không được câu mắc sử dụng điện tuỳ tiện hết giờ làm việc phải kiểm tra

để cắt đèn, quạt, bếp điện trước khi ra về

Không được:

- Dùng dây đồng, dây bạc thay cầu chì

- Dây điện cắm trực tiếp vào ổ cắm

- Để các chất dể cháy gần cầu chì, bảng điện đường dây điện

- Dùng khoá mở nắp khuy xăng bằng sắt thép

Điều 4: sắp xếp hàng hoá trong kho phải gọn gàng sạch sẽ.

Điều 5: khi xuất nhập hàng xe không được nổ máy trong kho, nơi sản xuất và khi đậu

phải hướng đầu xe ra ngoài

Điều 6: không để các chướng ngại vật giữa đường đi lối lại.

Điều 7: phương tiện chữa cháy phải để nơi dễ lấy Không ai được sử dụng vào việc

khác

Trang 15

Điều 8: ai thực hiện đúng nội quy này sẽ được khen thưởng, ai vi phạm sẽ tuỳ theo

mức độ xử lý từ cảnh báo đến truy tố pháp luật

6.3 Quy định về an toàn vệ sinh, bảo hộ lao động và công tác phòng cháy chữa cháy trong nhà xưởng

6.3.1 An toàn vệ sinh

- Máy móc thiết bị phải gọn gàng sạch sẽ không để các vật dụng lên trên

- Trong quá trình sản xuất và cuối ca phân xưởng phải sạch sẽ, nguyên liệu dụng cụphải được bố trí sắp xếp gọn gàng thuận tiện cho sản xuất

- Không mang đồ ăn thức uống vào khu vực sản xuất

- Luôn giữ sạch sẽ vệ sinh các dụng cụ thiết bị sản xuất sản xuất trực tiếp

- Luôn có ý thức bảo vệ giữ gìn môt trường trong và ngoài nơi sản xuất phải sạch sẽ

- Luôn thực hiện trình tự sản xuất thao tác vận hành máy móc thiết bị như huớng dẫn,khi phát hiện nhũng máy móc thiết bị chưa an toàn phải kịp thời báo với cơ quan lãnhđạo nhà máy để có biện pháp xử lý

6.3.2 Bảo hộ lao động

Phải sử dụng đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động (quần áo, mũ, khẩu trang, dàydép ) trong thời gian làm việc Đầu tóc phải gọn gàng móng chân, móng tay phải cắt

vệ sinh sạch sẽ

6.3.3 Công tác phòng cháy chữa cháy

- Phải bảo quản, kiểm tra các phương tiện PCCC

- Phải biết sử dụng các phương tiện PCCC và xử lý khi xảy ra sự cố

7 Nhiệm vụ khi thực tập tại nhà máy

- Tìm hiểu về dây chuyền công nghệ và quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi của nhàmáy

- Khảo sát phòng điện và phòng động lực, tiến hành vẽ layout của các tủ bằng phầnmềm autocad

- Khảo sát dây tín hiệu của khởi, cầu đấu và PLC

- Tìm hiểu về các máy móc mà nhà máy đang sử dụng sau đó tiến hành tìm thông sốđộng cơ của các máy đó

- Khảo sát thông số cài đặt của relay nhiệt trên phòng động lực

- Kẹp dòng của các thiết bị

- Đo đạc, tính toán vận chuyển máy ép đùn từ nhà máy MA2 chuyển lên

Trang 16

CHƯƠNG III: NGUYÊN LIỆU NHÀ MÁY

1 Nguyên liệu sản xuất

1.1 Chất bột đường

Là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho vật nuôi, gồm có 2 loại:

- Chất trích ly không đạm (Nitrogen free extract – NFE): đường, tinh bột…

- Chất xơ thô: cellulose, hemicellulose, polysaccharide

Hình 3 1: Chất bột đường

Ngô: ở nước ta có 2 loại ngô phổ biến là ngô vàng và ngô trắng Hiện nay ngô

vàng được sử dụng phổ biến cho thức ăn chăn nuôi Ngô vàng được xem là tốt

vì có nhiều sắc tố vàng, ngồi ra còn cung cấp một phần sinh tố A Để đảm bảongô tốt trong quá trình bảo quản thì phải phơi hoặc sấy để loại độc tố Aflatoxin

do nấm Aspergillus flavus

Tấm: là nguồn nguyên liệu cung cấp nhiều năng lượng vì có khả năng tiêu hóa

cao, ngon miệng, thường thay thế với bắp trong thức ăn chăn nuôi

Cám gạo: chứa nhiều vitamin B1 Chất béo trong cám gạo chứa nhiều acid béo

không no chủ yếu là acid oleic và acid isolinolic nên rất dễ bị oxy hóa làm cámgạo ôi Cám gạo còn là môi trường hoạt động của vi sinh vật làm cho cám dễ bịchua, mốc, vón cục và gây vị đắng Ngồi ra trong cám gạo có nhiều xơ nên dễảnh hưởng đến độ kết dính của viên thức ăn

Cám mì: chứa hầu hết các vitamin nhóm B với hàm lượng protein và xơ khá

cao, giá trị dinh dưỡng (về chất bột đường) đạt 67% so với bắp Cám mì và cámgạo có thể thay thế lẫn nhau

Trang 17

Khô cọ: Khô dầu cọ là một trong các nguyên liệu đầu vào để sản xuất thức ăn

gia súc có độ đạm nguồn gốc thiên nhiên chất lượng cao chứa từ 8 đến 10%,dầu 16 đến 18% Ưu điểm khi sử dụng khô dầu cọ là an toàn và không tạo acidhóa

Khoai mì lát: được phơi khô để loại acid HCN Sử dụng khoai mì lát trong

khẩu phần thức ăn của vật nuôi còn nhằm mục đích hạ giá thành sản phẩm (phổbiến dùng cho thú thương phẩm)

Bột mì: vừa là nguồn cung cấp bột đường, vừa là chất kết dính tự nhiên cho

thức ăn viên

Chức năng của nguyên liệu bột đường: cung cấp năng lượng cho vật nuôi Chất bột

đường sẽ chuyển thành glucose trong quá trình biến dưỡng Glucose sẽ chuyển thànhglycogen tích lũy trong gan và tế bào cơ Nếu trong khẩu phần ăn có dư chất bộtđường thì sẽ chuyển thành mỡ trong vật nuôi

1.2 Chất đạm

Bao gồm các acid amin thiết yếu và không thiết yếu Tiêu chuẩn chính để xác định giátrị sinh học và vai trò sinh lý các acid amin là khả năng duy trì sự phát triển của vậtnuôi Một số acid amin khi thiếu thì vật nuôi sẽ chậm tăng trưởng và giảm trọng dùrằng các thành phần khác đều đầy đủ

Acid amin thiết yếu: là acid amin mà vật nuôi không tự tổng hợp được, phải bổ sung

từ thức ăn, đó là: lysine, methionine, phenylalanine, threonine, arginine, histinine,tyrosine, leucine, isoleucine, tryptophan và valine Thiếu một trong các acid amin cầnthiết dẫn tới rối loạn sử dụng tất cả acid amin khác Sự thiếu hụt 1 acid amin cần thiếtcòn gọi là yếu tố hạn chế của thức ăn

Acid amin không thiết yếu: là acid amin mà vật nuôi tự tổng hợp được trong cơ thể.

Những acid amin không thiết yếu là glycine, acid glutamic, acid aspatic, proline,alanine, serine, asparagine…

1.2.1 Đạm động vật

Bột cá: là nguồn nguyên liệu protein động vật phổ biến nhất dùng trong sản

xuất thức ăn chăn nuôi, có giá trị dinh dưỡng cao, kích thích tính thèm ăn chovật nuôi Bột cá có hàm lượng lysine cao, chứa nhiều sinh tố nhóm B, bột cá cóthể nhiễm độc tố Salmonella

Trang 18

Hình 3 2: Bột cá

Bột thịt: được sản xuất từ gia súc, gia cầm và các bộ phận hay phế liệu trong

các sản phẩm thịt ở nhà máy giết mổ, xí nghiệp chế biến thịt… mà không đủtiêu chuẩn dùng cho người Vì thành phần nguyên liệu sử dụng để sản xuất bộtthịt rất khác nhau nên chất lượng bột thịt cũng khác nhau Có các loại bột thịt,bột thịt – xương Quá trình bảo quản bột thịt bị hạn chế do dễ bị oxy hóa

Bột tôm: là nguồn đạm sản xuất từ đầu, càng, vỏ tôm do các nhà máy chế biếm

tôm đông lạnh thải ra Trong bột tôm có chứa nhiều sắc tố như carotenoide,cholesterol và một số acid béo Hàm lượng protein trong bột tôm khoảng 30 –35% Bột đầu tôm giàu Ca và có chứa nhiều chitine và chất xơ (14 – 17%)

Bột sữa: sử dụng cho heo con tập ăn Sử dụng cho heo thịt và heo nái sẽ không

đạt hiệu quả về kinh tế

1.2.2 Đạm thực vật

Đậu nành (đậu nành hạt, bánh dầu đậu nành): là nguồn cung cấp đạm dồi

dào, rất cần thiết và tạo tính ngon miệng cho vật nuôi Đậu nành phải xử lý chín

để hạn chế các yếu tố ngăn cản hấp thu dinh dưỡng Đậu nành có thành phầnacid amin ổn định và cân bằng

Trang 19

Hình 3 3: Đậu nành

Bánh dầu dừa: có giá trị dinh dưỡng gần bằng 85% dầu đậu nành nhưng có

hàm lượng lysine và methionine thấp hơn

Bánh dầu mè: có giá trị dinh dưỡng gần bằng 89% dầu đậu nành, có rất ít

lysine

Chức năng của chất đạm: làm tăng năng suất vật nuôi, sức sinh trưởng, sinh sản, sức

sản xuất trứng, sữa, tinh trùng, tạo kháng thể…

1.3 Chất béo

Gồm 2 loại:

Chất béo động vật: mỡ cá, dầu cá, dầu mực…

Chất béo thực vật: dầu đậu nành, dầu cọ, dầu dừa…

Chức năng của chất béo: tăng giá trị dinh dưỡng, cung cấp năng lượng, cung cấp acid

béo cần thiết như acid linoleic…, tăng tính ngon miệng, tăng sinh tố, giảm độ bụi củathức ăn dạng bột

1.4 Chất khoáng

Khoáng đa lượng: Ca, P, Na, Mg… Nguồn khống đa lượng cho vật nuôi được

lấy từ bột vỏ sò, xương, đá vôi, MCP (monocanxiphosphate), DCP(dicanxiphosphate)

Khoáng vi lượng: Fe, Cu Zn, I,Co, Mn, Si, Br, Mo, Ni… Nguồn khống vi

lượng thường được trộn sẵn dưới dạng premix

Trang 20

Ngồi ra còn sử dụng nguồn khống hữu cơ là các acid amin giúp vật nuôi hấp thu thức

ăn tốt hơn

Chức năng của chất khống: tạo xương chắc (Ca, Mg, Zn), cân bằng acid bazơ (Na, K,

Cl), xúc tác các phản ứng enzyme (Cu, Mn, Zn), ảnh hưởng hồng cầu (Fe)…

1.5 Vitamin

Là hợp chất hữu cơ với hàm lượng nhỏ, đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bìnhthường Nếu thiếu vitamine sẽ xuất hiện rối loạn trong cơ thể Các rối loạn này là đặctrưng riêng cho từng loại vitamine Vitamine không cung cấp năng lượng và chỉ cầnvới hàm lượng rất thấp

Chức năng của vitamin:

Tổng hợp glycoprotein, nếu thiếu gây mù mắt (A)

Điều hòa hấp thu Ca, giúp xương rắn chắc, phát triển tồn vẹn các mô cơ, chống stress(D)

Thiếu vit E sẽ gây sẩy thai ở chuột

Giúp đông máu (K)

Liên quan đến biến dưỡng (B)

Chuyển hóa chất bột đường, tạo tính ngon miệng (B1)

Thiếu vit B2 sẽ gây bệnh Derma: tổn thương da, bệnh về mắt

Thiếu vit B12 sẽ gây bệnh thiếu máu

1.6 Chất xơ

Không có giá trị dinh dưỡng, có tác dụng kích thích sự tiêu hóa Chất xơ phổ biếnđược sử dụng trong thức ăn chăn nuôi là bột cỏ…

1.7 Các chất bổ sung phi dinh dưỡng

Là các chất khi thêm vào không làm tăng giá trị dinh dưỡng, không hại vật nuôi mà chỉnhằm mục đích tăng mùi vị thức ăn để kích thích tính thèm ăn cho vật nuôi, diệt một

số sinh vật gây bệnh…

Kháng sinh: tetracycline, oxytetracycline, clotetracycline.

Chất trợ sinh (probiotics): Lactobacillus, Acidophillus, Streptococcus,

Saccharomyces cerevisiae…

Thuốc tẩy giun: piperazine, ivermectine.

Chất tiền sinh (prebiotics): monosaccharide, fructose (oligosaccharide) sẽ làm

thay đổi khả năng các mầm bệnh cư trú trong đường ruột

Enzyme: cellulase, hemicellulase, amylase, phytase, protease…

Trang 21

Chất acid hóa: acid citric, acid fumaric, acid formic, có tác dụng làm giảm pH

ở tá tràng, do đó giảm khả năng sinh sản của vi khuẩn có hại ở dạ dày và ruộtnon

Chất ngọt: giúp ngon miệng cho heo con.

Chất chống oxy hóa: dùng để ngăn ngừa quá trình oxy hóa chất béo và sự tổn

thất vitamine có trong thức ăn, ví dụ như BHT (Butyl Hydroxy Toluen), BHA(Butyl Hydroxy Anison), ethoxyquine

Chất chống nấm mốc: chất chống mốc thường được sử dụng trong thức ăn

chăn nuôi là acid propionic và các muối của nó (muối K, Ca, Na) nhằm bảoquản thức ăn được lâu hơn

2 Nơi cung cấp nguyên liệu

Nội địa: nguồn nguyên liệu trong nước chủ yếu là: bắp, tấm, cám gạo, cám mì, khoai

mì lát, khô dầu dừa, khô dầu mè, bột cá từ 50-62% protein, bột ruốc, bột sò, bộtxương

Ngoại nhập: bột mì từ Nhật; bột cá 62-68% protein từ Peru, Chile; khô dầu đậu nành

từ Argentina, Ấn Độ; bắp có thể nhập từ Trung Quốc (khi nguồn hàng trong nước đápứng không đủ)

Riêng các chất bổ sung như: sinh tố, khống vi lượng, kháng sinh, chất tạo mùi, chấtchống oxy hóa, chất chống nấm mốc thường là nguyên liệu nước ngồi được các công

ty có mặt ở Việt Nam (công ty TNHH của VN, công ty 100% vốn nước ngoài, công tyliên doanh VN & nước ngoài) nhập về và kinh doanh

Trang 22

CHƯƠNG IV: QUY TRÌNH SẢN XUẤT

1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ

Hình 4 1: Sơ đồ công nghệ tại nhà máy

2 Thuyết minh dây chuyền công nghệ

• Nguyên liệu mịn: được làm sạch các tạp chất vào sẽ đi thẳng vào bin chứa

Hình 4 2: Khu vực 3 cửa nạp liệu

Trang 23

Nguyên liệu được vận chuyển vào các kho chứa, silo chứa bằng và được phân loại đểchứa vào từng bin chứa thích hợp Nguyên liệu vào phải đúng loại theo công thức yêucầu và phải được kiểm tra về mặt cảm quan như màu sắc, trạng thái mùi và lượngtrấu, mức độ độc tố có trong nguyên liệu.

Hình 4 3: Khu vực silo cũ

Hình 4 4: Khu vực silo mớiNguyên liệu được cân đúng tỉ lệ dựa trên cơ sở công thức phối chế cho từng loại vậtnuôi Công thức của các loại nguyên liệu phụ thuộc vào điều kiện của cơ sở sản xuất

và kế hoạch sản xuất đã đề ra Công thức này được tính tốn bằng phần mềm chuyêndụng với hai tiêu chí:

Đảm bảo đủ giá trị dinh dưỡng

Giá thành của sản phẩm thấp nhất

Trang 24

2.2 Quá trình loại bỏ tạp chất

Các nguyên liệu có thể lẫn những tạp chất không mong muốn như đá sỏi, dây nhợ, kimloại như sắt,… Do đó cần phải có khâu làm sạch để giải quyết độ mịn theo yêu cầu vàkhông làm hư hại lưới nghiền

Khi đổ nguyên liệu vào máy nghiền cần chú ý để loại bỏ những tạp chất mà mắtthường có thể nhìn thấy được Trước khi vào máy nghiền, nguyên liệu được đi quamáy tách từ để loại sắt Chú ý đổ nguyên liệu từ từ và đúng hướng trực tiếp vào cửamáy nghiền

2.3.2 Yêu cầu

Hệ thống nghiền có thể nghiền được những nguyên liệu với nhiều quy cách khác nhau.Công suất nghiền: 25 - 32 T/giờ (lỗ sàng Φ 3,0mm, hàm lượng nước trong các nguyênliệu hạt ≤ 14%)

Trang 25

Độ mịn của nguyên liệu khi nghiền nhỏ có thể thay đổi bằng mặt sàng trong máynghiền Căn cứ vào kích cỡ bột hạt nghiền người ta chia làm 3 loại:

- Bột mịn là bột có đường kính hạt sau khi nghiền từ 0,6 - 0,8 mm

- Bột mịn trung bình là loại bột có đường kính hạt sau khi nghiền 0,8-0,9mm

- Bột thô có đường kính hạt lớn hơn 1 mm

Kiểm tra độ mịn của bột nghiền bằng những rây kiểm tra chuyên dụng Có ba loại râytương ứng với ba độ mịn nói trên

2.3.3 Quá trình nghiền

Dây chuyền được mã hóa trên máy và trên tủ điều khiển, máy tính điều khiển Nguyênliệu nghiền được chứa sẵn trên bin B01, B02, B41, B42, BMN04, B53 sau đó được xảxuống máy nghiền theo hệ thống đường ống qua biến tần để điều chỉnh tốc độ Nguyênliệu sau khi nghiền nhờ hệ thống các vít tải, gàu tải cho vào các bin chứa, các bin chứanguyên liệu sau nghiền được kí hiệu từ số 3 đến số 11, từ số 25 đến số 36

Đối với các loại nguyên liệu đã đạt độ mịn và tinh chất (không bị lần tạp chất) sẽkhông phải qua giai đoạn nghiền và được chuyển thẳng lên các silo

Hình 4 6: Máy nghiền

Trang 26

2.4 Đưa nguyên liệu vào các bin chứa

Mục đích: các loại nguyên liệu thường được sử dụng với khối lượng lớn trong công

thức khẩu phần như bắp, tấm, cám gạo, khoai mì thường được đưa lên 21 bin chứanhằm giúp cho quá trình trộn nguyên liệu được dễ dàng, nhanh chóng

Hình 2 3: Bin chứa trước cân

Yêu cầu: các bin chứa phải có thứ tự rõ ràng để người đứng máy điều khiển dễ dàng

phân biệt Hiện nay thứ tự nguyên liệu chứa trong các bin là:

- Bin 3, bin 4, bin 5, bin 7, bin 33: ngô

- Bin 6, bin 34: hạt mỳ

- Bin 8: khô đậu

- Bin 9, bin 11, bin 29: ngô ép đùn

- Bin 25: Cám gạo chiết li

- Bin 26: Đậu nguyên dầu

Cách thực hiện: nguyên liệu sau khi nghiền được gàu tải chuyển đến 21 bin chứa,

từng bin chứa từng loại nguyên liệu phân biệt khác nhau, và thường các bin dùng đểchứa các nguyên liệu cung cấp chất bột đường và chất đạm là chủ yếu Đối với nhữnggia súc mà công thức thức ăn của nó có nhiều hơn nguyên liệu thì những nguyên liệu

Ngày đăng: 25/03/2022, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1: Logo Mavin Group - Báo cáo thực tập tại nhà máy thức ăn chăn nuôi Mavin Austfeed
Hình 1. 1: Logo Mavin Group (Trang 5)
Hình 1. 2: Các công ty thuộc tập đoàn trên toàn quốc - Báo cáo thực tập tại nhà máy thức ăn chăn nuôi Mavin Austfeed
Hình 1. 2: Các công ty thuộc tập đoàn trên toàn quốc (Trang 7)
Hình 1. 3: Nhiệm vụ phát triển của tập đoàn - Báo cáo thực tập tại nhà máy thức ăn chăn nuôi Mavin Austfeed
Hình 1. 3: Nhiệm vụ phát triển của tập đoàn (Trang 7)
Hình 1. 4: Bằng khen của nhà nước dành tặng tập đoàn - Báo cáo thực tập tại nhà máy thức ăn chăn nuôi Mavin Austfeed
Hình 1. 4: Bằng khen của nhà nước dành tặng tập đoàn (Trang 8)
Hình 2. 1: Logo của công ty - Báo cáo thực tập tại nhà máy thức ăn chăn nuôi Mavin Austfeed
Hình 2. 1: Logo của công ty (Trang 10)
Hình 2. 2: Cơ cấu của công ty - Báo cáo thực tập tại nhà máy thức ăn chăn nuôi Mavin Austfeed
Hình 2. 2: Cơ cấu của công ty (Trang 12)
Hình 3. 1: Chất bột đường - Báo cáo thực tập tại nhà máy thức ăn chăn nuôi Mavin Austfeed
Hình 3. 1: Chất bột đường (Trang 16)
Hình 3. 2: Bột cá - Báo cáo thực tập tại nhà máy thức ăn chăn nuôi Mavin Austfeed
Hình 3. 2: Bột cá (Trang 18)
Hình 3. 3: Đậu nành - Báo cáo thực tập tại nhà máy thức ăn chăn nuôi Mavin Austfeed
Hình 3. 3: Đậu nành (Trang 19)
Hình 4. 2: Khu vực 3 cửa nạp liệu - Báo cáo thực tập tại nhà máy thức ăn chăn nuôi Mavin Austfeed
Hình 4. 2: Khu vực 3 cửa nạp liệu (Trang 22)
Hình 4. 1: Sơ đồ công nghệ tại nhà máy - Báo cáo thực tập tại nhà máy thức ăn chăn nuôi Mavin Austfeed
Hình 4. 1: Sơ đồ công nghệ tại nhà máy (Trang 22)
Hình 4. 3: Khu vực silo cũ - Báo cáo thực tập tại nhà máy thức ăn chăn nuôi Mavin Austfeed
Hình 4. 3: Khu vực silo cũ (Trang 23)
Hình 4. 6: Máy nghiền - Báo cáo thực tập tại nhà máy thức ăn chăn nuôi Mavin Austfeed
Hình 4. 6: Máy nghiền (Trang 25)
Hình 4. 7: Cân - Báo cáo thực tập tại nhà máy thức ăn chăn nuôi Mavin Austfeed
Hình 4. 7: Cân (Trang 27)
Hình 4. 9: Bồn chứa chất lỏng Vật liệu sau khi trộn sẽ được chuyển vào bin chứa. - Báo cáo thực tập tại nhà máy thức ăn chăn nuôi Mavin Austfeed
Hình 4. 9: Bồn chứa chất lỏng Vật liệu sau khi trộn sẽ được chuyển vào bin chứa (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w