1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT SỢI ĐAM SAN

25 156 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 408,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT SỢI ĐAM SAN4.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp Chi phí NCTT là tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất. Đối với công nhân trực tiếp sản xuất, tiền lương chính được hưởng theo hình thức lương SP. Hạch toán kết quả lao động là công việc quan trọng, là cần thiết để tính lương cho người lao động. Hạch toán kết quả lao động chỉ sử dụng cho những phân xưởng trực tiếp sản xuất. Công ty sử dụng bảng tổng hợp sản lượng hay phiếu xác nhận SP hoàn thành, tổng hợp tất cả các SP hoàn thành trong tháng của từng công nhân, là căn cứ để tính lương cho người lao động. Kế toán căn cứ vào số lượng SP hoàn thành trong tháng và đơn giá lương SP của từng công nhân để tính lương và lập bảng thanh toán lương và làm căn cứ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong công ty. Để hạch theo dõi chi phí công nhân trực tiếp sản xuất, công ty sử dụng tài khoản 622. Công ty mở tài khoản chi tiết cấp 2 để theo dõi chi phí NCTT sản xuất từng loại SP: TK6221 Chi phí NCTT sản xuất sợi Cọc. Tại CTCP Dệt sợi Đam San kế toán mở sổ chi tiết để theo dõi riêng chi phí phát sinh cho từng đối tượng chịu chi phí.C: Kết luận Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải tiến hành các hoạt động SXKD có hiệu quả để tăng thu nhập, tiết kiệm chi phí, đạt được lợi nhuận cao nhất. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với vai trò là công cụ quản lý kinh tế quan trọng trong hệ thống quản lý tài chính, đáp ứng nhu cầu thông tin cho nhà quản trị ra quyết định SXKD hiệu quả.

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA: KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÀI TIỂU LUẬN

ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT

SỢI ĐAM SAN.

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thủy

Tên học phần: Kế toán tài chính 2

Nhóm thực hiện: Nhóm 2

Đoàn Thị Thu Hà (nhóm trưởng) 653529 K65KEC

Phạm Anh Chiến 651612 K65KEC

Đoàn Thị Thanh Chúc 651517 K65KEC

Trịnh Phương Dung 633715 K65KEC

Trịnh Thị Dung 654168 K65KEC

Trịnh Thị Duyên 652235 K65KEC

Nguyễn Thị Thùy Dương 651043 K65KEC

Lường Trung Đức 652316 K65KEC

Nguyễn Thị Giang 653869 K65KEC

Phạm Thu Giang 650862 K65KEC

Trang 2

Mục lục

A) Mở đầu 4

I: Đặt vấn đề 4

II: Mục tiêu của vấn đề nghiên cứu 5

2.1 Mục tiêu chung 5

2.2 Mục tiêu cụ thể 5

III: Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

3.1 Phạm vi không gian 6

3.2 Phạm vi thời gian 6

3.3 Phương pháp nghiên cứu 6

B) Kết quả nghiên cứu 6

I: Một số định nghĩa, khái niệm liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp 6

1: Khái niệm chi phí sản xuất 6

2: Phân loại chi phí sản xuất 7

3: Khái niệm giá thành 9

4: Quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm .10

II: Thực trạng về chủ đề nghiên cứu kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp hệ số tại Công ty Cổ phần dệt sợi Đam San 10

1: Đôi nét về Công ty Đam San 10

1.1 Những đặc điểm của quy trình chế tạo sản phẩm sợi của Công ty Cổ phần dệt sợi Đam San 11

2: Chi phí và phân loại chi phí sản xuất phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp 11

2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 11

2.2 Chi phí nhân công trực tiếp 12

2.3 Chi phí sản xuất chung … 12

3 Xây dựng dự toán chi phí sản xuất và giá thành SP 12

3.1 Xây dựng định mức chi phí sản xuất 12

Trang 3

3.2 Dự toán chi phí sản xuất tại CTCP Dệt sợi Đam San 13

4: Xác định chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 14

4.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 14

4.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 15

4.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 15

4.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 16

4.5 Đánh giá SP dở dang cuối kỳ 16

4.6 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số 17

5: Đánh giá thực trạng 18

5.1 Thuận lợi 18

5.2 Khó khăn 19

6: Đề xuất giải pháp 19

C: Kết luận 20

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TỪ VIẾT TẮT NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ

BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BHTN Bảo hiểm thất nghiệp CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp CPSXC Chi phí sản xuất chung CTCP Công ty Cổ phần

NVL Nguyên vật liệu

SP Sản phẩm NCTT Nhân công trực tiếp TSCĐ Tài sản cố định

TP Thành phẩm

TK Tài khoản

PE Polyester

OE Sợi rôto

KPCĐ Kinh phí công đoàn

Trang 4

SXKD Sản xuất kinh doanh

DN Doanh nghiệpKCN Khu công nghiệp

TP Thành phố

A) Mở đầu

I: Đặt vấn đề

Khi đi vào kinh doanh bất cứ một hoạt động lĩnh vực nào,

tất cả các doanh nghiệp đều mong muốn doanh nghiệp của mình thu hút được nhiều đầu tư, ký kết được nhiều hợp đồng vàđem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp của mình, góp phần đảm bảo mức độ phát triển của nền kinh tế quốc dân một cách toàn diện, cân đối và thống nhất; từ đó sẽ mang được hiệu quả kinh doanh xã hội, tăng thu nhập quốc dân và đáp ứng nhu cầu ngàycàng tăng của xã hội

Muốn vậy, các doanh nghiệp cần phải tìm cách tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, đồng thời làm giảm chi phí, giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận Để làm được điều này thì

trong quá trình hạch toán cần phải quản lý chặt chẽ, hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Vấn đề này có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành, giúp cho bộ máy quản lý của đơn vị thường xuyên nắm được tình hình thực hiện các định mức hao phí về lao

động, nguyên liệu và các chi phí khác của đơn vị, nắm được tình hình lãng phí và tổn thất trong quá trình sản xuất cũng nhưtính được giá thành của đơn vị sản phẩm Ngoài ra còn giúp bộ máy của đơn vị nắm được những mặt tổn thất, những mặt tồn tại trong quá trình hoạt động của đơn vị, trên cơ sở đó đánh giá được hiệu quả kinh tế, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng thêm thu nhập Chính vì vậy, kế toán tập hợp tốt chi phí sản xuất và tính giá thành có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc tăng cường và cải tiến công tác quản lý giá thành nói riêng và đơn vị nói chung

Vậy nên, nhóm chúng em đã chọn chủ đề: “Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành theo phương pháp hệ số tại Công ty Cổphần dệt sợi Đam San” Để tìm hiểu thông tin của kế toán quảntrị qua phân tích để thấy các biến động của chi phí, trong đó có

Trang 5

chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm sợi Từ đó, xác định nguyên nhân do định mức kinh tế kỹ thuật, do tiêu haothực tế, do sự biến động của giá cả hay do chất lượng công nghệ.

Qua đó, nhằm đưa ra những giải pháp và cách khắc phục đểcông ty nắm được tình hình sản xuất thực tế, để kịp thời đưa ra những quyết định chính xác, những kế hoạch cụ thể để xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật tin cậy phù hợp, có chính sách thị trường phù hợp, tạo dựng những quan hệ bền vững với các nhà cung cấp nguyên vật liệu

II: Mục tiêu của vấn đề nghiên cứu

Chỉ ra được những ưu nhược điểm về kế toán tập hợp chi phí

và tính giá thành theo phương pháp hệ số tại Công ty

Đề xuất giải pháp gắn với kết quả nghiên cứu về kế toán tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm của Công ty

III: Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 6

- Về thời gian nghiên cứu: Từ ngày 10/03/2022 đến ngày

3.3 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập dữ liệu thứ cấp

- Sau khi thu thập được dữ liệu thì thực hiện phân tích các số liệu, so sánh, diễn giải, quy nạp để nghiên cứu và phân tích các vấn đề thực tiễn, đưa ra kết luận cho mục đích nghiên cứu

B) Kết quả nghiên cứu

I: Một số định nghĩa, khái niệm liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp

1: Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là toàn bộ các đầu vào đã phát sinh trong

một chu kỳ sản xuất có liên quan sản phẩm sản xuất trong kỳ Chi phí sản xuất được biểu hiện bằng tiền

Chi phí sản xuất là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc

xác định giá thành sản phẩm Xác định chi phí sản xuất rõ ràng

sẽ giúp doanh nghiệp xác định được giá thành sản phẩm chính xác, giúp doanh nghiệp dễ tạo ra lợi nhuận hơn

2: Phân loại chi phí sản xuất

* Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế:

Trang 7

- Chi phí nguyên vật liệu: Toàn bộ giá trị nguyên vật liệu,

phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ, xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh trong các kỳ báo cáo trừ nguyên liệu, vật liệu, bán hoặc xuất cho xây dựng cơ bản

- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ chi phí trả cho người

lao động (chính thức hoặc thời vụ) về tiền lương, tiền công và các phụ cấp khác có tính chất lương trong kỳ báo cáo trước khi trừ các khoản giảm trừ Bao gồm cả chi phi phí BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm chi phí khấu

hao toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh kỳ báo cáo

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ các chi phí có liên

quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được mua từ bên ngoài Chẳng hạn như điện, nước, vệ sinh, điện thoại…

- Chi phí bằng tiền: Bao gồm những chi phí sản xuất kinh

doanh khác đã được chi bằng tiền (chi phí tiếp khách, hội

nghị…) nhưng chưa được phản ánh trong các chi phí trên

* Phân loại chi phí sản xuất theo chức năng hoạt động:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm có nguyên liệu, vật

liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, được sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịchvụ

- Chi phí nhân công trực tiếp: Đây là những khoản tiền phải

trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền công, cáckhoản trích theo lương của công nhân sản xuất theo yêu cầu như BHXH, BHYT

- Chi phí sản xuất chung: Gồm các khoản chi phí phát sinh

trong phạm vi phân xưởng như tiền lương, tiền phụ cấp phải trảcho nhân viên công xưởng, chi phí công cụ, dụng cụ dùng cho công xưởng, các bộ phận sản xuất, các chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác thuộc phạm vi phân xưởng

* Theo mối quan hệ giữa chi phí và lượng sản xuất:

Trang 8

- Các chi phí cố đinh: Hay còn gọi là chi phí bất biến hoặc

định phí Bao gồm các chi phí không thay đổi hoặc thay đổi ít khi khối lượng sản phẩm sản xuất hay tiêu thụ tăng hay giảm như khấu hao tài sản cố định, chi phí tiền lương, chi phí bảo hiểm, phí môn bài, thuê tài sản hoặc văn phòng làm việc ) Chiphí bất biến được chia làm 2 loại: Định phí bắt buộc và định phí không bắt buộc

- Chi phí biến đổi: Là các chi phí biến động trực tiếp theo sự

thay đổi tăng hoặc giảm của sản lượng sản phẩm, hàng hóa hay doanh thu tiêu thụ như chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương của công nhân trực tiếp, tiền hoa hồng bán hàng Có thểnói, biến phí là chi phí thay đổi về tổng số khi mức độ hoạt

động thay đổi, chi phí 1 đơn vị hoạt động không đổi Có 2 loại biến phí sau:Biến phí thực thụ: Là chi phí thay đổi theo tỷ lệ với

sự thay đổi mức độ hoạt động như chi phí nguyên vật liệu, hoa hồng bán hàng Biến phí cấp bậc: Là các chi phí thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi nhiều như tiền lương khoán cho nhân viên bán hàng theo từng mức doanh thu

- Chi phí hỗn hợp: Gồm 2 yếu tố là định phí và biến phí như

chi phí nhân công trực tiếp trừ cho mức lương được tính theo thời gian và sản phẩm Trong đó: Định phí: Là phần chi phí tối thiểu như chi phí phân công theo thời gian Biến phí: Phần chi phí theo mức sử dụng như chi phí nhân công trực tiếp được tính theo sản phẩm

* Theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí:

- Chi phí trực tiếp: Là chi phí có liên quan trực tiếp đến việc

sản xuất một loại sản phẩm hay thực hiện một công việc nhất định như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí gián tiếp: Là chi phí có liên quan đến việc sản xuất

ra nhiều loại sản phẩm hay thực hiện nhiều công việc khác nhau như chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản

lý doanh nghiệp…

* Phân loại chi phí sản xuất theo cách thức kết chuyển

chi phí:

Trang 9

- Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với các sản

phẩm được sản xuất ra hoặc được mua Đối với các doanh

nghiệp sản xuất công nghiệp thì các chi phí này bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Chi phí sản phẩm được xem là gắn liền với từng đơn vị sản phẩm, hàng hoá khi chúng được sản xuất ra hoặc được mua vào, sản phẩm, hàng hoá tồn kho và khi sản phẩm, hàng hoá được tiêu thụ thì mới trở thành phí tổn để xác định kết quả kinh doanh

- Chi phí thời kỳ: là những chi phí làm giảm lợi tức trong một

kỳ nào đó, bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, nó không phải là một phần giá trị sản phẩm được sản xuất hoặc được mua nên được xem là các phí tổn, cần được khấu trừ ra từ lợi tức của thời kỳ mà chúng phát sinh Đối với các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài hoặc trong

kỳ không có hoặc có ít doanh thu thì chúng được tính thành phí tổn của kỳ sau để x định kết quả kinh doanh

3: Khái niệm giá thành

Giá thành là biểu hiện bằng tiền của chi phí sản xuất thực tế

phát sinh tính cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành

Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm những chi phí về lao động (cả lao động sống và lao động vật hóa) cùng với các chi phí khác được sử dụng với mục đích sản xuất hoàn thành một khối lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao vụ nhất định

* Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm tính giá

thành:

- Giá thành kế hoạch: Là mực dự tính các chi phí đã quy định

trong phạm vi giá thành cần cho sản xuất sản phẩm Nó được xây dựng trên cơ sở số lượng sản phẩm kế hoạch và chi phí sản xuất kế hoạch

- Giá thành định mức: Là mức dự tính các chi phí cần cho sản

xuất sản phẩm được xác định trên cơ sở các định mức kinh tế

kỹ thuật sản xuất tại thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch

- Giá thành thực tế: là giá lại giá thành được xác định bởi kế

toán dựa trên cơ sở chi phí sản xuất thực tế

Trang 10

* Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi phát sinh

chi phí:

- Giá thành sản xuất: Còn được gọi là giá thành phân xưởng,

nó bao gồm các chi phí liên quan đến việc sản xuất sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất Bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung phát sinh trong quá trình sản xuất…

- Giá thành tiêu thụ: Đây là loại giá thành bao gồm giá thành

sản xuất, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng tính cho sản phẩm đó Chi phí tiêu thụ còn được gọi là chi phí giá thành toàn bộ

Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi phát sinh chi phí đóng vai trò giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp nắm được kết quả kinh doanh của từng sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ mà doanh nghiệp hiện đang sản xuất kinh doanh

* Theo phạm vi tính toán chi phí vào giá thành:

- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là giá thành sản xuấttoàn bộ cộng các chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN hay giá thành sản xuất theo chi phí biến đổi cộng chi phí cố định sản xuất và các chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN

- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ chỉ được xác định khi sảnphẩm đã tiêu thụ và được sử dụng để xác định kết quả tiêu thụ của DN Chỉ tiêu giá thành sản xuất toàn bộ có ý nghĩa quan trọng trong quản lý giúp DN có thể xác định được kết quả sản xuất sản phẩm là lãi hay lỗ Nó đóng vai trò chủ yếu trong việc

ra quyết định mang tính chiến lược dài hạn, ngừng sản xuất haytiếp tục sản xuất một loại sản phẩm nào đó

- Giá thành bộ phận là giá thành sản xuất chỉ bao gồm chi phí

sản xuất biến đổi kể cả chi phí biến đổi trực tiếp và chi phí biến đổi gián tiếp Trong phương pháp xác định giá thành sản xuất theo chi phí biến đổi, các chi phí cố định được tính ngay vào báo cáo kết quả như các chi phí thời kỳ trong niên độ mà khôngtính vào giá thành sản xuất

4: Quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Về mặt phạm vi: Chi phí sản xuất bao gồm cả chi phí sản

xuất sản phẩm và chi phí cho quản lý doanh nghiệp và tiêu thụ

Trang 11

sản phẩm, còn giá thành sản phẩm chỉ bao gồm chi phí sản xuất ra sản phẩm (chi phí sản xuất trực tiếp và chi phí sản xuất chung).

Về mặt lượng: Nói đến chi phí sản xuất là xét đến các hao

phí trong một thời kỳ còn giá thành sản phẩm liên quan đến chiphí của cả kỳ trước chuyển sang và số chi phí này chuyển sang

kỳ sau Sự khác nhau về mặt lượng và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể hiện ở công thức tính giá thành sản phẩm tổng quát sau:

Tổng giá Chi phí sản Tổng chi phí Chi phí

thành sản = xuất dở dang + phát sinh

1: Đôi nét về Công ty Đam San

Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN DAMSAN

Tên Giao Dịch: DAMSAN JOINT STOCK COMPANY

Mặt hàng sợi Cotton: Với diện tích đất 80.000m2, với quy mô

3 Nhà máy sợi (Nhà máy Damsan I, Nhà máy Damsan II, Nhà máy sợi EIFFEL) công suất 16.000 tấn sợi cotton/năm được đầu

tư bởi các máy móc hiện đại nhất của Truszchler (CHLB Đức), Rieter (Thụy Sỹ), Murata, Toyta (Nhật Bản), Uster (Thụy Sỹ) …

Trang 12

sản xuất năng suất cao, tiêu thụ năng lượng thấp, chất lượng đáp ứng với người tiêu dùng nên sản phẩm được xuất khẩu từ

đồ minh họa:

2: Chi phí và phân loại chi phí sản xuất phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp

2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- NVL chính: Là những thứ mà sau quá trình gia công chế biến

sẽ thành thực thể vật chất chủ yếu của SP như: bông cấp I, bông cấp II, bông cấp III, bông hồi, bông phế từ chải thô, chải kỹ,…

- NVL phụ: Là những NVL phụ trợ trong sản xuất được kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, kích cỡ, hình dáng phục vụ cho nhu cầu công nghệ kỹ thuật như: NVL phụ tại phân

Ngày đăng: 25/03/2022, 14:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

sản xuất chung (Bảng 3, Bảng 4). - KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT SỢI ĐAM SAN
s ản xuất chung (Bảng 3, Bảng 4) (Trang 14)
Tình hình sản xuất sợi Cọc, Quý 1, năm 2019 như sau: – Trị giá SP dở dang đầu kỳ 824.632.978 đ. - KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT SỢI ĐAM SAN
nh hình sản xuất sợi Cọc, Quý 1, năm 2019 như sau: – Trị giá SP dở dang đầu kỳ 824.632.978 đ (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w