Tài liệu môn môi trường phát triển dành cho sinh viên Luật. Câu 1: Trình bày về tài nguyên thiên nhiên: Khái niệm, thuộc tính chung, dòng tài nguyên trong hệ thống kinh tế, phân loại tài nguyên thiên nhiên.1Câu 2: Khái niệm ô nhiễm môi trường; quá trình hình thành ô nhiễm môi trường?4Câu 3: Nêu và phân tích mức độ nguy hại của các chất gây ô nhiễm môi trường?5Câu 4: Khả năng tự làm sạch và đồng hóa của môi trường?9Câu 5: Các yếu tố tác động đến môi trường không khí (hợp chất COx, NxOy, SOx, Hydrocabon, CFC): nguồn, đặc điểm, hệ quả độc hại?10Câu 6: Khái niệm tài nguyên sinh vật; Nêu và phân tích các biểu hiện của suy thoái tài nguyên sinh vật?13Câu 7: Nêu và phân tích các nhân tố gây ô nhiễm hóa học môi trường nước? Khả năng tự làm sạch của môi trường nước?17Câu 8: Hiện tượng phú dưỡng và thủy triều đỏ ? Hiện tượng phú dưỡng:22Câu 9: Ô nhiễm đất do phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật?23Câu 10: Trình bày về tầng ozon: sự hình thành, vai trò, các nguyên nhân gây suy thoái tầng ozon, tác hại của suy thoái tầng ôzôn?25Câu 11: Vai trò và tác động của hoạt động sản xuất nông nghiệp tới môi trường?26Câu 12: Vai trò và tác động của công nghiệp hóa tới môi trường và phát triển?28Câu 13: Công cụ pháp lí bảo vệ môi trường ?29Câu 14: Công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trường?32Câu 15: Khái niệm, nội dung và thước đo của phát triển bền vững?33
Trang 1Câu 1: Trình bày về tài nguyên thiên nhiên: Khái niệm, thuộc tính chung,
dòng tài nguyên trong hệ thống kinh tế, phân loại tài nguyên thiên nhiên 1
Câu 2: Khái niệm ô nhiễm môi trường; quá trình hình thành ô nhiễm môi trường? 4
Câu 3: Nêu và phân tích mức độ nguy hại của các chất gây ô nhiễm môi trường? 5
Câu 4: Khả năng tự làm sạch và đồng hóa của môi trường? 9
Câu 5: Các yếu tố tác động đến môi trường không khí (hợp chất COx, NxOy, SOx, Hydrocabon, CFC): nguồn, đặc điểm, hệ quả độc hại? 10
Câu 6: Khái niệm tài nguyên sinh vật; Nêu và phân tích các biểu hiện của suy thoái tài nguyên sinh vật? 13
Câu 7: Nêu và phân tích các nhân tố gây ô nhiễm hóa học môi trường nước? Khả năng tự làm sạch của môi trường nước? 17
Câu 8: Hiện tượng phú dưỡng và thủy triều đỏ ? Hiện tượng phú dưỡng: 22
Câu 9: Ô nhiễm đất do phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật? 23
Câu 10: Trình bày về tầng ozon: sự hình thành, vai trò, các nguyên nhân gây suy thoái tầng ozon, tác hại của suy thoái tầng ôzôn? 25
Câu 11: Vai trò và tác động của hoạt động sản xuất nông nghiệp tới môi trường? 26
Câu 12: Vai trò và tác động của công nghiệp hóa tới môi trường và phát triển? .28
Câu 13: Công cụ pháp lí bảo vệ môi trường ? 29
Câu 14: Công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trường? 32
Câu 15: Khái niệm, nội dung và thước đo của phát triển bền vững? 33
Trang 2Câu 1: Trình bày về tài nguyên thiên nhiên: Khái niệm, thuộc tính
chung, dòng tài nguyên trong hệ thống kinh tế, phân loại tài nguyên thiên nhiên.
Trả lời:
Tài nguyên thiên nhiên là nguồn của cải vật chất nguyên khai, được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể sử dụng được để đáp ứng các
nhu cầu trong cuộc sống
Thuộc tính chung của tài nguyên thiên nhiên:
(1) Phân bố không đồng đều giữa các vùng trên trái đất
(2) Trên cùng một lãnh thổ có thể tồn tại nhiều tài nguyên thiên nhiên
(3) Phần lớn tài nguyên thiên nhiên có giá trị kinh tế cao được hình thành qua quá trình lâu dài của tự nhiên và lịch sử
(4) Tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người
(5) Hình thành và phát triển tuân theo sự biến động của tự nhiên và thời gian
• Dòng tài nguyên trong hệ thống kinh tế: Khi khai thác sử dụng tài nguyên, một phần sẽ biến thành chất thải, phần còn lại được đưa vào hệ thống sản
xuất Từ đây một phần sẽ bị loại bỏ thành chất thải, phần còn lại sẽ là hàng hoá đưavào tiêu thụ, và cuối cùng chúng sẽ trở thành chất thải
Trang 3Phân loại tài nguyên thiên nhiên:
(1) Theo bản chất tự nhiên:
- Tài nguyên có thể tái tạo: tài nguyên hữu sinh (TN rừng, các loài thuỷ
sinh…), có thể phục hồi được sau một thời gian nhất định trong nhưng điều kiệnphù hợp như là khai thác trong phạm vi khả năng tự phục hồi và không làm tổn
Trang 4thương các điều kiện cần cho quá trình tái tạo tài nguyên, việc thu hoạch TN này
có thể bền vững theo thời gian
- Tài nguyên không thể tái tạo: tài nguyên vô sinh, sau khi bị khai thác sẽ ko
tái tạo được về thành phần và khối lượng như ban đầu (than đá, dầu mỏ, quặng…),
sự khai thác không bền vững
Vì vậy cần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, tái sử dụng tài nguyên và tìm cách thay thế các tài nguyên có thể cạn kiệt
(2) Theo mối quan hệ với các thành phần tự nhiên:
Câu 2: Khái niệm ô nhiễm môi trường; quá trình hình thành ô nhiễm môi trường?
Trả lời:
Ô nhiễm môi trường: là sự biến đổi của các thành phần MT không phù hợp
với quy chuẩn kỹ thuật MT và tiêu chuẩn MT gây ảnh hưởng xấu đến con người vàsinh vật (Khoản 8, Điều , 3 luật BVMT 2014)
- Môi trường chỉ được gọi là ô nhiễm: nếu trong đó hàm lượng, nồng độ hoặc
cường độ các tác nhân gây ô nhiễm đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến conngười, sinh vật và vật liệu
→ Ô nhiễm môi trường là yếu tố có thể định lượng được
Quá trình hình thành ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường xảy ra khi dòng chất gây ô nhiễm đi vào MT lớn hơn
dòng ra, đồng thời khả năng của MT chứa và biến đổi làm sạch chất gây ô nhiễm
Trang 5hạn chế, dẫn đến sự tích luỹ chất gây ON trong MT nhanh chóng vượt quá ngưỡngcho phép.
• Yếu tố gây ô nhiễm (yếu tố A theo hình):
- Yếu tố vật lý: bụi, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, nhiệt, điện, từ trường, phóngxạ
- Yếu tố hoá học: các chất khí, lỏng, rắn
- Yếu tố sinh học: vi trùng, ký sinh trùng, virut
→ Tổ hợp các yếu tố trên có thể làm tăng mức độ ô nhiễm lên rất nhiều
Các tác nhân gây ô nhiễm xuất phát từ nguồn ô nhiễm, lan truyền theocác đường: nước mặt, nước ngầm, không khí, theo các vecto trung gian
truyền bệnh (côn trùng, vật nuôi), người bị nhiễm bệnh, thức ăn (của người,
động vật)
Câu 3: Nêu và phân tích mức độ nguy hại của các chất gây ô nhiễm môi trường?
* Chất gây ô nhiễm môi trường:
- Là các tác nhân (các chất) mà sự có mặt của chúng gây ra sự ô nhiễm môitrường
Trang 6- Chất gây ô nhiễm là các chất hóa học, các yếu tố vật lý và sinh học khi xuấthiện trong môi trường cao hơn ngưỡng cho phép làm cho môi trường bị ô nhiễm.
- Một chất gây ô nhiễm có thể gây ra thiệt hại dài hạn hoặc ngắn hạn bằngcách thay đổi tốc độ tăng trưởng của các loài thực vật hoặc động vật, hoặc bằngcách can thiệp vào các tiện nghi, sự thoải mái, sức khỏe hoặc giá trị tài sản của conngười Một số chất ô nhiễm có khả năng phân hủy sinh học và do đó sẽ không tồntại trong môi trường trong thời gian dài
* Các dạng chất gây ô nhiễm môi trường:
- Chất thải dạng khí (khí thải): SO2, NO2, CO, CO2, NOx…
- Chất thải dạng lỏng (nước thải, dung dịch hoá học, chất thải do dệt nhuộm,sản xuất rượu bia, chế biến thực phẩm )
- Chất thải dạng rắn (chất thải rắn): rác
- Chất gây ô nhiễm có chứa hoá chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học (vi sinhvật)
- Chất gây ô nhiễm ở dạng năng lượng: nhiệt độ, bức xạ, âm thanh, tiếng ồn
- Kim loại nặng: Cu, Pb, Cd…
* Mức độ nguy hại của các chất gây ô nhiễm môi trường: Các chất gây ô
nhiễm môi trường đều là tác nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước, môi trường
đất, môi trường không khí…
+) SO2 (Dioxide lưu huỳnh, sulfurơ) là chất chủ yếu làm nhiễm bẩn không
khí – có hại cho quá trình hô hấp Do tính acid, SO2 có hại cho đời sống của thủysinh vật cũng như các vật liệu khác SO2 vượt quá mức thì hạn chế quang hợp, gâymưa acid, là chất không màu, hơi cay, hơi nặng, bay là là mặt đất
+) NOx (Oxide Nitơ): đáng lưu ý là NO và NO2, có tính acid như SO2, 70%
NOx trong không khí là sản phẩm của các phương tiện vận tải, hoặc do đốt nhiênliệu nhiệt độ cao, do sấm sét oxy hóa nitơ không khí Tính khó tan của chất thảinày, cùng với sự gia tăng các phương tiện vận tải giao thông đã làm tăng ô nhiễmmôi trường ở các thành phố
+) CO (mono oxide cacbon) phát sinh nhiều từ khí thải xe hơi (80%) hoặc
chính xác hơn là các xe chạy bằng xăng tạo sản phẩm đốt không hoàn toàn CO làchất khí không màu, không mùi Con người nhạy cảm với CO hơn động vật Hiệnnay CO chiếm tỉ lệ gây ô nhiễm cao nhất
+) CO2 (Dioxide Cacbon) là sản phẩm của quá trình đốt cháy, là một trong
những yếu tố tạo nên hiện tượng hiệu ứng "nhà kính" Các quá trình đốt cháy nhưcháy rừng, sản xuất điện, trong công nghiệp, trong vận tải, trong xây dựng
Trang 7+) Hydrocacbon: Mêtan CH4 và benzen C6H6 gây ô nhiễm KK đáng kể
- Mêtan CH4 : Có nguồn gốc từ các quá trình biến đổi chất hữu cơ (lên menđường ruột của động vật, người); phân giải kỵ khí ở các vùng đất ngập nước; từquá trình sản xuất công nghiệp, khai thác mỏ, cháy rừng, đốt nhiên liệu Mêtan làhợp chất gây hiệu ứng nhà kính mạnh hơn CO2 gấp 30 lần
- Benzen C6H6 : Có nguồn gốc từ các hoạt động công nghiệp, sử dụng xăng.Kết hợp với không khí tạo thành hỗn hợp dễ nổ, gây độc qua đường hô hấp, tiêuhoá, qua da Gây chết người nếu nồng độ benzen >60mg/l Benzen tích luỹ trong
mỡ, xương gây ngộ độc kéo dài
- Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi VOC: Volatile Organic Compounds là hàmlượng hỗn hợp các chất hữu cơ độc hại bay lên trong không khí làm ô nhiễm môitrường VOC là các hóa chất có gốc Carbon, bay hơi rất nhanh Khi đã lẫn vàokhông khí, nhiều loại VOC có khả năng liên kết lại với nhau tạo ra các hợp chấtmới VOC có thể gây khó chịu mắt và da, các vấn đề liên quan đến phổi và đường
hô hấp, gây nhức đầu, chóng mặt, các cơ bị yếu đi hoặc gan và thận bị hư tổn Một
số VOCs bị nghi gây ung thư ở người và đã được cho thấy gây ung thư ở thúvật:Toluen, Xylen, Fomanđêhit
+) Clorofluorocacbon CFC: những hợp chất tổng hợp dùng nhiều trong kỹ
nghệ làm lạnh, bọt xốp cách nhiệt, dung môi, chất mang CFC tồn tại ở dạng solkhí, CFC ở trong khí quyển tồn tại lâu, chậm phân huỷ (>100 năm) CFC gây tổnthương tầng ozon, tấm lá chắn tia cực tím bảo vệ trái đất
+) Kim loại nặng (thủy ngân, asen, chì): Nguồn từ sản xuất công nghiệp,
đèn huỳnh quang, xăng pha chì Tác động: Ung thư, đần độn (chì)
+) Bụi: là tập hợp các phân tử vật chất dưới dạng khí, rắn, lỏng có kích thước
lớn hơn kích thước phân tử nhưng nhỏ hơn 500 µm, bao gồm các hạt khoáng vô cơkhông độc, các hạt hữu cơ như phấn hoa và các chất rắn lơ lửng có thể có tính độcnhư bụi chì, kim loại nặng…
- Nguồn gốc: tự nhiên (núi lửa, bão cát, lốc, gió to…) và nhân tạo
- Đặc tính
+ Bụi lơ lửng có thể di chuyển qua hàng ngàn km, xuyên biển, xuyên biêngiới, tồn tại lâu trong khí quyển gây ô nhiễm cho con người qua đường hô hấp, làmgiảm độ trong suốt của khí quyển, giảm tầm nhìn xa
+ Bụi phóng xạ: từ các vụ nổ hạt nhân, lắng đọng xuống đất, tích lũy trongsinh vật và theo chuỗi thức ăn xâm nhập vào nước và gây hại cho con người
Trang 8+ Bụi lắng: kích thước 100-500 µm, kích thước lớn nên nhanh chóng rơixuống đất gây ô nhiễm đất, nước, hệ sinh thái
Tác hại: Gây nhiều bệnh nguy hiểm, các hạt nhỏ có thể chui vào phế nang,phổi, gây các bệnh viêm xoang, ho, hen, suyễn…, gây dị ứng da, hô hấp như phấnhoa, lông súc vật
Một số loại bụi có tính độc cao: bụi chì, amiang, bụi kim loại nặng, bụi phóngxạ
Bề mặt các hạt bụi vô cơ không độc có thể hấp phụ các chất gây độc hại, dínhbám vi sinh vật gây bệnh và gây hại cho con người, sinh vật
+) Sol khí: Là những hạt chất lỏng hoặc rắn cực nhỏ 10-7 – 10-4 cm như
sương mù, khói, có thể mang điện tích, tồn tại ở trạng thái lơ lửng, khó lắng đọng.Sol khí có tác dụng hấp thụ và khuếch tán ánh sang mặt trời, giảm tầm nhìn vàgiảm độ trong suốt của khí quyển, gây mất vệ sinh…
+) Vi sinh vật: Xâm nhập qua không khí qua nhiều đường: trực tiếp từ vật
sang người mang mầm bệnh, phát tán từ đất…
Càng gần mặt đất VSV trong không khí càng nhiều, phát tán càng kém do đónguy cơ gây bệnh của VSV càng cao Không khí vùng biển, núi cao ít bụi và vikhuẩn gây bệnh hơn Ở đô thị, nơi đông dân, các điểm nút giao thông có nhiềuVSV gây bệnh hơn
Gây bệnh qua đường hô hấp là chủ yếu: siêu vi khuẩn cúm, siêu vi khuẩn gâysởi, đậu mùa, quai bị, virus viêm não động vật, virus cúm lợn, bào tử nấm mốc…
+) Chất gây mùi khó chịu, âm thanh, tiếng ồn:
- Chất gây mùi khó chịu, QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh
- Âm thanh, tiếng ồn: QCVN 26: 2010 BTNMT
Nguồn ô nhiễm tiếng ồn: máy bay, hoạt động công nghiệp, sản xuất, xâydựng, giao thông…
Mức độ ô nhiễm tiếng ồn:
+ 40-50 dB: không gây hậu quả xấu
+ >50 dB: gây rối loạn một số quá trình thần kinh ở vỏ não
+ 58-63 dB: giảm sức nghe
+ >80 dB giảm sự chú ý, thay đổi huyết áp
+ > 150 dB như bom, súng, sấm sét…: rách màng nhĩ, chảy máu tai, đau nhứcgiữ dội
+) Ánh sáng, bức xạ:
Trang 9- Ánh sáng: bước sóng tử ngoại gậy hại, tăng theo độ cao, suy thoái tầngozon ON ánh sáng ảnh hưởng quang chu kỳ của thực vật nhạy cảm
- Bức xạ: + năng lượng trong bức xạ mặt trời tập trung nhiều ở phần sóngngắn
+ Trong bức xạ mặt đất tập chung nhiều ở phần sóng dài
da và mắt
UVA: dải song ngắn bước song 320-380 nanomet lượng vừa phải giúp tangcường kiến tạo sắc tố, bảo vệ da khỏi tác động xấu của UVB, lượng quá nhiều gâyđông kết chất sắc tố
+) Chất phóng xạ:
Nguồn gốc:
+ Từ các quá trình khai thác quặng tự nhiên
+ Các khí dung phóng xạ rơi xuống từ các lớp trên của khí quyển do các vụ
nổ vũ khí hạt nhân (mưa phóng xạ)
+ Sử dụng đồng vị phóng xạ trong điều trị các bệnh và nghiên cứu khoa học + Sử dụng đồng vị phóng xạ (làm nguyên tử đánh dấu) trong nông nghiệp vàcông nghiệp
+ Lò phản ứng hạt nhân và thí nghiệm khoa học
+ Máy gia tốc thực nghiệm
- Ảnh hưởng đối với con người:
Các hạt phóng xạ hình thành các ion khi nó phản ứng với các phân tử sinhhọc Những ion này sau đó hình thành các gốc tự do phá hủy protein, màng, acidnucleic, gây tổn thương tế bào ADN dẫn đến ung thư, khuyết tật di truyền đến cácthế hệ sau, có thể gây chết
Sự tiếp xúc với phóng xạ có thể:
Trang 10+ Gây rối loạn hệ thần kinh trung ương đặc biệt là ở não nhức đầu, chóng mặt,buồn nôn, hồi hộp, khó ngủ, kén ăn, mệt mỏi… lượng bức xạ càng nhiều thì cáctriệu chứng này càng nghiêm trọng và có thể gây chết.
+ Chỗ tia phóng xạ chiếu da sẽ bị bỏng hoặc tấy đỏ, vùng da bị nhiễm xạ cókhả năng bị mọc mụn nước, biến thành màu đỏ, trông giống như tổn thương bịphơi nắng quá lâu Sau đó có hiện tượng ngứa ngáy khó chịu, thậm chí bong da.+ Ảnh hưởng tới cơ quan tạo máu, gây thiếu máu, lượng hồng cầu bị suygiảm, làm cho lượng bạch cầu giảm dẫn đến làm giảm khả năng chống bệnh viêmnhiễm, gây bệnh máu trắng Cơ thể gầy yếu, sút cân, dần dần suy nhược toàn bộ cơthể hoặc bị nhiễm trùng nặng rồi chết
+ Ảnh hưởng lâu dài khi bị nhiễm chất phóng xạ là ung thư: ung thư vòmhọng, ung thư phổi, ung thư da, ung thư tuyến giáp, ung thư xương…
Ảnh hưởng đối với sinh vật:
Phóng xạ hủy hoại các cơ thể sống bởi vì nó khơi mào các phản ứng hóa họcđộc hại đối với các mô tế bào
Tia X, tia α, tia β, tia γ hoặc nơtron đều nguy hiểm với các tổ chức sống Nógây ion hóa và hủy hoại tế bào, gây những đột biến di truyền quan trọng
+) Nhiệt độ
- Nhiệt độ của không khí có ảnh hưởng đến sự phân bố nồng
độ chất ô nhiễm trong không khí ở tầng gần mặt đất
Điều kiện tốt nhất để phát tán bụi và chất ô nhiễm là tầng kết nhiệt bất ổn định
và sự phát triển cao của lớp xáo trộn
Bình thường: càng lên cao nhiệt độ không khí giảm, trongtrường hợp thuậnnhiệt này,các chất ô nhiễm được đưa lên cao và lan truyền đi xa
Hiện tượng nghịch nhiệt: sự tăng nhiệt độ theo độ cao Nghịch nhiệt nảy sinhkhi:
+ Không khí bị lạnh đi ở phía dưới (do ảnh hưởng của nhân tố bức xạ)
+ Không khí nóng ở phía trên
+ cũng như khi xuất hiện bình lưu nóng hay không khí lạnh
Nghịch nhiệt có ảnh hưởng đặc biệt đối với sự phát tán chất ônhiễm trong không khí của tầm cao này mà hậu quả là làm cản trở sựphát tán, gây nồng độ đậm đặc nơi gần mặt đất
+) Độ ẩm, mưa
Độ ẩm lớn, các hạt bụi lơ lửng trong không khí có thể liên kết với nhau thànhcác hạt to hơn và rơi nhanh xuống đất
Trang 11Độ ẩm lớn tạo điều kiện cho các VSV phát triển nhanh chóng, bám vào cáchạt bụi ẩm lơ lửng trong không khí làm lan truyền đi xa và truyền nhiễm bệnh.Hơi ẩm tác dụng hóa học với các chất khí thải công nghiệp (SO2, SO3 hóahợp với H2O tạo thành H2SO3 và H2SO4)
Mưa làm sạch môi trường không khí nhưng mưa kéo theo các hạt bụi và hòatan một số chất độc hại rơi xuống đất làm ô nhiễm đất và nước
+) Nước thải : ô nhiễm nguồn nước ngầm, ô nhiễm môi trường xung quanh,
đất, phát tán bệnh, nấm mốc, vi khuẩn…
+) Rác thải : hỗn hợp: khó khăn trong việc phân hủy rác; Gây chết động vật
( nếu ăn phải); gây ra các bệnh, vi khuẩn, gây ô nhiễm môi trường
Câu 4: Khả năng tự làm sạch và đồng hóa của môi trường?
a Khả năng tự làm sạch của môi trường
- Sự trung hoà các yếu tố gây ô nhiễm môi trường và các thành phần của nónhờ cơ chế tự điều chỉnh các hệ sinh thái tự nhiên
- Cơ chế tự làm sạch của môi trường tự nhiên bao gồm hệ thống các quá trìnhtương tác tự nhiên:
+ Cơ học: pha trộn, pha loãng, bồi lắng…
+ Hoá học: quá trình oxi hoá, lắng đọng, trung hoà, các quá trình quang hoá + Sinh hoá: phân huỷ các chất hữu cơ bằng vi sinh vật, vi khuẩn phân giải Khả năng này là có điều kiện (ví dụ: có gió sẽ di chuyển dòng chảy gây ônhiễm và pha loãng chất gây ô nhiễm
b Khả năng đồng hóa của môi trường
Thước đo tính bền vững định lượng của môi trường đối với các tải trọng nhântạo – tính chất định lượng giới hạn của ô nhiễm, mà sự ô nhiễm này có thể đượcđồng hoá nhờ các cơ chế tự làm sạch của hệ sinh thái trong một vùng nhất địnhhoặc cả bầu khí quyển
Có giới hạn về lượng:
- Nếu giá trị dòng ô nhiễm công nghiệp không vượt quá khả năng đồng hoácủa vùng đó, thì các hệ sinh thái sẽ dễ dàng được được xử lý ô nhiễm và trạng tháimôi trường tự nhiên không bị xấu đi
Trang 12- Nếu như giá trị dòng ô nhiễm CN vượt quá khả năng điều tiết của HST, thì ônhiễm sẽ bị tích tụ trong đó và trạng thái tự nhiên của vùng đó sẽ bị ô nhiễm tiếntriển, khả năng tự làm sạch của MT sẽ bị hủy hoại
Có giới hạn về chất: các chất thải từ tự nhiên thường dễ được môi trường
đồng hóa, làm sạch hơn Các chất thải nhân tạo thường khó được đồng hóa và tựlàm sạch, chúng sẽ tích lũy lại trong MT và gây ô nhiễm
* Phương thức đồng hóa các chất thải của môi trường:
- Tích giữ
+ Tích lũy sinh học – khuếch đại sinh học theo dây truyền thức ăn
+ “Chôn” vào đất, vực nước, chứa giữ trong không khí
- Biến đổi lý học
+ Phát tán, lan truyền trong môi trường (lắng đọng, …)
+ Phát tán từ môi trường này sang môi trường khác (bay hơi)
+ Phát tán vào vũ trụ
- Biến đổi hóa học: Quang phân, thủy phân, Oxy hóa, phản ứng hóa học,…
- Biến đổi sinh học
+ Vi sinh (vi khuẩn, nấm mốc) thúc đẩy tốc độ phân hủy phi sinh
+ Sinh vật “ăn” chất độc, khoáng hóa thành nước, CO2, vô cơ đơn giản
=> Tốc độ đồng hóa phụ thuộc vào điều kiện, động lực của quá trình đồnghóa
Câu 5: Các yếu tố tác động đến môi trường không khí (hợp chất CO x ,
N x O y, SO x , Hydrocabon, CFC): nguồn, đặc điểm, hệ quả độc hại?
a Hợp chất oxit CO x :
- Nguồn gốc từ tự nhiên: núi lửa, cháy rừng, phân huỷ chất hữu cơ, hô hấp…
Từ các hoạt động nhân tạo: công nghiệp, nổ mìn, khai thác hầm lò, đốt nhiênliệu hoá thạch (than, dầu, khí tự nhiên) trong các lò hơi công nghiệp để phát điện,nhiên liệu hoá thạch sử dụng trong sản xuất xi măng, giấy, các sản phẩm dệt,đường, vật liệu xây dựng, đốt sinh khối, các chất thải trong chế biến nông sản…
Trang 13Cacbon đioxyt (CO 2 ): là chất khí đóng vai trò chính trong việc gây ra hiệu
ứng nhà kính, làm nhiệt độ trái đất tăng, dẫn đến dâng cao mực nước biển, phá vỡcân bằng sinh thái trên TĐ, đặc biệt đối với các HST nhạy cảm, tăng hiệu ứng thiêntai (lũ lụt, hạn hán…)
+ CO2 có ý nghĩa đối với thực vật thông qua quá trình quang hợp
Ôxit cacbon (CO): hình thành từ quá trình đốt cháy nhiên liệu hoá thạch
thiếu oxi, đặc biệt CO sinh ra trong trường hợp cháy không hoàn toàn từ các ốngkhói nhà máy, ống xả xe máy, ô tô…
+ Ở nồng độ thấp CO không gây độc đối với thực vật vì cây xanh có thểchuyển hoá sang CO2 và sử dụng cho quá trình quang hợp Nhưng ở nồng độ cao
CO là loại khí rất độc
+ Độc hại đối với người và động vật: ở nồng độ 250 ppm có thể gây tử vongcho người Ở người và động vật CO kết hợp với hemoglobin Hb trong máu gâythiếu oxi, mức độ ngộ độc phụ thuộc vào hàm lượng Hb kết hợp với CO
Giảm độc hại: giảm nồng độ CO trong không khí bằng cách đốt cháy
để ôxi hoá khí này thành CO2
b) Nitơ ôxit NO x : chỉ có NO, NO2 , N2O có số lượng quan trọng và gây bất
lợi nhất tới không khí
NOx nguồn tự nhiên lớn gấp 10 lần nguồn nhân tạo
N2 + xNO2 ↔ 2NOx
Nguồn phát sinh NOx nhân tạo: ở các thành phố và khu công nghiệp, nồng
độ khí NO khoảng 1 ppm, nồng độ NO2 khoảng 0,5 ppm
NO, NO2 : các công nghệ cháy nổ và từ quá trình sản xuất, sử dụng hợpchất chứa Nitơ Hai loại khí này đóng vai trò tạo ra khói quang hoá
Khí NO2 phản ứng với các khí gốc hydroxyl (HO) trong khí quyển → HNO3
và khi trời mưa nước mưa sẽ rửa trôi không khí bị ô nhiễm chứa khí NO2 và hìnhthành mưa axit
NO gây tác động đến bộ máy hô hấp, nồng độ NO cao có thể gây tử vong
N2O: phát thải từ quá trình sử dụng các loại phân đạm khoáng và các quátrình tự nhiên cung cấp khoảng 70-80%, còn lại được sản sinh từ quá trình đốtnhiên liệu hoá thạch và là khí góp phần vào hiệu ứng nhà kính
c) Khí sunfurơ (SO 2 ): là chất ô nhiễm có nồng độ thấp trong khí quyển, có
nguồn gốc từ núi lửa, quá trình đốt cháy nhiên liệu than đá, dầu, quặng sunfua vàcác quá trình sản xuất sử dụng hợp chất có chứa lưu huỳnh…
SO2 + H2O (không khí ẩm) → H2SO3
Trang 14SO2 trong khí quyển gặp sấm chớp và mưa tạo thành mưa axit.
SO2 gây hại đối với các công trình kiến trúc, làm giảm tuổi thọ các sản phẩmvải nilong, tơ nhân tạo, đồ da giày
SO2 gây ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của rau quả
Đối với con người và động vật SO2 kích thích niêm mạc mắt, gây các bệnh
về đường hô hấp, ở nồng độ cao gây bỏng và có thể gây tử vong
H2S: có nguồn gốc từ sự phân huỷ yếm khí chất hữu cơ, có mùi thối, gópphần gây hiệu ứng nhà kính, làm tăng nhiệt độ trái đất
d) Hydrocacbon: Mêtan CH4 và benzen C6H6 gây ô nhiễm KK đáng kể
Mêtan CH4 :
+ Có nguồn gốc từ các quá trình biến đổi chất hữu cơ (lên men đường ruộtcủa động vật, người); phân giải kỵ khí ở các vùng đất ngập nước; từ quá trình sảnxuất công nghiệp, khai thác mỏ, cháy rừng, đốt nhiên liệu
+ Mêtan là hợp chất gây hiệu ứng nhà kính mạnh hơn CO2 gấp 30 lần
Benzen C6H6 :
+ Có nguồn gốc từ các hoạt động công nghiệp, sử dụng xăng
+ Kết hợp với không khí tạo thành hỗn hợp dễ nổ, gây độc qua đường hô hấp,tiêu hoá, qua da Gây chết người nếu nồng độ benzen >60mg/l
+ Benzen tích luỹ trong mỡ, xương gây ngộ độc kéo dài
Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi VOC: Volatile Organic Compounds là hàmlượng hỗn hợp các chất hữu cơ độc hại bay len trong không khí làm ô nhiễm môitrường
+ VOC là các hóa chất có gốc Carbon, bay hơi rất nhanh Khi đã lẫn vàokhông khí, nhiều loại VOC có khả năng liên kết lại với nhau tạo ra các hợp chấtmới
+ Dung môi toluene, xylene, dung môi xăng thơm lacquer, các hợp chất hữu
cơ bay hơi thoát ra từ quá trình sơn
+ Nguồn gốc tự nhiên: Đa số các VOCs phát sinh từ thực vật, phát ra chủ yếu
từ lá, các lỗ khí trên lá: tecpen trong hoa, quả, lá, rễ thực vật
+ Nguồn nhân tạo: Formaldehyde phát ra từ sơn, keo dán, ván tường, gạchtrần, sàn, mỹ phẩm, bông cách nhiệt, từ các sản phẩm tẩy rửa, chất làm lạnh, xăng,dầu, khí thải ô tô…
+ Ảnh hưởng của VOC: VOC có thể gây khó chịu mắt và da, các vấn đề liênquan đến phổi và đường hô hấp, gây nhức đầu, chóng mặt, các cơ bị yếu đi hoặcgan và thận bị hư tổn
Trang 15Một só VOCs bị nghi gây ung thư ở người và đã được cho thấy gây ung thư ởthú vật.
Toluen
+ Nguồn: sản xuất nhựa tổng hợp, sơn, sản phẩm tẩy rửa, keo dán, nước hoa,mực in, nhuộm chất cải thiện chỉ số octane xăng dầu, phụ gia cho nhiên liệu, + Tác động: Gây tổn thương hệ thần kinh, kích ứng da nghiêm trọng, Ảnhhưởng tới chức năng tạo máu, Ảnh hưởng tới phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh
Xylen
+ Nguồn: dung môi hòa tan nhựa tổng hợp, chất béo, sáp, tráng men, sơn mài,sơn, sản xuất nhựa, mực in, keo dán, có mặt trong khói thụốc lá, chất phụ gia + Tác động: Kích ứng da, niêm mạc, Gây tổn thương đường hô hấp, gan,thận, ruột, dạ dày, trung khu thần kinh
Fomanđêhit:
+ Nguồn: gỗ dán, thảm xốp cách điện, đồ gia dụng, ống nước thụốc tẩy, diệtcon trùng, khử độc, ngăn ngừa mối mọt, mực in, giấy
+ Tác động: Nồng độ (ppm) 0,1 – 2,0 - Kích thích mắt, 0,1- 100- Kích thíchđường hô hấp trên, Sưng phổi, viêm phổi, >100 Tử vong
e) Clorofluorocacbon CFC
Clorofluorocacbon CFC và suy thoái tầng ozone :
Chất phá hủy ozon (ODS) nhân tạo chính:
- CxFyClz, CxFyBrz, CxHnFyClz, CxHnFyBrz, CH2BrCl) (bình xịt bọt, bơmsương, bọt xốp cách nhiệt, tủ lạnh, dung môi làm tan, chất mang
+ CFC tồn tại ở dạng sol khí,
+ CFC ở trong khí quyển tồn tại lâu, chậm phân huỷ (>100 năm)
+ CFC gây tổn thương tầng ozon, tấm lá chắn tia cực tím bảo vệ trái đất
- Toàn bộ khí CFC đều được sản xuất nhân tạo, chúng không có trong tựnhiên trước khi được con người tổng hợp ra
+ Dùng trong các máy điều hòa nhiệt độ, máy làm lạnh
+ Trong các quy trình làm sạch các thiết bị điện tử dễ hỏng
+ Là sản phẩm phụ của một số quá trình hóa học: halon chống cháy trongbình cứu hỏa, dung dịch giặt tẩy
+ Chất thải của máy bay siêu âm, metylbromua dùng làm chất diệt khuẩn, bảoquản thực phẩm, phụ gia trong nhiên liệu vận chuyển…
Trang 16Câu 6: Khái niệm tài nguyên sinh vật; Nêu và phân tích các biểu hiện của suy thoái tài nguyên sinh vật?
a Khái niệm
Tài nguyên sinh vật: bao gồm tất cả các loài động vật, thực vật, vi sinh vật và
các dạng sống khác tồn tại trong sinh quyển (đất, nước, không khí)
Sinh quyển: từ đáy biển sâu (~11000 m) đến các đỉnh núi cao (~9000 m)
Sự sống phân bố không đồng đều trong sinh quyển
Sự sống chủ yếu chỉ tập trung trong phạm vi từ 200 m dưới mặt biển đến
6000 m trên mặt biển
b Các biểu hiện suy thoái của tài nguyên sinh vật
1 Giảm đa dạng sinh học:
- Suy thoái gen: Sự suy giảm nhiều giống cây trồng và vật nuôi bản địa (lúa,
đậu tương, ngô, cây ăn quả, cá, lợn, gà…) gây tổn thất về kinh tế, khoa học, môitrường và nhân văn
Nhiều giống bị mất hoàn toàn: Lợn Ỷ mỡ, lợn cỏ, lợn Lang hồng, gà Văn Phú.Nhiều giống giảm về số lượng: Lợn Ba Xuyên chỉ còn 30 con, gà Hồ còn 200con
Nhiều giống gia cầm, thủy cầm bị pha tạp
- Suy giảm loài:
Rừng bị tàn phá, nguồn nước cạn kiệt, bị khai thác quá mức, săn bắn Nhiều loài động vật bị cạn kiệt, tuyệt chủng, nguy cơ tuyệt chủng (heo vòi,
tê giác, bò rừng, công, trĩ…)
Nhiều loài gỗ quý có nguy cơ tuyệt chủng (gỗ đỏ, gụ mật, lát hoa, giánghương
Trong sách đỏ Việt Nam: Năm 1992 – 721 loài động, thực vật bị đe dọa ở cácmức độ khác nhau Năm 2007: 882 loài
- Suy thoái các hệ sinh thái:
Suy thoái rừng (HST có ĐDSH cao nhất): độ che phủ 72% (1909) → 43%(1941) → 28% (1995)
Trang 17Rừng ngập mặn: trong 5 thập kỉ qua, diện tích giảm tới 70% do chất độc hóahọc, nuôi tôm công nghiệp
Hệ sinh thái biển (HST san hô và cỏ biển) , nguồn lợi hải sản bị suy thoái:
- Chương trình trồng 5 triệu ha rừng: độ che phủ tăng tới 39,1% năm 2009.Nhưng chủ yếu là rừng trồng và rừng nghèo Rừng giàu tăng không đáng kể, rừngnguyên sinh chỉ còn 0,57 triệu ha (8% diện tích rừng cả nước)
2 Giảm năng suất sinh học, chất lượng sinh khối, sản vật
3 Giảm số lượng & diện tích phân bố tài nguyên
4 Giảm khả năng thực hiện chức năng
+ Bảo vệ môi trường, Đồng hóa chất thải, hấp thụ CO2
+ Nuôi dưỡng hệ sống
+ Tạo sinh kế, văn hóa, giáo dục
5 Mất khả năng kiểm soát loài (đặc biệt loài ngoại lai), không tự bảo vệ được.
Sự du nhập của các loài ngoại lai sẽ chiếm hết không gian dinh dưỡng hoặc ănthịt các loài bản địa
6 Nhạy cảm hơn với bệnh, tổn thương nhiều hơn vì bệnh ; Xuất hiện bệnh mới (du nhập, từ sinh vật sang người…)
Các loại dịch bệnh có thể là nguy cơ đe dọa đối với các loài thú quý hiếm
7 Mất toàn bộ, khủng hoảng hệ sinh thái (Sa mạc hóa, phì dưỡng…) Các mối đe dọa lớn đến động vật hoang dã:
Mất, chuyển đổi, phân mảnh, thu hẹp, suy thoái vùng sinh cư tự nhiên:
Yếu tố tự nhiên: động đất, cháy rừng tự nhiên, bão, lụt, dịch bệnh, sâu bệnh,
do sản xuất nông nghiệp, cháy rừng, Chiến tranh tàn phá, Chuyển đổi mục đích sửdụng đất (xây dựng hạ tầng, hồ chứa) …
• Biến đổi khí hậu:
+ Thay đổi yếu tố sinh thái, Xáo trộn chế độ ngủ đông của động vật có vú, bòsát, lưỡng cư, côn trùng
Trang 18+ Thay đổi môi trường sống, thay đổi lượng mưa trung bình và thay đổi lớntheo mùa Dịch chuyển ranh giới đới,vùng khí hậu,
+ Động vật hoang dã nhạy cảm với thay đổi độ ẩm tổn hại nhiều nhất
Ô nhiễm môi trường: do thuốc trừ sâu, diệt cỏ, phân bón hóa học, hoá chất
độc hại gây hại cho thực vật, côn trùng và loài gặm nhấm
Khai thác, săn bắn câu trộm: do áp lực dân số, nghèo khổ
Khai thác quá mức phục hồi: giảm đa dạng sinh học
Khai thác hủy diệt: nổ mìn khai thác thủy sản, dùng hóa chất để khai thác ởcác vùng ven biển
Khai thác sử dụng bất hợp lí, gây tổn thương phần vòng đời nhạy cảm
Quản lý rừng yếu kém
Rủi ro
Tai biến thiên nhiên: Lũ lụt, động đất, núi lửa, sét, cháy rừng
Tai nạn gây tử vong: Đụng xe, va chạm cửa sổ (chim), va chạm với tàu (cávoi)…
Du nhập loài ngoại lai ảnh hưởng trực tiếp qua việc cạnh tranh, ăn mồi hoặcgián tiếp qua ký sinh trùng, xói mòn nguồn gen bản địa, thay đổi nơi sinh cư vớicác loài bản địa, du nhập vào nhiều bệnh lạ
- Loài đặc trưng tìm thấy ở một môi trường ổn định/ di cư theo mùa
- Cần vùng cư trú rộng lớn, Có nơi sống đặc trưng
- Kích thước cơ thể lớn, không có khả năng di chuyển tốt, có ít biến dị ditruyền
- Là đối tượng săn bắt và hái lượm của con người
Trang 19GIẢI PHÁP: (hỏi thì ghi không thì thôi)
sử dụng hợp lý; xác định giới hạn cho phép khai thác, mức thuế tài nguyên, phí bảo
vệ môi trường, ký quỹ phục hồi môi trường, bồi hoàn đa dạng sinh học, bồi thườngthiệt hại về môi trường, các biện pháp khác để bảo vệ tài nguyên và môi trường
2 Việc điều tra, đánh giá và lập quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên phải được thực hiện theo quy định của pháp luật
Điều 36 Bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng
Mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác tác động đến môi trường đất, nước, không khí và đa dạng sinh học liên quan đến rừng phải thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về đa dạng sinh học, về bảo vệ
và phát triển rừng và quy định của pháp luật có liên quan
2 Chương trình nghị sự Agenda 21, mục 11 Đấu tranh với việc phárừng
3 Thay đổi lối sống, kiểm soát khai thác
4 Bảo tồn nội vi, ngoại vi
Câu 7: Nêu và phân tích các nhân tố gây ô nhiễm hóa học môi trường nước? Khả năng tự làm sạch của môi trường nước?
1 Các nhân tố gây ô nhiễm hóa học môi trường nước:
Các tác nhân gây ô nhiễm:
- Các chất vô cơ, kim loại nặng: Hg, Cd, Pb, As, Cr, Cu, Zn, Mn
- Ô nhiễm chất dinh dưỡng vô cơ: (NO3)-, (PO4)3-,
(SO4)2 Ô nhiễm chất hữu cơ dễ phân hủy (BOD)
- Ô nhiễm chất hữu cơ khó phân hủy (COD)
- Ô nhiễm dầu
1.1 Ô nhiễm kim loại nặng
Trang 20- Chì, thủy ngân, nhôm, asen, cadimi, thiếc, antimon được phát hiện tích tụnhiều trong thủy sinh, cá, nhuyễn thể, giáp xác như tôm, cua, cá đối, vẹm, ốc, sò
- Trông tiêu chuẩn chất lượng môi trường nước, nồng độ các nguyên tố kimloại nặng được quan tâm hàng đầu
a Thủy ngân
- Nguồn gốc tự nhiên (mỏ, núi lửa…) và nhân tạo (khai thác vàng: ước tìnhkhai thác 1 kg vàng thải ra môi trường > 1kg thủy ngân), công nghiệp, phế thải(đèn compact)
- Thủy ngân nguyên tố lỏng là ít độc, nhưng hơi, các hợp chất và muối của nó
là rất đọc và là nguyên nhân gây ra các tổn thương não và gan khi con người tiếpxúc, hít thở hay ăn phải
- Thủy ngân vô cơ và cơ thể dễ bị đào thải Trong môi trường thủy ngân vô cơtích tụ trong đất, trầm tích đáy thủy vực, bị vi sinh biến đổi thành metyl thủy ngân
có thể khuếch đại sinh học trong chuỗi thức ăn, tích tụ trong cá lỡn như cá voi, hao,ngừ, kiếm, thu, vược (nhiều trong đầu cá), khuếch đại sinh học trong người
- Asen là chất độc mạnh, có tính tích lũy sinh học
- Nguồn tự nhiên có trong khoáng chứa asen và nhân tạo từ luyện kim, khaikhoáng
- Tính độc tăng theo chiều As(III) > As(V) > Asen hữu cơ
- Trong nước mặt giàu oxy, asen chủ yếu tồn tại dưới dạng asenat ((AsO4)3-),trong bùn đáy, nước ngầm thiếu oxy chủ yếu gặp asenit ((AsO3)3-) và asen hữu cơ(methyl asen)
- Nồng độ asen trong nước bình thường từ 1-2 microgam/l, cao là >10microgam/l
- Asen thúc đẩy phát triển khối u, làm rối loạn tổng hợp ADN, giảm số lượngbạch cầu lympho ngoại vi, thay đổi khả miễn dịch, giảm sức đề kháng cơ thể chốnglại tế bào ung thư
Trang 21- Nhiễm độc As cấp xảy ra khi ăn uống liều lớn, 1-2g, gây phù phổi cấp, suy
hô hấp, tổn thương thận, rối loạn chức năng tim mạch để lại các di chứng nặng nềcho não, tuỷ, thận
- Liều gây độc cho người lớn của axetat là 1mg, cacbonat chì là 2-4g
d Sắt, mangan:
- Gây kết tủa đóng cặn, đổi màu, mùi nước
- Hàm lượng sắt > 0,5 mg/l, gây mùi tanh khó chịu, làm vàng quần áo khigiặt, làm hỏng sản phẩm của các ngành dệt, giấy, phim ảnh, đồ hộp Cặn sắt kết tủa
có thể làm tắc hoặc giảm khả năng vận chuyển của các ống dẫn nước
- Mangan thường có trong nước ngầm dưới dạng ion Mn2+, với hàm lượngtương đối thấp, ít vượt quá 5mg/l Mangan >0,1 mg/l sẽ gây nguy hại trong việc sửdụng, giống như trường hợp nước chứa sắt với hàm lượng cao
1.2 Ô nhiễm do chất hoạt động bề mặt:
- Xà phòng, chất tẩy rửa, chất tạo bọt có trong nước thải sinh hoạt, côngnghiệp, là những hợp chất khó phân huỷ sinh học, tích tụ nước đến mức có thể gâyhại cho người
- Các chất này còn tạo thành một lớp màng phủ bề mặt các vực nước, ngăncản sự hoà tan oxy vào nước và làm chậm các quá trình tự làm sạch của nguồnnước
1.3 Ô nhiễm chất dinh dưỡng vô cơ (N, P)
Nitrat (NO3-), nitrit (NO2-), amoni (NH4+), photphat
- Hợp chất nitơ và photpho là chất dinh dưỡng đối với thực vật, có trong nướcchủ yếu là từ dư lượng phân bón trong nông nghiệp, chất thải sinh hoạt, côngnghiệp, rửa trôi…
- Amoni (NH4+) thấp trong nước mặt, cao trong nước ngầm, nước thải côngnghiệp, đô thị
- Quá trình phân huỷ chất hữu cơ lần lượt tạo ra amoni, nitrit, nitrat → yếu tốchỉ thị thời gian nhiễm bẩn nguồn nước
Trang 22- Nitrit trong nước uống gây hội chứng methemoglobin
- Photphat (PO4)3-: nồng độ trong nước tự nhiên < 0,01 mg/l Nguồn nước cóchất hữu cơ, nitrat, photphat cao gây kết bông cặn khó lắng, dễ nổi lên mặt nước,nhất là khi nắng
1.4 Ô nhiễm chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học
- Chất hữu cơ chiếm 55% tổng chất rắn, 75% chất rắn lơ lửng và 45% chấttan
- Chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học thường là cacbonhydrat, protein, chất béo(xác chết, tàn sư mảnh vụn sinh vật…)
- Làm giảm oxy hòa tan của nước, gây phì dưỡng, thối nước
- Chất tiêu thụ oxy, đo bằng BOD (nhu cầu oxy sinh học) là lượng oxy cầnthiết cho quá trình phân huỷ sinh học hiếu khí chất hữu cơ trong khoảng thời gianxác định
- Sau lụt, sau ô nhiễm khác, xác chết chưa thu dọn và chôn được là nguồn hữu
cơ gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng
1.5 Ô nhiễm chất hữu cơ khó phân huỷ
- Chất hữu cơ bền vững: đọc tính cao, khó bị phá huỷ trong môi trường, tíchlũy sinh học
Gồm các loại thuốc bảo vệ thực vật (trừ sâu, diệt côn trùng - nấm - cỏ dại - chuột), các chất tẩy, dầu mỡ, dung môi hữu cơ, hợp chất sử dụng trong công
nghiệp nhựa;
Một vài loại thuốc trừ sâu và dung môi hữu cơ có thể gây ung thư, số khác gây tác hại đến các cơ quan nội tạng, hoặc có khả năng gây đột biến gen;
Đánh giá qua chỉ số COD
POP (chất hữu cơ khó phân hủy, phát tán rộng, độc hại, tích luỹ sinh học:
Aldrin, Chlordane,Dieldrin, Endrin, Heptachlor, Hexachlorobenzen, Mirex, Toxaphene,
PCB (Polychlorinated biphenyls gồm 209 hợp chất chứa 2 mạch vòng thơm
benzene, có trong dầu biến thế, bôi trơn, dung môi sơn, tụ điện… có thể làm giảm khă năng sinh sản, giảm trí tuệ; gây ung thư, thường chứa 1 ít tạp chất dioxin, ),
1 chất cần hạn chế sử dụng là DDT và 2 chất Dioxin (2,4 –D), Furan (PCDD- polychlorinated dibenzop-dioxins & polychlorinated dibenzofurans /PCDF) phát