TIẾT 1 VÀ 2 Chủ đề : ĐOẠN MẠCH MẮC NỐI TIẾPMôn : Lý - lớp 9 I/ Mục tiêu : - Rèn luyện kỹ năng giải BT tính điện trơ ûtương đương, cường độ dòng điện, hiệu điện thế trong đoạn mạch nối
Trang 1TIẾT 1 VÀ 2 Chủ đề : ĐOẠN MẠCH MẮC NỐI TIẾP
Môn : Lý - lớp 9
I/ Mục tiêu :
- Rèn luyện kỹ năng giải BT tính điện trơ ûtương đương, cường độ dòng điện, hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp Biết sơ đồ đoạn mạch trong những trường hợp giản đơn
- Phát triển tư duy lôgic, phân tích bài toán tìm tòi cách giải bài toán, giải thành thạo những BT đơn giản
II/ Các tài liệu hỗ trợ :
* Sách giáo khoa Ly ù9, sách bài tập Lý 9
* Các tài liệu khác : Sách phương pháp giải BT Lý 9, Kiến thức cơ bản và nâng cao Vật lý, sách luyện giải & ôn tập Lý 9
III/ Nội dung :
1 Nhắc lại cho HS các phương pháp : + Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
- Đoạn mạch có hai điện trơ û: RAB = R1 + R2
- Đoạn mạch có ba điện trơ û: RAB = R1 + R2 + R3
- Đoạn mạch có n điện trơ û: RAB = R1 + R2 + R3+………
( nếu các điện trở giống nhau: RAB = n.R; n là số điện trở mắc nối tiếp) + Tính cường độ dòng điện trong mạch:
- Cách 1: Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
Sử dụng định luật Ôm cho cả đoạn mạch: I = AB
AB
U R
- Cách 2: Tính cường độ dòng điện qua điện trở R nhờ vào định luật Ôm khi biết hđt giữa hai đầu R và giá trị của R( cường độ dòng điện qua R chính la cường độ dòng điện trong mạch)
+ Tính hiệu điện thế giữa hai điểm bất kỳ trong mạch:
- Tính hiệu điện thế giữa hai đầu một điện trở: dùng định luật Ôm cho đọan mạch chứa điện trở đó I = 1
1
U
R
- Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đọan mạch :
* Dùng : I = AB
AB
U R
* Dùng công thức: UAB = U1 + U2 + U3…………
- Tính hiệu điện thế giữa hai điểm M,N bất kỳ trên mạch:
* Tìm đtrở tđương đoạn mạch MN: RMN = R1 + R2 + R3+………
* Tìm cđ dòng điện I trong mạch
* Tinh hđthế UMN bằng công thức UMN = I.RMN 2- Bài tập áp dụng:
Bài 1:Hai điện trở R1= 15, R2 =30 mắc nối tiép nhau trong một đoạn mạch
a)Tìm điện trở tương đương của đoạn mạch b) Phải mắc nối tiếp thêm vào đoạn mạch một điện trở R3 bằng bao nhiêu để điện trở tương đương của đoạn mạch là 55 ?
( R12= R1+ R2 =15+30 = 45
R123= R1+ R2+R3 = R12 + R3 R3 = 55 – 45 = 10 )
Trang 2Bài 2: Chứng minh rằng điện trở mắc nối tiếp như hình bên,ta có hệ thức 1 1 trong đó U1 và U2 lần lượt là hiệu điện
U R
Thế giữa hai đầu mỗi điện trở R1 và R2 ( Hd : gọi I là cường độ dòng điện trong mạch , ta có
U1 = I.R1, U2 = I.R2 , lập tỉ số suy ra 1 1 )
U R
Bài 3: Cho hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp vào hai điểm A,B Ampekế đo cường độ dòng điện trong mạch
a) Vẽ sơ đồ mạch điện b) Cho R1 =12 , R2 = 28 hiệu điện thế UAB = 60V.Tìm số chỉ của Ampekế
Hd: sơ đồ như trên
R12= R1+ R2; cường độ dòng điện I=
12
60 1,5 40
AB
U
A
Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ
Biết R1 = 2R2 , ampekế chỉ 1,8A,hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là
UAB = 54V Tính R1 vàR2 ? ( Điện trở tương đương của mạch điện R12= R1+ R2 = 2R2+ R2= 3R2
1,8
AB
U
I
Bài 5: Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó R1 = 2 , R2 = 9, điện trở R3 có thể thay đổi được giá trị Hiệu điện thế
UAB=36V
a) Cho R3 = 7 Tính cường độ dòng điện trong mạch
b) Điều chỉnh R3 đến một giá trị R’ thì thấy cường độ dòng điện giảm di hai lần
so với ban đầu Tính giá trị của R’ khi đó (Hd: Điện trở tương đương đoạn mạch R123 = 18 Cường độ dòng điện qua mạch I=
123 2
AB
U
A
Do cường độ dòng điện giảm đi hai lần nên điện trở tương đương tăng hai lần.Ta có:
R123= R1+ R2+R’ = 2R123= 36 suy ra R’ = 25 Bài 6: Cho mạch điện như hình vẽ
Biết R1 = 5 , R2 = 10,Hiệu điện thế hai đầu Đoạn mạch AB bằng 18V
a) Tính số chỉ của vôn kế và Ampekế?
b) Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch Thêm 12V nữa thì số chỉ của của vôn kế và Ampekế sẽ thay đổi như thế nào?
(Hd: a- Điện trở tương đương R12= 15V Số chỉ Ampekế: 1,2A Số chỉ Vôn kế : 6V(la hiệu điện thế 2 đầu R1) b- Hiệu điện thế sau khi tăng là U’= 30V
Số chỉ Ampekế lúc này là I’ = 2A Số chỉ Vôn kế lúc này là U’ = I’.R1 = 10V
B 1
U2 1
U1 1
U AB
R2 1
R1 1 I
/ _/ + A
A
R2 1
R1 1
B 1
A 1
A
B 1
A 1
R1 1
R2 1
R2 1
R1 1
R3 1
B 1
A 1
R1 1
B A
R2
Trang 3TIẾT 3 VÀ 4 Chủ đề : ĐOẠN MẠCH MẮC SONG SONG
I/ Mục tiêu :
- Rèn luyện kỹ năng giải BT tính điện trơ ûtương đương, cường độ dòng điện, hiệu điện thế trong đoạn mạch song song Biết sơ đồ đoạn mạch trong những trường hợp giản đơn
- Phát triển tư duy lôgic, phân tích bài toán tìm tòi cách giải bài toán, giải thành thạo những BT đơn giản
II/ Các tài liệu hỗ trợ :
* Sách giáo khoa Lý9, sách bài tập Lý 9
* Các tài liệu khác : Sách phương pháp giải BT Lý 9, Kiến thức cơ bản và nâng cao Vật lý, sách luyện giải & ôn tập Lý 9
III/ Nội dung :
1.Nhắc lại cho HS các phương pháp : + Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
- Đoạn mạch có hai điện trơ û: 1 2
12
AB
R R R
- Đoạn mạch có ba điện trơ û:
123
1 2 1 3 2 3
R R R R
R R R R R R
+ Tính cường độ dòng điện trong các đoạn mạch rẽ:
Aùp dụng công thức định luật Ôm : I/ =U/ Trong đóU là Hiệu điện thế hai đầu
R
đoạn mạch,R/ là điện trở tđ của đoạn mạch cần tính cường độ dòng điện +Tính cường độ dòng điện trong mạch chính:
Có thể sử dụng một trong các cách sau:
Cách 1:
-Tính điện trở tđ của cả mạch địên
- Aùp dụng công thức định luật Ôm :
td
U I R
Cách 2:
- Tính cường độ dòng điện trong các đoạn mạch rẽ: I1 ,I2 ,I3 ,……
- Tính cường độ dòng điện trong mạch chính bằng công thức : I = I1+I2+I3+…… + Tính hiệu điện thế :
*Tính hiệu điện thế giữa hai đầu một điện trở:
- Tính Cđ dòng điện I qua điện trở đó
- Sử dụng diịnh luật Ôm : U =I.R
*Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đọan mạch :
Cách 1:
-Tính hiệu điện thế giữa hai đầu của một đoạn mạch rẽ, đó cũng là hiệu điện thếgiữa hai đầu đoạn mạch
Cách 2:
-Tính điện trở tđ Rt đ của cả mạch điện
-Tìm cđdđ I trong mạch chính
-Aùp dụng công thức :UAB = I.RAB
* Tính hiệu điện thế giữa hai điểm M,N bất kỳ cùng nằm trên một đoạn
mạch rẽ
Aùp dụng công thức :UMN =I.RMN (I là cđdđ chạy qua đoạn mạch MN,RMN là điện trở tđ của đoạn mạch MN )
Trang 42- Bài tập áp dụng:
Bài 1:Trên hình vẽ 1a,b,c dưới đây là ba cách mắc các điện trở,am pe kế ,vôn kế vào hđt UAB
Hãy cho biết :
a)Các điện trở R1 và R2 được mắc như thế nào trong mạch điện
b)Nhận xét về số chỉ của các ampe kế và vôn kế trong mỗi mạch điện
( Hướng dẫn :
a) Các điện trở R1 và R2 mắc song song nhau
b)Trong cả ba mạch điện số chỉ của các Ampe kế là như nhau, số chỉ của các vôn kế cũng giống nhau
Bài 2: Cho mạch điện gồm hai điện trở R1= 30 , R 2= 60 mắc song song nhau vào hiệu điện thế 15 V
a) Tính điện trở tương đương của mạch điện
b) Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở và cường độ dòng điện trong mạch chính
( Hd :
a)Điện trở tđ: R12= 1 2
30.60
20
30 60
R R
b)Cường độ dòng điện qua các điện trở:
I1= 15 0.5A ; I2= A
30
U
2
15 0.25 60
U
Cường độ dòng điện trong mạch chính :I =I1+ I2= 0.75 A
Bài 3: Cho mạch điện gồm ba điện trở R1=12 ,R 2 = R3=24 mắc song songvới nhau a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
b) Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế không đổi U=54V.Tính dòng điện qua các điện trở và dòng điện trong mạch chính
(Hd: a)Điện trở tương đương
td
R
Rt đ= 1 2 3
2 3 1 3 1 2
12.24.24
6 12.24 12.24 24.24
R R R
b)Dòng điện qua các điện trở:
1
54
4, 5 12
U
Qua R2 và R3 : 2 3 = 2,25 A
2
54 24
U
R
Dòng điện qua mạch chính : I = I1 + I2 + I3 = 4,5 + 2,25 + 2,25 = 9 A
Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ Biết R1= 15 ,R 2= 10 Và số chỉ của vôn kế là 25 V
Trang 5
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
b) Tìm số chỉ của các ampe kế
(Hd:
6
15 10
AB AB
R R R
1
25
1, 67 15
U I R
2
25
2, 5 10
U I R
Số chỉ ampe kế A : I= I1 + I2 = 1,67 +2,5 = 4,17 A
Bài 5: Đặt vào hai đầu điện trở R1 một hđt U = 20 V thì cđdđ qua nó là 1 A.Nếu mắc song song với R1 một điện trở R2 thì cường độ dòng điện trong mạch chính khi đó là 1,8 A Tính R1 và R2
Hướng dẫn :
Điện trở R1 =
1
20 20 1
U
Khi mắc song song với R1 thì cường độ dòng điện qua R2 là
I2 = I - I1 = 1,8 -1 =0,8 A
Điện trở R2 =
2
20 25 0,8
U
Bài 6: Biết điện trở R1=25 chịu được cường độ dòng điện tối đa là 2,5A, còn điện trở R2 =32 chịu được cường độ dòng điện tối đa là 1,6A Nếu mắc hai điện trở trên song song với nhau thì hđt tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch đó là bao nhiêu để khi hoạt động không có điện trở nào hỏng?
(Hd:
Với điện trở R1, hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu để nó không bị hỏng là
U1=I1.R1= 2,5.25=62,5V
Với điện trở R2 hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu để nó không bị hỏng là
U2=I2..R2=1,6.32=51,2 V
Vậy khi mắc R1 và R2 song song với nhau, hiệu điện thế tối đa đặt vào hai điện trở để khi hoạt động chúng đều không bị hỏng là U2 =51,2 V
Trang 6TIẾT 5 VÀ 6 Chủ đeà :ĐỊNH LUẬT ÔM CHO ĐOẠN MẠCH HỖN HỢP
I Mục tiêu :
-Rèn luyện kỷ năng giải bài tập tính đ/trở t/đương,cđdđ,hiệu điện thế, công , công suất, nhiệt lượng toả ra trong đoạn mạch hỗn hợp Biết vẽ sơ đồ trong đoạn mạch điện
-P/triển t/duy lôgic,biết n/định b/toán và ph/tích b/toán từ đó giải b/toán một cách có h/quả cao
II/Tài liệu tham khảo :
-Sách giáo khoa lớp 9,sách bài tập vật lý 9,sách bài tập vật lý nâng cao và sách ôn tập
III/Nội dung :
1/ Nhắc lại kiến thức :
+ Đoạn mạch nối tiếp : Điện trở : Rtđ = R1 + R2 + … + Rn
Cđdđ : I = I1 = I2 = … = I n HĐT : U = U1 + U2 + … + Un + Đoạn mạch song song : Điện trở :
n
R
1
1 1 1
2 1
Cđdđ : I = I1 + I2 + … + In HĐT : U = U1 = U2 = … = Un + Công của dòng điện : A = U.I.t hay A = P.t
+Công suất của d/điện : P =
t A
+Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn : Q = I2.R.t ( Đơn vị là J )
Q = 0,24.I2.R.t ( Đơn vị là Calo )
2/Bài tập áp dụng : Bài 1 : Có hai điện trở R1 = 20 và R 2 = 40 Điện trở R 1 chịu được dòng điện tối
đa tới 2A, điện trở R2 tới 1,5A
a/ Có thể mắc nối tiếp hai điện trở đó vào hai điểm có hiệu điện thế tối đa bao nhiêu vôn? b/ Có thể mắc song song hai điện trở đó vào hai điểm có hiệu điện thế tối đa bao nhiêu vôn? ( Hướng dẫn )
Nếu mắc nối tiếp thì Cđdđ : I1 = I2 = I = 1,5A
Điện trở tương đương Rtđ = R1 + R2 = 20 + 40 = 60
Hiệu điện thế U = I Rtđ = 1,5A.60 = 90V
Nếu mắc song song thì HĐT ở điện trở R1 là : U1 = R1.I1 = 20 2A = 40V
Ơû điện trở R2 là : U2 = R2.I2 = 40 1,5A = 60V
Vì mắc song song nên HĐT bằng nhau ,cho nên ta chọn HĐT 40V
Bài 2 : Cho đoạn mạch điên như hình vẽ,biết R1 R2
R1 = 10 ,R 2 = 50 ,R 3 = 40 Điện trở ampe kế
và dây nối không đáng kể.Hiệu điện thế giữa hai
điểm MN được giữ nguyên không đổi R3
a/ Cho điện trở của biến trở R0 = 0 ta thấy ampe
kế chỉ 1,0A Tính cường độ dòng điện qua mỗi +
-điện trở và hiệu -điện thế giữa hai điểm MN ? M N R
b/ Cho điện trở của biến trở một giá trị nào đó,ta thấy ampe kế chỉ 0,8A Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và qua biến trở Tính nhiệt lượng toả ra trên điện trở R3 trong thời gian 10 phút ?
( HD)
a/ - Vì R0 = 0 và ampe kế chỉ 1,0A nên trong mạch chỉ còn lại R1,R2 và R3 Từ đó ta tính cđdđ qua mỗi điện trở và hđt giữa hai điểm MN
R12 = R1 +R2 = 10 + 50 = 60 ; R 123 = = = 24 ; UMN = I.R123 =
3 12
3 12
R R
R R
40 60
1.24=24V;
A
Trang 7Vì U3 = U12 = UMN = 24V; I1 = I2 = = = 0,4A ; I3 = = = 0,6A
12
12
R
U
60
24
3
3
R
U
40 24
b/ - Vì R0 khác 0 nên ampe kế chỉ 0,8A HĐT không đổi,ta tìm được điện trở tương
đương Rtđ = ' = = 30 , suy ra I’ = I bt = 0,8A ; Rtđ = R123 + Rbt => Rbt = Rtđ - R123
I
U MN
8 , 0
24
= 30 – 24 = 6 ; U bt = Ibt Rbt = 0,8 6 = 4,8V ; U123 = UMN – Ubt = 24 – 4,8 = 19,2V ;
I1 = I2 = = = 0,32A ; I3 = = = 0,48A ;Q3 = I R3.t =
12
123
R
U
60
2 , 19
3
3
R
U
40
2 ,
3
0,482.40.600=5529.6J
Bài 3 : Hai dây điện trở 24 và 8 lần lượt được mắc nối tiếp và song song vào hai
điểm M,N có hiệu điện thế được duy trì ở 12V
Theo mỗi cách mắc đó : a/ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch MN
b/ Tính hiệu điện thế và cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
c/ Tính nhiệt lượng toả ra ở đoạn MN trong thời gian 10 phút
d/ So sánh công suất của dòng điện qua mỗi điện trở
(HD):
a/Nối tiếp: Rtđ = R1 + R2 = 24+8 = 32
Song song: Rtđ =
8 24
2 1
2 1
R R
R R
R
U I I I
tđ
375 0 32
12 2
U1=I1.R1=0.375.24=9V ; U2 = I2 .R2= 0.375.8 =3V
R
U
5 0 24
12
1
R
U
5 1 8
12
2
c/ Nối tiếp: Q =Rtđ.I2.t = 32.0,3752.600 = 2700J
Song song: Q =Rtđ.I2.t =6.22.600 = 14400J
d/Nối tiếp: P1= U1.I1 = 9.0,375 = 3,375W ; P2 = U2.I2= 3.0,375 = 1,125W => P1 = 3.P2 Song song: P1= U1.I1 = 12.0,5 = 6W; P2 = U2.I2= 12.1,5 = 18W => P1 = 1/3 P2
Bài 4: Một học sinh mắc nối tiếp một bàn là 110V-550W với một bóng đèn 110V-60W
để dùng vào mạng điện 220V
a/ Tính điện trở R1 của bàn là và R2 của bóng đèn chúng hoạt động bình thường
b/ Coi điện trở là không thay đổi, tính cường độ dòng điện qua mạch
c/ Tính công suất thực tế P1’, P2’ của bàn là và bóng đèn khi được mắc nối tiếp vào mạng điện 220V Mắc như vậy có hại gì ?
d/ Nếu mắc nối tiếp hai bóng đèn 110V-60W vào mạng điện 220V thì hoạt động của các đèn có bình thường không ?
( HD )
a/ Tính R1 và R2 bằng c/thức P = của mỗi loại khi chúng sáng bình thường
R
U2
R1 = 22 ; R2 =
550
1102
1
2 1
P
U
60
1102
2
2 2
P U
b/ Tính điện trở mắc nối tiếp ,rồi tính cường độ dòng điẹn qua mạch
R12 = R1 + R2 = 22+202 = 224 ; I = A A
R
U
1 98 , 0 224
220
12
c/ Tính công suất thực tế P1và P2 khi mắc vào mạng điện 220V -> có hại gì cho bóng đèn
P1 = U1.I = R1.I2 = 22.12 = 22W ; P2 = U2.I = R2.I2 = 202.12 = 202W
d/ Nếu mắc 2 đèn như nhau 110V-60W vào hđt 220V thì đèn sáng như thế nào
Trang 8Tiết : 7
Chủ đề: ÔN TẬP
A-Mục tiêu:
-Ôn tập về cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở, định luật Ôm cho đoạn mạch, đoạn mạch nối tiếp vàđoạn mạch song song, công thức điện trở; công suất, công, định luật Jun –Len-xơ
-Rèn luyện và củng cố kĩ năng áp dụng các công thức tính các đại lượng nói trên
-Phát triển tư duy lôgic, phân tích bài toán, đề ra phương pháp giải các bài toán định tính và định lượng
B-Các tài liệu hỗ trợ:
-Sách giáo khoa Vật lý lớp 9 Sách bài tập vật lý lớp 9
-Các tài liệu khác: Ôn tập và kiểm tra vật lý lớp 9; hướng dẫn làm bài tập và ôn tập vật lý lớp 9; rèn kỹ năng giải BR vật lý lớp 9
C-Nội dung:
I-Lý thuyết:
1/Điện trở của dây dẫn – Định luật Ôm:
*Định luật Ôm: -Nội dung: xem SGK vật lý lớp 9 trang 8 – Công thức: I= U
R
*Điện trở của dây dẫn được xác định bằng công thức: R = U
I 2/Đoạn mạch nối tiếp: *Cường độ dòng điện trong mạch: I = I1 = I2 = ……….=In
*Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch: U = U1 + U2 + ……+Un
*Điện trở tương đương của đoạn mạch: R = R1 + R2+……+Rn
3/Đoạn mạch song song:*Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính: I = I1 + I2 + ……+In
*Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch: U = U1 = U2 = ….=Un
*Điện trở tương đương của đoạn mạch:
n
R R R R 4/Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn:
*Nội dung: xem SGK vật lý lớp 9 trang 27 *Công thức điện trở: R = l
S
5/Công suất điện của một đoạn mạch: bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện qua nó
Công thức tính P = UI
*Các công thức khác: P = = I A 2 R =
t
2
U R
*Lưu ý :khi biết số vôn và số oat trên các dụng cụ điện ta tính được điện trở của dụng cụ: R = U2
P 6/Công của dòng điện sản ra ở một đoạn mạch: là số đo lượng điện năng chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác
Công thức: A = P t = UIt.
7/Định luật Jun – Len-xơ:
*Nội dung định luật: xem SGK vật lý lớp 9 trang 46
*Công thức: Q = I2Rt ( đơn vị là J) Q = 0,24I2Rt ( đơn vị là cal)
*Các công thức khác: Q = UIt = U t2
R
II-Bài tập:
Phần I: Chọn câu trả lời đúng
1/Một bóng đèn điện khi thắp sáng có điện trở 15 và cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0,3A Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó là:
A U = 5V B U = 15,3V C U = 4,5V D Một giá trị khác ( KQ: câu C )
Trang 92/Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, công thức sau đây là sai :
A U = U1 + U2 +…….+Un B I = I1 = I2 = … In
C R = R1 = R2 = ….=Rn D R = R1 + R2 + ….+Rn ( KQ: câu C )
3/Cho hai điện trở R1= 4 ; R 2 = 6 được mắc song song với nhau Điện trở tương đương R của đoạn mạch là:
A R = 10 B R = 2,4 C R = 2 D R = 24 ( KQ: câu B ) 4/ Một điện trở có giá trị R = 25 mắc vào hai điểm có hiệu điện thế U = 10V Cường độ dòng điện chạy qua điện trở là :
A I = 2,5A B I = 0,4A C I = 15A D I = 35A ( KQ: câu B )
5/ Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 3V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 0,2A Công suất tiêu thụ của bóng đèn là :
A P = 0,6J B P = 0,6W C P = 15W D Một giá trị khác ( KQ: câu B )
Phần II: bài tập tự luận
Giữa hai điểm A, B của mạch điện có hiệu điện thế không đổi bằng 6V, có mắc nối tiếp hai điện trở R1 = 4 ; R 2 = 6
1/Tính điện trở tương đương của đoạn mạch và cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
2/Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở và công suất dòng điện trong đoạn mạch
3/Mắc thêm một điện trở R3 nối tiếp với R1, R2 thì cường độ dòng điện qua đoạn mạch đo được 0,2A Tính điện trở R3
Hướng dẫn giải:
1/ -Điện trở tương đương R = R1 + R2 = 4 + 6 = 10
-Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở: I1 = I2 = I = U AB = = 0,6A
R
6 10 2/-Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở:
U1 = I1R1 = 0,6 x 4 = 2,4V
U2 = I2R2 = 0,6 x 6 = 3,6 V
-Công suất dòng điện trong đoạn mạch:
P = UI = 6 x 0,6 = 3,6W.
3/Khi mắc thêm R3 nối tiếp với R1, R2 ; I’ = 0,2A
Điện trở tương đương của mạch: R’ = U AB' = = 30A
I
6 0,2 Điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp gồm R1, R2, R3: R’ = R1 + R2 + R3
Suy ra R3 = R’ – ( R1 + R2) = 30 – 10 = 20
DeThiMau.vn
Trang 10Tiết : 8
KIỂM TRA 1 TIẾT Chủ đề tự chọn : vật lý – lớp 9
A-Lý thuyết:
1/Phát biểu định luật Ôm Viết hệ thức của định luật, giải thích các kí hiệu và cho biết đơn vị đo của các đại lượng trong hệ thức
2/Phát biểu định luật Jun – Len-xơ Viết hệ thức của định luật, giải thích các kí kí hiệu và cho biết đơn vị của các đại lượng trong hệ thức
B-Bài tập:
Hai điện trở R1 = 18 , R 2 = 6 được mắc song song vào mạch điện có hiệu điện thế được duy trì ở 9V
1/Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
2/Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và qua mạch chính
3/Tính nhiệt lượng toả ra ở đoạn mạch trong thời gian 5 phút
4/Mắc song song thêm một bóng đèn ( 12V – 6W) với hai điện trở nói trên Bóng đèn có sáng bình thường không ? Tại sao ? Tính cường độ dòng điện qua mạch chính trong trường hợp này ?