Tiêu diệt ruồi nhặng ở trong nhà Câu 12: Cành san hô dùng để trang trí thuộc bộ phận nào.. Sán Bã Trầu, Giun Đũa, Giun Kim, Giun Móc Câu d.. Giun Đũa, Giun Kim, Giun Móc Câu, Giun Rễ Lúa
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I
MÔN: SINH HỌC 7
I TRẮC NGHIỆM:
Câu 1 : Máu giun đất có màu:
a Không màu b Màu đỏ c Vàng nhạt d Màu đất
Câu 2: Sâu bọ có bao nhiêu đôi chân bò ?
a Hai đôi b Ba đôi c Bốn đôi d Năm đôi
Câu 3: Các động vật nào dưới đây thuộc lớp Giáp xác?
a Tôm, mọt ẩm, cua đồng đực c Tôm, ốc sên, bò cạp
b Tôm, mực, mọt ẩm d Ốc sên, mực, trai
Câu 4: Cơ quan hô hấp của châu chấu là:
Câu 5 : Giun đũa kí sinh ở đâu?
a Ruột già người c Ruột non người
b Manh tràng người d Dạ dày người
Câu 6: Hãy xếp lại số thứ tự đúng với tập tính chăng lưới ở nhện :
1 Chăng các sợi tơ vòng 3 Chăng sợi tơ phóng xạ
2 Chờ mồi( thường ở trung tâm lưới) 4 Chăng dây tơ khung
Câu 7: Những thân mềm nào dưới đây có hại?
a Ốc sên, trai sông c Ốc gạo, sò, ốc mút
b Ốc sên, ốc mút, ốc bươu vàng d Ốc gạo, hến, mực
Câu 8: Trùng roi xanh giống tế bào thực vật ở chỗ :
Câu 9: Đặc điểm nào sau đây không có ở trai sông?
a Vỏ có 3 lớp c Miệng có tua dài và tua ngắn
Câu 10:Phần phụ nào của tôm sông có chức năng bơi, giữ thăng bằng và ôm trứng?
Câu 11: Để phòng tránh giun móc câu ta phải:
Trang 2a Không đi chân không c Không ăn rau sống
b Rửa tay trước khi ăn d Tiêu diệt ruồi nhặng ở trong nhà
Câu 12: Cành san hô dùng để trang trí thuộc bộ phận nào?
a Phần thịt và khung xương san hô c Toàn bộ cơ thể san hô
b Phần thịt san hô d Khung xương bằng đá vôi
Câu 13:Trùng biến hình di chuyển nhờ:
b Nhờ lông bơi d Không có cơ quan di chuyển
Câu 14: Sự lột xác chỉ có ở:
a Châu chấu, mối c.Tôm, châu chấu
Câu 15: Nhóm nào sau đây gồm các đại diện của giun tròn
a Giun Đất, Giun Đỏ, Đỉa, Rươi
b Sán Lông, Sán Lá Gan, Sán Bã Trầu, Sán Dây
c Sán Bã Trầu, Giun Đũa, Giun Kim, Giun Móc Câu
d Giun Đũa, Giun Kim, Giun Móc Câu, Giun Rễ Lúa
Câu 16: Đặc điểm nào sau đây giúp sán lá gan thích nghi lối sống kí sinh
a Các nội quan tiêu biến b Kích thước cơ thể to lớn
c Mắt lông bơi phát triển d Giác bám phát triển
Câu 17: Tế bào gai của thủy tức có chức năng
a Tự vệ và bắt mồi b Sinh sản
c Tiêu hóa mồi d Không có chức năng gì
Câu 18: San hô khác hải quỳ ở các đặc điểm?
a Có lối sống bám, cơ thể hình trụ
b Sống tập đoàn, có ruột khoang thông với nhau, có bộ xương đá vôi
c Sống tập đoàn, có bộ xương đá vôi
d Sống cá thể, có bộ xương đá vôi
Câu 19: Các động vật nguyên sinh sống kí sinh là:
a Trùng giày, trùng kiết lị b Trùng biến hình, trùng sốt rét
c Trùng sốt rét, trùng kiết lị d Trùng roi xanh, trùng giày
Câu 20: Động vật nguyên sinh nào có khả năng sống tự dưỡng và dị dưỡng ?
c Trùng sốt rét d Trùng roi xanh
Trang 35 Sự khác nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh sản vô tính mọc chồi
6 Nêu đặc điểm chung của ngành thân mềm
7 Vỏ trai cấu tạo gồm mấy lớp ?
8 Ngành chân khớp có những lớp nào ?
9 Nêu vai trò thực tiễn của ngành Ruột khoang Cho ví dụ
10 Kể tên các bộ phận của hệ tiêu hóa ở châu chấu và cho biết thức ăn được tiêu hóa như thế nào?
Trang 4ĐÁP ÁN
I TRẮC NGHIỆM:
II TỰ LUẬN:
1 Cơ thể nhện chia làm 2 phần :
Phần đầu - ngực:
+ Đôi kìm có tuyến độc: bắt mồi và tự vệ
+ Đôi chân xúc giác: cảm giác về xúc giác và khứu giác
+ 4 đôi chân bò: di chuyển và chăng lưới
Phần bụng:
+ Đôi khe thở: hô hấp
+ Lỗ sinh dục: sinh sản
+ Núm tuyến tơ: sinh ra tơ nhện
2 Những biện pháp để phòng chống bệnh giun sán là:
- Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh
- Rửa rau quả sạch trước khi ăn, không ăn rau, quả chưa rửa kỹ
- Không nên tưới hoa màu, các loại rau, cây an quả bằng phân tươi chưa qua
xử lý
- Nên tẩy giun định kỳ từ 1- 2 lần trong năm
3 5 ngành động vật:
- Ngành ĐVNS: trùng roi
- Ngành Ruột Khoang: hải quỳ
- Các ngành Giun:
+ Ngành giun dẹp: sán lá gan
+ Ngành giun tròn: giun kim
+ Ngành giun đốt: rươi
Trang 5Phần ngực: 3 đôi chân và 2 đôi cánh
Phần bụng: lỗ thở
5 Sự khác nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh sản vô tính mọc chồi là: Khi đầy đủ thức ăn thủy tức sinh sản bằng cách mọc chồi, chồi con tự kiếm thức ăn, tách khỏi cơ thể để sống độc lập còn san hô thì cơ thể con không tách rời mà dính liền với cơ thể mẹ tạo nên tập đoàn san hô có khoang ruột thông với nhau
5 Đặc điểm chung của ngành thân mềm:
Thân mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi, có khoang áo, hệ tiêu hóa phân hóa và cơ quan di chuyển thường đơn giản
6 Vỏ trai cấu tạo gồm 3 lớp:
Lớp sừng bọc ngoài, lớp đá vôi ở giữa và lớp xà cừ óng ánh ở trong cùng
8 Ngành chân khớp gồm 3 lớp :
+ Lớp Giáp xác: tôm, cua…
+ Lớp Hình nhện: con nhện, con ve bò…
+ Lớp Sâu bọ: châu chấu, con ve sầu…
9 Nêu vai trò thực tiễn của ngành Ruột khoang Cho ví dụ.
Lợi ích:
* Trong tự nhiên:
+ Tạo vẻ đẹp thiên nhiên: san hô…
+ Có ý nghĩa sinh thái đối với biển
* Đối với đời sống:
+ Làm đồ trang trí, trang sức: san hô
+ Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi: san hô
+ Làm thực phẩm có giá trị: sứa
+ Hóa thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất
Tác hại:
+ Một số loài gây độc, ngứa cho người: sứa
+ Tạo đá ngầm, ảnh hưởng đến giao thông: đảo ngầm san hô…
10 Hệ tiêu hóa: Miệng hầu diều dạ dày ruột tịt ruột sau trực
tràng hậu môn
Quá trình tiêu hóa: Thức ăn được tẩm nước bọt rồi tập trung ở diều, được
nghiền nhỏ ở dạ dày cơ, rồi tiêu hóa nhờ enzim do ruột tịt tiết ra