III/ Hoạt động dạy học: 1/ Kiểm tra bài cũ: 2/ Bài mới: Hoạt động 1: Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất Trong sản xuất muốn làm ra một sản phẩm nào đú trước hết người thiết kế phải diễn t
Trang 1Ngày so ạn:24/08/2008
Ngày dạy:25/08/2008
Chương I: BẢN VẼ CÁC KHỐI HèNH
I/ Mục tiờu:
1/ Kiến thức:
HS nắm được vai trũ của bản vẽ trong đời sống và kỹ thuật
2/ Kỹ năng:
Biết được ý nghĩa của cỏc hỡnh gắn liền với bản vẽ
3/ ThỏI độ:
Cú nhận thức đỳng với mụn vẽ kỹ thuật
II/ Chuẩn bị:
GV: - Tranh vẽ hỡnh: 1.1, 1.2, 1.3 SGK
- Tranh hoặc ảnh cỏc sản phẩm cơ khi, cỏc cụng trỡnh kiến trỳc, xõy dựng…
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Bài mới:
Hoạt động 1: Bản vẽ kỹ thuật đối với sản
xuất
Trong sản xuất muốn làm ra một sản phẩm nào
đú trước hết người thiết kế phải diễn tả chớnh xỏc
hỡnh dạng và kết cấu của sản phẩm, phải nờu đầy
đủ cỏc thụng tin cần thiết khỏc như kớch thước,
yờu cầu kỹ thuật, vật liệu… cỏc nội dung này
được trỡnh bày theo quy tắc thống nhất trong bản
vẽ kỹ thuật
Người cụng nhõn căn cứ vào bản vẽ để tiộn hành
chế tạo, lắp rắp, thi cụng
Hoạt động 2: Bản vẽ kỹ thuật đối với đời
sống
- Để sử dụng cú kết quả và an toàn cỏc
dụng cụ, mỏy múc, thiết bị…thỡ mỗi
thiết bị phải kốm theo một bản chỉ dẫn
bằng lời và bằng hỡnh vẽ
Hoạt động 3: Bản vẽ trong cỏc lĩnh vực kỹ
thuật
Bản vẽ cú vai trũ rất lớn trong kỹ thuật: mỗi
ngành cú một loại bản vẽ riờng của nganh mỡnh
- Cơ khớ: mỏy cụng cụ, nhà xưởng
- Cho HS quan sát hình 1.1SGK, GV hỏi: trong giao tiếp hàng ngày con người thường dùng phương tiện gì?
- GV kết luậ: hình vẽ là 1 phương tiện quan trọng dùng trong giao tiếp
- GV hỏi: + Các sản phẩm, công trình muốn được chế tạo, thi công thì người thiết kế phải thể hiện bằng gì?
+ Người công nhân khi chế tạo, thi công phải căn cứ vào gì?
GV nhấn mạnh tầm quan trọng của bản
vẽ đói với đời sông và kết ;uận: bản vẽ
kỹ thuật là ngôn ngữ dùng trông kỹ thuật
GV hỏi: khi gia đình em mới mua 1 cái Tivi, muốn sử dụng tốt thì người sử dụn cần làn gì?
GV gợi ý: cuốn hướng dẫn sử dụng
- GV chốt lại: bẩn chỉ dẫn bằng lời, bằng hình vẽ được coi là bản vẽ đối với đời sống
- GV nhấn mạnh tầm quan trọng của nó
GV cho HS xem hình 4.1 SGK và hỏi: trong các lĩnh vực đó có cần trang thiết bị không? có cần xây dựng cơ sở hạ tầng không?
Trang 2- Xõy dựng: mỏy múc, phương tiện vận
chuyển
- Giao thụng: cầu cống, phương tiện giao
thụng
- Nụng nghiệp: mỏy nụng nghiệp, cụng
trỡnh thuỷ lợi…
Hoạt động 4: Tổng kết
- Mỗi lĩnh vực có loại bản vẽ riêng
- Bản vẽ được vẽ bằng tay, dụng cụ hpặc
bằng máy tính
- Học bản vẽ để ứng dụng vào sản xuất,
đời sống và tạo điều kiện học tốt các
môn khoa học khác
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
GV nêu câu hỏi: học bản vẽ kỹ thuật để làm gì?
IV/ Củng cố, dặn dũ:
1/ Củng cố:
GV cho HS trả lời cỏc cõu hỏi 1,2,3 SGK/ 7
1/ Nờu khỏi niệm hỡnh chiếu 2/ Nờu cỏc phộp chiếu và đặc điểm của từng phộp chiếu
3/ Nờu tờn cỏc loại hỡnh chiếu và cỏc mặt phẳng chiếu
2/ Dặn dũ: - Học bài cũ.
- Chuẩn bị bài mới:
Ngày soạn:24/08/2008
Ngày dạy:26/08/2008
I/ Mục tiờu:
1/ Kiến thức:
HS nắm được khỏi niệm hỡnh chiếu, mặt phẳng chiếu, cỏc hỡnh chiếu
2/ Kỹ năng:
HS biết nhận dạng và gọi tờn cỏc loại hỡnh chiếu
3/ Thỏi độ:
Rốn kỹ năng quan sỏt, phõn tớch, tống hợp, làm việc chớnh xỏc và tỉ mỉ
II/ Chuẩn bị:
GV: - Bỡa cứng gấp thành mặt phẳng chiếu
- Một số vật mẫu nhỏ: bao diờm, bao thuốc lỏ…( khối hỡnh hộp chữ nhật)
HS: phần chuẩn bị ở nhà
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ:
Nờu vai trũ của bản vẽ đối với đời sồng và kỹ thuật?
Học mụn vẽ kỹ thuật với mục đớch gỡ?
2/ Bài mới:
Cỏc hoạt động/ Nội dung Phương phỏp dạy học
Hoạt động 1: Khỏi niệm hỡnh chiếu
GV giói thiệu hiện tượng ánh sáng lên đồ vật và
Trang 3- Vật thể được chiếu lờn mặt phẳng, khi
đú hỡnh ảnh nhận được trờn mặt phẳng
được gọi là hỡnh chiếu của vật thể
- Điểm A của vật thể cú hỡnh chiếu là
A’nằm trờn mặt phẳng Khi đú đường
thẳng AA’ gọi là tia chiếu Mặt phẳng
chứa hỡnh chiếu gọi à mặt phẳng chiếu
Hoạt động 2: Cỏc phộp chiếu
- Phộp chiếu xuyờn tõm
- Phộp chiếu song song
- Phộp chiếu vuụng gúc dựng để vẽ cỏc
hỡnh chiếu vuụng gúc
Hoạt động 3: Cỏc hỡnh chiếu vuụng gúc
1/ Cỏc mặt phẳng chiếu:
- Mặt phẳng chớnh diện gọi là mặt phẳng
chiếu đứng
- Mặt phẳng nằm ngang gọi là mặt
phẳng chiếu bằng
- Mặt phẳng cạnh bờn gọi là mặt phẳng
chiếu cạnh
2/ Cỏc hỡnh chiếu:
Tương ứng với cỏc mặt phẳng chiếu là cỏc hỡnh
chiếu nằm trờn cỏc măth phẳng đú và cú tờn
như cỏc mặt phẳng chiếu
Hoạt động 4: Vị trớ cỏc hỡnh chiếu:
Chỳ ý: SGK/ 10
Hình chiếu được đặt đúng vị trí như các mặt
phẳng.
bống của vật đó in lên mặt đất hoặc bờ tường, từ
đó hình thành khái niệm về hình chiếu
- GV dựa vào tranh SGK để HS thấy
được sự liên hệ giữa tia sáng và bóng của vật thể
- GV đặt câu hỏi: làm thế nào để vẽ được hình chiếu của 1 điểm của vật thể?
ảnh A’của điểm A có gì đặc biệt, từ đó
HS suy ra cách vẽ hình chiếu của vật thể
- GV giới thiệu: tuỳ vào đặc điểm của tia chiếu mà có các phép chiếu khác nhau
- GV cho HS quan sát hình 2.2a, b, c và cho biết đặc điểm của các tia chiếu =>
có mấy loại phép chiếu?
GV giói thiệu về mô hình 3 mặt phẳng chiếu và cho HS kết hợp hình 2.3 SGK để biết 3 mặt phẳng chiếu
- GV: nêu vị trí của từng mặt phẳng chiếu đối với vật thể?
+ Các mặt phẳng chiếu được dặt như thế nào
đối với người quan sát?
+ Vật thể được đặt như thế nào đối với mặt phẳng chiếu?
- GV nêu sự cần thiết phải sử dụng 23 hình chiếu
- GV giới thiệu các mặt phẳng chiếu -> bản vẽ các hình chiếu
- GV lưu ý HS quy định về bản vẽ và vị trí của các hình chiếu
IV/ Củng cố, dặn dũ:
1/ Củng cố:
Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
2/ Dặn dũ: + Làm bài tập.
+ Đọc tiờu chuẩn bản vẽ( bảng 2.4)
+ Chuẩn bị cho tiết thực hành theo nội dung của bài thực hành
Ngày soạn:30/08/2008
Ngày dạy:01/09/2008
I/ Mục tiờu :
- Nhận dạng được cỏc khối đa diện thường gặp: hỡnh hộp chữ nhật, hỡnh lăng trụ và hiỡnh chúp đều
- Đọc được bản vẽ vật thể cú dạng hỡnh hộp chữ nhật, hỡnh lăng trụ, hỡnh chúp đều
- Cú ý thức quan sỏt để rỳt ra đặc điểm
Trang 4II/ Chuẩn bị:
GV:- Hình vẽ lớn các khối đa diện
- Mô hình các khối đa diện( hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ, hình chóp đều
HS: phần chuẩn bị ở nhà
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ: + Nêu các loại hình chiếu, hướng chiếu?
+ Nêu vị trí hình chiếu trên bản vẽ kỹ thuật?
2/ Bài mới:
Hoạt động 1: Khối đa diện
- Khối đa diện được bao bởi các khối đa giác
phẳng
Hoạt động 2: Hình hộp chữ nhật
- Là hình được bao bởi các mặt là hình chữ nhật
- Hình chiếu của hình hộp chữ nhật:
+ Hình chiếu đứng(1)
+ Hình chiếu cạnh(3)
+ hình chiếu bằng(2)
Hoạt động 3: Hình lăng trụ đều
- Hình lăng trụ đều được bao bởi 2 mặt đáy là 2
đa giác đều bằng nhau và các mặt bên là các
hình chữ nhật bằng nhau
- Hình lăng trụ đều:
+ Hình chiếu đứng(1)
+ Hình chiếu bằng(2)
+ Hình chiếu cạnh(3)
Hoạt động 4: Hình chóp đều
- Hình chóp đều được bao bởi mặt đáy là một đa
giác đều, các mặt bên là các tam giác cân bằng
nhau và có chung đỉnh
- Hình chiếu của hình chóp đều:
+ Hình chiếu đứng(1)
+ Hình chiếu bằng(2)
+ Hình chiếu cạnh(3)
- Chú ý SGK
GV treo tranh vẽ hình 4.1 và yêu cầu
HS trả lời câu hởi SGK Các khối đó được bao bởi các hình gì?
GV yêu cầu HS lấy ví dụ về các khối
đa diện quen thuộc
GV cho cả lớp quan sát mô hình
- GV treo hình 4.2 lên bảng và hỏi: khối đa diện này được bao bởi những hình gì? tên các hình
- HS trả lời câu hỏi và hoàn thành bảng 4.1
- HS quan sát hình 4.3
- GV treo hình 4.4 lên bảng và hỏi: Hình lăng trụ đều được bao bởi những hình nào?
- GV cho HS quan sát hình 4.5
và hoàn thành bảng 4.2
- GV treo hình 4.6 lên bảng và hỏi: hình chóp đều được bao bởi những hình nào?
- Hình chóp đều có bao nhiêu hình chiếu?
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 4.3
- GV nêu đặc điểm của hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh -> hình chóp đều có 2 hình chiếu
IV/ Củng cố, dặn dò:
1/ Củng cố:
Đọc ghi nhớ SGK và trả lời các câu hỏi cuối bài
2/ Dặn dò:
Làm bài tập, chuẩn bị cho bài thực hành
Ngày soạn:30/08/2008
Ngày dạy:02/09/2008
Tiết 4 Thực hành: ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
I/ Mục tiêu:
- Đọc được bản vẽ hình chiếu của vật thể có dạng hình khối đa diện
- Phát huy trí tượng tưởng của HS
thức liên hệ với thực tế
Trang 5II/ Chuẩn bị:
GV: bảng vẽ lớn hình 5.2, 5.2 và mô hình các khối đa diện A,B,C,D
HS: phần chuẩn bị ở nhà
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ:
Chữa bài tập SGK
2/ Bài mới:
1/ Nội dung thực hành:
- Đọc bản vẽ hình chiếu 1,2,3,4 và đối
chiếu với các vật thể A,B,C,D bằng
cách đánh dấu X vào bảng 5.1 để chỉ rõ
sự tương ứng giữa các bản vẽ
- Chọn 1 trong 4 vật thể A, B, C, D để vẽ
các hình chiếu của nó
2/ Các bước thực hành:
- Bảng 5.1 điền dấu X vào bảng để hoàn
thành
- Vẽ hình chiếu của 1 trong 4 vật thể
3/ Nhận xét đánh giá:
- GV yêu cầu HS nêu nội dung thực hành
- GV chốt lại kiến thức và nội dung của bài thực hành
- GV yêu cầu HS nêu các bước tiến hành, làm vào vở bài tập
- GV chốt lại, sau đó cho HS thực hiện cái nhân
- GV chú ý cách vẽ cho HS
- GV quan sát và trả lời thắc mắc nếu có
- HS làm theo hướng dẫn của HS
- GV yêu cầu HS tự nhận xét kết quả của từng cái nhân, nhóm, lớp
- GV nhận xét về kết quả, tháI độ làm việc của từng HS -> rút kinh nghiệm cho các tiết thực hành sau
IV/ Dặn dò, hướng dẫn học bài ở nhà:
Chuẩn bị cho bài: “bản vẽ các khối tròn xoay” như sau:
- Khối tròn xoay được tạo ra bằng cách bào?
- Nêu các hình chiếu của khối tròn xoay bằng cách hoàn thành bảng 6.1, 6.2, 6.3
Ngày soạn:06/09/2008
Ngày dạy: 08/09/2008
Tiết 5 BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
I/ Mục tiêu:
- Nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp: hình trụ, hình nón, hình cầu
- Đọc được bản vẽ các vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu
- Có ý thức liên hệ chặt chẽ với thực tế
II/ Chuẩn bị:
GV: Một số vật thể tròn xoay: bát, đĩa, ly, chai…
HS: Phần chuẩn bị ở nhà
Trang 6III/ Hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ:
Nêu các hình đa diện thường gặp?
2/ bài mới:
I/ Khối tròn xoay:
Khối tròn xoay được tạo thành khi quay một hình
phẳng quanh một trục cố định( trục quay) của hình
II/ Hình chiếu:
1/ Hình chiếu của hình trụ:
- Hình chiếu đứng
- Hình chiếu bằng
- Hình chiếu cạnh
Bảng 6.1
Hình chiếu Hình dạng kích thước
Đứng Hình chữ nhật d,h
Cạnh Hình chữ nhật d,h
2/ Hình nón:
Bảng 6.2
Hình chiếu Tam giác cân kích thước
3/ Hình cầu:
Bảng 6.3
Hình chiếu Hình dạng kích thước
* Chú ý: Thường dùng 2 hình chiếu để biểu diễn khối
tròn xoay, một hình chiếu thể hiện mặt bên và đường
cao, hình chiếu kia thể hiện hình dang mặt đáy
- GV giới thiệu: hàng ngày chúng
ta tiếp xúc với các đồ vật: bát, đĩa
- Các dụng cụ trên được tạo ra bằng cách nào?
- GV giói thiệu hình 6.1, sau đó treo hình 6.2 và yêu cầu HS điền vào chỗ trống các câu a,b,c
- Vởy khi quay hình phẳng quanh trục ta được vật thể gì?
- Hãy kể tên 1 số vật thể tròn xoay mà em biết?
- GV yêu cầu HS đọc bản vẽ 6.3
để trả lời câu hỏi bảng 6.1
- GV đuă vật mẫu cho HS quan sát và nhận xét
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- GV treo hình vẽ, để mẫu vật trên bảng, yêu cầu HS hoàn thành bảng 6.2
- GV lấy mô hình quả bóng cho
HS quan sát và trả lời vào bảng 6.3
- GV cho HS so sánh về hình chiếu đứng
và hình chiếu cạnh về hình dạng và kivhs thước Rút ra chú ý
IV/ Củng cố, dặn dò:
1/ Củng cố:
- Đọc phần ghi nhớ SGK
Trang 7- Hướng dẫn trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK.
2/ Dặn dò:
- Học bài và làm bài đầy đủ
- Chuẩn bị bài: “ Đọc bản vẽ các khối tròn xoay”
Ngày so ạn:06/09/2008
Ngày dạy:09/09/2008
Tiết 6 Thực hành: ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
I/ Mục tiêu:
- Đọc được bản vẽ các khối tròn xoay( các hình chiếu)
- Phát huy trí tượng tưởng của HS
- Liên hệ chặt chẻ với thực tế
II/ Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ 7.1 và 7.2
HS: Phần chuẩn bị ở nhà
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ:
Làm bài tập trang 6,7 SGK
2/ Bài mới:
I/ Nội dung thực hành:
-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nội dung của tiết này là gì?
HS nêu được: + Đọc các bản vẽ hình chiếu 1,2,3,4 trong hình 7.1, sau đó đánh dấu X vào bảng 7.1 để chỉ rõ sự tơưng ứng giữa bản vẽ hình chiếu với các vật thể A, B, C, D
+ Phân tích vật thể hình 7.2 để xác định vật thể được tạo thành từ các khối hình học nào Sau đó dánh dấu X vào bảng 7.2
II/ Thực hành:
- GV yêu cầu HS tiến hành bằng vở hoặc bằng giấy A4 theo các bước ở SGK/ 28
- HS tự thực hành theo các bước SGK/ 28
- Hoàn thành bảng 7.1 và 7.2 vào vở hoặc giấy A4
Bảng 7.1 Bảng 7.2
Vật thể
Bản vẽ
Vật thể Khối
hình học
Hình chỏm cầu X
IV/ Tổng kết, dặn dò:
- GV gọi 2 HS lên bảng trình bày vào bảng phụ 7.1 và 7.2
- GV nhận xét, rút kinh nghiệm cho tiết sau
- Chuẩn bị chp bài tới như sau:
+ Bản vẽ kỹ thuật dùng để làm gì?
+ Hình cắt biểu diễn phần nào của vật thể, nó nằm ở đâu so với mặt phẳng cắt
Trang 8Ngày soạn:13/09/2008
Ngày dạy:15/09/2008
Tiết 7 Chương II: BẢN VẼ KỸ THUẬ
KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT _ HÌNH CẮT
I/ Mục tiêu:
- HS biết được một số khái niệm về bản vẽ kỹ thuật, khái niệm hình cắt và công dụng của nó
- Nắm được cung dụng, cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản Biết đọc bản vẽ chi tiết đơn giản
- Có ý thức liên hệ thực tế
II/ Chuẩn bị:
GV: vật mẫu ống lót, sơ đồ hình 9.2 SGK
HS: phần chuẩn bị ở nhà
III/ Hoạt dộng dạy học:
1/ Bài cũ: Nêu vai trò của bản vẽ trong kỹ thuật?
2/ Bài mới:
Các hoạt động/ Nội dung Phương pháp dạy học
Hoạt động 1: Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật.
- Bản vẽ kỹ thuật được lập ra trong giai đoạn
thiết kế và được dùng trong quá trình sản xuất
từ chế tạo, lắp ráp, thi công đến vận hành sữa
chữa…
- Bản vẽ kỹ thuật trình bày các thông tin kỹ
thuật của sản phẩm dưới dạng hình vẽ và các
ký hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường
vẽ theo tỉ lệ
Hoạt động 2: Khái niệm hình cắt.
- Để biểu diễn một cách rõ ràng các bộ phận bị
che khuất bên trong của vật thể người ta dùng
hình cắt
- Hình cắt được vẽ như sau:
+ Giả sử dùng mặt phẳng để cắt đoi vật thể
+ Chiếu đứng vào mặt phẳng cắt lên mặt phẳng
chiếu
+ Hình ảnh trên mặt phẳng chiếu là hình cắt của
vật thể
* GV hỏi:
- Bản vẽ kỹ thuật được lập ra trong giai đoạn nào?
- Bản vẽ kỹ thuật được dùng trong các quá trình nào?
- Trên bản vẽ kỹ thuật người ta trình bày cái gì?
HS trả lời, nhận xét và bổ sung cho nhau -> rút ra kết luận và ghi nội dung vào vở
GV hỏi:
- Để biểu diễn hình dạng bên ngoìa người ta dùng hình chiếu, vậy để biểu diễn 1 cách rõ ràng các bộ phận bị che khuất bên trong người ta dùng hình gì?
HS trả lời và ghi vào vở
GV cho HS trả lời câu hỏi hình 8.2
GV hỏi hình cắt được vẽ như thế nàp và được dùng để làm gì?
HS trả lời, lớp nhận xét -> rút ra kết luận
Trang 9Ngày soạn:20/9/2008
Ngày dạy:22/9/2008
Hoạt động 3: Nội dung của bản vẽ chi tiết
a/ Hình biểu diễn: Là hình cắt và hình chiếu ( đứng ,
cạnh, bằng)
b/ Kích thước:
- Kích thước chung của chi tiết
- kích thước các phần của chi tiết
c/ Yêu cầu kỹ thuật: Gia công và xử lý bề mặt.
d/ Khung tên
Hoạt động 4: Đọc bản vẽ chi tiết
1/ khung tên:
- Tên gọi chi tiết
- Vật liệu
- Tỉ lệ
2/ Hình biểu diễn:
- Tên gọi hình chiếu
- Vị trí hình cắt
3/ Kích thước:
- Kích thước chung
- kích thước từng phần
4/ Yêu cầu kỹ thuật:
Gia công và xử lí bề mặt
5/ Tổng hợp:
- Mô tả hình dạng và cấu tạo của chi tiết
- Công dụng của chi tiết
GV hỏi: Nêu nội dung của bản
vẽ chi tiết của ống lót
-Hình biểu diễn biểu diễn những hình nào?
-HS nêu được: Hình biểu diễn, hình cắt
và hình chiếu?
* GV hỏi:
- Bản vẽ ốnglót có những yêu cầu kỹ thuật nào?
- khung tên ghi gì?
* GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 9.1
- Khung tên thì cần hiểu cái gì?
- Kích thước cần đọc là gì?
- Yêu cầu kỹ thuật gì cần đọc?
- Hình biểu diễn cần đọc các hình nào?
- Tổng hợp bản vẽ cần hiểu được những gì?
* HS làm theo hướng dẫn và yêu cầu của GV
IV/ Củng cố, dặn dò:
1/ Củng cố:
Hướng dẫn trả lời các câu hỏi SGK
2/ Dặn dò:
Chuẩn bị cho bài moi :
Trang 10Ngày so ạn:27/9/2008
Ngày dạy:29/9/2008
I/ Mục tiêu:
- HS nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết
- Hiểu được quy ước về ren
- Liên hệ thực tế cuộc sống
II/ Chuẩn bị:
GV: Tranh vẽ hình 11.1, 11.2, 11.4
HS: Phần chuẩn bị ở nhà
III/ Hoạt đọng dạy học
1/ Bài cũ:
- Thế nào là bản vẽ kỹ thuật, bản vẽ kỹ thuật dùng để làm gì?
- Thế nào là hình cắt?
- Nêu nội dung của bản vẽ chi tiết? Trình tự đọc của bản vẽ chi tiết?
2/ Bài mới:
Các hoạt động/ Nội dung Phương pháp dạy học