1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIáo án môn Hình học 8 Tiết 1 đến tiết 3221084

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 333,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lưu ý học sinh vẽ đường chéo AC để dễ tính số đo của 4 góc trong tứ giác ABCD.. 01- Kiến thức: HS biết được đn, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân.. Hoạt động của giáo

Trang 1

Ngày soạn: 19/08 /2015 Ngày dạy: /08/2015

Bài 1: TỨ GIÁC I- MỤC TIÊU.

01- Kiến thức: Hiểu được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi.

02- Kĩ năng: HS vận dụng được định lí về tổng các góc của một tứ giác.

03- Thái độ: Hình thành tính cẩn thận trong tính toán số đo góc, nghiêm túc tham gia tốt các hoạt

động

II- CHUẨN BỊ

01- GV: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ, thước đo góc

02- HS: Thước kẻ, thước đo góc, chuẩn bị bài ở nhà

III PHƯƠNG PHÁP

Hoạt động nhóm, vấn đáp, luyện tập và thực hành

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC

01- Ổn định (01 phút).

02- Kiểm tra bài cũ.

03- Giảng bài mới.

Hoạt động của giáo viên & học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Đặt vấn đề (01 phút)

1 Phương pháp, kỹ thuật dạy học: Vấn đáp.

2 Nội dung tiến hành:

- GV: Các em cho biết tổng các góc của 1 tam

giác bằng bao nhiêu độ ? Còn tổng các góc của 1

tứ giác thì sao ? Các em cùng tìm hiểu trong bài

học hôm nay

- HS: Lớp lắng nghe trả lời câu hỏi và tìm hiểu

Hoạt động 2: Định nghĩa (18 phút)

1 Phương pháp, kỹ thuật dạy học: Hoạt động

nhóm, vấn đáp

2 Nội dung tiến hành:

- GV: Trong mỗi hình dưới đây (1a,b,c) có mấy

đoạn thẳng, đọc tên các đoạn thẳng ấy?

Hình 1

1 Định nghĩa

- Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB,

BC, CD, DA, trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng

Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa

Trang 2

Hình 2

A

- HS: Cá nhân học sinh trả lời câu hỏi

- GV: Hai đoạn thẳng bất kì có đặc điểm

gì ?

- HS: Cá nhân quan sát trả lời

- GV: Các hình a,b,c là các tứ giác

Hình 2 có là tứ giác không ?

- HS: Cá nhân quan sát trả lời

- GV: Tứ giác ABCD là hình ntn ?

- HS: Cá nhân tổng hợp các ý trả lời

- GV giới thiệu cách gọi tên tứ giác, các cạnh,

các đỉnh

- HS: Lớp lắng nghe và tìm hiểu

- GV: Yêu cầu hs làm ?1

- HS: Cá nhân quan sát trả lời

- GV: Tứ giác ABCD như hình 1 là tứ giác lồi

+ Tứ giác lồi, các cạnh có đặc điểm gì ?

- HS: Cá nhân quan sát trả lời

- GV: Giới thiệu chú ý (SGK) và bài toán ?2 lên

bảng phụ và cho hs thảo luận nhóm 04’ rồi lần

lược gọi đại diện trình bày

- HS: Lớp hoạt động nhóm trong vòng 04’ và

cử đại diện trình bày Cá nhóm còn lại theo dõi

và nhận xét bổ sung

- GV: Chốt lại kiến thức

- HS: Lớp lắng nghe và lưu ý

mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác

Hoạt động 3: Tổng các góc của một tứ giác (10 phút)

1 Phương pháp, kỹ thuật dạy học: Luyện tập

và thực hành

2 Nội dung tiến hành:

- GV: Yêu cầu hs làm ?3 Lưu ý học sinh vẽ

đường chéo AC để dễ tính số đo của 4 góc

trong tứ giác ABCD

- HS: Cá nhân học sinh thực hiện yêu cầu

- GV: Có nx gì về tổng các góc của 1 tứ giác ?

Phát biểu đl ?

- HS: Cá nhân học sinh trả lời câu hỏi, lớp nhận

2/ Tổng các góc của một tứ giác

Định lí

Tổng các góc của một tứ giác bằng 360 0

Trang 3

xét và ghi nhớ.

Hoạt động 4: Luyện tập (12 phút)

1 Phương pháp, kỹ thuật dạy học: Hoạt động

nhóm Luyện tập và thưc hành

2 Nội dung tiến hành:

- GV giới thiệu bài toán trên bảng phụ, chia lớp

6 nhóm làm bài 1 Gọi đại diện trình bày, các

nhóm khác nx và bổ sung

- HS: Lớp hoạt động nhóm và cử đại diện trả lời

câu hỏi

- GV: Giới thiệu bài 2a và cho hs trình bày

- HS: Cá nhân học sinh tìm hiểu đề bài tập và

lên bảng trình bày

- GV cho lớp nx và bổ sung bài làm của bạn

- HS: Lớp theo dõi bài làm của bạn và nhận xét

bổ sung nếu có

Bài 1:

Hình 5a: x = 360 - (110 + 120 + 80 ) 0 0 0 0 = 500

Hình 5b: x = 900 Hình 5c: x = 1150 Hình 5d: x = 360 - (75 + 120 + 90 ) 0 0 0 0 = 750

Hình 6a: x =

2

) 95 65 (

360  

= 1000

Hình 6b: 10x = 3600  x = 360 Bài 2:

a/ Góc A = 105 , góc1 0 B1= 90 , 0 góc C = 60 , góc D + D = 180 ( mà góc D = 1 0 1 0

75 )  D = 1050 1 0

04- Củng cố (01 phút).

- GV: Nêu các kiến thức cơ bản của tiết học ?

- HS nêu các kiến thức cơ bản của tiết học

- GV: Chốt lại kiến thức toàn bài

- HS: Lớp lắng nghe ghi nhớ

05- Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (02 phút).

Về nhà các đn tứ giác và đl về các góc của tứ giác, BTVN bài 2b,c; bài 5 SGK trang 67

Xem trước ở nhà bài 2: Hình thang

V Rút kinh nghiệm.

I- MỤC TIÊU.

01- Kiến thức: Biết được định nghĩa hình thang, hình thang vuông

02- Kĩ năng: Biết vẽ hình thang, hình thang vuông Vận dụng được đn hình thang, hình thang vuông,

các yếu tố của hình thang để giải các bài toán chứng minh

03- Thái độ: HS có ý thức hợp tác tốt trong các hoạt động, cẩn thận trong tính toán.

II- CHUẨN BỊ.

01- GV: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ.

Trang 4

02- HS: Thước thẳng, xem bài trước ở nhà.

III PHƯƠNG PHÁP

Hoạt động nhóm, vấn đáp, luyện tập và thực hành

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC

01- Ổn định (01 phút).

02- Kiểm tra bài cũ (07 phút).

Câu 1 Tứ giác ABCD là hình ntn ? Vẽ hình

minh họa ?

Câu 2 Phát biểu định lí tổng số đo các góc của

1 tứ giác ? Tính số đo góc A của tứ giác

ABCD, biết các góc B = 50 , C = 110 , D 0 0

=120 ?0

- Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB,

BC, CD, DA, trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng

- Tổng các góc của một tứ giác bằng 360 0

03- Giảng bài mới.

Hoạt động của giáo viên & học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Đặt vấn đề (01 phút)

1 Phương pháp, kỹ thuật dạy học: Vấn đáp.

2 Nội dung tiến hành:

- GV: Hình 13 đầu bài các em đã biết đây là 1 tứ

giác Hai cạnh AB, CD của tứ giác này có gì đặc

biệt ?

- HS: Lớp lắng nghe và trả lời câu hỏi

- GV: Tứ giác đó là hình thang, để biết rõ hơn về

hình thang chúng ta cùng nghiên cứu bài học

hôm nay

- HS: Lớp lắng nghe và ghi tựa bài vào vở

Hoạt động 2: Định nghĩa (17 phút)

1 Phương pháp, kỹ thuật dạy học: Hoạt động

nhóm, vấn đáp

2 Nội dung tiến hành:

- GV: Tứ giác ABCD vừa tìm hiểu là hình

thang Thế nào là 1 hình thang ?

- HS: Lắng nghe và nêu đn, lớp tự ghi đn và vẽ

hình vào vở

- GV vẽ hình và cho HS vẽ vào vở

- HS: Cá nhân vẽ hình vào vở

- GV: Giới thiệu tiếp cạnh bên, đáy lớn, đáy bé,

đường cao

- HS: Cả lớp lắng nghe và tìm hiểu

- GV: Giới thiệu ?1 trên bảng phụ và lần lược

cho hs trình bày

- HS: Cá nhân học sinh quan sát hình và trình

1/ Định nghĩa

Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song

= 3600 – ( + + ) = 800

A

B

C

D

C

Trang 5

- GV: Cho hs làm ?2 theo nhóm trong vòng 03’

rồi cử đại diện trình bày Yêu cầu rút ra nx ở

mỗi trường hợp

- HS: Lớp tìm hiểu đề bài tập, hoạt động nhóm

giải ?2 trong vòng 03’ và cử đại diện trình bày

- GV: Cho lớp nhận xét

- HS: Đại diện các nhóm nhận xét trình bày của

nhóm bạn

* Nhận xét: SGK

Hoạt động 3: Hình thang vuông (05 phút)

1 Phương pháp, kỹ thuật dạy học: Vấn đáp.

2 Nội dung tiến hành:

- GV: Yêu cầu hs quan sát hình 18, hình thang

ABCD có AB// CD góc A= 90 tính số đo góc 0

D ?

- HS: Cá nhân học sinh trình bày

- GV: Ta gọi ABCD là hình thang vuông

Thế nào là hình thang vuông ?

- HS: Cá nhân học sinh trả lời

2/ Hình thang vuông

Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông

Hoạt động 4: Luyện tập (13 phút)

1 Phương pháp, kỹ thuật dạy học: Hoạt động

nhóm, luyện tập và thực hành

2 Nội dung tiến hành:

- GV: Chia lớp thành 6 nhóm làm bài 7

- GV: Giới thiệu bài 8 và gọi 1đại diện trình

bày

- GV: Cho lớp nx và bổ sung nếu có

Bài 7:

a/ x = 100 , y = 1400 0 b/ Góc B = 130 , D = 1100 0

x = 70 , y = 500 0 c/ x = 90 , y = 1150 0

Bài 8:

Góc A - D = 20 , Góc A + D =180 0 0

 Góc D = 80 , 0

Góc A= 100 0 Góc B= 2C, góc B+C = 180 0

 Góc B = 120 , góc C = 600 0

04- Củng cố (01 phút).

- GV: Nêu các kiến thức cơ bản của tiết học ?

- HS nêu các kiến thức cơ bản của tiết học

- GV: Chốt lại kiến thức toàn bài

- HS: Lớp lắng nghe ghi nhớ

05- Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (02 phút).

Về nhà học bài nắm vững đn hình thang, hình thang vuông

Biết tính số đo các góc của hình thang, hình thang vuông BTVN 9 sgk trang 71

Xem trước ở nhà bài 3: Hình thang cân, Tiết sau học

Trang 6

V Rút kinh nghiệm.

I- MỤC TIÊU.

01- Kiến thức: HS biết được đn, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân

02- Kĩ năng: HS biết cách vẽ hình thang cân Vận dụng được đn, tính chất, dấu hiệu nhận biết để giải

các bài toán chứng minh đơn giản

03- Thái độ: Hình thành cho HS tính cẩn thận, HS có ý thức hợp tác tốt trong các hoạt động.

II- CHUẨN BỊ.

01- GV: Bảng phụ, thước đo góc, thước thẳng.

02- HS: Thước kẻ, thước đo góc, chuẩn bị bài trước ở nhà.

III PHƯƠNG PHÁP

Hoạt động nhóm, vấn đáp

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC

01- Ổn định (01 phút).

01- Ổn định.

02- Kiểm tra bài cũ (05 phút).

Thế nào là hình thang ? Vẽ hình minh họa, chỉ

ra các góc kề hai cạnh đáy ? Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.

, kề cạnh AB; , kề cạnh CD

A

B

C

D

A B

D C

03- Giảng bài mới

Hoạt động của giáo viên & học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Định nghĩa (10 phút)

- GV vẽ hình ABCD như hình 23 (có thể lấy

hình kt bài cũ) và HD học sinh vẽ hình

- GV: Hình thang vừa vẽ có gì gì đặc biệt ?

- GV: Thế nào là hình thang cân? GV cho hs

1/ Định nghĩa

Thứ 6 ngày 21 tháng 08 năm 2015

Kí duyệt tuần 01

Trang 7

ghi đn.

- GV: Tứ giác ABCD là hình thang cân khi nào

?

- GV: Giới thiệu chú ý và ?2 trên bảng phụ, cho

hs thảo luận nhóm và trình bày

- GV: Cho các nhóm khác nx và bổ sung

Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau

* Chú ý: SGK

Hoạt động 2: Tính chất (17 phút)

- GV có nx gì về hai cạnh bên của hình thang

cân ?

- GV: Đó chính là nội dung định lí sau:

- GV: Hãy nêu đl dưới dạng GT, KL ?

- GV: Yêu cầu hs trong 3’ tìm cách chứng minh

đl Sau đó trình bày miệng

- GV: Gọi hs đọc chú ý SGK

- GV: Hai đường chéo của hình thang cân có

tính chất gì ?

Cho hs ghi đl và nêu GT, KL

- GV: Nêu chứng minh đl ?

2/ Tính chất a/ Định lí 1: Trong hình thang cân, hai cạch bên bằng nhau

ABCD là hình thang cân

GT AB// CD

KL AD = BC

b/ Định lí 2: Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau

ABCD là hình thang cân

GT AB// CD

KL AC = BD

Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết (10 phút)

- GV: Yêu cầu hs thực hiện ?3 theo nhóm trong

3’ và trình bày

3/ Dấu hiệu nhận biết

Trang 8

- GV: Đó là nội dung đl 3, cho 1hs đọc đl và

lớp ghi vở

- GV: Từ đl 1 và 2 ta có dấu hiệu nhận biết

hình thang cân : Gọi 1-2 hs đọc dấu hiệu cho

lớp nghe và ghi vở

a/ Định lí 3: Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân

b/ Dấu hiệu nhận biết hình thang cân.

- Hình thang có hai góc kề 1đáy bằng nhau là hình thang cân

- Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân

04- Củng cố (01 phút).

- GV: Nêu các kiến thức cơ bản của tiết học ?

- HS nêu các kiến thức cơ bản của tiết học

- GV: Chốt lại kiến thức toàn bài

- HS: Lớp lắng nghe ghi nhớ

05- Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (02 phút).

Về nhà học bài nắm vững: đn, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân

Bài tập về nhà 12, 15, 17, 18 SGK trang 74, 75 tiết sau luyện tập

V Rút kinh nghiệm.

HOẠT ĐỘNG 1: ĐỊNH NGHĨA (10’)

- HS vẽ hình vào vở và làm ?1

= (hai góc kề cạnh đáy

Cˆ Dˆ

bằng nhau)

- HS nêu đn và ghi vào vở

+ Tứ giác ABCD là hình thang cân khi và chỉ khi AB// CD (hai đáy) và = hoặc Cˆ Dˆ Aˆ Bˆ

- HS thảo luận nhóm và cử đại diện trình bày

?2:a/ Hình a, c, d là hình thang

cân

b/ Hình a/ Dˆ = 800 Hình c/ ˆI 110, Nˆ  70 Hình d/ Sˆ  90

- Các nhóm khác nx và bổ sung nếu có

HOẠT ĐỘNG 2: TÍNH CHẤT (18’)

Trang 9

- Hai cạnh bên của hình thang cân bằng nhau

- HS ghi đl vào vở

- HS đứng tại chỗ nêu GT, KL

- Đại diện 1hs trình bày

+ Trường hợp 1: Vẽ AE // BC, chứng minh ADE cân  AD 

= AE = BC ( hình thang có 2 cạnh bên // thì bằng nhau) + Trường hợp 2: Tương tự sgk

- HS đọc SGK

- Hai đường chéo của hình thang cân bằng nhau

- Đại diện 1hs nêu chứng minh đl:

ADC và BCD có:

CD là cạnh chung

Góc ADC = BCD (đn hình thang cân)

AD = BC (cạnh bên hình thang cân)

ADC = BCD (c.g.c)

 AC = BD

HOẠT ĐỘNG 3: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT (10’)

- HS thảo luận nhóm và trình bày:

+ Dùng compa vẽ các điểm A,

B nằm trên m sao cho

CA = DB (chúng phải cắt nhau)

+ Đo các góc của hình thang ta thấy = do đó ABCD hình Cˆ Dˆ

thang cân + Dự đoán: Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân

- HS ghi đl vào vở

Tuần: 02 Ngày soạn: 16 tháng 08 năm 2013 Tiết: 04

LUYỆN TẬP I- MỤC TIÊU.

Trang 10

01- Kiến thức: HS nhắc lại được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình thang cân Phân

tích được đề toán

02- Kĩ năng: Vẽ được hình theo yêu cầu của đề toán.

03- Thái độ: HS hình thành tính cẩn thận và tính toán chính xác.

II- CHUẨN BỊ.

01- GV: Thước thẳng, phấn màu, bẳng phụ.

02- HS: Thước kẻ, chuẩn bị bài trước ở nhà theo yêu cầu.

III- TIẾN TRÌNH BÀY DẠY.

01- Ổn định.

02- Kiểm tra bài cũ (06’)

- GV nêu câu hỏi: Phát biểu đn và tính chất của hình thang cân Vẽ hình minh họa

- HS trình bày: + Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau

+ Trong hình thang cân, hai cạch bên bằng nhau

Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau (hình 23 sgk)

03- Bài mới.

HOẠT ĐỘNG 1: LUYỆN TẬP (36’)

- GV giới thiệu bài 12 trong

sgk và gọi HS lên bảng vẽ

hình

- Để CM hai đoạn thẳng bằng

nhau ta cần CM điều gì ?

- CM: Hai tam giác nào ?

- Cho 1HS lên bảng trình

bày Lớp theo dõi và nx

- GV giới thiệu bài 15 trong

sgk và gọi HS lên bảng vẽ

hình

- Để chứng minh BDEC là

hình thang cân ta cần cm điều

gì ?

- Gọi 1 HS trình bày

- Dựa vào tam giác cân tính

, = ?

B

C

+ Dựa vào tính chất nào tính

, = ?

2

D

2

E

- HS đọc đề toán và lên bảng vẽ hình

- Cần CM hai tam giác bằng nhau

- ADE và BCF

- Cá nhân HS trình bày

- HS tìm hiểu bài toán và vẽ hình

- Chứng minh BDEC hình thang

có hai góc kề cạnh đáy bằng nhau

- Cá nhân nêu cách chứng minh

- Cá nhân HS nêu cách tính

- Dựa vào tính chất hai góc kề cạnh bên của hình thang bù nhau

Bài 12

Xét ADE và BCF ta có:

AD = BC (hai cạnh bên của hình thang cân)

=

D

C

ADE = BCF (c/huyền

góc nhọn)

DE = CF

 Bài 15

a/ Ta có: ABC cân tại A nên

C

B

180 2

A

Do AD = AE (gt) ADE cân tại A

 

D1

 1

E

180 2

A

D1

B

180 2

A

DE // BC (2 góc đồng vị)

 BDEC là hình thang, hình

A B

D CE F

A

2 1 2

Trang 11

- GV cho hs làm bày bài 17

trong sgk

+ GV gọi 1hs đọc đề toán, gv

vẽ hình lên bảng và gọi 1hs

nêu GT, KL

+ CM: hình thang ABCD cân

ta cần cm điều gì ?

+ Gọi 1đại diện lên bảng

trình bài

- Cho lớp nx bài làm của bạn

và bổ sung nếu có

- HS đọc đề toán, vẽ hình vào vở

và 1đại diện nêu GT, KL

- CM: hình thang ABCD có hai đường chéo bằng nhau

- Đại diện 1hs lên bảng trình bài

- Lớp theo dõi và nx bài làm của bạn

thang BDEC có B= nên là

C

hình thang cân

b/ B= = = 650

C

180 50 2

= = 1800- = 1150 2

D

 2

E

B

(2 góc kề cạnh bên của hình thang)

Bài 17

A B

E

Hình thang ABCD

GT (AB// CD) góc ACD = BDC

KL CM: ABCD hình Thang cân

CM:

Gọi E là giao điểm của AC và BD

ECD có = nên là tam

1

ˆ

C

giác cân  EC = ED (1)

Aˆ Cˆ1 Bˆ D1

vì (slt) Nên AEB cân

 EA = EB (2)

Từ 1,2  AC = BD Hình thang ABCD có hai đường chéo bằng nhau nên là hình thang cân

HOẠT ĐỘNG 2: Củng cố (02’)

- Yêu cầu HS nhắc lại định

nghĩa, tính chất, dấu hiệu

nhận biết của hình thang cân

- Cho lớp lắng nghe và nx bổ

sung

- Cá nhân HS trình bày câu hỏi của GV

- Lớp lắng nghe và bổ sung nếu có

04- HD về nhà (01’).

Về nhà xem lại các bài tập vừa giải Xem và chuẩn bị trước ở nhà

Bài 4: Đường trung bình của tam giác, đường trung bình của hình thang

Thứ 7 ngày 17 tháng 08 năm 2013

Kí duyệt tuần 01&02

C D

Ngày đăng: 25/03/2022, 15:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

03- Thái độ: Hình thành tính cẩn thận trong tính toán số đo góc, nghiêm túc tham gia tốt các hoạt động. - GIáo án môn Hình học 8  Tiết 1 đến tiết 3221084
03 Thái độ: Hình thành tính cẩn thận trong tính toán số đo góc, nghiêm túc tham gia tốt các hoạt động (Trang 1)
- GV: Tứ giác ABCD như hình 1 là tứ giác lồi. +  Tứ giác lồi, các cạnh có đặcđiểm gì ? - HS: Cá nhân quan sát trả lời - GIáo án môn Hình học 8  Tiết 1 đến tiết 3221084
gi ác ABCD như hình 1 là tứ giác lồi. + Tứ giác lồi, các cạnh có đặcđiểm gì ? - HS: Cá nhân quan sát trả lời (Trang 2)
- Hai cạnh bên của hình thang cân bằng nhau. - GIáo án môn Hình học 8  Tiết 1 đến tiết 3221084
ai cạnh bên của hình thang cân bằng nhau (Trang 9)
BÀI 4: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG I-  MỤC TIÊU. - GIáo án môn Hình học 8  Tiết 1 đến tiết 3221084
4 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG I- MỤC TIÊU (Trang 12)
*. Lưu ý: Nếu hình thang có 1  cặpcạnh // thì có 1  đường trung bình. Nếu  có  2  cặpcạnh // thì có 2  đường trung bình - GIáo án môn Hình học 8  Tiết 1 đến tiết 3221084
u ý: Nếu hình thang có 1 cặpcạnh // thì có 1 đường trung bình. Nếu có 2 cặpcạnh // thì có 2 đường trung bình (Trang 15)
Về nhà ôn lại đường trung bình của tam giác, của hình thang. Bài tập về nhà 23, 24, SGK, tiết sau luyện tập. - GIáo án môn Hình học 8  Tiết 1 đến tiết 3221084
nh à ôn lại đường trung bình của tam giác, của hình thang. Bài tập về nhà 23, 24, SGK, tiết sau luyện tập (Trang 16)
+ Tứ giác đã cho là hình gì ? + Tính  khoảng cách từ C  đến xy ntn ? - GIáo án môn Hình học 8  Tiết 1 đến tiết 3221084
gi ác đã cho là hình gì ? + Tính khoảng cách từ C đến xy ntn ? (Trang 17)
+ Đường trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy. - GIáo án môn Hình học 8  Tiết 1 đến tiết 3221084
ng trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy (Trang 18)
Về nhà tiếp tục ôn lại kiến thức đường trung bình của tam giác, đường trung bình của hình thang - GIáo án môn Hình học 8  Tiết 1 đến tiết 3221084
nh à tiếp tục ôn lại kiến thức đường trung bình của tam giác, đường trung bình của hình thang (Trang 19)
CD AB ABCD EF EK KF  - GIáo án môn Hình học 8  Tiết 1 đến tiết 3221084
CD AB ABCD EF EK KF  (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm