CHƯƠNG 1: ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI1.1.Mục tiêu nghiên cứu Xây dựng hệ quản trị cơ sở dữ liệu dung trong quản lý bán hàng cửa hàng văn phòng phẩm.. 1.3.Phạm vi nghiên cứu -1.4.Kết quả cần đạt
Trang 1CHƯƠNG 1: ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI
1.1.Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng hệ quản trị cơ sở dữ liệu dung trong quản lý bán hàng cửa hàng văn phòng phẩm
1.2.Yêu cầu
- Quản lý bán hàng được hiệu quả nhất
- Quản lý công việc bán hàng của nhân viên được tốt nhất
1.3.Phạm vi nghiên cứu
-1.4.Kết quả cần đạt
- Nhóm xây dựng hệ quản trị cơ sở dữ liệu: quản lý bán hàng tại cửa
hàng văn phòng phẩm có thể giúp:
- Xây dựng và quản lý nhân viên bán hàng, mặt hàng, khách hàng, việc trả lương cho nhân viên để cho cửa hàng hoạt động lâu dài
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH BÀI TOÁN
2.1.Đưa ra địa điểm khảo sát
Cửa hàng văn phòng phẩm CHÍ TÔN – Số 5 Trần Quốc Hoàn, Phường Dịch Vọng Hậu, Hà Nội
Đối tượng mua hàng: học sinh, phụ huynh và người đi làm,…
Trang 22.2.Khảo sát hiện trạng
Cửa hàng hoạt động dựa trên các sự quản lý: nhân viên ,khách hàng, mặt hàng và quản lý tài chính
Quản lý nhân viên: Nhân viên kí hợp đồng làm việc với cửa hàng Cửa hàng sẽ phân công làm việc cho nhân viên theo vai trò và trách nhiệm; tổ chức khen thưởng theo sự chuyên cần và doanh thu bán hàng mỗi tháng Quản lý khách hàng: Khách hàng đến mua hàng khi thanh toán sẽ được cấp hóa đơn thanh toán Sau khi sử dụng các sản phẩm bị lỗi do nhà sản xuất có thể mang ra trả và khi mang phải kèm hóa đơn có sản phẩm đó Quản lý hàng hóa: Các mặt hàng sau khi chuyển đến cửa hàng từ nhà sản xuất, cần phải kiểm tra khảo sát kĩ lưỡng( số lượng, ngày sản xuất, đơn giá hàng nhập, số sản phẩm bị lỗi) Nếu trong quá trình kiểm tra thấy các vấn đề trên lập tức báo cáo với nhà sản xuất
Quản lý tài chính: Tiền lương nhân viên bán hàng sẽ được tính toán vào mỗi tháng và thanh toán các khoản phí phát sinh nếu có( tiền cung cấp
Trang 3thêm mặt hàng, tiền thuê xe cho nhân viên, tiền thuê cửa hàng, tiền sửa chữa,…) và hóa đơn của khách hàng mua hàng
2.3.Bài toán thực tế
Bài toán xây dựng CSDL để quản lý cửa hàng:
Quản lý nhân viên(bán hàng va bảo vệ): Cửa hàng thực hiện thêm mới các nhân viên vừa mới được tuyển vào danh sách, sửa đổi thông tin khi
có biến cố xảy ra và xóa nhân viên ra khỏi danh sách khi hết hợp đồng hoặc bị sa thải, các nhân viên trong cửa hàng sẽ làm những nhiệm vụ khác nhau, nhân viên bán hàng ngoài việc chính là bán hàng, cung cấp thong tin cho khách hàng còn phải kiểm tra các mặt hàng mới nhập và còn lại trong cửa hàng về chất lượng, số lượng, nhà sản xuất Nhân viên bảo vệ sẽ giữ xe và kiểm tra mọi thứ trong nhà(phòng, quạt, bóng đèn, tiền điện) sau khi hết giờ bán hàng
Quản lý hàng hóa: một mặt hàng chỉ có một nhà sản xuất , một ngày sản xuất , một mã sản phẩm và sau mặt hàng sẽ phần ghi chú cách sử dụng
và bảo quản Đơn giá nhập của mỗi mặt hàng sẽ khác nhau do tùy thuộc
Trang 4và chất liệu của chúng và mặt hàng sẽ bao gồm: mã mặt hàng, tên mặt hàng, ngày sản xuất, mã nhà sản xuất, giá tiền, số lượng, đơn giá nhập, đơn giá bán và ghi chú
Quản lý tài chính: một khách hàng chỉ có một mã khách hàng nhưng lại
có nhiều hóa đơn mua hàng, hóa đơn sẽ bao gồm: mã hóa đơn, ngày bán,
mã nhân viên thực hiện giao dịch, tên mặt hàng ,giảm giá và số lượng mặt hàng được mua, tổng tiền Ngoài ra bộ phận quản lý sẽ tính tiền lương cho nhân viên và thanh toán các chi phí phát sinh nếu có
Quản lý khách hàng: khách hàng sau khi mua hàng sẽ phải điền thông tin cá nhân và mỗi khách hàng có thể có nhiều số điện thoại nhưng chỉ
có một mã khách hàng va khách hàng sẽ bao gồm: mã khách hàng, tên khách hàng, địa chỉ, số điện thoại
2.4.Ưu điểm và nhược điêm khi chưa tin học hóa
2.4.1.Nhược điểm:
- Mất thời gian trong việc thống kế thông tin mặt hàng, nhân viên và khác hàng
Trang 5- Khó khăn trong việc quản lý thông tin
- Xử lý việc phát sinh mất thời gian(khách hàng trả lại hàng hay muốn thay đổi hàng )
- Tất cả các việc quản lý đều ghi trên sổ sách và rất cồng kềnh khi mang
- Dữ liệu có thể bị mất do một số nguyên nhân khách quan( cháy nhà, trộm, mất,…)
2.4.2.Ưu điểm:
- Chỉ quản lý được những việc quản lý nhỏ
2.5.Ưu điểm và nhược điểm khi được tin học hóa
2.5.1.Nhược điểm:
- Khó quản lý các công việc cụ thể
2.5.2.Ưu điểm:
- Dễ dàng trong việc tìm kiếm và quản lý thông tin
- Không mang lại sự cồng kềnh
- Dữ liệu có tính bảo mật cao
Trang 6CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ BÀI TOÁN 3.1.Giới thiệu chung về cơ sở dữ liệu
3.1.1.Những khái nhiệm về thông tin và cơ sở dữ liệu
Dữ liệu và thông tin là hai khái niệm thường được dùng lẫn lộn dù
chúng là hai khái niệm khác nhau Dữ liệu là các con số, các dữ liệu về một đối tượng nào đó Thông tin có thể coi như dữ liệu đã xử lí ở dạng tiện dùng, dễ hiểu Như vậy thông tin có thể ví như đầu ra còn dữ liệu giống như đầu vào
Người ta còn định nghiã thông tin là sự phản ánh và biến thành tri thức mới của chủ thể phản ánh Qua các định nghĩa đó ta có thể thấy thông tin luôn được gắn với sự tiện dùng, có ích đối với chủ thể nhận tin Khái niệm dữ liệu và thông tin là hai khái niệm cơ bản dùng trong hệ thống thông tin
Trang 7Hệ thống thông tin(HTTT) là một tập hợp các yếu tố có liên quan
với nhau cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lí, lưu trữ và phân phối thông tin để nhằm mục đích hỗ trợ cho việc ra quyết định, phân tích tình hình, lập kế hoạch, điều phối kiểm soát tình hình hoạt động của cơ quan
Trong hệ thống thông tin người ta lưu trữ và quản lí dữ liệu trong những kho dữ liệu, đó là nơi cất giữ dữ liệu một cách có tổ chức sao cho
có thể tìm kiếm nhanh chóng các dữ liệu cần thiết Nếu kho dữ liệu này được cài đặt trên các phương tiện nhớ của máy tính điện tử và được bảo quản nhờ các chương trình của máy tính(phần mềm quản trị dữ liệu) thì
được gọi là ngân hàng dữ liệu hay hệ cơ sở dữ liệu.
Nếu ta ứng dụng tin học vào công tác quản lí thư viện thì hệ thống thông tin của thư viện sẽ được lưu trữ trong các phương tiện nhớ của máy tính điện tử, kho dữ liệu của hệ thống thông tin thư viện sẽ được được bảo quản bởi một chương trình, chương trình này cho phép lưu trữ, tìm kiếm, thêm, xoá thuận tiện mà không cần phải lưu trữ ra giấy
Trang 8Cơ sở dữ liệu là một tập hợp dữ liệu được tổ chức có cấu trúc, được lưu trữ trên những phương tiện trữ tin thoả mãn một cách đồng thời và có chọn lọc cho nhiều người dùng khác nhau và cho những mục đích khác nhau
Đặc tính của cơ sở dữ liệu là giảm trùng lặp dữ liệu, chia sẻ cho nhiều người dùng, truy suất dễ dàng Dữ liệu đảm bảo tính nhất quán, bảo mật và có thể phục hồi
3.1.2.Các thành phần của cơ sở dữ liệu
Ngôn ngữ mô tả dữ liệu: Bao gồm mô tả cấu trúc của cơ sở dữ liệu và
mô tả các liên hệ của dữ liệu, các loại ràng buộc
Ngôn ngữ sử dụng dữ liệu: có đặc tính như ngôn ngữ lập trìnhdùng để:
truy xuất, cập nhật và khai thác dữ liệu
Từ điển dữ liệu: là nơi tập trung lưu trữ về thành phần cấu trúc của cơ
sở dữ liệu, chương trương trình, mã bảo mật và thẩm quyền sử dụng 3.1.3.Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Trang 9Hệ quản trị CSDL: là các phần mềm cho phép xây dựng CSDL và cung cấp công cụ để thao tác trên CSDL đó Các hệ quản trị CSDL hiện nay gồm có T-SQL, Access, Visual Fox, SQL server
Các mức biểu diễn của CSDL
Mức biểu diễn ngoài hay gọi là lược đồ ngoài: đây là mức đặc tả
dữ liệu theo quan niệm của người dùng
Mức biểu diễn trong hay lược đồ vật lý trong: dặc tả dữ liệu được lưu trữ phù hợp với thiết bị lưu trữ tin hoặc tổ chức lưu trữ của hệ điều hành
Mức biểu diễn quan niệm hay lược đồ quan niệm: là quá trình diễn đạt thế giới thực bằng ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu
Ngôn ngữ mô tả dữ liệu (Data Definition Language - DDL) gồm:
Mô tả cấu trúc của CSDL
Mô tả các liên hệ của dữ liệu, các loại ràng buộc
Ngôn ngữ sở dụng dữ liệu (Data Manipulation Language – DML): có đặc tính như ngôn ngữ lập trình dùng để:
Trang 10- Truy xuất dữ liệu.
- Cập nhật dữ liệu
- Khai thác dữ liệu
Từ điển dữ liệu (Data Dictionnary – DD): là nơi tập trung lưu trữ về: Thành phần cấu trúc của CSDL (thuộc tính., mối quan hệ v.v )
- Chương trình
- Mã bảo mật, thẩm quyền sử dụng
Các khái niệm cơ bản:
Thực thể (entity) hay đối tượng (object): là khái niệm để chỉ một vật cụ thể hay trừu tượng trong thế giới thực Ta có thể phân biệt thực thể này hay thực thể khác
Thuộc tính (attribute): là các tính chất của thực thể
Thực thể có chung thuộc tính: thành lập tập các thực thể hay tập các đối tượng mà các thuộc tính đó luôn luôn phải có
3.2.Dựa vào bài toán thực tế và các thuộc tính ta đưa ra bảng dữ liệu định tạo như sau:
Trang 11- NHANVIEN(manv, tennv, ngaysinh, quequan, sdt, gioitinh,
hesoluong,luongcoban)
-SANPHAM(masp, tensp, ngaysx, mansx, giatien, soluong,
dongianhap, tennsx, ghichu)
-HOADON(mahd, makh, manv, ngayban, tongtien)
-NHASX(tennsx,mansx)
-CHITIETHOADON(mahd, masp, soluongmua, giamgia, thanhtien)
3.3.Từ điển dữ liệu
3.3.1.NHANVIEN
Trang 12
Sdt Int
3.3.2.SANPHAM
Trang 13Dongiaban Float
3.3.3.HOADON
3.3.4.NHASX
Trang 14Column Name Data Type Allows Nulls
3.3.5.CHITIETHOADON