1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý khai thác khai thác mặt đất khai thác nhà ga hàng hóa

49 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 15,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý khai thác khai thác mặt đất khai thác nhà ga hàng hóa Quản lý khai thác khai thác mặt đất khai thác nhà ga hàng hóa Quản lý khai thác khai thác mặt đất khai thác nhà ga hàng hóa Quản lý khai thác khai thác mặt đất khai thác nhà ga hàng hóa

Trang 1

HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

KHOA VÂN TI HÀNG KHÔNG

¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾

TIU LUÂN MÔN QUN LÝ KHAI THÁC KHAI THÁC MẶT ĐẤT KHAI THÁC NHÀ GA HÀNG HÓA

Thành Viên nhóm 5

Lã Bảo Ngọc - 1851010046Bùi Thanh Vy - 1851010070

Lê Thị Hải Vân - 1851010102Nguyễn Thị Thu Phương - 1851010080Nguyễn Thy Xuân Hiếu - 1851010061Nguyễn Thị Kiều Nhi - 1851010075Giang Trần Gia Hảo - 1851010094

Lớp: 010100013501

TP Hồ Chí Minh – 2021

Trang 2

MỤC LỤC

1 Kho hàng hóa và hoạt động ở kho hàng hóa 4

1.1 Phương thức vận chuyển bằng đường hàng không 4

1.2 Kho hàng hóa 5

1.2.1 Định nghĩa 5

1.2.2 Phân loại kho bãi 6

1.2.3 Bố trí mặt bằng kho hàng 8

2 Qui trình phục vụ hàng hóa 11 2.1 Trước khi hàng hóa đến kho hàng 11

2.1.1 Tiếp nhận hàng hóa: 12

2.1.2 Các loại cước phí 14

2.2 Hàng hóa đến kho hàng hóa 16

2.2.1 Cách thức kiểm tra thực tế, an ninh và qui tắc đóng gói 16

2.2.2 DV bảo quản: 25

2.3 Phục vu, chất xếp hàng hóa lên Máy bay 26

2.4 Hàng hóa đến SB đến 29

3 Trang thiết bị phục vụ hàng hóa 4 4.1 Phương thức thanh toán 11

4.1.1 Phương thức thanh toán trả trước 11

4.1.2 Phương thức thanh toán trả sau 12

4.2 Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không 12

5 Quy định về phòng chống cháy nổ và an toàn 14 5.1 Yêu cầu về an toàn đối với con người và thiết bị làm việc tại kho hàng hoá: 14

5.2 Các biện pháp phòng chống cháy nổ: 15

5.3 Các thiết bị phòng chống cháy nổ: 16

6 Trả lời các câu hỏi 17

Trang 3

MỤC LỤC HÌNH

HPnh 1.1: Thị phần các phương thức vận chuyển hàng hóa 4

HPnh 1.2: So sánh đặc các loại phương thức vậm chuyển 4

HPnh 1.3: Các yếu tố cấu thành chi phí VC hàng không 5

HPnh 1.4: Sắp xếp hàng hóa 9

HPnh 1.5: Quy trPnh sắp xếp hàng hóa 9

HPnh 1.6: Nhà ga hàng hóa ACSV 10

HPnh 2.1: Qui trPnh mà 1 lô hàng hóa vận chuyển bằng đường HK cần phải trải qua 11 HPnh 2.2: Quy trPnh gửi hàng tại nhà ga hàng hóa TCS 13

HPnh 2.3: Trọng lượng thể tích và trọng lượng thực tế 16

HPnh 2.4: Qui trPnh kiểm tra và đóng gói hàng hóa 16

HPnh 2.5: ODLN- danh sách các hạng mục cần được kiểm tra tPnh trạng trước khi ULD được tải lên máy bay 17

HPnh 2.6: Con dấu, băng niêm phong có mã code, đinh 18

HPnh 2.7: Máy quét kiểm tra chỉ số đường bao 19

HPnh 2.8: Xác định đường bao 19

HPnh 2.9: Các loại nhãn dán tính chất hàng hóa 20

HPnh 2.10: Hệ thống camera an ninh - CCTV 21

HPnh 2.11: Bản liệt kê hàng hóa 23

HPnh 2.12: Quạt thông gió 26

HPnh 2.13: ULD được vận chuyển ra sân bay 28

HPnh 2.14: Quy trPnh hàng hóa tại sân bay đến 29

HPnh 3.1: Các Dolly 5

HPnh 3.2: High loader 5

HPnh 3.3: Conveyer belt 6

HPnh 3.4: Xe đầu kéo 6

HPnh 3.5: Xe nâng hàng trong nhà kho 7

HPnh 3.6: Xe nâng hạ thùng hàng 7

HPnh 3.7: Forklift 8

HPnh 3.8: Xe đầu kéo 8

HPnh 3.9: Máy soi hàng hóa 9

HPnh 3.10: Bục nâng hạ 9

HPnh 3.11: Cân sàn 10

HPnh 3.12: Kệ hàng 10

HPnh 3.13: Thiết bị quét mã vạch cầm tay 11

HPnh 5.1: Xe chở thiết bị chữa cháy 17

HPnh 6.1: Diện tích nhà ga ACSV 19

HPnh 6.2: vận đơn mẫu hãng Hàng không cấp cho đại lý khi vận chuyển 1 lô hàng 20

Trang 4

Phần 1 Kho hàng hóa và hoạt động ở kho hàng hóa

1.1 Phương thức vận chuyển bằng đường hàng không

Phương thức vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không chỉ chiếm một tỉ trọnghàng hóa vận chuyển khiêm tốn khoảng 13% tổng lưu lượng hàng hóa tuy nhiên xét vềmặt giá trị thP vận tải hàng hóa bằng đường hàng không chiếm khoảng 40% tổng giá trịvận tải hàng hóa

Hnh 1.1: Thị phần các phương thức vận chuyển hàng hóa

Nhược điểm: năng lực khai thác trung bPnh trên mỗi chuyến bằng phương thức vận tải

bằng đường hàng không khá khiêm tốn so với các phương thức khác (trung bPnh từ

100 - 125 tấn/chuyến) tuy nhiên phí vận chuyển lại cao hơn bằng đường biển 56 lần vàđường sắt 6 lần Thủ tục, quy trPnh của phương thức vận chuyển này cũng khá phứctạp

Hnh 1.2: So sánh đặc các loại phương thức vậm chuyển

Trang 5

Ưu điểm: tuy rằng với khối lượng hàng hóa vận chuyển thấp kèm chi phí cao nhưng

phương thức vận chuyển bằng đường hàng không lại phát triển vP thời gian vận chuyểnngắn, nhanh chóng, đảm bảo tối đa chất lượng, giá trị của hàng hóa

Hnh 1.3: Các yếu tố cấu thành chi phí VC hàng không

Vận tải hàng không đóng vai trò quan trọng cùng với đó các hoạt động vận chuyểnhàng hóa hàng không phát triển dẫn đến nhu cầu sử dụng và khai thác các nhà ga hànghóa trở nên lớn hơn

1.2 Kho hàng hóa

1.2.1 Định nghĩa

Kho hàng hóa là loại hPnh cơ sở logistics thực hiện việc dự trữ, bảo quản và chuẩn bịhàng hóa nhằm cung ứng hàng hóa cho khách hàng với trPnh độ dịch vụ cao nhất vàchi phí thấp nhất

Trang 6

trPnh bán hàng Sau đó từng đơn hàng sẽ được vận chuyển bằng các phương tiệnnhỏ tới khách hàng.

Bảo quản và lưu giữ hàng hoá

Đảm bảo hàng hóa nguyên vẹn về số lượng, chất lượng trong suốt quá trPnh tácnghiệp; tận dụng tối đa diện tích và dung tích kho hàng hóa; chăm sóc giữ gPnhàng hoá trong kho hàng hóa

1.2.2 Phân loại kho bãi

a. Theo tính chất bảo quản

bị hư hại và ảnh hưởng bởithời tiết hay nhiệt độ như: cát,

· gỗ, thép,

Trang 7

Kho kín Kho hàng của các hãng hàng

không thường là kho kín Đểgiữ hàng có giá trị cao và cầnđảm bảo chất lượng không bị

hư hại dưới tác động của thờitiết Như hàng bách hóa,chứng từ, quần áo, sách,

và đặc tính của sản phẩm đượclưu trữ Như hóa chất,… haycác kho lạnh, duy trP nhiệt độlưu trữ vaccine, thực phẩm, đồtươi sống (loại kho này thườngđược bố trí ở hầu hết các nhà

ga hàng hóa; như TCS đã bốtrí nhà kho chuyên dùng cónhiệt độ phù hợp để lưu trữVacxin sau khi đc vận chuyển

về VN)

b Theo vị trí đặt kho và phạm vi phục vụ

Kho trung chuyển: là nơi tập kết hàng hóa, lưu giữ hàng, quản lý hàng hóa của

các doanh nghiệp, chủ hàng lẻ Với những hàng hóa được lưu trữ trong kho sẽ

có thời gian nhất định do tính chất hàng trong kho là tạm thời

Trang 8

Kho trung tâm: được sử dụng để lưu trữ và bán số lượng lớn hàng hóa Thông

thường, các trung tâm phân phối chứa hàng hóa từ nhiều nhà sản xuất và lầnlượt bán cho các nhà bán lẻ

Kho công trường: được bố trí nằm gần khu vực sản xuất để cung cấp và phản

 Tối đa hóa diện tích và không gian sử dụng

 Hợp lý hóa đường lưu thông: hàng xuất, hàng nhập

 Đảm bảo sự thông thoáng trong kho

Có rất nhiều quy tắc sắp xếp kho nói riêng, ví dụ như quy tắc 5S

Sort (Sàng lọc) - Set (Sắp xếp) - Shine (Sạch sẽ) - Standardize (Săn sóc) - Sustain (Sẵnsàng)

Trong đó:

Sàng lọc có thể giúp chúng ta phân loại mọi thứ một cách nhanh nhất Chúng ta

có thể phân loại, sắp xếp kho theo đối tượng, mục đích và tần suất sử dụng

Sắp xếp có thể hiểu là sắp xếp một cách hợp lý hóa.

Sạch sẽ: không gian sạch sẽ, mọi thứ được sắp xếp ngăn nắp gọn gàng Không

có gP ngạc nhiên khi mọi thứ được để đúng chỗ sẽ tiết kiệm rất nhiều thời giantrong việc tPm kiếm cũng như lấy ra

Săn sóc là duy trP và kế thừa các bước trên Ở bước này mọi thứ đều phải đảm

bảo tối ưu, đơn giản và dễ hiểu nhất trước khi sản phẩm tới tay người tiêu dùng

Sẵn sàng: Việc duy trP và cải tiến nhà kho nơi áp dụng quy tắc 5S trong vận

hành kho hàng luôn phải được thực hiện theo chu kỳ

Trang 9

Hnh 1.4: Sắp xếp hàng hóa

Hnh 1.5: Quy trnh sắp xếp hàng hóa

Hệ thống quản lý kho: Các quy trnh chính:

Sau khi đã xác nhận đơn đặt hàng, các CTO sẽ chuẩn bị không gian trong nhà kho, tiếnhành dỡ hàng, xác minh lại hàng hóa và điền vào cơ sở lưu trữ dữ liệu

Tiếp theo, hàng hóa sẽ được vận chuyển đến vị trí tối ưu, và phù hợp với yêu cầu theotừng loại mặt hàng Sau thời gian lưu trữ nv sẽ tiến hành gôm các hàng hóa lẻ rồi gộp

Trang 10

lại thành từng kiện phù hợp sau cùng là đóng gói các mặt hàng lại với nhau để tiếnhành vận chuyển.

Các quy trình chính trong hoạt động kho hàng:

1 Dòng chảy đầu vào

 Quy trPnh nhận hàng: Hành vi xử lý sản phẩm vào nhà kho và vào hệthống

 Quy trPnh cất hàng vào vị trí được xác định từ trước

Nhà kho tại cảng hàng không cũng yêu cầu việc phân chia khu vực cụ thể, đi kèm nó

là các loại máy móc tiên tiến để bốc xếp hàng hóa cũng như kiểm tra hàng hóa đủ điềukiện vận chuyển do phương thức vận chuyển này yêu cầu các nguyên tắc phục vụ đặcbiệt để đảm bảo antoàn

Trang 11

Phần 2 Quy trình phục vụ hàng hóa

Hnh 2.7: Qui trnh mà 1 lô hàng hóa vận chuyển bằng đường HK cần phải trải qua

Sơ đồ hàng hóa chia làm 3 khâu dựa theo mạch để thuyết trnh (trước khi đến kho hàng→ Đến kho hàng (hoạt động tại kho) → lên tàu bay → Xuống tàu bay→ tách

hàng (đối với ĐL cấp 2) → Shipper → Người nhận)

*Đại lý HH cấp 1 là một đại lý giao nhận hàng hóa được đăng ký với IATA Với vai

trò là một đại lý được chỉ định bởi các hãng hàng không trong hiệp hội IATA thực hiệntất cả các giao dịch giao nhận hàng hóa (người gửi hàng chỉ cần gặp đại lý không cầngặp trực tiếp HHK)

 Được cung cấp không vận đơn và tín dụng từ các HHK (Nhận chiết khấu theo

tỷ lệ ứng với sản lượng HH)

 Chuẩn bị lô hàng để hãng hàng không “sẵn sàng chuyên chở” (Chuẩn bị bộchứng từ, hải quan, xử lý, phục vụ lô hàng ví dụ : động vật sống chuồng phảiđạt tiêu chuẩn để đưa vào các container, phải đảm bảo điều kiện không khí,nhiệt độ thức ăn cho động vật suốt quá trPnh bay)

*Đại lý gom hàng (Đại lý cấp 2) là đại lý giao nhận hàng hóa được chuyên môn hóa

trong việc thâu gom hàng vận chuyển bằng đường hàng không

 Cung cấp hàng rời cho các HHK, chất hàng hóa vào thùng mâm ULD (đối vớihàng xuất)

 Sắp xếp khai báo hải quan, giao hàng tận nơi, Thanh toán các loại phí, thuếXNK (đối với hàng nhập)

2.1 Trước khi hàng hóa đến kho hàng

Trang 12

2.1.1 Tiếp nhận hàng hóa:

Khách hàng sẽ làm thủ tục gửi hàng cho nhân viên giao nhận tại quầy Nhân viên giaonhận phải thực hiện các bước như sau:

 Phân loại hàng hóa, gắn nhãn: Vận chuyển HK có liên quan đến việc chất,

dỡ hàng và cất giữ ở nhiều địa điểm khác nhau nên việc phân loại và gắnnhãn là vô cùng cần thiết, ngoài ra dán nhãn phù hợp với các loại hàng hóanhư hàng hóa nguy hiểm, dễ cháy, động vật sống, cũng là quy định củaIATA

 Cân trọng lượng hàng hóa: Việc cân trọng lượng, hay đo kích thước hàng

hóa cũng không thể thiếu trong quá trPnh tiếp nhận hàng hóa Xác định đúngtrọng lượng và thể tích của hàng hóa giúp cập nhật chính xác các chỉ số đểsắp xếp hàng hóa và cân bằng trọng tải máy bay

 Đếm số kiện: Đếm các kiện hàng của khách hàng để ghi chú lại thông tin

chuyến bay: Xuất AWB theo thỏa thuận với khách hàng, lập Cargo Manifest

là bản kê khai hàng hóa để xác định hàng hóa XNK có đúng với các thôngtin gửi hàng hay không về các thông số: vận đơn, người gửi, người nhận,lượng hàng, loại hàng,… Các chứng từ được gửi kèm như: packing list, giấychứng nhận xuất xứ, hóa đơn thương mại, chứng nhận chất lượng,

Ví dụ: Quy trình gửi hàng tại nhà ga hàng hóa TCS

Trang 13

Hnh 2.8: Quy trnh gửi hàng tại nhà ga hàng hóa TCS

*Luồng vàng: chưa có phiếu đặt chỗ MAWB của hãng bay

*Luồng xanh đỏ: có phiếu đặt chỗ (lô lẻ thuộc lô hàng xanh được vận chuyển

theo cùng lô hàng)

Tương tự như lý thuyết - Quy trPnh bao gồm 6 bước chính; nhà ga được chia theo từngkhu theo từng bước rõ ràng:

1 xuất trPnh cho bảo vệ tài liệu liên quan Tài liệu gồm:

- Bản hướng dẫn gửi hàng đã ghi đủ nội dung yêu cầu, có số AWB - Phiếu xác nhậnđặt chỗ của hãng bay

2 Quá trPnh tiếp nhận hàng hóa: như em đã nêu trên, quá trPnh tiếp nhận hàng hóa củaTCS cũng bao gồm:

- khách hàng Phối hợp cùng nhân viên tiếp nhận TCS giám sát hàng hóa khi xuốnghàng, chất xếp vào ULD(pallet, container)

- Nhân viên tiếp nhận TCS sẽ kiểm tra số kiện, trọng lượng, kích thước hàng hóa vàcác yêu cầu phục vụ liên quan, khách hàng tiến hành ký xác nhận

3 Làm thủ tục TCS: phí lưu kho, và các khoản phí khác

4 làm thủ tục hải quan , tùy theo loại hPnh xuất khẩu của hàng hóa Khách hàng cầnxuất trPnh các loại giấy tờ liên quan xuất khẩu khi Hải quan yêu cầu

Trang 14

5 làm thủ tục an ninh soi chiếu: Các lô hàng đã xong thủ tục Hải quan, nhân viên soichiếu sẽ tiếp nhận để chuẩn bị làm thủ tục soi chiếu an ninh.

6 Cuối cùng lập không vận đơn tại các văn phòng của HHK

2.1.2 Các loại cước phí

Cước phí là số tiền phải trả cho việc vận chuyển lô hàng và các dịch vụ liên quan.Cước phí được tính dựa trên biểu giá do các HHK, các công ty giao nhận hàng hóađưa ra dựa trên quy định về biểu cước của IATA gọi là The air cargo tariff (TACT)

Có 2 hPnh thức tính: Dựa trên trọng lượng đối với hàng nhỏ và nặng, dựa trên thểtích đối với hàng nhẹ cồng kềnh

Đơn giá cước: là số tiền phải trả cho mỗi đơn vị tính cước (vd: 15usd/kg)

Khối lượng tính cước: Có thể là khối lượng thực tế (vd: lô hàng nặng 300kg)Khối lượng thể tích ( kích cỡ)

Cước hàng hóa thông thường (GCR): Là cước hàng bách hóa thông thường

vận chuyển giữa hai điểm, cước này thường sẽ giảm nếu khối lượng hàng hóagửi từ 1 khách hàng tăng Thông thường cước này được chia thành các mức

giá khác nhau, Công ty ASL công bố bảng giá cước vận chuyển hàng không quốc tế như sau: dưới 45kg, 45-100kg, 100-250kg, 250-500kg; 500-

1000kg; 1000-2000kg,… cước thông thường là cước cơ bản để làm cơ sở tínhcước cho mặt hàng không có cước riêng

Cước tối thiểu (Minimum rate – M): Cước tối thiểu được áp dụng theo quy

định của IATA, là cước thấp nhất khi vận chuyển 1 kiện hàng

Cước đặc biệt ( SCR) Thường thấp hơn cước thông thường và áp dụng cho

hàng hóa đặc biệt Mục đích chính của cước này để đưa cho người gửi hàngmức giá cạnh tranh nhằm tiết kiệm khi gửi bằng đường hàng không tuy nhiênvẫn đảm bảo thời gian nhanh chóng Theo IATA, những loại hàng hóa áp dụngcước đặc biệt được chia làm 9 nhóm lớn:

- Súc sản, rau quả “0001-0999” *súc sản: thực phẩm thu được sau quá trPnhchăn nuôi

- Động vật sống, phi súc sản, hoa quả “2000-2999”

- Kim loại và sp từ kim loại trừ máy móc, xe vận tải và sp điện tử 3999”

“3000 Máy móc, xe vận tải và sản phẩm điện tử “4000“3000 4999”

Cước hàng không = Đơn giá cước x Khối lượng tính

Trang 15

- Các khoáng vật phi kim loại và sp của chúng “5000-5999”

- Hoá chất và các sản phẩm hoá chất, 6000-6999

- Các sản phẩm gỗ, cao su, sậy, giấy, 7000-7999

- Các dụng cụ, thiết bị chính xác, nghiên cứu khoa học, 8000-8999

(Các nhóm lớn sau đó lại chia thành các nhóm nhỏ hơn)

Cước phân loại hàng (class rate): Áp dụng cho các loại hàng không có cướcriêng, nó được tính theo phần trăm tăng giảm trên cước hàng hóa bách hóa, ápdụng đối với hàng hóa nhất định trong những khu vực nhất định: (động vậtsống: 150% hàng hóa thông thường; đồ trang sức 200%; sách báo tạp chí, sáchbáo cho người mù: 50%, một số nước miễn phí vận chuyển hài cốt và giác mạc

Cước cho mọi loại hàng (FAK): Cước tính của mọi loại hàng xếp trong

container, nếu chiếm trọng lượng hay thể tích như nhau (Ưu điểm là dễ tínhnhưng lại không công bằng vP loại hàng có giá trị thấp cũng bị tính như hànggiá trị cao)

Cước ULD (ULD rate): Cước được tính cho hàng hóa trong ULD được thiết

kế theo tiêu chuẩn IATA, thông thường cước này thấp hơn các hàng rời vàkhông phân biệt số lượng, chủng loại khi tính Mà chỉ căn cứ vào số lương,chủng loại ULD ULD càng nhiều thP cước càng giảm

Cước hàng chậm: Áp dụng cho các lô hàng không cần chở gấp và có thể chờ

chỗ trên máy bay, thường thấp hơn cước thông thường

Cước hàng thống nhất: Cước này được áp dụng khi hàng hoá được chuyên

chở qua nhiều chặng khác nhau Người chuyên chở chỉ áp dụng một loại giácước cho tất cả các chặng

Cước hàng gửi nhanh (Priority rate): Cước này được gọi là cước ưu tiên, áp

dụng cho những lô hàng được yêu cầu gửi gấp trong vòng 3 tiếng kể từ khi giaohàng cho người chuyên chở Thường cao hơn 30 – 40% so với hàng hóa thôngthường

Cước hàng gộp: Cước này áp dụng đối với khách hàng có hàng gửi thường

xuyên trong các container hay pallet, thường là đại lý hay người giao nhận hàngkhông

Tổng trọng lượng của một chuyến hàng bằng đường hàng không có thể có giá trị caohơn so với trọng lượng thể tích của nó Điều này làm cho nó trở thành trọng lượng tínhphí được chọn cho hàng hóa như thể hiện trong ví dụ dưới đây

Trang 16

Bước 1; Tính thể tích khối lượng của lô hàng vận tải hàng không

Khối lượng thể tích = dài X rộng X cao = 80cm x 20cmx 45cm = 11.4Kg

Bước 2; So sánh trọng lượng tịnh (gross weight) với trọng lượng thể tích (volume

trọng lượng thể tích so với tổng trọng lượng = 11,4 kg so với 9,5 kg

→ Trọng lượng tính phí là giá trị lớn hơn là 11,4 kg.

2.2 Hàng hóa đến kho hàng hóa

2.2.1 Cách thức kiểm tra thực tế, an ninh và qui tắc đóng gói

Hnh 2.10: Qui trnh kiểm tra và đóng gói hàng hóa

K iểm tra tình trạng thức tế và kiểm tra an ninh

o Đếm - đảm bảo số lượng hàng hóa thực tế: nhằm kịp thời khắc

phục, tPm kiếm, báo cáo kiện hàng bị thất lạc, bị mất (do khâu bốc

dỡ hàng thiếu sót, ăn cắp vặt,…) Việc chấp nhận số lượng hàng

Trang 17

hóa ít hơn so với số lượng trong tài liệu có thể dẫn đến lãng phíthời gian truy tPm hàng hóa tại điểm đến và có thể dẫn đến khiếunại, bồi thường thiệt hại đối với hãng hàng không.

o Kiểm tra hàng hóa hoặc ULD để tìm dấu hiệu hư hỏng: hộp

chứa không đảm bảo có thể dẫn đến hư hỏng hàng hóa, hoặc thậmchí sụp đổ hàng hóa Nếu không được xác định khi nghiệm thu,các ULD bị hỏng có thể gây ra thiệt hại tốn kém, rủi ro gây ảnhhưởng đến an toàn cho kho hàng hóa và tàu bay (đổ vỡ gây rò rỉ,

va đập, cháy nổ)

Hnh 2.11: ODLN- danh sách các hạng mục cần được kiểm tra tnh trạng trước khi ULD được tải

lên máy bay

Thiệt hại dễ thấy như: container bị hỏng (thủng, hở, gãy, cong ở các mấu nối, ), lướichở hàng bị đứt bện,

Thiệt hại không thể nhPn thấy được sẽ bao gồm các hạng mục như

Trang 18

 Các vết nứt nhỏ trong đùn hoặc giá đỡ

 Thiếu ốc vít chẳng hạn như đinh tán

 Bện bím bị đứt hoặc hỏng nặng trên lưới chở hàng

Kiểm tra hàng hóa hoặc ULD để tìm dấu hiệu giả mạo / ăn cắp vặt:

nếu hàng hóa có vẻ như đã bị giả mạo hoặc ăn cắp, chúng có thể cầnđược kiểm soát an ninh hơn nữa

Vd: Dựa vào dấu hiệu niêm phong (con dấu, băng niêm phong có mã code, đinh)đượcdán hoặc đóng (đối với kiện hàng gỗ, container) trên các kiện hàng hóa

Hnh 2.12: Con dấu, băng niêm phong có mã code, đinh

Cân và đo lường: vP cơ chế tính phí của các hãng hàng không là theo

trọng lượng thực tế và có thể tính phí (thể tích), nên việc kiểm tra trọnglượng và thể tích là rất quan trọng để đề phòng rò rỉ doanh thu Đây cũng

là căn cứ thực hiện cân bằng trọng tải

Xác định đường bao xung quanh: pallet có thể có các đường bao cụ

thể mô tả chiều cao, chiều rộng hoặc chiều dài của chúng.Việc xác địnhnày là để lập kế hoạch đặt hàng hóa ở vị trí thích hợp trên tàu bay Nếuđường bao được ghi không chính xác, điều này có thể gây ra các vấn đề

về tải dẫn đến việc bị giảm tải

Trang 19

Hnh 2.13: Máy quét kiểm tra chỉ số đường bao

Hnh 2.14: Xác định đường bao

Kiểm tra việc đánh dấu / dán nhãn (đối với ULD)::điều này nhằm

đảm bảo an toàn, giúp người điều tiết, bốc dỡ hàng hóa có thể nhận dạngđược tính chất lô hàng, cũng như nêu rõ những yêu cầu xử lý đặc biệt đốivới từng loại hàng hóa

Trang 20

Hnh 2.15: Các loại nhãn dán tính chất hàng hóa

Hàng hóa trùng khớp với nội dung khai trên vận đơn hàng không (kiểm tra hải quan) : Việc Khai báo số lượng, loại hàng hóa sai lệchdẫn đến nguy cơ vượt trọng tải Đồng thời tránh các tPnh trạng trốn thuếqua việc khai báo, kê khai đầy đủ trên vận đơn hàng không

Kiểm tra An Ninh: Ngăn chặn các hành vi đe dọa đến an toàn hàng

không và an ninh quốc gia (như việc gian lận, tuồng các loại hàng hóatrái phép, đạn dược, vật chất gây nổ, động vật cấm từ các nhà buôn lậu,thành phần khủng bố), bằng cách sử dụng máy Soi chiếu – kiểm soát anninh hàng hóa Bên cạnh đó, để đưa mức kiểm soát an ninh tại ga hànghóa lên cao nhất nhằm hạn chế rủi ro mức tối thiểu còn có các công táckhác như:

Trang 21

o Bố trí nguồn nhân lực đảm bảo an ninh hàng hóa: nhằm đạt hiệu

quả cao trong việc duy trP các tiêu chuẩn an ninh trong ngành vàtheo yêu cầu của từng hãng hàng không khách hàng, nhà ga hànghóa luôn phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị quản lý sân bay,cảng vụ hàng không, hải quan, công an cửa khẩu, an ninh hàngkhông để đảm bảo quy trPnh phục vụ hàng hóa tại nhà ga hàng hóađảm bảo an toàn – an ninh Ngoài các lực lượng an ninh hàngkhông, công an cửa khẩu, hải quan chi cục cảng hàng không, sânbay thường xuyên quản lý nhà ga hàng hóa, bên cạnh đó còn có bộphận an ninh nội bộ được bố trí chuyên biệt, thường xuyên kiểmtra, giám sát hoạt động khai thác hàng hóa tại khu vực nhà ga

Hệ thống kiểm soát an ninh: bao gồm hệ thống cổng cửa ra vào

nhà ga hàng hóa và hệ thống các đầu camera cctv giám sát đơn lẻmọi khu vực hoạt động trong nhà ga hàng hóa Hệ thống cổng cửanhà ga hàng hóa luôn được kiểm soát 24/7 bởi các nhân viên anninh hàng không và nhân viên bảo vệ nội bộ tại ga hàng hóa Nhânviên giám sát cctv được đào tạo đặc biệt cho quá trPnh tác nghiệpvới hệ thống cctv Toàn bộ dữ liệu hệ thống cctv được lưu trữ 30ngày trong bộ nhớ hệ thống, dễ dàng phục vụ nhu cầu tra cứu dữliệu trong trường hợp bất thường của khách hàng

Hnh 2.16: Hệ thống camera an ninh - CCTV

Kiểm tra tài liệu : Các chi tiết vận đơn hàng không phải được kiểm tra

dưới dạng giấy hoặc điện tử Việc kiểm tra nhằm xác định hàng hóa tiềm

ẩn nguy hiểm có thể được liệt kê dưới mô tả vô hại hay chưa, và nhu cầu

về độ chính xác trên vận đơn hàng không, hợp đồng ký kết hợp đồng vậnchuyển hàng hóa Ngoài AWB, các tài liệu, chứng từ khác cần có như:

Trang 22

o Danh sách đóng gói, giấy tờ hải quan, chứng nhận sức khỏe và tàiliệu liên quan đến lô hàng

o Bản chỉ dẫn gửi hàng (shipper’s letter instructions)

o Bản kê khai của người gửi hàng về hàng hóa nguy hiểm (shipper’sdeclaration for dangerous goods)

o Giấy chứng nhận động vật sống (shipper’s certification for liveanimals)

o Bản sao hóa đơn thương mại của người mua theo quy định hải quancủa nước nhập lô hàng vận chuyển

o Các tài liệu hải quan của nước nhập khẩu yêu cầu hoặc xuất khẩuyêu cầu

Trang 23

Hnh 2.17: Bản liệt kê hàng hóa

Kiểm tra hàng hóa đặc biệt : Các loại hàng hóa đặc biệt như động vật

sống, vật có giá trị hoặc hàng nguy hiểm được yêu cầu kiểm tra nghiêmngặt hơn trước khi chấp nhận so với hàng thông thường, việc này vừanhằm đảm bảo quyền lợi cho cả nhà chuyên chở (Chi phí Bảo hiểm nếu

có thiệt hại đối với hàng hóa) và đại lý hàng hóa (uy tín, kịp thời) Dựavào bản kê khai hàng hóa và tPnh trạng hàng thực tế tại thời điểm nghiệm

Trang 24

thu → Xác nhận , đảm bảo tPnh trạng chất lượng, tính chất lô hàng hóa.Đồng thời, đó cũng là cơ sở để lên kế hoạch cho khâu bảo quản hàng tạikho.

Ví dụ: Động vật vẫn còn sống, không có dấu hiệu bị nhiễm bệnh khi nghiệm thu, có

các giấy tờ tiêm chủng, giấy phép vận chuyển, giấy ủy quyền, chuồng phải được đảmbảo điều kiện thoáng khí, nhiệt độ, thức ăn đầy đủ

Lưu Kho: Tùy thuộc vào thời gian hàng hóa được gửi, hàng hóa có thể sẽ

đc lưu trữ lại ở kho để bảo quản cho đến khi việc đóng hàng bắt đầu(trong trường hợp có ULD) hoặc khi hàng hóa sẵn sàng để gửi đi Hànghóa đặc biệt có thể yêu cầu bảo quản ở những địa điểm cụ thể

Chẳng hạn như:

Động vật sống cần được đặt ở khu vực yên tĩnh, thông gió tốt, được bảo vệ

khỏi các điều kiện thời tiết bất lợi

Hàng giá trị cao được lưu trữ trong Hầm bảo an riêng biệt, với cửa sắt 2 lớp,

tường bê tông kiên cố và hệ thống CCTV giám sát cả bên trong – bên ngoài khuvực lưu trữ

Hàng dễ mất (VUN) được bố trí riêng một khu vực phục vụ, lưu trữ, với hệ

thống camera dày đặc Thêm vào đó, Hàng VUN cũng được phục vụ theo quytrPnh an ninh riêng biệt, tăng cường hơn các loại hàng hóa khác để đảm bảohàng hóa không bị hư hại, mất trộm trong quá trPnh phục vụ tại kho hàng

Hàng Nguy Hiểm (DG) được lưu trữ tại khu vực riêng biệt, cách ly bằng hàng

rào với các loại hàng hóa khác Được phân chia riêng, lưu trữ riêng biệt với cácloại hàng hóa nguy hiểm không tương thích nhằm hạn chế tối đa nguy cơ xảy ratai nạn hàng hóa nguy hiểm

Khu vực lưu trữ Hàng hóa Nguy hiểm có hệ thống cảnh báo, chữa cháy tự động hiệnđại, nhân viên giám sát luôn túc trực xung quanh khu vực, nhằm kiểm tra, giám sátmọi bất thường Trong trường hợp bất thường xảy ra, đội cứu hỏa tổ chức chữa cháytại chỗ và thông báo cho lực lượng cảnh sát phòng cháy chữa cháy ngay lập tức

Đóng gói :

o Lựa chọn ULD- ULD phải phù hợp với loại máy bay được chọn

để đảm bảo tính tương thích Kiểm tra ULD để đảm bảo nó có thể

sử dụng được - các ULD bị hư hỏng phải được thay thế, sửa chữa

để ngăn ngừa rủi to, đổ sập trên MB

o Phân bổ trọng lượng một cách thích hợp trên sàn ULD- có

những hạn chế về tải trọng trên sàn ULD Một số có thể yêu cầu

Ngày đăng: 25/03/2022, 11:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w