Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động Quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.. Căn cứ định tại Quyết định 595/QĐ-B
Trang 1MỤC LỤC
ĐỀ BÀI
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BÀI LÀM 1
Câu 1 1
Câu 2 3
2.1 Giải quyết quyền lợi về an sinh xã hội cho anh H 3
2.2 Giải quyết quyền lợi về an sinh xã hội cho chị N 9
2.3 Theo quy định của pháp luật hiện hành Giả sử, sau khi ra viện, do sức khoẻ yếu, anh H xin nghỉ việc thì có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không? Tại sao? 13
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
Trang 2ĐỀ BÀI BÀI 2:
Câu 1 (4 điểm): Phân tích nguyên tắc: Mức đóng BHXH bắt buộc được tính trên
cơ sở tiền lương tháng của người lao động Mức đóng BHXH tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn
Câu 2 (6 điểm)
Anh H là cán bộ một cơ quan của thành phố H từ năm 2002 Vợ anh là chị N làm việc tại công ty X từ năm 2007
Ngày 10/5/2021, trên đường đi thăm gia đình người bạn, anh bị tai nạn giao thông Anh H phải cấp cứu và điều trị tại bệnh viện Sau 2 tháng điều trị, anh được xác định suy giảm 45% khả năng lao động Trong thời gian anh điều trị tai nạn, vợ anh sinh con thứ 2 Hãy giải quyết quyền lợi về an sinh xã hội cho anh H
và chị N theo quy định của pháp luật hiện hành Giả sử, sau khi ra viện, do sức khoẻ yếu, anh H xin nghỉ việc thì có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không? Tại sao?
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4BÀI LÀM Câu 1
Thu nhập được BHXH là phần thu nhập của người lao động tham gia bảo hiểm mà nó biến động giảm hoặc mất do bị giảm hoặc mát khả năng lao động, mất việc làm thì tổ chức BHXH phải chi trả trợ cấp để thay thế hoặc bù đắp một phần cho họ
Mức thu nhập được bảo hiểm là mức tiền lương hoặc mức thu nhập bằng tiền nào đó do nhà nước quy định Trên cơ sở mức sống, thu nhập bình quân thực
tế của đại đa số người lao động và mức thu nhập quốc dân bình quân đầu người Nhà nước quy định, lựa chọn mức thu nhập được bảo hiểm để đảm bảo cho mức thu nhập này luôn thăng bằng tương đối, nhằm đảm bảo đời sống cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội và gia đình họ
Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động (Quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật bảo hiểm xã hội
năm 2014) Căn cứ định tại Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017:
Theo đó, tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của NLĐ gồm:
(1) Mức lương theo hợp đồng lao động, trong đó:
- Đối với NLĐ hưởng lương theo thời gian: là mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định của pháp luật lao động mà hai bên đã thỏa thuận
- Đối với NLĐ hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán
Trang 5(2) Các khoản phụ cấp lương (là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố
về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ), gồm: Phụ cấp chức vụ, chức danh; Phụ cấp trách nhiệm; Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; Phụ cấp thâm niên; Phụ cấp khu vực; Phụ cấp lưu động; Phụ cấp thu hút; Các phụ cấp có tính chất tương tự
(3) Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.
Nguyên tắc mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn (Quy định tại khoản 2 Điều 5
Luật bảo hiểm xã hội năm 2014)
Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
Theo Quyết định 595, cụ thể tại khoản 1 Điều 10, khi tham gia BHXH tự nguyện, người lao động phải đóng với mức như sau:
Mức đóng hằng tháng của người tham gia BHXH tự nguyện như sau:
Mdt = 22% x Mtnt
Trong đó:
- Mdt: Mức đóng BHXH tự nguyện hằng tháng
- Mtnt: mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn
Mtnt = CN + m x 50.000 (đồng/tháng)
Trong đó:
Trang 6- CN: Mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn tại thời điểm đóng (đồng/tháng)
- m: Tham số tự nhiên có giá trị từ 0 đến n
Mức thu nhập tháng người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn, cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở
Ví dụ 4: Bà A nêu ở ví dụ 1 đăng ký tham gia BHXH tự nguyện với mức thu nhập tháng lựa chọn là 4.000.000 đồng/tháng Mức đóng BHXH tự nguyện tháng 4/2017 của bà A sẽ là 880.000 đồng (22% x 4.000.000 đồng)
2 Mức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng một lần được xác định bằng mức đóng hằng tháng theo quy định tại Khoản 1 Điều này nhân với 3 đối với phương thức đóng 03 tháng; nhân với 6 đối với phương thức đóng 06 tháng; nhân với 12 đối với phương thức đóng 12 tháng một lần
Ví dụ 5: Bà A nêu ở ví dụ 1, đến tháng 4/2017 bà A đăng ký tham gia BHXH tự nguyện vẫn với mức thu nhập tháng lựa chọn là 4.000.000 đồng/tháng nhưng theo phương thức đóng 06 tháng một lần Mức đóng BHXH tự nguyện 6 tháng của bà A sẽ là 5.280.000 đồng (6 tháng x 880.000 đồng/tháng)
Câu 2
2.1 Giải quyết quyền lợi về an sinh xã hội cho anh H
Anh H được hưởng các chế độ sau:
2.1.1.Chế độ ốm đau, chế độ dưỡng sức phục hồi sức khỏe
Về chế độ ốm đau
Điều kiện được hưởng chế độ ốm đau
Trang 7Anh H thuộc đối tượng được hưởng chế độ ốm đau theo Điều 24 Luật BHXH hợp nhấ năm 20181 vì anh H là cán bộ một cơ quan của thành phố H từ năm 2002
Anh H bị tai nạn giao thông trên đường đi thăm gia đình người bạn, Anh H phải cấp cứu và điều trị tại bệnh viện, bị tai nạn không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh (Theo khoản 1 Điều 25 văn bản hợp nhất 50/VBHN-VPQH 2018 Luật BHXH2)
Theo đó anh H đủ điều kiện được hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật
Thời gian hưởng chế độ ốm đau
Anh H từ năm 2002 anh H là cán bộ của thành phố H và đến 10/5/2021 anh H
bị tai nạn do vậy Thời gian anh H đóng BHXH là 19 năm nên thời gian anh được nghỉ hưởng chế độ ốm đau là 40 ngày( không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần) theo điểm a khoản 1 Điều 26 văn bản hợp nhất 50/VBHN-VPQH
2018 Luật BHXH: Điều 26 Thời gian hưởng chế độ ốm đau: "Làm việc trong điều kiện
bình thường thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm"
Mức hưởng chế độ ốm đau
Căn cứ Điều 28 Mức hưởng chế độ ốm đau
1 Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 26, Điều 27 của Luật này thì mức hưởng tính theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm
xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
1 Điều 24 Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau
Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này.
2 Điều 25 Điều kiện hưởng chế độ ốm đau
1 Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.
Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.
Trang 8Trường hợp người lao động mới bắt đầu làm việc hoặc người lao động trước đó đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội, sau đó bị gián đoạn thời gian làm việc mà phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên trở lại làm việc thì mức hưởng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó.
Mức hưởng
trợ cấp ốm
đau hàng
tháng
=
Mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền
kề trước khi nghỉ việc
* 75%
Sau 2 tháng điều trị, anh được xác định suy giảm 45% khả năng lao động Anh H điều trị 2 tháng tại bệnh viện, thời gian vượt sẽ không được nhận trợ cấp
ốm đau
Trường hợp Anh H nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do bộ y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hằng tuần quy định tại khoản 2 Điều 26 văn bản hợp nhất 50/VBHN-VPQH 2018 Luật BHXH: Người lao động nghỉ việc do
mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:
a) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;
b) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.
Về chế độ dưỡng sức phục hồi sức khỏe
Điều kiện hưởng chế độ dưỡng sức phục hồi sức khỏe
Nếu anh H đã được nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong một năm theo quy định, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa được phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức
Trang 9 Thời gian hưởng chế độ dưỡng sức phục hồi sức khỏe
Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định như sau:(Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần) theo khoản 2 Điều 29 văn bản hợp nhất 50/VBHN-VPQH 2018 Luật BHXH
- Tối đa 10 ngày đối với người lao động sức khảo chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày
- Tối đa 07 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật
- Bằng 05 ngày đối với các trường hợp khác
Mức hưởng dưỡng sức khỏe, phục hồi sức khỏe
Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày bằng 30% mức lương cơ sở (khoản 3 Điều 29 văn bản hợp nhất 50/VBHN-VPQH
2018 Luật BHXH)
2.1.2 Chế độ thai sản
Điều kiện được hưởng
Anh H thuộc đối tượng áp dụng chế độ thai sản theo Điều 30 văn bản hợp nhất 50/VBHN-VPQH 2018 Luật BHXH
Anh H là lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con nên đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản
Căn cứ điểm e khoản 1 Điều 31 văn bản hợp nhất 50/VBHN-VPQH 2018
Luật BHXH: “Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.”
Thời gian hưởng
Trang 10Vì vợ sinh con nên anh H được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản
Căn cứ theo Khoản 2 Điều 34 văn bản hợp nhất 50/VBHN-VPQH 2018 Luật BHXH:
“2 Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
a) 05 ngày làm việc;
b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoả n này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.”
Mức hưởng
Căn cứ Điểm b, Khoản 1, Điều 39 văn bản hợp nhất 50/VBHN-VPQH 2018 Luật
BHXH:
“b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;”
Như vậy anh H sẽ được hưởng mức trợ cấp thai sản là:
Mức hưởng trợ thai sản
Mức hưởng chế độ thai sản theo tháng
24 ngày
2.1.3 Bảo hiểm y tế
Căn cứ Văn bản hợp nhất 46/VBHN-VPQH năm 2018 hợp nhất Luật Bảo hiểm y tế
Điều kiện hưởng bảo hiểm y tế
Anh H thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế:
Căn cứ vào Luật bảo hiểm Y tế hợp nhất năm 2018 và các dữ liệu tình huống
“ Điều 12 Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
Trang 111 Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm:
a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động);
Điều 13 Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế
1 Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật này tối
đa bằng 6% tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3.”
Anh H là cán bộ một cơ quan thành phố H từ năm 2002
Do vậy, anh H thuộc đối tương tham gia bảo hiểm y tế theo điểm a khoản 1 Điều 12 Luật BHYT hợp nhất 2018 ( đối tượng tham gia là cán bộ) với mức đóng tối đa 6% tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động là Nhà nước đóng 2/3 và người lao động là anh H đóng 1/3
Mức hưởng bảo hiểm y tế
Anh H bị tai nạn giao thông sẽ được bảo hiểm Y tế chi trả với mức lương là:
- TH1: Số tiền chi trả khám bệnh, chữa bệnh trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở => mức lương hưởng là 100% (do anh H đã tham gia bảo hiểm
y tế 5 năm liên tục trở lên)
Căn cứ theo Điểm c Khoản 1 Điều 22 Luật BHYT hợp nhất 2018: “c) 100% chi
phí khám bệnh, chữa bệnh khi người bệnh có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở, trừ trường hợp tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến;”
- TH2: Ngoài trường hợp trên thì anh H sẽ được hưởng 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh
Trang 12Căn cứ theo Điểm đ Khoản 1 Điều 22 Luật BHYT hợp nhất 2018: “đ) 80% chi
phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng khác.”
2.2 Giải quyết quyền lợi về an sinh xã hội cho chị N
Chị N được hưởng các chế độ sau:
2.2.1 Chế độ thai sản
Điều kiện hưởng chế độ thai sản
Chị N thuộc đối tượng được hưởng chế độ thai sản theo Điều 30 văn bản hợp
nhất 50/VBHN-VPQH 2018 Luật BHXH, vì Chị N làm việc tại tại công ty X từ
năm 2007
Chị N mang thai và sinh con thứ 2 vào năm 2021 (theo khoản 1 Điều 31 văn
bản hợp nhất 50/VBHN-VPQH 2018 Luật BHXH)
Từ năm 2007 chị N vào làm việc, chị N đã tham gia đóng bảo hiểm xã hội, vậy chị n đã đóng bảo hiểm được 14 năm đủ diểu kiện để được hưởng chế độ thai
sản (theo khoản 2 Điều 31 văn bản hợp nhất 50/VBHN-VPQH 2018 Luật BHXH)
do đáp ứng đủ các điều kiện trên nên chị N được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật
Thời gian hưởng chế độ thai sản
- Thời gian hưởng chế độ khi khám thai: Chị N được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày, trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh hoặc có bệnh lý hoặc thai không bình thường được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai
Căn cứ Điều 32 Thời gian hưởng chế độ khi khám thai
Trang 131 Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.
2 Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
- Thời gian hưởng khi sinh con: chị N trước và sau khi sinh con được nghỉ 06 tháng Trường hợp chị n sinh con thứ 2 mà là sinh đôi thì chị n được nghỉ thêm
01 tháng, thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng
Căn cứ Điều 34 Thời gian hưởng chế độ khi sinh con
1 Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.
Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của
pháp luật về lao động (quy định tại Khoản 3 Điều 34 văn bản hợp nhất
50/VBHN-VPQH 2018 Luật BHXH).
Thời gian hưởng chế độ thai sản tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ
hằng tuần (quy định tại khoản 7 Điều 34 văn bản hợp nhất 50/VBHN-VPQH
2018 Luật BHXH).
Mức hưởng chế độ thai sản
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 39 Mức hưởng chế độ thai sản