1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề thi tin học trẻ cấp huyện khối THCS – phần thực hành20046

1 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 1
Dung lượng 108,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu: Tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.. Dữ liệu ra: In kết quả tính được ra màn hình.. Yêu cầu: Hãy tìm xâu St sau khi thực hiện lần lượt K phép biến đổi xâu.. Dữ liệu

Trang 1

ĐỀ THI TIN HỌC TRẺ CẤP HUYỆN

khèi thcs – phÇn thùc hµnh

Thời gian làm bài: 120 phhút

Câu 1: (3,0 điểm) Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật DIENTICH.PAS

Cho 3 số a, b, h là 3 kích thước của một hình hộp chữ nhật

(1 ≤ a, b, h ≤ 32767)

Yêu cầu: Tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

Dữ liệu vào: Nhập 3 số a, b, h từ bàn phím

Dữ liệu ra: In kết quả tính được ra màn hình.

Ví dụ: Nhập vào từ bàn phím 3 số: a = 1, b = 1, h = 2

Kết quả in ra màn hình: 10

Cho xâu kí tự St có N kí tự được lấy từ tập các ký tự ’a’ ’z’, ’A’ ’Z’,

’0’ ’9’ (0 < N ≤ 255) Phép biến đổi xâu (p, q) (1 ≤ p, q ≤ N) được thực hiện

bằng cách hoán đổi ký tự ở vị trí p với ký tự ở vị trí q trong xâu St Ví dụ: cho Xâu

St = ’abcdefgh’ và phép biến đổi xâu (3, 5) thì ta có xâu St mới là: ’abedcfgh’.

Thực hiện lần lượt K phép biến đổi xâu (p1, q1), (p2, q2), , (pk, qk) trên xâu

St thì sẽ thu được một xâu mới (1 ≤ K ≤ 50).

Yêu cầu: Hãy tìm xâu St sau khi thực hiện lần lượt K phép biến đổi xâu.

Dữ liệu vào: Nhập xâu ký tự St, số K và các cặp số (p1, q1), (p2, q2), , (pk, qk) từ bàn phím

Dữ liệu ra: In ra màn hình xâu St sau khi thực hiện xong K phép biến đổi xâu.

Ví dụ: Nhập vào từ bàn phím xâu St = ’abcdefgh’ và K = 3, p1 = 3, q1 = 5, p2 = 4,

q2 = 1, p3 = 3, q3 = 6

Kết quả in ra màn hình: ’dbfacegh’

Các chữ số từ 0 đến 9, nếu một chữ số bất kỳ có một đường khép kín thì ta gọi chữ số đó có 1 lỗ hổng, có hai đường khép kín thì ta gọi số đó có 2 lỗ hổng, và không có đường khép kín nào thì ta gọi chữ số đó có 0 lỗ hổng Vậy các chữ số 0,

4, 6, 9 có 1 lỗ hổng, chữ số 8 có 2 lỗ hổng và các chữ số 1, 2, 3, 5, 7 có 0 lỗ hổng

Cho một số nguyên dương N (1 ≤ N ≤ 2147483647), ta luôn đếm được số lỗ hổng của các chữ số xuất hiện trong nó

Ví dụ: Với N = 388247 thì ta đếm được N có 5 lỗ hổng

Yêu cầu: Đếm số lỗ hổng của số nguyên dương N.

Dữ liệu vào: Nhập số nguyên dương N từ bàn phím.

Dữ liệu ra: In số lỗ hổng của số nguyên dương N ra màn hình.

Ví dụ: Nhập vào từ bàn phím N = 388247

Kết quả in ra màn hình: 5

==HẾT==

b a

h

ThuVienDeThi.com

Ngày đăng: 25/03/2022, 14:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w