Tôi không kiềm chế được / Tôi không nhịn nổi… Câu nói hay ho này dùng trong những trường hợp nào?. Tôi mệt chết đi được Nói ra cảm nhận của mình: After all that work, I’m really dead.. T
Trang 1Những câu tiếng Anh thông dụng của người Mỹ
Say cheese:Cười lên nào ! (Khi chụp hình)
Be good ! Ngoan nha! (Nói với trẻ con) Bored to death! Chán chết!
Có chuyện gì vậy? —-> What’s up?
Dạo này ra sao rồi? —-> How’s it going?
Dạo này đang làm gì? —-> What have you been doing?
Không có gì mới cả —-> Nothing much Bạn đang lo lắng gì vậy? —-> What’s on your mind?
Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi —-> I was just thinking Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi —-> I was just daydreaming Không phải là chuyện của bạn —-> Its none of your business
Vậy hã? —-> Is that so?
Làm thế nào vậy? —-> How come?
Chắc chắn rồi! —-> Absolutely!
Quá đúng! —-> Definitely!
Dĩ nhiên! —-> Of course!
Chắc chắn mà —-> You better believe it!
Tôi đoán vậy —-> I guess so Làm sao mà biết được —-> There’s no way to know
Tôi không thể nói chắc —> I can’t say for sure ( I don’t know) Chuyện này khó tin quá! —-> This is too good to be true!
Thôi đi (đừng đùa nữa) —-> No way! ( Stop joking!)
Tôi hiểu rồi —-> I got it Quá đúng! —-> Right on! (Great!) Tôi thành công rồi! —-> I did it!
Có rảnh không? —-> Got a minute?
Đến khi nào? —-> ‘Til when?
Vào khoảng thời gian nào? —-> About when?
Sẽ không mất nhiều thời gian đâu —-> I won’t take but a minute
Hãy nói lớn lên —-> Speak up
Có thấy Melissa không? —-> Seen Melissa?
Thế là ta lại gặp nhau phải không? —-> So we’ve met again, eh?
Đến đây —-> Come here Ghé chơi —-> Come over Đừng đi vội —-> Don’t go yet Xin nhường đi trước Tôi xin đi sau —-> Please go first After you
Cám ơn đã nhường đường —-> Thanks for letting me go first
Thật là nhẹ nhõm —-> What a relief What the hell are you doing? —-> Anh đang làm cái quái gì thế kia?
Bạn đúng là cứu tinh.Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà —-> You’re a life saver I
know I can count on you
Đừng có giả vờ khờ khạo! —-> Get your head out of your ass!
Xạo quá! —-> That’s a lie!
Làm theo lời tôi —-> Do as I say
Đủ rồi đó! —-> This is the limit!
Hãy giải thích cho tôi tại sao —-> Explain to me why Ask for it! —-> Tự mình làm thì tự mình chịu đi!
Trang 2… In the nick of time: —-> … thật là đúng lúc
No litter —-> Cấm vất rác
Go for it! —-> Cứ liều thử đi Yours! As if you didn’t know —-> của you chứ ai, cứ giả bộ không biết
What a jerk! —-> thật là đáng ghét
No business is a success from the beginning —-> vạn sự khởi đầu nan
What? How dare you say such a thing to me —-> Cái gì, …mài dám nói thế với tau à
How cute! —-> Ngộ ngĩnh, dễ thương quá!
None of your business! —-> Không phải việc của bạn Don’t stick your nose into this —-> đừng dính mũi vào việc này
Don’t peep! —–> đừng nhìn lén!
What I’m going to do if… —-> Làm sao đây nếu … Stop it right away! —-> Có thôi ngay đi không
A wise guy, eh?! —-> Á à… thằng này láo You’d better stop dawdling —-> Bạn tốt hơn hết là không nên la cà
What a relief! —-> Đỡ quá!
Enjoy your meal ! —->Ăn ngon miệng nha!
Go to hell —->! Đi chết đi! (Đừng có nói câu này nhiều nha!)
It serves you right! —-> Dang doi may!
The more, the merrier! —->Cang dong cang vui (Especially when you’re holding a party)
Beggars can’t be choosers! —->An may con doi xoi gac Boys will be boys! —-> No chi la tre con thoi ma!
Good job!= well done! —-> Làm tốt lắm!
Go hell! —->chết đ/quỷ tha ma bắt(những câu kiểu này nên biết chỉ để biết thôi nhé! đừng
lạm dụng) Just for fun! —->Cho vui thôi Try your best! —->Cố gắng lên(câu này chắc ai cũng biết)
Make some noise! —->Sôi nổi lên nào!
Congratulations! —->Chuc mung!
Rain cats and dogs —->Mưa tầm tã Love me love my dog —->Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng
Strike it —->Trúng quả Always the same —->Trước sau như một Hit it off —->Tâm đầu ý hợp Hit or miss —->Được chăng hay chớ Add fuel to the fire —->Thêm dầu vào lửa
To eat well and can dress beautifully —-> Ăn trắng mặc trơn Don’t mention it! = You’re welcome = That’s alright! = Not at all —->Không có chi
Just kidding —->Chỉ đùa thôi
No, not a bit —-> Không chẳng có gì Nothing particular! —->Không có gì đặc biệt cả
After you —->Bạn trước đi Have I got your word on that? —->Tôi có nên tin vào lời hứa của anh không?
The same as usual! —->Giống như mọi khi
Almost! —->Gần xong rồi You ‘ll have to step on it —->Bạn phải đi ngay
I’m in a hurry—-> Tôi đang bận What the hell is going on?—-> Chuyện quái quỷ gì đang diễn ra vậy?
Trang 3Sorry for bothering! —->Xin lỗi vì đã làm phiền Give me a certain time! —->Cho mình thêm thời gian
Provincial! —->Sến Decourages me much! —->Làm nản lòng It’s a kind of once-in-life! —->Cơ hội ngàn năm có một Out of sight out of might! —->Xa mặt cách lòng The God knows!—-> Chúa mới biết được Women love through ears, while men love through eyes! —->Con gái yêu bằng tai, con trai
yêu bằng mắt
Poor you/me/him/her…! —->tội nghiệp mày/tao/thằng đó/ con
Bottom up! —->100% nào! (Khi…đối ẩm) Me? Not likely! —->Tao hả? Không đời nào!
Scratch one’s head: —->Nghĩ muốn nát óc Take it or leave it! —->Chịu thì lấy, không chịu thì thôi!
Hell with haggling! —->Thây kệ nó!
Mark my words! —->Nhớ lời tao đó!
NHỮNG MẪU CÂU TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Quên nó đi! (Đủ rồi đấy!) —-> Forget it! (I’ve had enough!) Bạn đi chơi có vui không? —-> Are you having a good time?
Ngồi nhé —-> Scoot over Bạn đã có hứng chưa? (Bạn cảm thấy thích chưa?) —-> Are you in the mood?
Mấy giờ bạn phải về? —-> What time is your curfew?
Chuyện đó còn tùy —-> It depends Nếu chán, tôi sẽ về (nhà) —-> If it gets boring, I’ll go (home)
Tùy bạn thôi —-> It’s up to you Cái gì cũng được —-> Anything’s fine Cái nào cũng tốt —-> Either will do
Tôi sẽ chở bạn về —-> I’ll take you home Bạn thấy việc đó có được không? —-> How does that sound to you?
Dạo này mọi việc vẫn tốt hả? —-> Are you doing okay?
Làm ơn chờ máy (điện thoại) —-> Hold on, please
Xin hãy ở nhà —> Please be home Gửi lời chào của anh tới bạn của em —> Say hello to your friends for me
Tiếc quá! —-> What a pity!
Quá tệ —> Too bad!
Nhiều rủi ro quá! —-> It’s risky!
Cố gắng đi! —-> Go for it!
Vui lên đi! —-> Cheer up!
Bình tĩnh nào! —-> Calm down!
Tuyệt quá —-> Awesome
Kỳ quái —-> Weird Đừng hiểu sai ý tôi —-> Don’t get me wrong Chuyện đã qua rồi —-> It’s over Sounds fun! Let’s give it a try! —-> Nghe có vẻ hay đấy, ta thử nó (vật) xem sao
Nothing’s happened yet —-> Chả thấy gì xảy ra cả
That’s strange! —-> Lạ thật I’m in no mood for … —-> Tôi không còn tâm trạng nào để mà … đâu
Here comes everybody else —> Mọi người đã tới nơi rồi kìa
Trang 4What nonsense! —-> Thật là ngớ ngẩn!
Suit yourself —-> Tuỳ bạn thôi What a thrill! —-> Thật là li kì
As long as you’re here, could you … —-> Chừng nào bạn còn ở đây, phiền bạn …
I’m on my way home —-> Tội đang trên đường về nhà About a (third) as strong as usual —-> Chỉ khoảng (1/3) so với mọi khi (nói về chất lượng)
What on earth is this? —-> Cái quái gì thế này?
What a dope! —-> Thật là nực cười!
What a miserable guy! —-> Thật là thảm hại You haven’t changed a bit! —-> Trông ông vẫn còn phong độchán!
I’ll show it off to everybody —-> Để tôi đem nó đi khoe với mọi người (đồ vật) You played a prank on me Wait! —-> Ông dám đùa với tui à.Đứng lại mau!
Enough is enough! —-> Đủ rồi đấy nhé!
Let’s see which of us can hold out longer —-> Để xem ai chịu ai nhé
Your jokes are always witty —-> Anh đùa dí dỏm thật đấy Life is tough! —-> Cuộc sống thật là phức tạp
No matter what, … —-> Bằng mọi giá, … What a piece of work! —-> Thật là chán cho ông quá! (hoặc thật là một kẻ vô phương cứu
chữa) What I’m going to take! —-> Nặng quá, không xách nổi nữa
Please help yourself —-> Bạn cứ tự nhiên Just sit here, … —-> Cứ như thế này mãi thì …
No means no! —-> Đã bảo không là không!
1 After you: Mời ngài trước
Là câu nói khách sáo, dùng khi ra/ vào cửa, lên xe,…
2 I just couldn’t help it Tôi không kiềm chế được / Tôi không nhịn nổi…
Câu nói hay ho này dùng trong những trường hợp nào? Ví dụ: I was deeply
moved by the film and I cried and cried I just couldn’t help it
3 Don’t take it to heart Đừng để bụng/ Đừng bận tâm
Ví dụ: This test isn’t that important Don’t take it to heart
4 We’d better be off Chúng ta nên đi thôi It’s getting late We’d better be off 5.Let’s face it Hãy đối mặt đi / Cần đối mặt với hiện thực Thường cho thấy người nói không muốn né tránh khó khăn Ví dụ: I know it’s a difficult
situation Let’s face it, OK?
6 Let’s get started Bắt đầu làm thôi Nói khi khuyên bảo: Don’t just talk Let’s get started
7 I’m really dead Tôi mệt chết đi được Nói ra cảm nhận của mình: After all that work, I’m really dead
8 I’ve done my best Tôi cố hết sức rồi
9 Is that so? Thật thế sao? / Thế á?
Biểu thị sự kinh ngạc, nghi ngờ của người nghe
10 Don’t play games with me! Đừng có giỡn với tôi
11 I don’t know for sure Tôi cũng không chắc Stranger Could you tell me how to get to the town hall?
Tom: I don’t know for sure Maybe you could ask the policeman over there
Trang 512 I’m not going to kid you.Tôi đâu có đùa với anh Karin You quit the job? You are kidding
Jack: I’m not going to kid you I’m serious
13 That’s something Quá tốt rồi / Giỏi lắm A: I’m granted a full scholarship for this semester
B: Congratulations That’s something
14 Brilliant idea! Ý kiến hay! / Thông minh đấy!
15 Do you really mean it? Nói thật đấy à?
Michael: Whenever you are short of money, just come to me
David: Do you really mean it?
16 You are a great help Bạn đã giúp rất nhiều
17 I couldn’t be more sure Tôi cũng không dám chắc
18 I am behind you Tôi ủng hộ cậu A: Whatever decision you’re going to make, I am behind you
19 I’m broke Tôi không một xu dính túi
20 Mind you! Hãy chú ý! / Nghe nào! (Có thể chỉ dùng Mind.)
Ví dụ: Mind you! He’s a very nice fellow though bad-tempered
+ Về ngữ pháp:
* người Mỹ: Do you have a problem?
* người Anh: Have you got a problem?
* người Mỹ : He just went home
* người Anh: He’s just gone home., etc
+ Về từ vựng:
* người Mỹ: truck(xe tải), cab(xe taxi), candy(kẹo),…
* người Anh: lorry, taxi, sweet,…
+ Về chính tả:
* người Mỹ: color(màu sắc),check(séc),center(trung tâm),…
* người Anh: colour, cheque, centre,…
21 You can count on it Yên tâm đi / Cứ tin như vậy đi A: Do you think he will come to my birthday party?
B: You can count on it
22 I never liked it anyway Tôi chẳng bao giờ thích thứ này Khi bạn bè, đồng nghiệp làm hỏng cái gì của bạn, có thể dùng câu nói này để họbớt lúng
túng hay khó xử:
Oh, don’t worry I’m thinking of buying a new one I never liked it anyway
23 That depends Tuỳ tình hình thôi VD: I may go to the airport to meet her But that depends
Congratulations.Chúc mừng
24 Thanks anyway Dù sao cũng phải cảm ơn cậu Khi có người ra sức giúp đỡ mà lại không nên chuyện, có thể dùng câu này để cảmơn
25 It’s a deal Hẹn thế nhé MỘT SỐ CÂU GIAO TIẾP THÔNG DỤNG
1 (Nghe điện thoại) Hello I’m Mary May I speak to John, please?
Xin chào Tôi là Mary Xin cho tôi nói chuyện với John
2 Could you hold a minute, please?
Xin vui lòng giữ máy trong giây lát
3 One moment, please
Vui lòng đợi một chút
Trang 64 Hang on I’ll get him.
Đợi môt chút Tôi gọi anh ấy
5 I’m sorry, but John is busy now Would you leave a message/call back later?
Tôi xin lỗi Bây giờ John đang bận Bạn muốn để lại lời nhắn/chốc nữa gọi lại không?
6 How are you? – Couldn’t be better Thank you Yourself?
Bạn khỏe không? – Khỏe lắm Cảm ơn nhé Còn bạn?
(Có thể hỏi: “Are you ok?” và đáp lại bằng: (I’m) fine / not bad / great / very well / pretty bad
/ not fine / not good / awful)
7 Thank you – You’re welcome
Cảm ơn bạn – Không có chi
(Có thể đáp lại bằng: Never mind (Đừng bận tâm)/ Not at all (Không có chi)/ It’s my pleasure
(Vinh hạnh của tôi)/ Don’t mention it (Đừng đề cập đến))
8 It’s getting late I’ve got to go Goodbye See you soon – Take care
Trễ rồi Tôi phải đi đây Tạm biệt Hẹn sớm gặp lại nhé – Bảo trọng
9 Excuse me, but could you please tell me where Dong Thap supermarket is?
Xin lỗi, xin ông vui lòng cho tôi biết siêu thị ĐT ở đâu?
10 Good luck! (Chúc may mắn!)
11 Congratulations! (Xin chúc mừng!)
12 My God! (Chúa ơi!)
13 Would you like something to drink? (Bạn muốn uống gì không?)
14 Let’s go fishing – That’s sounds great
Chúng ta hãy đi câu cá nhe – Nghe hay đấy
15 Why not go shopping? – I’d love to, but I’m busy now Sorry
Sao lại không đi mua sắm? – Tôi thích lắm nhưng tôi không khỏe Xin lỗi
16 I’m terribly sorry (Tôi thành thật xin lỗi.)
17 No problem (Không thành vấn đề.)
18 Don’t worry about it (Đừng bận tâm về điều đó.)
19 How beautiful/handsome you are today! (Hôm nay bạn đẹp làm sao đấy!)
20 You’re exactly right (Bạn hoàn toàn đúng.)
21 I couldn’t agree more! (Tôi hoàn toàn đồng ý.)
22 I’m tired to death (Tôi mệt muốn chết.)
23 Give me a break (Hãy để tôi yên.)
24 Can I take a break? (Em có thể giải lao?)
25 Keep your promise (Hãy giữ lời nhé.)
26 Don’t break your promise (Đừng nuốt lời nhé.)
27 I’m all ears (Tôi đang chăm chú nghe.)
28 Don’t beat about the bush (Đừng vòng vo tam quốc.)
29 Come back to earth (Quay về thực tế đi.)
30 Take your pick (Hãy chọn đi.)
31 It’s your turn (Đến lượt bạn.)
32 It rains cats and dogs (Trời mưa như trút nước.)
33 It’s on me (Để tôi trả tiền.)
34 I’m broke (Tôi bị cháy túi rồi.)
35 Poor you! (Tội nghiệp bạn quá!)
36 Don’t pull my leg (Đừng trêu chọc tôi.)
37 That chance slips through my fingers (Cơ hội vuột khỏi tầm tay tôi.)
38 Watch your language (Hãy cẩn ngôn.)
39 Behave yourself (Hãy cư xử cho đúng nhé.)
Trang 740 That’s a tempest in an teapot (Chuyện bé xé ra to.)
41 I wouldn’t say no (Tôi đâu có từ chối.)
42 They are no match for you (Họ không phải là đối thủ của bạn.)
43 Travel broadens your minds (Đi một ngày đàn học một sàn khôn.)
44 It’s like water off a duck’s back (Như nước đổ đầu vịt.)
45 At first strange, now familiar (Trước lạ sau quen.)
46 I read you like a book (Tôi đi guốc trong bụng bạn.)
47 I slipped my tongue (Tôi lỡ lời.)
48 The more, the merrier (Càng đông càng vui.)
49 I’m over the moon (Tôi rat sung sướng/hạnh phúc.)
50 He’s a pain in the neck (Nó là cái gai trong mắt.)
51 Take it or leave it? (Lấy hay bỏ?)
52 It’s up to you (Tùy bạn.)
53 I could eat a horse (Tôi có thể ăn một con ngựa = Tôi rất đói bụng.)
54 I could drink an ocean (Tôi có thể uống cả một đại dương = Tôi rất khát nước.)
55 First think, then speak (Uốn lưỡi 7 lần trước khi nói.)
56 They talk behind my back (Họ nói xấu sau lưng tôi.)
57 I’d like to join the green summer campaign (Tôi muốn tham gia chiến dịch mùa hè
xanh.)
58 Many men, many minds (Chín người mười ý.)
59 Slow but sure (Chậm mà chắc.)
60 Seeing is believing (Trăm nghe không bằng một thấy.)
61 Love cannot be forced (Ép dầu ép mỡ ai nỡ ép duyên.)
62 The more you get, the more you want (Được voi đòi tiên.)
63 They change defeat into victory (Họ chuyển bại thành thắng.)
64 The market is flat (Chợ búa ế ẩm.)
65 Hands off (Lấy tay ra.)
66 He’s dead drunk (Hắn ta say bí tỉ.)
67 I freeload a meal/a breakfast/a lunch/a dinner (Tôi ăn chực.)
68 I eat my fill (Tôi ăn đã đời/no nê.)
69 Nothing doing (Còn lâu, còn khuya.)
70 Don’t bully the weak (Đừng bắt nạt kẻ yếu.)
71 Add fuel to the fire: Thêm dầu vào lửa
72 After rain comes fair weather: Sau cơn mưa trời lại sáng
73 As firm as rock: Vững như bàn thạch
74 Behind the times: Lạc hậu
75 Better believe it: Cứ tin là vậy đi
76 Better late than never: Thà muộn còn hơn không
77 Bring home the bacon: Kiếm cơm nuôi gia đình
78 Can’t top this/that: Không thể chê được
79 Don’t poke your nose into my business: Đừng xía vào chuyện của tôi
80 Don’t quit love with hate: Đừng lấy oán trả ơn
81 Don’t scare him to death: Đừng làm nó sợ khiếp vía
82 Every day is not Sunday: Sông có khúc người có lúc
83 Give him the green light: Bật đèn xanh cho anh ta đi (= Đồng ý cho anh ta)
84 Good finds good: Ở hiền gặp lành
85 He lied at rest forever: Ông ta đã ra đi mãi mãi (= He died/passed away.)
86 He/She is left on the shelf: Anh/Chị ta bị ế (vợ/chồng)
Trang 887 He/She is the man/woman of the world: Ông/Bà ta là người từng trải/già dặn.
88 I feel my age: Tôi nhận ra mình đã già
89 I got a flat / a puncture on the way home: Tôi bị bể/thủng bánh xe trên đường về nhà
90 I miss the point: Tôi không hiểu
91 I’m a bit under the weather: I’m not quite well
92 I’m on cloud nine / I’m in 7th heaven / I’m over the moon: Very happy
93 I’m out of job: Tôi mất việc rồi
94 I’ve spent 15 years’ attachment to my company: Tôi đã gắng bó với công ty 15 năm
95 It costs an arm and a leg: Very expensive
96 It looks yummy: Trông ngon lành quá (thức ăn)
97 It never rains but it pours: Họa vô đơn chí
98 Kill two birds with one stone: Nhất cử lưỡng tiện
99 Learn from experience: Rút kinh nghiệm
100 Live and let live: Sống cho mình và sống cho người
101 Makes haste slowly: Dục tốc bất đạt
102 Misfortune has its uses: Trong cái rủi có cái may
103 Money makes the mare go: Có tiền mua tiên cũng được
104 My heart is in my mouth: Tôi sợ hết hồn
105 Practice makes perfect: Có công mài sắt có ngày nên kim
106 Speak by the book: Nói có sách mách có chứng
107 Speak up: Nói to lên
108 Speak your mind: Hãy nói những gì anh nghĩ
109 That food makes my mouth water: Món ăn đó làm tôi thèm chảy nước dãi
110 That’s a matter of life and death: Đó là vấn đề sống còn
111 That’s only a floating part of an iceberg: Đó chỉ là phần nổi của tảng băng
112 They are daring in thinking and doing: Họ dám nghĩ dám làm
113 They fell flat to the ground: Họ bị đo đường (té xe)
114 This book sells like hot cakes: Quyển sách này bán đắt như tôm tươi
115 Win a few, lose a few: Khi được, khi thua
116 Without a doubt: Chắc chắn vậy/ Là cái chắc
117 You and who else? Anh là cái thá gì vậy?
118 You got it: Đúng rồi
119 You’ve made this mistake the zillionth time: Bạn mắc lỗi này không biết bao nhiêu lần
120 You’ll be the death of me: Tôi khổ vì bạn quá
Đây là một số thành ngữ mở đầu hữu dụng bạn có thể dùng để hướng tới những câu hỏi:
– I was wondering if you could help me I’d like to know…
– I wonder if you could tell me…
– This may sound like a dumb question, but I’d like to know…
– Excuse me, do you know…?
– I hope you don’t mind my asking, but I ‘d like to know…
– Something else I’d like to know is…
Kỹ thuật trả lời:
Thông thường bạn cũng cần hoãn việc trả lời một câu hỏi trong lúc suy nghĩ chốc lát hoặc để
kiểm tra lại sự việc Đây là vài cách hữu dụng để hoãn câu trả lời:
– Well, let me see…
– Well now…
– Oh, leet me think for a minute…
– I’m not sure, I’ll have t o check…
Trang 9– That’s a very interesting question.
Mặt khác, bạn có thể không biết câu trả lời hoặc muốn tránh trả lời vì lý do nào đó Vậy bạn
có thể dùng những thành ngữ như:
– I’m not really sure – I can’t answer that one
– I’m sorry, I really don’t know
– I’ve got no idea
– I’d like to help you, but…
– That’s something I’d rather not talk about just now
Lấy thêm thông tin:
– Could you tell me some more about…?
– Would you mind telling me more about…?
– Something else I was wondering about was…
– Sorry, that’s not really what I mean What I’d like to know is…
– Sorry, I don’t quite understand why…
I was wondering if you could help me I’d like to know… : Tôi đang tự hỏi liệu bạn có thể giúp
tôi Tôi muốn biết…
– I wonder if you could tell me… : (như trên) – This may sound like a dumb question, but I’d like to know… : Nghe có vẻ hơi ngốc nghếch,
nhưng tôi muốn biết – Excuse me, do you know…? : Xin lỗi, anh có biết…
– I hope you don’t mind my asking, but I ‘d like to know… : Hi vọng anh không phiền câu hỏi
của tôi, tôi muốn biết…
– Something else I’d like to know is…: Tôi cũng muốn hỏi thêm về…
- Well, let me see… : Được rồi, để tôi xem nào…
– Well now…
– Oh, let me think for a minute… : Để tôi nghĩ một phút – I’m not sure, I’ll have to check… : Tôi không chắc lắm, để tôi xem đã
– That’s a very interesting question : Đó là một câu hỏi thú vị
- I’m not really sure : Tôi không thực sự chắc chắn – I can’t answer that one : Tôi không thể trả lời cầu hỏi đó – I’m sorry, I really don’t know : Xin lỗi, nhưng tôi không biết – I’ve got no idea.: Tôi không có ý kiến gì về vấn đề đó – I’d like to help you, but… : tôi rất muốn giúp anh, nhưng…
– That’s something I’d rather not talk about just now : Tốt nhất là tôi không nói về vấn đề đó
vào lúc này
- Could you tell me some more about…?
– Would you mind telling me more about…?
– Something else I was wondering about was…
– Sorry, that’s not really what I mean What I’d like to know is…
– Sorry, I don’t quite understand why…
Thông thường các món ăn VN nếu nước ngoài không có thì bạn có thể hoàn toàn yên tâm
dùng bằng tiếng Việt Bánh mì : tiếng Anh có -> bread Nước mắm : tiếng Anh không có -> nuoc mam Tuy nhiên cũng có thể dịch ra tiếng Anh một số món ăn sau:
Bánh cuốn : stuffed pancake Bánh dầy : round sticky rice cake
Trang 10Bánh tráng : girdle-cake Bánh tôm : shrimp in batter Bánh cốm : young rice cake Bánh trôi: stuffed sticky rice balls Bánh đậu : soya cake Bánh bao : steamed wheat flour cake
Bánh xèo : pancako Bánh chưng : stuffed sticky rice cake
Bào ngư : Abalone Bún : rice noodles Bún ốc : Snail rice noodles Bún bò : beef rice noodles Bún chả : Kebab rice noodles
Cá kho : Fish cooked with sauce
Chả : Pork-pie Chả cá : Grilled fish Bún cua : Crab rice noodles Canh chua : Sweet and sour fish broth
Chè : Sweet gruel Chè đậu xanh : Sweet green bean gruel
Đậu phụ : Soya cheese Gỏi : Raw fish and vegetables Lạp xưởng : Chinese sausage Mắm : Sauce of macerated fish or shrimp Miến gà : Soya noodles with chicken Bạn củng có thể ghép các món với hình thức nấu sau :
Kho : cook with sauce Nướng : grill Quay : roast Rán ,chiên : fry Sào ,áp chảo : Saute Hầm, ninh : stew Hấp : steam Phở bò : Rice noodle soup with beef Xôi : Steamed sticky rice Thịt bò tái : Beef dipped in boiling water
1 After you: Mời ngài trước
Là câu nói khách sáo, dùng khi ra/ vào cửa, lên xe,…
2 I just couldn’t help it Tôi không kiềm chế được / Tôi không nhịn nổi…
Câu nói này dùng trong những trường hợp nào?
Vd: I was deeply moved by the film and I cried and cried I just couldn’t help it
3 Don’t take it to heart Đừng để bụng/ Đừng bận tâm
Vd: This test isn’t that important Don’t take it to heart
4 We’d better be off Chúng ta nên đi thôi Vd: It’s getting late We’d better be off
5 Let’s face it Hãy đối mặt đi / Cần đối mặt với hiện thực
Thường cho thấy người nói không muốn né tránh khó khăn
Vd: I know it’s a difficult situation Let’s face it, OK?