Trả lời: - Bộ vi xử lý là thành phần quan trọng nhất của máy tính, đó là thiết bị chính thực hiện và điều khiển việc thực hiện chương trình.. Trả lời: - Bộ nhớ ngoài là thiết bị dùng để
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP – NĂM HỌC 2009 – 2010
MÔN TIN HỌC – KHỐI 8
A- PHẦN LÝ THUYẾT:
Câu 1: Nêu khái niệm về thông tin? Dữ liệu? Đơn vị thông tin? Phân biệt bit thông tin và byte thông tin? Nêu các bội số của byte?
Trả lời:
- Thông tin: Là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết của con người về một thực thể nào đó,
có thể thu thập, lưu trữ và xử lý được
- Dữ liệu: Là thông tin đã được mã hóa và đưa vào máy tính
- Đơn vị thông tin: là đơn vị cơ bản để đo lượng thông tin gọi là Bit
+ Bít là 1 đơn vị thông tin nhỏ nhất trên máy tính dùng để biểu diễn một trạng thái 0 hay 1
+ Byte là một đơn vị thông tin nhỏ nhất trên máy tính dùng để lưu trữ dữ liệu
+ Các bội số của byte gồm :
1KB = 210B = 1024B,
1MB =220B = 1024KB,
1GB = 230B = 1024MB
1TB = 240B = 1024 GB
Câu 2: Có những dạng thông tin nào? Thế nào là mã hóa thông tin? Cách biểu diễn thông tin trên máy tính?
Trả lời:
- Có những dạng thông tin như: dạng số (số nguyên, số thực) và dạng phi số (văn bản, hình ảnh, âm thanh…)
- Mã hóa thông tin là sự biểu diễn thông tin ở dạng nhị phân ( thành dãy bit)
- Cách biểu diễn thông tin trên máy tính :
o Số nguyên: dùng 1 byte có thể biểu diễn số nguyên không dấu có giá trị từ 0 –
255 Nếu biểu diễn số nguyên có dấu thì có thể dùng bit cao nhất để thể hiện dấu âm (có giá trị 1) dấu dương (có giá trị 0)
o Số thực: có thể biểu diễn số thực ở dạng M x 10K với 0,1 M<1 và K là số nguyên không âm Máy tính sẽ dùng 4,6,… byte để lưu dấu của số, phần định trị M, dấu của phần bậc và phần bậc K
o Ký tự:
Biểu diễn bằng mã ASCII thì dùng một byte để biểu diễn 1 ký tự
Biểu diễn bằng mã Unicode thì dùng 2 byte để biểu diễn 1 ký tự
o Xâu ký tự: dùng một dãy các byte để biểu diễn, trong đó mỗi ký tự ứng với 1 hay 2 byte theo thứ tự từ trái sang phải
Trang 2Câu 3 : Hãy nêu sơ đồ cấu trúc máy tính :
Trả lời:
Câu 4: Nêu các thành phần và chức năng của bộ vi xử lý?
Trả lời:
- Bộ vi xử lý là thành phần quan trọng nhất của máy tính, đó là thiết bị chính thực hiện và điều khiển việc thực hiện chương trình Được chia thành 2 bộ phận cơ bản
+ Bộ điều khiển: (CU – Control Unit) có nhiệm vụ nhận lệnh và giải mã lệnh, điều khiển các bộ phận khác nhau của máy tính thực hiện chương trình
+ Bộ xử lý số học và lôgic: (ALU) thực hiện các phép toán số học và lôgic do bộ điều khiển yêu cầu
+ Ngoài ra còn có các thanh ghi là vùng nhớ đặc biệt được bộ vi xử lý sử dụng để lưu trữ tạm thời các lệnh và dữ liệu đang xử lý
Câu 5: Nêu chức năng, tên gọi và các thành phần của bộ nhớ ngoài?
Trả lời:
- Bộ nhớ ngoài là thiết bị dùng để lưu trữ dữ liệu, chương trình xử lý dữ liệu một cách lâu dài và hỗ trợ cho bộ nhớ trong
- Các thiết bị dùng cho bộ nhớ ngoài là đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD và thiết bị nhớ Flash (USB)
+ Đĩa cứng: Có thể gắn chặt vào máy Dung lượng lớn, tốc độ quay nhanh, tốc độ truy cập nhanh, được gọi tên bằng chữ cái bắt đầu từ C:, D:, …
+ Đĩa mềm: Có thể đặt vào, lấy ra khỏi máy dễ dàng Dung lượng bé, tốc độ quay chậm, tốc độ truy cập chậm, được gọi tên bằng chữ cái A: hay B:
+ Đĩa CD và thiết bị nhớ Flash (USB) là những thiết bị nhớ có dung lương tương đối cao đến hàng trăm MB đến vài GB được gọi tên là chữ cái kế tiếp sau khi đã gọi tên hết các đĩa cứng logic
Câu 6: Nêu chức năng và các thành phần của bộ nhớ trong?
Trả lời:
- Bộ nhớ trong là thiết bị cho phép chương trình được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ
dữ liệu tạm thời đang được xử lý
- Bộ nhớ trong gồm hai loại: bộ nhớ ROM (Bộ nhớ chỉ đọc) và bộ nhớ RAM (Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên):
- ROM (Read Only Memory): Là bộ nhớ chứa các chương trình do nhà sản xuất ghi vào, chỉ cho phép đọc thông tin, không cho phép xóa thông tin trên ROM Được nuôi bằng nguồn pin nên khi cúp điện dữ liệu vẫn còn
Bộ vi xử lý
Bộ CU Bộ ALU
Bộ nhớ trong (Rom,Ram)
Bộ nhớ ngoài
Thiết bị vào
(bàn phím, chuột,
máyquét )
Thiết bị ra (Màn hình, máy
in, loa )
Trang 3- RAM (Random Access Memory): Là bộ nhớ chứa các chương trình, thông tin, dữ liệu tạm
thới trong quá trình xử lý thông tin trên máy Cho phép đọc và ghi thông tin trên máy RAM
được nuôi bằng nguồn điện ngoài nên khi mất điện dữ liệu trên RAM không được bảo toàn
Câu 7: Các thiết bị thường dùng cho bộ nhớ ngoài là gì? Cho biết sự khác nhau giữa đĩa cứng và đĩa mềm?
Trả lời:
- Các thiết bị dùng cho bộ nhớ ngoài là đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD và thiết bị nhớ Flash (USB)
- Sự khác nhau giữa đĩa cứng và đĩa mềm:
- Có thể gắn chặt vào máy
- Dung lượng lớn, tốc độ quay nhanh,
tốc độ truy cập nhanh
- Có thể đặt vào, lấy ra khỏi máy dễ dàng
- Dung lượng bé, tốc độ quay chậm, tốc
độ truy cập chậm
Câu 8: Phân biệt bộ nhớ trong của máy tính?
Trả lời:
- Bộ nhớ trong của máy tinh gồm có bộ nhớ ROM và bộ nhớ RAM
- Giống nhau: Đều dùng để lưu trữ thông tin dữ liệu và các chương trình
- Khác nhau:
- Là bộ nhớ chứa các chương trình do nhà
sản xuất ghi vào
- Chỉ cho phép đọc thông tin, không cho
phép xóa thông tin trên ROM
- Được nuôi bằng nguồn pin nên khi cúp
điện dữ liệu vẫn còn
- Là bộ nhớ chứa các chương trình, thông tin, dữ liệu tạm thới trong quá trình xử lý thông tin trên máy
- Cho phép đọc và ghi thông tin trên máy
- RAM được nuôi bằng nguồn điện ngoài nên khi mất điện dữ liệu trên RAM không được bảo toàn
Câu 9: Thế nào là phần mềm máy tính? Thế nào là phần mềm hệ thống? Thế nào là phần mềm ứng dụng?
Trả lời:
- Phần mềm máy tính là thuật ngữ dùng để chỉ cho bộ chương trình được cài đặt vào trong máy tính dùng để giải quyết vấn đề nào đó trên máy tính
- Phần mềm hệ thống là phần mềm thường trực trong máy để cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu của các chương trình khác tại mọi thời điểm khi máy tính đang hoạt động Nó
là môi trường làm việc của các phần mềm khác
- Phần mềm ứng dụng: là phần mềm được viết ra để phục vụ cho công việc hàng ngày hay những hoạt động mang tính nghiệp vụ của từng lĩnh vực
Câu 10 : Khái niệm hệ điều hành, nêu các chức năng của hệ điều hành, tên một số hệ điều hành thông dụng?
Trả lời:
- Hệ điều hành là một tập hợp có tổ chức các chương trình thành một hệ thống với nhiệm vụ đảm bảo giao tiếp giữa người sử dụng với máy tính một cách dễ dàng và hiệu quả
- Các chức năng của hệ điều hành:
Trang 4+ Điều khiển việc thực hiện 1 chương trình đã dịch sang ngôn ngữ máy
+ Quản lý toàn bộ các thiết bị ngoại vi
+ Quản lý dữ liệu, chương trình và khai thác các thiết bị phần cứng
- Tên của một số hệ điều hành : Windows 9x, Windows 2000, Windows XP, Linux
Câu 11: Trình bày các thao tác với chuột?
Trả lời:
- Di chuột (Mouse move): Di chuyển con trỏ chuột đến một vị trí nào đó trên màn hình
- Nháy chuột (Click): Nháy nút trái chuột một lần rồi thả ngón tay
- Nháy đúp chuột (Double clik): Nháy nhanh liên tiếp nút trái chuột 2 lần
- Nháy nút phải chuột (Right click): Nháy nút phải chuột một lần rồi thả ngón tay
- Kéo thả chuột (Drag and drop): Nhấn giữ nút trái chuột đồng thời di chuyển con trỏ chuột
tới vị trí nào đó rồi thả nút giữ chuột
Câu 12: Khái niệm về cửa sổ làm việc? Cách chuyển đổi cửa sổ làm việc ?
Trả lời:
- Khái niệm về cửa sổ làm việc: Trong Windows mỗi chương trình ứng dụng có một cửa sổ
làm việc Cùng một lúc có thể mở nhiều cửa sổ nhưng tại một thời điểm chỉ có một cửa sổ là
“tích cực” gọi là cửa sổ làm việc, có nghĩa là mọi thao tác trên bàn phím sẽ tác động lên cửa
sổ này
- Cách chuyển đổi cửa sổ làm việc:
Nháy vào biểu tượng chương trình tương ứng trên thanh công việc
Nháy vào vị trí bất kỳ trên cửa sổ muốn kích hoạt
Nhấn giữ phím Alt và nhấn phím Tab nhiều lần cho tới khi chương trình tương ứng
được chọn
Câu 13: Trình bày các cách chọn đối tượng?
Trả lời:
- Chọn một đối tượng : Nháy chuột lên đối tượng đó
- Chọn đồng thời nhiều đối tượng liên tiếp: Nháy chuột vào đối tượng đầu tiên, nhấn giữ
Shift và nháy chuột vào đối tượng cuối cùng
- Chọn đồng thời nhiều đối tượng không liên tiếp: Nhấn giữ phím Ctrl và nháy chuột vào
từng đối tượng cần chọn
- Chọn tất cả : Nháy Edit Select all hoặc nhấn Ctrl-A
Câu 14: Nêu các bước thực hiện sao chép, di chuyển tệp hoặc thư mục ?
Trả lời:
1 Sao chép tệp hoặc thư mục :
- Chọn tệp hoặc thư mục muốn sao chép
- Nháy Edit Copy hoặc nháy nút lệnh Copy trên thanh công cụ
- Mở thư mục hoặc ổ đĩa nơi muốn đặt bản sao và nháy Edit Paste hoặc nháy nút lệnh
Patse trên thanh công cụ
Sao chép nhanh: Nhấn giữ phím Ctrl khi thực hiện kéo thả chuột nếu muốn sao chép
đối tượng sang vị trí mới
2 Di chuyển tệp hoặc thư mục :
- Chọn tệp hoặc thư mục muốn di chuyển
Trang 5- Nháy Edit Cut hoặc nháy nút lệnh Cut trên thanh công cụ
- Mở thư mục hoặc ổ đĩa nơi muốn đặt bản sao và nháy Edit Paste hoặc nháy nút lệnh
Patse trên thanh công cụ
Di chuyển nhanh: Thực hiện thao tác kéo thả chuột từ vị trí nguồn tới vị trí đích
Câu 15: Khái niệm về đường tắt? Cách tạo đường tắt trên màn hình làm việc?
Trả lời:
1 Khái niệm về đường tắt:
- Đường tắt là biểu tượng giúp người dùng truy cập nhanh vào đối tượng thường hay sử dụng
2 Cách tạo :
- Chọn đối tượng muốn tạo đường tắt
- Dùng nút phải chuột kéo thả đối tượng đó ra màn hình làm việc
- Nháy Create Shortcuts Here
Câu 16: Trình bày thao tác tìm một tệp hay thư mục?
Trả lời:
- Nháy Start Search
- Chọn phạm vi giới hạn tìm kiếm ở phần cửa sổ trái Nháy All files and Folders (Tệp và
thư mục) gõ tên tệp hoặc một phần tên tệp (thư mục) làm cơ sở cho việc tìm kiếm
- Nháy Search để bắt đầu tìm kiếm
Câu 17: Trình bày thao tác đặt thuộc tính cho tệp hay thư mục?
Trả lời:
- Chọn thư mục hoặc tệp cần gán thuộc tính
- Nháy phải chuột Properties
- Tại mục Attributes ta thực hiện đánh dấu chọn () vào các hộp chọn sau:
+ Read-only: thuộc tính chỉ đọc
+ Hidden: thuộc tính ẩn
- Nháy OK
Câu 18: Nêu khái niệm Control Panel, cách khởi động?
Trả lời:
1 Khái niệm: Control Panel là một tập hợp các chương trình dùng để cài đặt các tham số
hệ thống như Font chữ, máy in, quản lý các phần mềm ứng dụng …để phù hợp với công việc hay sở thích
2 Cách khởi động: Nháy Start Control Panel
Câu 19: Liệt kê một số tham số định dạng đoạn văn bản?
Trả lời:
- Nháy Format Paragraph
+ Alignment: Căn lề
+ Indentation: Khoảng cách thụt lề trái, phải
+ Spacing: Khảng cách giữa các đoạn văn trước và đoạn văn tiếp theo
+ Line spacing: Khoảng cách giữa các dòng trong một đoạn
+ Special: Thụt lề đầu dòng.
Trang 6Câu 20: Trình bày cách tạo các mốc dừng trên văn bản? Cách đặt thuộc tính có dẫn nối đến mốc dừng?
Trả lời:
1 Cách tạo:
- Nháy chuột liên tiếp tại ô bên trái của thước ngang trong chế độ Print Layout để tìm kiểu mốc dừng
- Nháy chuột lên thước ngang để gắn mốc dừng tương ứng
2 Cách đặt thuộc tính có dẫn nối đến mốc dừng:
- Nháy đúp chuột vào vị trí mốc dừng trên thước ngang để mở hộp thoại Tabs
- Lần lượt thực hiện các bước sau:
+ Tab stop position: Xác định vị trí của mốc dừng
+ Alignment: Xác định hoặc thay đổi kiểu mốc dừng
+ Leader: Chọn các kiểu dẫn nối đến mốc dừng.
+ Nháy Set cài đặt cho mốc dừng vừa xác định
+ Nháy OK
Câu 21: Có mấy cách tạo bảng? Trình bày các cách?
Trả lời:
- Có 3 cách tạo bảng
- Cách 1: Sử dụng bảng chọn Table Insert Table
+ Number of columns: Nhập vào số cột
+ Number of rows: Nhập vào số hàng
+ Chọn OK
- Cách 2: Nháy vào nút lệnh Insert Table, thực hiện thao tác kéo thả chuột đưa sang phải
để chèn số cột, kéo xuống dưới để chèn số hàng
- Cách 3: Dùng nút lệnh Draw Tableđể kẻ tự do
+ Kẻ khung ngoài
+ Kẻ đường lưới
Câu 22: Trình bày thao tác căn chỉnh vị trí của bảng trên trang văn bản?
Trả lời:
- Chọn toàn bảng: Table Select Table
- Nháy Table Table Properties…
- Mở trang Table và chọn một trong các nút tương ứng trong ô Alignment và Text Wrapping
Câu 23: Trình bày thao tác bật chức năng gõ tắt và thêm đầu mục vào AutoCrrect?
Trả lời:
1 Bật tính năng gõ tắt:
- Nháy Tools AutoCorrect Options…
- Đánh dấu chọn vào hộp Replace text as you type
2 Tạo thêm các đầu mục:
- Gõ cụm từ viết tắt vào hộp Replace
- Trong hộp With: Gõ cụm từ thay thế
- Nháy nút Add
- Nháy OK
Câu 24: Trình bày cách in một phần văn bản?
Trả lời:
Trang 7- Chọn phần văn bản cần in
- Nháy File Print, xuất hiện hộp thoại
- Trong nhóm Page range : Chọn Selection (In đoạn văn bản đã chọn)
- Chọn số bản in trong Number of copies
- Nháy OK
Câu 25: Trình bày thao tác xác định vị trí của hình ảnh so với văn bản?
Trả lời:
- Chọn hình ảnh cần xác định vị trí
- Nháy Format, → Picture, → Layout hoặc nháy vào biểu tượng Text wrapping trên thanh công cụ Picture chọn một trong các cách bố trí hình ảnh trên văn bản:
* In line with text: hình ảnh nằm cùng hàng với văn bản
* Square : Hình ảnh được văn bản bao xung quanh theo hình tứ giác vuông
* Tight: Hình ảnh được văn bản bao xung quanh và ôm chặt vào hình ảnh
* Behind text: Hình ảnh nằm phía sau văn bản
* In front of text: Hình ảnh nằm phía trên văn bản
- Nháy OK
B- PHẦN THỰC HÀNH:
1 Định dạng văn bản:
- Các thao tác định dạng ký tự
- Các thao tác định dạng đoạn văn bản
2 Các thao tác chèn và định dạng bảng
3 Thao tác tạo danh sách liệt kê dạng hạt và dạng số
4 Thao tác gắn và định dạng mốc dừng
5 Thao tác chia văn bản thành cột, định dạng ký tự đầu đoạn
6 Chèn và định dạng hình ảnh, Text box trong văn bản
7 Vẽ hình trong văn bản
8 Tạo chữ nghệ thuật trong văn bản