Vận dụng những kién thức về vitamin và muối khoáng trong việc xây dựng khẩu phần thức ăn hợp lí và chế biến thức ăn - Rèn luỵện cho HS kỉ năng phân tích, so sánh và hoạt động nhóm - Gi
Trang 1Tuần 19 : Ngày soạn: 6/1/2008
Tiết 37:
A, Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS trình bày được vai trò của vitamin và muối khoáng Vận dụng những kién thức về vitamin và muối khoáng trong việc xây dựng khẩu phần thức ăn hợp lí
và chế biến thức ăn
- Rèn luỵện cho HS kỉ năng phân tích, so sánh và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS ý thức vệ sinh thực phẩm, biết cách phối hợp chế biến thức
ăn khoa học
B, Phương pháp:
Phân tích tổng hợp, hoạt động nhóm
C, Chuẩn bị:
GV: Tranh một số nhóm thực ăn chứa vitamin và muối khoáng, tranh trẻ em bị còi xương do thiêu vitamin D, bướu cổ do thiếu iốt
HS: Tìm hiuể trước bài
D, Tiến trình lên lớp:
I, ổn định: (1 phút)
II, Bài củ: (5 phút)
Trả bài kiểm tra học kì I
III, Bài mới:
1, Đặt vấn đề (1phỳt)
Đoàn thám hiểm của Jacques Cartier đi Canađa bị mắc bệnh xoa bút đã được chữa bằng uống nước nhựa thông theo kinh nghiệm dân da đỏ Mãi tới năm
1912 các nhà khoa học mới xác định được rằng: người và động vật không thể sống với khẩu phần chỉ gồm P, L, G mà cần có sự đống góp năng lượng chỉ cần một lượng rất nhỏ Cũng năm nay người bác học Hà Lan Frank đã chiết ra từ cám gạo một chất chữa bệnh phù, các chất hoá học chứa nhóm amin cần cho sự sống nên được đặt tên là vitamin(sự sống)
2, Triển trai bài:
Hoạt động thầy trò
HĐ 1: (17 phút)
- GV YC học sinh tìm hiểu thông tin 1
và hiểu biết
- HS các nhóm hoàn thành bì tập phần
lệnh mục I SGK
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết
quả, bổ sung
- GV chốt lại đáp án: (1, 3, 5, 6)
- GV tiếp tục YC học sinh tìm hiểu
thông tin 2 và bảng phụ 34.1 SGK
- HS các nhóm thảo luận trả lời câu
hỏi:
Nội dung
I Vai trò của vitamin đối với đời sống
- Vitamin là hợp chất hoá học đơn
Trang 2? Em hiểu vitamin là gì.
? Vitamin có vai trò gì đói với đời
sống cơ thể
? Thực đơn trong bữa ăn càn phối hợp
như thế nào để cung cấp đủ vitamin
cho cơ thể
- HS trả lời, bổ sung
- GV tổng hợp nội dung thảo luận,
chốt lị kiến thức
* Lưu ý: Vitamin xếp vào 2 nhóm:
Tan trong dầu mở và tan trong nước
- GV cho HS quan sát tranh: nhóm
thưca ăn chứa vitamin, trẻ em bị còi
xương do thiếu vitamin D
HĐ 2: (16 phút)
- GV YC học sinh tìm hiểu thông tin
và bảng 34.2 SGK
- HS các nhóm thực hiện lệnh cuối
mục II SGK
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết
quả, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
- GV cho HS quan sát tranh: nhóm
thức ăn, chứa nhiều muối khoáng, trẻ
em bướu cổ do thiếu iốt
giản, là thành phần cấu trúc của nhiểu enzim, để đảm bảo sự hoạt động sinh
lí bình thường của cơ thể
- Con người không tự tổng hợp được vitamin mà phải lấy từ thức ăn
- Cần phối hợp cân đối các loại thức
ăn để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể
II Vai trò của muối khoáng đối với cơ thể
- Muối khoáng là thành phần quan trọng của TB, tham gia vào nhiều hệ enzim đảm bảo quá trình trao đổi chất
và năng lượng
- Khẩu phần ăn cần:
+ Phối hợp nhiều loại thức ăn (ĐV, TV)
+ Sử dụng muối iốt hàng ngày + Chế biến thức ăn hợp lí để chống mất vitamin
+ Trẻ em nên tăng cường muối canxi
IV, Kiểm tra, đánh giá: (4 phút)
? Vitamin có vai trò gì đối voái hoạt động sinh lí của cơ thể
? Kể những điều em biết về vitamin và vai trò cảu các loại vitamin
? Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho bà mẹ mang thai
V, Dặn dò: (1 phút)
Học bài củ, trả lời câu hỏi cuối bài
Xem trước bài mới
Trang 3Tuần 19: Ngày soạn: 8/1/2008
Tiết 38:
Bài 35: TIÊU CHUẨN ĂN UỐNG, NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU PHẦN
A, Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS nêu được nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở các đối tượng khác nhau Phân biệt được giá trị dinh dưỡng ở các loại thực phẩm chính, xác định được cơ sở và nguyên tắc xác định khẩu phần
- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích kênh hình và vạn dụng kiến thức vào thực tế
- Giáo dục ý thức tiết kiệm nâng cao chất lượng cuội sống
B, Phương pháp:
Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
C, Chuẩn bị:
GV: Tranh các nhóm thực phẩm chính, tháp dinh dưỡng
Bảng phụ lục các giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn
HS: Tìm hiểu trước bài và bảng bữa ăn chính của gia đình
D, Tiến trình lên lớp:
I, ổn định: (1 phút)
II, Bài củ: (5 phút)
? Vitamin là gì ? Vitamin có vai ntrò gì cho cơ thể
III, Bài mới:
1, Đặt vấn đề:
Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể hàng ngày theo các tiêu chuẩn quy định gọi là tiêu chuẩn ăn uống Vậy dựa trên cơ sở khoa học nào để đảm bảo cho chế độ dinh dưỡng hợp lí ? Đó là điều chúng ta cần tìm hiểu ở bài này
2, Triển trai bài:
Hoạt động thầy trò
HĐ 1: (8 phút)
- GV YC HS tìm hiểu thông tin và
bảng 36.1 SGK
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
lệnh mục I SGK
Nội dung
I Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
- Nhu cầu dinh dưỡng của từng người không giống nhau
- Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc vào:
Trang 4- HS đại diện nhóm, bổ sung
- GV tổng hợp kết quả thảo luận
HĐ 2:(17 phút)
- GV YC HS tìm hiểu nội dung và
quan sát tranh của các nhóm thực phẩm
và bảng giá trị ding dưỡng một số loại
thức ăn
- HS các nhóm hoàn thiện phiếu học
tập( câu hỏi phần lệnh)
Loại thực phẩm Tên thức ăn
- Giàu gluxít
- Giàu protêin
- Giàu lipít
- Nhiều vitamin
và muối khoáng
- Gạo, ngô, khoai
- Thịt cá, trứng, sữa
- Mở ĐV, dầuTV
- Rau quả tươi và muối khoáng
? Sự phối hợp các loại thức ăn có ý
nghĩa gì
- HS trình bày, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
HĐ 3:(8 phút)
- GV YC học sinh trả lời các câu hỏi
phần lệnh mục III SGK
- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
- Người mới khỏi ốm cần bổ sung bổ
sung dinh dưỡng để tăng sức khẻo
- Tăng cường vitamin và chất xơ
? Tại sao những người ăn chay vẫn
khoẻ mạnh
lứa tuổi, giới tính, trạng thái sinh lí
và lao động
II Giá trị dinh dưỡng của thức ăn
- Giá trị dinh dưỡng của thức ăn biểu hiện ở:
+ Thành phần các chất + Năng lượng chứa trong nó + Cần phối hợp các loại thức ăn để cung cấp cho nhu cầu của cơ thể
III khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần
- Khẩu phần là lượngh thức ăn cung cấp cho cơ thể ở trong một ngày
- Nguyên tắc lập khẩu phần:
+ Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng của thức ăn
+ Đảm bảo: Đủ lượng (Calo)
Đủ chất(L, G, P, vitamin
và muối khoáng )
IV, Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)
Hãy khoang tròn câu trả lời đúng trong các câu sau:
1, Bữa ăn hợp lí cần đủ lượng là:
a, Có đủ thành phần dinh dưỡng, vitamin, muối khoáng
b, Có sự phối hợp đảm bảo cân đối tỉ lệ thành phần thức ăn
c, Cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể
d, Cả a, b và c
2, Để nâng cao chất lượng bữa ăn gia đình cần:
a, Phát triển kinh tế gia đình
b, Làm bữa ăn hấp dẫn ngon miệng
c, Bữa ăn nhiều thịt, cá, trứng, sữa
d, Chỉ a và b
e, Cả a, b và c
V, Dặn dò: (1 phút)
Học bài củ, trả lời câu hỏi cuối bài
Trang 5Đọc mục em có biết
Xem trước bài mới, kẻ bảng 37.1 SGK
Tuần 20 : Ngày soạn: 12/1/2008
Tiết 39:
A, Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS năm vững các bước thành lập khẩu phần, biết cách đánh giá được định mức đáp ứng của một khẩu phần mẫu, biết tự xây dựng khẩu phần hợp lí cho bản thân
- Rèn luyện cho HS kỉ năng phân tích, tính toán
- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ sức khoẻ, chống suy dinh dưỡng
B, Phương pháp:
Quan sát, phân tích và hoạt động nhóm
C, Chuẩn bị:
GV: Bảng 1, 2, 3 và đáp án
HS: Kẻ bảng 2 và 3 SGK
D, Tiến trình lên lớp:
I, ổn định: (1 phút)
II, Bài củ: (5 phút)
Khẩu phần là gì ? Khi lập khẩu phần cần căn cư vào đâu ?
III, Bài mới:
1, Đặt vấn đề:
GV vào bài trực tiếp
2, Triển trai bài:
Trang 6Hoạt động thầy trò
HĐ 1: (10 phút)
- GV giới thiệu lần lượt các bước tiến
hành và hướng dẫn nội dung bảng 37.1
SGK
- Phân tích ví dụ thực phẩm VD 2
SGK
- GV dùng bảng 2 lấy một ví dụ để
nêu cách yính toán thành phần dinh
dưỡng và năng lượng, muối khoáng và
vitamin
* Chú ý: hệ số hấp thụ của cơ thể phải
nhân với 60%, lượng vcitamin C thất
thoát khi chế biến 50%
HĐ 2: (23 phút)
- GV YC HS nghiên cứu bảng 2 để lập
bảng số liệu
- HS các nhóm thảo luận tính toán để
hoàn thiện bảng 2 SGK
- GV gọi HS đại diện nhóm trả lời, bổ
sung
Nội dung
I Hướng dẫn phương pháp lập khẫu phần
- Bước 1: kẻ bảng tính toán theo mẫu bảng 37.1 SGK
- Bước 2: Điền tên thực phẩm và số lượng cung cấp vào cột A
+ Xác định lượng thải bỏ A1
+ Xác định lượng thực phẩm ăn được
A2
A2 = A - A1
- Bước 3: Tính giá trị từng loại thực phẩm đã kê trong bảng
- Bước 4: Cộng các số liệu đã kê để đối chiếu bảng
II Tập đánh giá một khẩu phần
Trọng lượng Thành phần dinh dưỡng
Thực
N.lượng khác(calo)
Gạo tẻ 400 0 400 31,6 4 304,8 1477,4
C chép 100 40 60 9,6 2,16 59,44
T.cộng 79,8 33,78 391,7 2295,7
- GV YC HS tự thai đổi một vài laọi
thức ăn rồi tính toán lại cho phù hợp
- HS tính toán mức đáp ứng nhu cầu
và điền vào bảng giá 37.3 SGK
- Tập xác định một số thai đổi về loại
thức ăn, để tính số liệu cho phù hợp
với mức đáp ứng nhu cầu
IV, Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)
- GV nhận xét tinh thần thái độ của HS trong giờ thực hành
- Kết quả bảng 37.2-3, nội dung để đánh giá các nhóm
V, Dặn dò: (1 phút)
Trang 7- Về nhà tập xây dựng một khẫu phần ăn cho bản thân dựa vào bảng nhu cầu dinh dưỡng
- Xem trước bài mới: Bài tiết
Tuần 20: Ngày soạn: 14/1/2008
Tiết 40:
Chương VII: BÀI TIẾT
Bài 38: BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
A, Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS hiểu rõ khái niệm bài tiết và vai trò của nó đối với cơ thể sống, các hoạt động bài tiết của cơ thể, xác định được cấu tạo hệ bài tiết trên hình vẽ, mô hình
- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS ý thức giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết
B, Phương pháp:
Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
C, Chuẩn bị:
Trang 8GV: Tranh hình 38.1 SGK
HS: Tìm hiểu trước bài
D, Tiến trình lên lớp:
I, ổn định: (1 phút)
II, Bài củ: (5 phút)
III, Bài mới:
1, Đặt vấn đề:
Hàng ngày ta bài tiết ra mơi trường ngồi những sản phẩm nào ? Vậy thực chất của hoạt động bài tiết là gì ?
2, Triển trai bài:
Hoạt động thầy trị
HĐ 1: (10 phút)
- GV YC HS tìm hiểu thơng tin SGK,
đồng thời vận dụng kiến thức
- HS các nhĩm xử lí lệnh cuối mục
- HS đại diện nhĩm trả lời, bổ sung
? Hoạt động bài tiết nào đơnga vai trị
quan trọng
? Bài tiết đống vai trị quan trọng như
thế nào vơpí cơ thể sống
- GV gọi 1-2 học sinh trả lời, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
HĐ 2: (23 phút)
- GV YC HS quan sát hình 38.1, đồng
thhời đọc kỉ phần chú thích, tự thu thập
thơng tin
- HS các nhĩm thảo luận hồn thiện
lệnh SGK
- GV YC học sinh các nhĩm báo cáo
kết quả, nhận xét, bổ sung
- GVchốt đáp án: 1d, 2a, 3d, 4d
- GV gọi HS trình bày tranh(mơ hình)
? Cấu tạo cơ quan bài tiết nước tiểu
- HS trả lời, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
* GV gọi học sinh đọc phần nghi nhớ
cuối bài
Nội dung
I Bài tiết:
- Bài tiết giúp cơ thể thải các chất độc hại ra mơi trường ngồi
- Nhờ hoạt động bài tiết mà tính chất mơi trường bên trong luơn ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động TĐC diễn ra bình thường
II Cấu tạo của hệ bái tiết nước tiểu
- Hệ bài tiết nước tiểu gồm: Thận, ống dẫn nước tiểu, bĩng đaid, ống đái + Thận gồm 2 triệu đơn vị chức năng
để lộc máu và hình thành nước tiểu + Mỗi đơn vị chức năng gồm: cầu thận, nang cầu thận và ống thận
IV, Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)
? Bài tiết cĩ vai trị quan trọng như thế nào đối với cơ thể sống
? Bài tiết ở cơ thể người do cơ quan nào đảm nhiệm
? Hệ bài tiết nước tiểu cĩ cấu tạo như thế nào
V, Dặn dị: (1 phút)
Học bài củ, trả lời câu hỏi cuối bài
Đọc mục em cĩ biết
Trang 9Xem trước bài mới: Kẻ bảng so sánh nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức
Tuần 21: Ngày soạn: 20/1/2008
Tiết 41:
A, Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS trình bày được quá trình tạo tnành nước tiểu, quá trình thải nước tiểu, chỉ
ra sự khác biệt giữa nước yiêủ đầu và nước tiểu chính thức
- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ hệ bài tiết và cơ thể
B, Phương pháp:
Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
Trang 10C, Chuẩn bị:
GV: Sơ đồ hình 39.1 SGK
HS: Tìm hiểu trước bài
D, Tiến trình lên lớp:
I, ổn định: (1 phút)
II, Bài củ: (5 phút)
? Bài tiết là gì ? Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu
III, Bài mới:
1, Đặt vấn đề:
Để cho hoạt động sinh lí của cơ thể diễn ra bình thường thì các chất không cần thiết phải được thải ra ngoài Vậy sự tạo thành nước tiểu và thải nước tiểu như thế nào ?
2, Triển trai bài:
Hoạt động thầy trò
HĐ 1: (20 phút)
- GV YC HS quan sát sơ đồ hình 39.1
và tìm hiểu thông tin mục I SGK
- HS thảo luận trả lời câu hỏi phần lệnh
mục I SGK
- GV gọi HS đại diện nhóm trả lời, bổ
sung
GV chốt lại kiến thức
- Lọc máu nước tiểu đầu
- Hấp thụ lại nước, chất d2 nước
tiểu chính thức
- Nước tiểu chính thức không có các
TB máu và P
Nước tiểu đầu Nước tiểu chính
thức
- Nồng độ các
chất hoà tan
loãng
- ít cặn bã độc
- Chứa nhiều chất
dinh dưỡng
- Nồng độ các chất hoà tan đặc
- Nhiều cặn bã độc
- Gần như không
có chất dinh dưỡng
HĐ 2: (13 phút)
- GV YC HS tìm hiểu thông tin mục II
và dựa vào hiểu biết của mình
- HS các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
lệnh mục II SGK
- HS đại diẹn các nhóm trả lời, bổ sung
Nội dung
I Sự tạo thành nước tiểu
- Nước tiểu được tạo thành các đơn vị chức năng của thận gồm: 3 quá trình
+ Lọc máu ở cầu thận nước tiểu đầu
+ Hấp thụ lại nước, chất dinh dưỡng + Quá trình bài tiết tiếp các chất độc
và chất không cần thiết ở ống thận để taoh thành nước tiểu chính thức và duy trì nồng độ các chất trong máu
II Thải nước tiểu
- Nước tiểu chính thức đổ vảo bể thận, qua ống dẫn nước tiểu, xuống bóng đái rồi thải ra ngoài nhờ hoạt động của cơ vòng ống đái, cơ bóng
Trang 11GV chốt lại kiến thức.
* GV gọi học sinh đọc mục ghi nhớ
cuối bài
đái và cơ bụng
IV, Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)
? trình bày quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của cầu thận
? Thực chất quá trình taoh thành nước tiểu là gì
? Sự thải nước tiểu diễn ra như thế nào
V, Dặn dò: (1 phút)
Học bài củ, trả lời câu hỏi cuối bài
Đọc mục em có biết
Xem trước bài mới
Trang 12Tuần 21: Ngày soạn: 22/1/2008
Tiết 42 :
Bài 40: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và hậu quả của nó, các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu và giải thích
cơ sở khoa học của nó
- Rèn luyện cho HS kỉ năng giải thích, hoạt động nhóm
- Giáo dục ý thức xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bào tiết nước tiểu
B Phương pháp:
Vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm
C Chuẩn bị:
GV: Tranh hình 38.1, 39.1 SGK
HS: Tìm hiểu trước bài:
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định: 1’
II Bài cũ: 5’
? Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gì
? Sự thải nước tiểu diễn ra như thế nào
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Hệ bài tiết nước tiểu có nhiệm vụ bài tiết các chất cặn bã ra ngoài Vậy
để cho hệ bài tiết làm việc có hiệu quả thì chúng ta cần phải vệ sinh như thế nào
?
2 Triển trai bài:
Hoạt động thầy trò Nội dung
HĐ 1: (16 phút)
- GV YC HS tìm hiểu thông tin mục I
SGK
- HS các nhóm thảo luận trả lời các
câu hỏi lệnh mục I SGK
- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
- GV lần lượt treo tranh hình 38.1,
39.1 SGK và gioải thích thêm về nội
dung các câu hỏi
HĐ 2: (17 phút)
- GV YC HS mỗi nhóm suy nghĩ, tìm
những thông tin điền vào ô trống trong
bảng 40 SGK
- HS các nhóm thaot luận thống nhất
I Một số tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu
- Các tác nhân có thể gây hại cho hệ bài tiết:
+ Các chất độc trong thức ăn, đồ uống + Khẩu phần ăn không nhợp kí
+ Các vi trùng gây bệnh
II Các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu