MỤC TIÊU : Kiến thức : Củng cố các dấu hiệu đồng dạng của tam giác vuông, tỉ số hai đường cao, tỉ số hai diện tích của hai tam giác đồng dạng.. Kĩ năng : Vận dụng các định lý để chứng m
Trang 1Giáo viên : Phan Thị Thanh Thủy
Tuần : 28 Ngày soạn :11/03/2010 Ngày dạy:19/03/2010 Tiết : 50 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
Kiến thức : Củng cố các dấu hiệu đồng dạng của tam giác vuông, tỉ số hai đường cao, tỉ số hai diện tích của hai tam giác đồng dạng
Kĩ năng : Vận dụng các định lý để chứng minh các tam giác đồng dạng, để tính độ dài các đoạn thẳng, tính
chu vi, diện tích tam giác
Thái độ : Rèn tính suy luận của HS, thấy được ứng dụng tực tế của tam giác đồng dạng
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
Chuẩn bị của GV : Bảng phụ ghi câu hỏi, hình vẽ, bài tập Thước thẳng, êke, compa, phấn màu, bút dạ
Chuẩn bị của HS : Ôn tập các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Thước thẳng, compa, êke, bảng nhóm, bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1) Tổ chức lớp : (1’)
2) Kiểm tra bài cũ : 7’
Kh a)Nêu các trường hợp đồng dạng
của hai tam giác vuông
b) Mỗi trường hợp vẽ hình tóm tắt
dưới dạng giả và kết luận
a)Tam giác vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia
Tam giác vuông này có hai cạnh góc vuông tỉ lệ với hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng
Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng b)
GT A ' A
KL A’B’C’ ABC
GT A B ' ' A C ' '
AB AC
KL A’B’C’ ABC
GT B C ' ' A B '
BC AB
KL A’B’C’ ABC
5
5
3)Bài mới :
Giới thiệu bài :1’(Đặc vấn đề) : Ta đã biết ứng dụng của hai tam giác đồng dạng để tính độ dài của một đoạn
thẳng Như vậy trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông được ứng dụng để làm gì trong thực tế Để giải quyết nội dung trên , hôm nay ta nghiên cứu tiết 50 : Luyện tập
Tiến trình bài dạy :
8’ Hoạt động 1:Luyện tập
Cho h/s đọc đề , sau đó yêu cầu h/s
nêu vấn đề cần tìm
Cho h/s vẽ hình và tóm tắt đề bài
dưới hình thức gt , kl
Em có nhận xét gì về trụ điện và
H/s thực hiện theo yêu cầu
H/s vẽ hình và ghi gt ; kl Trụ điện và thanh sắt tượng
Bài 48 tr84 SGK
A
A
B
C A’
B’
C’
Trang 2Giáo viên : Phan Thị Thanh Thủy
11’
thanh sắt ; bóng trụ điện và bóng
thanh sắt trong thực tế
Như vậy muốn tìm độ cao của trụ điện
thì ta phải vận dụng điều gì ?
Từ đó yêu cầu h/s tính độ cao trên
Sau đó g/v chốt lại cho h/s về ứng
dụng của hai tam giác đồng dạng nói
chung và hai tam giác vuông đồng
dạng nói riêng
Cho h/s đọc đề bài , sau đó yêu cầu
của đề bài
Bài 49 SGK trang 84
Sau đó yêu cầu h/s trả lời câu hỏi a
G/v ghi lại kết quả đó trên bảng
Sau đó cho h/s nêu nhận xét
Cho h/s hoạt động nhóm để thực hiện
câu b
G/v chốt lại cho h/s về cách chứng
minh hai tam giác vuông đồng dạng
Chốt lại cách tính độ dài của các
đoạn thẳng
trương cho 2 đường thẳng song và bóng của trụ điện và thanh sắt trùng nhau
Vận dụng trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông để tìm ra đựơc một tỉ lệ thức H/s thực hiện
ABE CDE
AB BE
hay 2,1 0, 6
4, 5
AB Vậy AB = 15,75 (m) H/s chú ý đến điều mà g/v chốt lại
H/s thực hiện theo yêu cầu H/s nêu kết quả
H/s nêu nhận xét
Các nhóm thực hiện theo yêu cầu
H/s chú ý đến các nội dung mà g/v chốt lại về hai yêu cầu trên
Giả sử cột điện là AB và thanh sắt là CD , bóng cột điện là BE , bóng thanh sắt là CD
Ta có hai tam giác vuông ABE và CDE đồng dạng vì có góc E chung
Ta suy ra : CD DE
AB BE
Hay : 2,1 0, 6
4, 5
AB Suy ra : AB = 2,1.4, 5= 15,75 (
0, 6
m ) Vậy chiều cao của cột điện là 15,75 m
Bài 49 SGK trang 84 :
a) Các cặp tam giác vuông đồng dạng :
*) ABC HBA *) ABC HAC *) HBA HAC
b) Tính : BC ; AH ; BH ; CH :
*Tính BC :
Ta có : BC2 = AB2 + AC2 = 12,452 + 20,52 = 575,2525 Vậy : BC = 575, 2525
BC 23,98 (cm)
*Tính AH :
Vì : ABC HBA ta suy ra :
AB HB
AC HA
BC BA
Vậy : HB = AB2 =
BC
2
12, 45
23, 98
HB 6,46 (cm)
HA = AC AB . =
BC
12, 45.20, 5
23, 98 10,64 (cm)
Vậy HA = 10,64 cm
*Tính HC :
Trang 3Giáo viên : Phan Thị Thanh Thủy
11’
5’
Bài 51 SGK trang 84 :
Cho h/s đọc đề bài và nêu yêu cầu
Để tính chu vi và diện tích của tam
giác vuông trên , căn cứ vào đề toán
thì ta chỉ cần xác định được yếu tố
nào ?
Hãy giải thích
Hãy xác định AH Muốn vậy ta phải
vận dụng điều gì ?
Yều cầu h/s thực hiện các nội dung
của đề bài
Sau đó g/v chốt lại các nội dung kiến
thức có liên quan
Hoạt động 2:Củng cố
G/v hướng dẫn bài 52 SGK trang 85 :
G/v yêu cầu h/s đọc đề bài , sau đó
nêu yêu cầu của nó
Tính HC
Gợi ý : Để tính HC ta cần biết đoạn
thẳng nào ?
- Để tính độ dài trên thì ta phải vận
dụng điều gì ?
Từ nội dung hướng dẫn trên , yêu cầu
h/s về nhà làm bài tập trên
H/s thực hiện theo yêu cầu
Ta chỉ cần xác định được độ dài đường cao AH của tam giác vuông trên
Vì diện tích của tam giác vuông trên là :
S = BC.AH1 2
Nếu tính được AH thì ta có thể tính được AB và AC từ nội dung định lý Pytago , và biết 3 cạnh thì ta tính được chu vi của nó
Vận dụng tính chất của tỉ lệ thức , và tỉ lệ thức đựơc suy từ hai tam giác đồng dạng
H/s thực hiện theo yêu cầu
H/s chú ý đến các nội dung trên
HS đọc đề bài, vẽù hình và nêu
GT, KL Để tính HC ta tính HB ? Tính HB bằng cách vận dụng cặp ta giác đồng dạng ABC và HBA
12.12
20
HC = 20 – 7,2 = 12,8 (cm)
Ta có : HC = BC – HB = 23,98 – 10,64 = 17,52 (cm) Vậy : HC = 17,52 cm
Bài 51 SGK trang 84 :
Ta có : HBA HAC (g,g)
HA HC
Vậy : HA2 = HB HC
HA2 = 25.36 = 900 Nên HA = 900= 30 (cm)
Do đó : SABC = 30.61 =1
2 = 915 ( cm2) áp dụng định lý Pytago ta có
AB = 2 2 39,05(cm)
25 30
AC = 2 2 46,86(cm)
36 30
Do đó chu vi của tam giác vuông ABC là :
39,05 + 46,86 + 61 = 146,91 (cm)
Bài 52 SGK trang 84 :
4)Hướng dẫn về nhà :1’
- Ôn tập các trường hợp đồng dạng của hai tam giác
- Bài tập về nhà 46, 47, 48, 49 tr75 SBT
- Xem trước bài 9 “Ứng dụng thực tế của tam giác đồng dạng”
- Xem lại cách sử dụng giác kế đo góc trên mặt đất
IV/ RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG :
A
12
20
H