1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề thi thử học sinh giỏi lớp 9 lần I – Năm 201619054

7 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 178,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bLấy kết tủa B rửa sạch rồi nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?. cTính nồng độ % của chất tan trong dung dịch C.. Câu 4:4,0 điểm a Khi hòa t

Trang 1

ĐỀ THI THỬ HỌC SINH GIỎI LỚP 9 LẦN I – NĂM 2016

Câu 1 (4 điểm)Cho 27,4 gam Ba vào 500 gam dd hỗn hợp gồm CuSO4 2% và

(NH4)2SO4 1,32% rồi đun nóng để đuổi hết NH3.Sau khi kết thúc tất cả các phản ứng

được khí A,kết tủa B và dung dịch C.

a)Tính thể tích khí A (ở đktc).

b)Lấy kết tủa B rửa sạch rồi nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?

c)Tính nồng độ % của chất tan trong dung dịch C.

Câu 2(3 điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng dưới đây:

a) MgSO4 + ?  MgCl2 + ?

b) KHS + ?  H2S + ?

c) Fe3 O4 + H2SO4 (l)  ? + ? + ?

d) Cu + ?  CuSO4 + ? + H2O

e) Ca(HCO3 )2 + ?  CaCO3 + ?

g) Al2 O3 + KHSO4  ? + ? + ?

h)Fe3O4 + H2SO4đặc nóng ? + ? + ?

Câu 3:(2điểm)

Có 4 chất bột màu trắng là: Na2O, P2O5, MgO, Al2O3 chỉ được dùng thêm nước và quỳ

tím, hãy nêu cách để phân biệt từng chất.

Câu 4:(4,0 điểm)

a) Khi hòa tan hiroxit của kim loại M có công thức M(OH)2 bằng một dung dịch

H2SO4 20% thu đuợc dung dịch muối trung hòa có nồng độ 27,21%.Xác định tên

kim loại

b) Cho một ít bộ sắt vào dung dịch đồng II sunfat thấy màu xanh của dung dịch bị nhạt

dần.Nhưng khi cho một ít bột đồng vào dumg dịck sắt III sunfat thấy màu vàng nâu

của dung dịch nhạt dần và sau đó có màu xanh.Giải thích hiện tuợng và viết PTHH

c) Ta có phuơng trình : aMg + bP2O5 G

Biết % Mg trong G là 21,6%.Tìm CTCT của G.

Câu 5:(5.5 điểm)

a) Cho 16,8 lít CO2 ( ở đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 600 ml dung dịch NaOH 2M thu được

dung dịch A Tính khối lượng các muối có trong dung dịch A.

b) Cho dung dịch HCl 0,5M tác dụng vừa đủ với 10,8 gam hỗn hợp A gồm Fe, FeO,

FeCO3, thấy thoát ra một hỗn hợp khí có tỷ khối đối với H2 là 15 và tạo ra 15,875 gam

muối clorua.

a Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng.

b Tính % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A.

c )Hòa tan 14,52g hỗn hợp A gồm NaHCO3,KHCO3,MgCO3 bằng dung dịch HCl dư thu

được 3,36lit CO2đktc.Tìm khối lượng KCl tạo thành

Câu 6(1,5 điểm)Hòa tan m gam hỗn hợp Mg,Al bằng dung dịch HCl thu đựoc 17,92lit

H2.Cũng luọng trên khi tác dụng NaOH dư thu được 13,44lit H2đktc.Tìm giá trị của a.

HẾT

Trang 2

ĐỀ THI THỬ HỌC SINH GIỎI LỚP 9 LẦN II – NĂM 2016

Cõu 1(5 điểm) Người ta cho cỏc chất MnO2, KMnO4, K2Cr2O7 tỏc dụng với HCl để điều chế khớ Clo theo cỏc phương trỡnh phản ứng sau:

MnO2+ HCl  MnCl2 + H2O + Cl2

KMnO4 + HCl  KCl + MnCl2 + H2O+ Cl2.

K2Cr2O7 + HCl  K2O + Cr2O3 + H2O + Cl2

a Hóy cõn bằng cỏc phương trỡnh phản ứng trờn.

b Điều chế một lượng khớ Clo nhất định thỡ chất nào trong ba chất trờn tiết kiệm được HCl nhất.

c Nếu cỏc chất trờn cú cựng số mol tỏc dụng với HCl thỡ chất nào tạo được nhiều Clo nhất.

d Nếu cỏc chất trờn cú cựng khối lượng tỏc dụng với HCl thỡ chất nào tạo được nhiều Clo nhất.

e Cho cỏc dung dịch sau: Ba(NO3)2, K2CO3, MgCl2, KHSO4 và Al2(SO4)3 Những cặp dung dịch nào phản ứng được với nhau? Viết phương trỡnh húa học minh họa.

Cõu 2:(3 điểm) Chỉ dựng dung dịch BaCl2 và dung dịch NaOH, bằng phương phỏp húa học hóy nhận biết 5 dung dịch mất nhón để riờng trong mỗi lọ sau: Na2SO4 , NaNO3 , Mg(NO3)2 , MgSO4 , Fe(NO3)2

Cõu 3:(2 điểm) Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu tỏc dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y, 10m/17 gam chất rắn khụng tan và 2,688 lớt H2 đktc Hũa tan hết m gam hỗn hợp X cần tối thiểu a gam dung dịch H2SO4 98% (đặc núng) sản phẩm khử duy nhất là khớ SO2 Tớnh a?

Cõu 4: (4 điểm)Hoà tan 16,4gam hỗn hợp bột X gồm Fe kim loại và một oxit sắt bằng dung dịch HCl dư, thu được 3,36lớt khớ (đktc) và dung dịch A Cho A tỏc dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sau đú đun núng trong khụng khớ đến phản ứng hoàn toàn thu được kết tủa B Nung B ở nhiệt độ cao đến khối lượng khụng đổi thu được 20gam chất rắn Tỡm cụng thức oxit FexOy

Cõu 5 :(3 điểm) Khử 2,4g hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 bằng H2 ở nhiệt độ cao thì thu được 1,76g hỗn hợp 2 kim loại Đem hỗn hợp 2 kim loại hoà tan bằng dd axit HCl thì thu được V(lit) khí H2.

a/ Xác định % về khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp.

b/ Tính V (ở đktc)

Cõu 6:(3 điểm) thớ sinh được chọn 1 trong 2 cõu để làm

1 Cho 10 gam oxit của kim loại M cú húa trị II tỏc dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 24,5% thu được dung dịch muối cú nồng độ 33,33% (dung dịch A) Làm lạnh dung dịch A thấy cú 15,625 gam chất rắn X tỏch ra, phần dung dịch bóo hũa cú nồng độ 22,54% (dung dịch B) Xỏc định kim loại M và cụng thức chất rắn X

2.Cú 3,16g hh B gồm Mg,Fe tỏc dụng 250ml dd CuCl2.Tiến hành lọc ,rửa thu được dd A ,rắn C chứa hai kim loại và cú khối luợng là 3,84g.Thờm A vào dd NaOH lừang dư thu được kết tủa mới.Nung kết tủa trong nhiệt độ cao thu được 1,4g rắn D

a) Viết cỏc phuơng trỡnh húa học (kốm theo điều kiện nếu cú)

b)Tỡm phần trăm mỗi kim loại trong B và nồng độ mol CuCl2.

Trang 3

ĐÁP ÁN lần 1

Câu 1: PT: Ba + 2H2O  Ba(OH)2 + H2 (1)

Ba(OH)2 + CuSO4  Cu(OH)2  + BaSO4  (2)

Ba(OH)2 + (NH4)2SO4  BaSO4  + 2NH3 + 2H2O (3)

Cu(OH)2 t0 CuO + H2O (4)

BaSO4 t0 Không xảy ra phản ứng Theo (1) ta có nH2 = nBa(OH)2= nBa = 137 = 0,2 (mol)

4 , 27 n( NH4)2SO4 =  0,05 (mol)

100 132 500 32 , 1 nCuSO4 = 100.160 = 0,0625 (mol) 500 2 Ta thấy : nBa(OH)2> n(NH4)2SO4 + nCuSO4 nên Ba(OH)2 dư và 2 muối đều phản ứng hết

Theo (2) ta có: nBa ( OH )2 = nCu ( OH )2 = nBaSO4 = nCuSO4 = 0,0625 (mol)

Theo (3) ta có: nBa ( OH )2 = nBaSO4 = n( NH4)2SO4= 0,05 (mol)

và nNH3= 2n( NH4)2SO4 = 0,05 2 = 0,1 (mol)

 nBa(OH)2dư = 0,2 – (0,05 + 0,0625) = 0,0875 (mol)

a) VA(ĐKTC) = VH2+ VNH3= (0,2 + 0,1) 22,4 = 6,72 (l)

b) Theo (4) ta có: nCuO = nCu ( OH )2 = 0,0625 (mol)

mchất rắn = mBaSO4 + mCuO = (0,0625 + 0,05) 233 + 0,0625 80 = 31,2125 (g)

c) dd C chỉ có dd Ba(OH)2dư mddC = mBa + mdd hỗnhợp ban đầu – mBaSO4 – mCu ( OH )2 – mH2 – mNH3  mddC = 27,4 + 500 – 0,1125 233 – 0,0625 98 – 0,2 2 – 0,1 17 = 492,96 (g)

C%ddBa(OH)2dư = 0,0875492,96.171.100% = 3,035% ( làm tròn thành 3,04%) Câu 2: Các phản ứng: a, MgSO4 + BaCl2  MgCl2 + BaSO4

b, KHS + HCl  H2S + KCl

c, Fe3O4 + 4H2SO4  FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O

d, Cu + 2H2SO4đ/nóng CuSO 4 + SO2 + 2H2O

e, Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2  2CaCO3 + 2H2O

g, Al2O3 + 6KHSO4  Al2(SO4)3 + 3K2SO4 + 3H2O

câu 3: - Lấy mỗi chất một ít đựng vào các ống nghiệm riêng biệt rồi hòa tan các chất vào nước Chất nào

tan được là Na2O và P2O5

Na2O + H2O  2NaOH P2O5 + 3H2O  2H3PO4

Cho quỳ tím vào hai dung dịch vừa thu được

+ Nếu quỳ tím hóa xanh thì chất hòa tan là Na2O

+ Nếu quỳ tím hóa đỏ thì chất hòa tan là P2O5

Trang 4

- Lấy dung dịch NaOH vừa nhận biết được cho vào hai chất không tan chất nào tan ra là Al2O3, không tan là MgO

Al2O3 + 2NaOH  2NaAlO2 + H2O

Câu 4

Đặt M là kí hiệu và nguyên tử khối của kim loại

PTHH: M(OH)2 + H2SO4  MSO4 +2H2O

mol 1 0,15 0,15 1

-Xét 1 mol phản ứng

Mdd h2so4= 1.98.100/20=490g

M dung dịch sau phản ứng =490+(M+17.2) =>(M+96)/(490+M+34)=0,2721

Giải ra ta có M =64 Cu

b)th1;đồng tan ra và bám vào thanh sắt

Câu 5: Ta có: nCO = mol

4 , 22

8 ,

16 

nNaOH = 0,6.2 = 1,2 mol

Vì nCO2  nNaOH  2nCO2 do đó thu được hỗn hợp hai muối

PTHH: CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O

mol x 2x x

CO2 + NaOH  NaHCO3

mol y y y

Đặt x, y lần lượt là số mol của Na2CO3 và NaHCO3 Ta có hệ phương trình sau:  x =

2 , 1 2

75 , 0

y x

y x

0,45 ; y = 0,3

mNaHCO = 0,3.84 = 25,2 gam;

3

mNa CO = 0,45.106 = 47,7 gam

2 3

PTHH: : Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 (1)

mol x 2x x x

FeO + 2HCl  FeCl2 + H2O (2)

mol y 2y y

FeCO3 + 2HCl  FeCl2 + H2O + CO2 (3)

mol z 2z z z

Theo đề: nFeCl = = 0,125 mol ; M hh = 15 2 = 30

2

15,875 127 Theo phương trình: nHCl = 2.nFeCl = 2 0,125 = 0,25 mol

2

 VHCl = 0, 25 = 0,5 (lít)

0, 5

b Gọi số mol của Fe, FeO, FeCO3 trong hỗn hợp là x, y, z

=> x + y + z = 0,125 (I)

Theo PTHH: Mhh = 2x 44z = 30  z = 2x (II)

 Mặt khác : 56x + 72y + 116z = 10,8 (III)

Giải hệ pt (I, II, III) ta được; x = 0,025, y = 0,05, z = 0,05

Trang 5

%mFe = 0, 025.56 100% = 12,96%

10,8

%mFeO = 0, 05.72 100% = 33,33%

10,8 %mFeCO = 53,71%

3

Theo đề: nH = = 0,2 mol; nHCl = 0,8 2 = 1,6mol;

2

4, 48

22, 4

nNaOH = 0,6mol

c>qui đổi 3 chất thành NaHCO3 và KHCO3

Đáp án lần 2:

 Câu 6Xác định M

Đặt số mol của oxit của kim loại M (MO) là x mol

MO + H2SO4 → MSO4 + H2O

mol x x x

Khối lượng dung dịch H2SO4 là : x 400x(gam)

5 , 24

100

Theo bảo toàn khối lượng : moxit + mddaxit = mddA

→ mddA = 10 + 400x (gam)

Nồng độ % của dung dịch muối: C% = 100% =33,33% (1)

) 400 10 (

) 96 (

x

x M

Theo bài ra, ta có: (M +16)x = 10 (2)

Giải hệ (1) và (2), ta có: x = 0,125 và M = 64 và kim loại cần tìm là Cu

 Xác định chất rắn X

- Gọi công thức của chất rắn X là: CuSO4.nH2O, số mol tương ứng là a

- Khối lượng CuSO4 trong dd A là: 0,125.160 = 20 (gam)

- Khối lượng dd A là: mddA = 10 + 400.0,125 = 60 (gam)

- Khối lượng dd B là: mddB = mddA – mX = 60 – 15,625 = 44,375 (gam)

Ta có: C%(ddB) = 100% 22,54%

375 , 44

160 20

a

→ a 0,0625 → 0,0625(160 + 18n) = 15,625 → n= 5

Vậy công thức của X là: CuSO4.5H2O

Câu 4: Bảo toàn electron + Bảo toàn số mol nguyên tử

Bảo toàn số mol electron: 2.nFe 2.nH nFe 0,15

gam 8 m

4 , 16 m

15 , 0 56

Trang 6

Ta có sơ đồ:



05 , 0

O xFe

075 , 0

O Fe

x

1 , 0

O Fe 2

15 , 0

Fe 2

3 2

3 2

y x

Cách 3.1: x 80.x x 2 ; y 3(Fe O )

1 , 0

8

y

3

2 y

x 8 x

1 , 0 )

y 16 x 56

Cách 3.3: Khối lượng Fe2O3 do Fe tạo ra là: m 160.0,075 12gam

3

2 O

 Khối lượng Fe2O3 do FexOytạo ra là mFe2O3  20 12  8gam  mFexOy

 Oxit sắt phải là Fe2O3

Câu1: Cân bằng các phương trình phản ứng:

MnO2 + 4HCl = MnCl2 + 2H2O + Cl2 (1) 2KMnO4 + 16HCl = 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O + 5Cl2 (2)

K2Cr2O7 + 6HCl = K2O + Cr2O3 + 3H2O + 3Cl2 (3

t lu฀n: Nếu các chất có cùng số mol thì dùng K2Cr2O7tạo được nhiều khí Clo nhất -d Khối lượng mỗi chất cần để tạo ra 1 mol Cl2:

MnO2: (16.2 +55 ) =87 ; KMnO4: 63,2;

5

) 4 16 55 39 ( 2

Các cặp dung dịch phản ứng được với nhau là :

Ba(NO3)2 và K2CO3; Ba(NO3)2 và KHSO4; Ba(NO3)2 và Al2(SO4)3;

K2CO3 và MgCl2; K2CO3 và KHSO4; K2CO3 và Al2(SO4)3

- Các phương trình hóa học xảy ra :

Ba(NO3)2 + K2CO3→ BaCO3 + 2KNO3

Ba(NO3)2 + KHSO4→ BaSO4 + HNO3 + KNO3

(hoặc Ba(NO3)2 + 2KHSO4→ BaSO4 + 2HNO3 + K2SO4)

3Ba(NO3)2 + Al2(SO4)3→ 3BaSO4 + 2Al(NO3)3

K2CO3 + MgCl2→ MgCO3 + 2KCl

K2CO3 + 2KHSO4 → 2K2SO4 + CO2 + H2O

(hoặc K2CO3 + KHSO4 → K2SO4 + KHCO3)

3K2CO3 + Al2(SO4)3 + 3H2O → 2Al(OH)3 + 3K2SO4 + 3CO2

K2Cr2O7:   98

3

7 16 2 52 2 39

Câu 3:

PTHH : Fe + 2HCl FeCl2 + H2

0,12 mol 0,12 mol

Theo bài ra có khối lượng Cu + khối lượng Fe = m

Hay: 10m/17 + ( 0,12 56 ) = m

Tính được : m = 16,32 g

Khối lượng Cu bằng: 16,32 – 6,72 = 9,6 g

Số mol Cu : 0,15 mol

Trang 7

2Fe + 6H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O 0,12 0,36 0,06 Cu + Fe2(SO4)3 CuSO4 + 2FeSO4 0,06 0,06Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO2 + 2H2O0,09 0,18Tổng số mol

H2SO4 là: 0,54 molVậy a = (0,54 98 100) : 98 = 54g

Câu 6b:vì sản phẩm cuối cùng là hai oxit kim loại nên hai chất trong B đều phản ứng hết với CuCL2.trong

C có 2 kim loại Mg mạnh hơn Fe nên 2kl là Cu và Fe dư.đáp án mg 11.4 fe 88,6

Ngày đăng: 25/03/2022, 12:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w