Lưu ý học sinh vẽ đường chéo AC để dễ tính số đo của 4 góc trong tứ giác ABCD.. 01- Kiến thức: HS biết được đn, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân.. Hoạt động của giáo
Trang 1Ngày soạn: 19/08 /2015 Ngày dạy: /08/2015
Bài 1: TỨ GIÁC I- MỤC TIÊU.
01- Kiến thức: Hiểu được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi.
02- Kĩ năng: HS vận dụng được định lí về tổng các góc của một tứ giác.
03- Thái độ: Hình thành tính cẩn thận trong tính toán số đo góc, nghiêm túc tham gia tốt các hoạt
động
II- CHUẨN BỊ
01- GV: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ, thước đo góc
02- HS: Thước kẻ, thước đo góc, chuẩn bị bài ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP
Hoạt động nhóm, vấn đáp, luyện tập và thực hành
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC
01- Ổn định (01 phút).
02- Kiểm tra bài cũ.
03- Giảng bài mới.
Hoạt động của giáo viên & học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Đặt vấn đề (01 phút)
1 Phương pháp, kỹ thuật dạy học: Vấn đáp.
2 Nội dung tiến hành:
- GV: Các em cho biết tổng các góc của 1 tam
giác bằng bao nhiêu độ ? Còn tổng các góc của 1
tứ giác thì sao ? Các em cùng tìm hiểu trong bài
học hôm nay
- HS: Lớp lắng nghe trả lời câu hỏi và tìm hiểu
Hoạt động 2: Định nghĩa (18 phút)
1 Phương pháp, kỹ thuật dạy học: Hoạt động
nhóm, vấn đáp
2 Nội dung tiến hành:
- GV: Trong mỗi hình dưới đây (1a,b,c) có mấy
đoạn thẳng, đọc tên các đoạn thẳng ấy?
Hình 1
1 Định nghĩa
- Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB,
BC, CD, DA, trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng
Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa
Trang 2Hình 2
A
- HS: Cá nhân học sinh trả lời câu hỏi
- GV: Hai đoạn thẳng bất kì có đặc điểm
gì ?
- HS: Cá nhân quan sát trả lời
- GV: Các hình a,b,c là các tứ giác
Hình 2 có là tứ giác không ?
- HS: Cá nhân quan sát trả lời
- GV: Tứ giác ABCD là hình ntn ?
- HS: Cá nhân tổng hợp các ý trả lời
- GV giới thiệu cách gọi tên tứ giác, các cạnh,
các đỉnh
- HS: Lớp lắng nghe và tìm hiểu
- GV: Yêu cầu hs làm ?1
- HS: Cá nhân quan sát trả lời
- GV: Tứ giác ABCD như hình 1 là tứ giác lồi
+ Tứ giác lồi, các cạnh có đặc điểm gì ?
- HS: Cá nhân quan sát trả lời
- GV: Giới thiệu chú ý (SGK) và bài toán ?2 lên
bảng phụ và cho hs thảo luận nhóm 04’ rồi lần
lược gọi đại diện trình bày
- HS: Lớp hoạt động nhóm trong vòng 04’ và
cử đại diện trình bày Cá nhóm còn lại theo dõi
và nhận xét bổ sung
- GV: Chốt lại kiến thức
- HS: Lớp lắng nghe và lưu ý
mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác
Hoạt động 3: Tổng các góc của một tứ giác (10 phút)
1 Phương pháp, kỹ thuật dạy học: Luyện tập
và thực hành
2 Nội dung tiến hành:
- GV: Yêu cầu hs làm ?3 Lưu ý học sinh vẽ
đường chéo AC để dễ tính số đo của 4 góc
trong tứ giác ABCD
- HS: Cá nhân học sinh thực hiện yêu cầu
- GV: Có nx gì về tổng các góc của 1 tứ giác ?
Phát biểu đl ?
- HS: Cá nhân học sinh trả lời câu hỏi, lớp nhận
2/ Tổng các góc của một tứ giác
Định lí
Tổng các góc của một tứ giác bằng 360 0
Trang 3xét và ghi nhớ.
Hoạt động 4: Luyện tập (12 phút)
1 Phương pháp, kỹ thuật dạy học: Hoạt động
nhóm Luyện tập và thưc hành
2 Nội dung tiến hành:
- GV giới thiệu bài toán trên bảng phụ, chia lớp
6 nhóm làm bài 1 Gọi đại diện trình bày, các
nhóm khác nx và bổ sung
- HS: Lớp hoạt động nhóm và cử đại diện trả lời
câu hỏi
- GV: Giới thiệu bài 2a và cho hs trình bày
- HS: Cá nhân học sinh tìm hiểu đề bài tập và
lên bảng trình bày
- GV cho lớp nx và bổ sung bài làm của bạn
- HS: Lớp theo dõi bài làm của bạn và nhận xét
bổ sung nếu có
Bài 1:
Hình 5a: x = 360 - (110 + 120 + 80 ) 0 0 0 0 = 500
Hình 5b: x = 900 Hình 5c: x = 1150 Hình 5d: x = 360 - (75 + 120 + 90 ) 0 0 0 0 = 750
Hình 6a: x =
2
) 95 65 (
360
= 1000
Hình 6b: 10x = 3600 x = 360 Bài 2:
a/ Góc A = 105 , góc1 0 B1= 90 , 0 góc C = 60 , góc D + D = 180 ( mà góc D = 1 0 1 0
75 ) D = 1050 1 0
04- Củng cố (01 phút).
- GV: Nêu các kiến thức cơ bản của tiết học ?
- HS nêu các kiến thức cơ bản của tiết học
- GV: Chốt lại kiến thức toàn bài
- HS: Lớp lắng nghe ghi nhớ
05- Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (02 phút).
Về nhà các đn tứ giác và đl về các góc của tứ giác, BTVN bài 2b,c; bài 5 SGK trang 67
Xem trước ở nhà bài 2: Hình thang
V Rút kinh nghiệm.
I- MỤC TIÊU.
01- Kiến thức: Biết được định nghĩa hình thang, hình thang vuông
02- Kĩ năng: Biết vẽ hình thang, hình thang vuông Vận dụng được đn hình thang, hình thang vuông,
các yếu tố của hình thang để giải các bài toán chứng minh
03- Thái độ: HS có ý thức hợp tác tốt trong các hoạt động, cẩn thận trong tính toán.
II- CHUẨN BỊ.
01- GV: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ.
Trang 402- HS: Thước thẳng, xem bài trước ở nhà.
III PHƯƠNG PHÁP
Hoạt động nhóm, vấn đáp, luyện tập và thực hành
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC
01- Ổn định (01 phút).
02- Kiểm tra bài cũ (07 phút).
Câu 1 Tứ giác ABCD là hình ntn ? Vẽ hình
minh họa ?
Câu 2 Phát biểu định lí tổng số đo các góc của
1 tứ giác ? Tính số đo góc A của tứ giác
ABCD, biết các góc B = 50 , C = 110 , D 0 0
=120 ?0
- Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB,
BC, CD, DA, trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng
- Tổng các góc của một tứ giác bằng 360 0
03- Giảng bài mới.
Hoạt động của giáo viên & học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Đặt vấn đề (01 phút)
1 Phương pháp, kỹ thuật dạy học: Vấn đáp.
2 Nội dung tiến hành:
- GV: Hình 13 đầu bài các em đã biết đây là 1 tứ
giác Hai cạnh AB, CD của tứ giác này có gì đặc
biệt ?
- HS: Lớp lắng nghe và trả lời câu hỏi
- GV: Tứ giác đó là hình thang, để biết rõ hơn về
hình thang chúng ta cùng nghiên cứu bài học
hôm nay
- HS: Lớp lắng nghe và ghi tựa bài vào vở
Hoạt động 2: Định nghĩa (17 phút)
1 Phương pháp, kỹ thuật dạy học: Hoạt động
nhóm, vấn đáp
2 Nội dung tiến hành:
- GV: Tứ giác ABCD vừa tìm hiểu là hình
thang Thế nào là 1 hình thang ?
- HS: Lắng nghe và nêu đn, lớp tự ghi đn và vẽ
hình vào vở
- GV vẽ hình và cho HS vẽ vào vở
- HS: Cá nhân vẽ hình vào vở
- GV: Giới thiệu tiếp cạnh bên, đáy lớn, đáy bé,
đường cao
- HS: Cả lớp lắng nghe và tìm hiểu
- GV: Giới thiệu ?1 trên bảng phụ và lần lược
cho hs trình bày
- HS: Cá nhân học sinh quan sát hình và trình
1/ Định nghĩa
Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song
= 3600 – ( + + ) = 800
A
B
C
D
C
Trang 5- GV: Cho hs làm ?2 theo nhóm trong vòng 03’
rồi cử đại diện trình bày Yêu cầu rút ra nx ở
mỗi trường hợp
- HS: Lớp tìm hiểu đề bài tập, hoạt động nhóm
giải ?2 trong vòng 03’ và cử đại diện trình bày
- GV: Cho lớp nhận xét
- HS: Đại diện các nhóm nhận xét trình bày của
nhóm bạn
* Nhận xét: SGK
Hoạt động 3: Hình thang vuông (05 phút)
1 Phương pháp, kỹ thuật dạy học: Vấn đáp.
2 Nội dung tiến hành:
- GV: Yêu cầu hs quan sát hình 18, hình thang
ABCD có AB// CD góc A= 90 tính số đo góc 0
D ?
- HS: Cá nhân học sinh trình bày
- GV: Ta gọi ABCD là hình thang vuông
Thế nào là hình thang vuông ?
- HS: Cá nhân học sinh trả lời
2/ Hình thang vuông
Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông
Hoạt động 4: Luyện tập (13 phút)
1 Phương pháp, kỹ thuật dạy học: Hoạt động
nhóm, luyện tập và thực hành
2 Nội dung tiến hành:
- GV: Chia lớp thành 6 nhóm làm bài 7
- GV: Giới thiệu bài 8 và gọi 1đại diện trình
bày
- GV: Cho lớp nx và bổ sung nếu có
Bài 7:
a/ x = 100 , y = 1400 0 b/ Góc B = 130 , D = 1100 0
x = 70 , y = 500 0 c/ x = 90 , y = 1150 0
Bài 8:
Góc A - D = 20 , Góc A + D =180 0 0
Góc D = 80 , 0
Góc A= 100 0 Góc B= 2C, góc B+C = 180 0
Góc B = 120 , góc C = 600 0
04- Củng cố (01 phút).
- GV: Nêu các kiến thức cơ bản của tiết học ?
- HS nêu các kiến thức cơ bản của tiết học
- GV: Chốt lại kiến thức toàn bài
- HS: Lớp lắng nghe ghi nhớ
05- Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (02 phút).
Về nhà học bài nắm vững đn hình thang, hình thang vuông
Biết tính số đo các góc của hình thang, hình thang vuông BTVN 9 sgk trang 71
Xem trước ở nhà bài 3: Hình thang cân, Tiết sau học
Trang 6V Rút kinh nghiệm.
I- MỤC TIÊU.
01- Kiến thức: HS biết được đn, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân
02- Kĩ năng: HS biết cách vẽ hình thang cân Vận dụng được đn, tính chất, dấu hiệu nhận biết để giải
các bài toán chứng minh đơn giản
03- Thái độ: Hình thành cho HS tính cẩn thận, HS có ý thức hợp tác tốt trong các hoạt động.
II- CHUẨN BỊ.
01- GV: Bảng phụ, thước đo góc, thước thẳng.
02- HS: Thước kẻ, thước đo góc, chuẩn bị bài trước ở nhà.
III PHƯƠNG PHÁP
Hoạt động nhóm, vấn đáp
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC
01- Ổn định (01 phút).
01- Ổn định.
02- Kiểm tra bài cũ (05 phút).
Thế nào là hình thang ? Vẽ hình minh họa, chỉ
ra các góc kề hai cạnh đáy ? Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.
, kề cạnh AB; , kề cạnh CD
A
B
C
D
A B
D C
03- Giảng bài mới
Hoạt động của giáo viên & học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Định nghĩa (10 phút)
- GV vẽ hình ABCD như hình 23 (có thể lấy
hình kt bài cũ) và HD học sinh vẽ hình
- GV: Hình thang vừa vẽ có gì gì đặc biệt ?
- GV: Thế nào là hình thang cân? GV cho hs
1/ Định nghĩa
Thứ 6 ngày 21 tháng 08 năm 2015
Kí duyệt tuần 01
Trang 7ghi đn.
- GV: Tứ giác ABCD là hình thang cân khi nào
?
- GV: Giới thiệu chú ý và ?2 trên bảng phụ, cho
hs thảo luận nhóm và trình bày
- GV: Cho các nhóm khác nx và bổ sung
Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau
* Chú ý: SGK
Hoạt động 2: Tính chất (17 phút)
- GV có nx gì về hai cạnh bên của hình thang
cân ?
- GV: Đó chính là nội dung định lí sau:
- GV: Hãy nêu đl dưới dạng GT, KL ?
- GV: Yêu cầu hs trong 3’ tìm cách chứng minh
đl Sau đó trình bày miệng
- GV: Gọi hs đọc chú ý SGK
- GV: Hai đường chéo của hình thang cân có
tính chất gì ?
Cho hs ghi đl và nêu GT, KL
- GV: Nêu chứng minh đl ?
2/ Tính chất a/ Định lí 1: Trong hình thang cân, hai cạch bên bằng nhau
ABCD là hình thang cân
GT AB// CD
KL AD = BC
b/ Định lí 2: Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau
ABCD là hình thang cân
GT AB// CD
KL AC = BD
Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết (10 phút)
- GV: Yêu cầu hs thực hiện ?3 theo nhóm trong
3’ và trình bày
3/ Dấu hiệu nhận biết
Trang 8- GV: Đó là nội dung đl 3, cho 1hs đọc đl và
lớp ghi vở
- GV: Từ đl 1 và 2 ta có dấu hiệu nhận biết
hình thang cân : Gọi 1-2 hs đọc dấu hiệu cho
lớp nghe và ghi vở
a/ Định lí 3: Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
b/ Dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
- Hình thang có hai góc kề 1đáy bằng nhau là hình thang cân
- Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
04- Củng cố (01 phút).
- GV: Nêu các kiến thức cơ bản của tiết học ?
- HS nêu các kiến thức cơ bản của tiết học
- GV: Chốt lại kiến thức toàn bài
- HS: Lớp lắng nghe ghi nhớ
05- Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (02 phút).
Về nhà học bài nắm vững: đn, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân
Bài tập về nhà 12, 15, 17, 18 SGK trang 74, 75 tiết sau luyện tập
V Rút kinh nghiệm.
HOẠT ĐỘNG 1: ĐỊNH NGHĨA (10’)
- HS vẽ hình vào vở và làm ?1
= (hai góc kề cạnh đáy
Cˆ Dˆ
bằng nhau)
- HS nêu đn và ghi vào vở
+ Tứ giác ABCD là hình thang cân khi và chỉ khi AB// CD (hai đáy) và = hoặc Cˆ Dˆ Aˆ Bˆ
- HS thảo luận nhóm và cử đại diện trình bày
?2:a/ Hình a, c, d là hình thang
cân
b/ Hình a/ Dˆ = 800 Hình c/ ˆI 110, Nˆ 70 Hình d/ Sˆ 90
- Các nhóm khác nx và bổ sung nếu có
HOẠT ĐỘNG 2: TÍNH CHẤT (18’)
Trang 9- Hai cạnh bên của hình thang cân bằng nhau
- HS ghi đl vào vở
- HS đứng tại chỗ nêu GT, KL
- Đại diện 1hs trình bày
+ Trường hợp 1: Vẽ AE // BC, chứng minh ADE cân AD
= AE = BC ( hình thang có 2 cạnh bên // thì bằng nhau) + Trường hợp 2: Tương tự sgk
- HS đọc SGK
- Hai đường chéo của hình thang cân bằng nhau
- Đại diện 1hs nêu chứng minh đl:
ADC và BCD có:
CD là cạnh chung
Góc ADC = BCD (đn hình thang cân)
AD = BC (cạnh bên hình thang cân)
ADC = BCD (c.g.c)
AC = BD
HOẠT ĐỘNG 3: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT (10’)
- HS thảo luận nhóm và trình bày:
+ Dùng compa vẽ các điểm A,
B nằm trên m sao cho
CA = DB (chúng phải cắt nhau)
+ Đo các góc của hình thang ta thấy = do đó ABCD hình Cˆ Dˆ
thang cân + Dự đoán: Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
- HS ghi đl vào vở
Tuần: 02 Ngày soạn: 16 tháng 08 năm 2013 Tiết: 04
LUYỆN TẬP I- MỤC TIÊU.
Trang 1001- Kiến thức: HS nhắc lại được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình thang cân Phân
tích được đề toán
02- Kĩ năng: Vẽ được hình theo yêu cầu của đề toán.
03- Thái độ: HS hình thành tính cẩn thận và tính toán chính xác.
II- CHUẨN BỊ.
01- GV: Thước thẳng, phấn màu, bẳng phụ.
02- HS: Thước kẻ, chuẩn bị bài trước ở nhà theo yêu cầu.
III- TIẾN TRÌNH BÀY DẠY.
01- Ổn định.
02- Kiểm tra bài cũ (06’)
- GV nêu câu hỏi: Phát biểu đn và tính chất của hình thang cân Vẽ hình minh họa
- HS trình bày: + Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau
+ Trong hình thang cân, hai cạch bên bằng nhau
Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau (hình 23 sgk)
03- Bài mới.
HOẠT ĐỘNG 1: LUYỆN TẬP (36’)
- GV giới thiệu bài 12 trong
sgk và gọi HS lên bảng vẽ
hình
- Để CM hai đoạn thẳng bằng
nhau ta cần CM điều gì ?
- CM: Hai tam giác nào ?
- Cho 1HS lên bảng trình
bày Lớp theo dõi và nx
- GV giới thiệu bài 15 trong
sgk và gọi HS lên bảng vẽ
hình
- Để chứng minh BDEC là
hình thang cân ta cần cm điều
gì ?
- Gọi 1 HS trình bày
- Dựa vào tam giác cân tính
, = ?
B
C
+ Dựa vào tính chất nào tính
, = ?
2
D
2
E
- HS đọc đề toán và lên bảng vẽ hình
- Cần CM hai tam giác bằng nhau
- ADE và BCF
- Cá nhân HS trình bày
- HS tìm hiểu bài toán và vẽ hình
- Chứng minh BDEC hình thang
có hai góc kề cạnh đáy bằng nhau
- Cá nhân nêu cách chứng minh
- Cá nhân HS nêu cách tính
- Dựa vào tính chất hai góc kề cạnh bên của hình thang bù nhau
Bài 12
Xét ADE và BCF ta có:
AD = BC (hai cạnh bên của hình thang cân)
=
D
C
ADE = BCF (c/huyền
góc nhọn)
DE = CF
Bài 15
a/ Ta có: ABC cân tại A nên
C
B
180 2
A
Do AD = AE (gt) ADE cân tại A
D1
1
E
180 2
A
D1
B
180 2
A
DE // BC (2 góc đồng vị)
BDEC là hình thang, hình
A B
D CE F
A
2 1 2
Trang 11- GV cho hs làm bày bài 17
trong sgk
+ GV gọi 1hs đọc đề toán, gv
vẽ hình lên bảng và gọi 1hs
nêu GT, KL
+ CM: hình thang ABCD cân
ta cần cm điều gì ?
+ Gọi 1đại diện lên bảng
trình bài
- Cho lớp nx bài làm của bạn
và bổ sung nếu có
- HS đọc đề toán, vẽ hình vào vở
và 1đại diện nêu GT, KL
- CM: hình thang ABCD có hai đường chéo bằng nhau
- Đại diện 1hs lên bảng trình bài
- Lớp theo dõi và nx bài làm của bạn
thang BDEC có B= nên là
C
hình thang cân
b/ B= = = 650
C
180 50 2
= = 1800- = 1150 2
D
2
E
B
(2 góc kề cạnh bên của hình thang)
Bài 17
A B
E
Hình thang ABCD
GT (AB// CD) góc ACD = BDC
KL CM: ABCD hình Thang cân
CM:
Gọi E là giao điểm của AC và BD
ECD có = nên là tam
1
ˆ
C
giác cân EC = ED (1)
Aˆ Cˆ1 Bˆ D1
vì (slt) Nên AEB cân
EA = EB (2)
Từ 1,2 AC = BD Hình thang ABCD có hai đường chéo bằng nhau nên là hình thang cân
HOẠT ĐỘNG 2: Củng cố (02’)
- Yêu cầu HS nhắc lại định
nghĩa, tính chất, dấu hiệu
nhận biết của hình thang cân
- Cho lớp lắng nghe và nx bổ
sung
- Cá nhân HS trình bày câu hỏi của GV
- Lớp lắng nghe và bổ sung nếu có
04- HD về nhà (01’).
Về nhà xem lại các bài tập vừa giải Xem và chuẩn bị trước ở nhà
Bài 4: Đường trung bình của tam giác, đường trung bình của hình thang
Thứ 7 ngày 17 tháng 08 năm 2013
Kí duyệt tuần 01&02
C D