Quản lý hàng tồn kho tại công ty Cổ phần hàng tiêu dùng Masan consumer Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc xuất hiện rất nhiều doanh nghiệp lớn nhỏ nhằm thu lợi nhuận đồng thời tạo nên sức cạnh tranh mạnh mẽ giữa các doanh nghiệp với nhau và vấn đề tồn tại và phát triển là vấn đề được quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp. Câu hỏi đặt ra là: “Làm như thế nào để đứng vững trong nền kinh tế thị trường?”Chính vì vậy, doanh nghiệp luôn phải thận trọng trong mọi khâu sản xuất của mình, hơn cả đó chính là từ khâu thu mua sản phẩm hàng hóa, nguyên liệu đến khi tiêu thụ được sản phẩm. Hàng hóa tồn kho là một bộ phận của vốn lưu động của doanh nghiệp và nó chiếm một tỉ trọng tương đối lớn nên việc công tác quản trị hàng tồn kho đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì nó đảm bảo cho việc duy trì lượng hàng tồn kho nhằm cung ứng kịp thời cho hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Xuất phát từ những ý trên, nhóm đã chọn đề tài “Quản lý hàng tồn kho tại công ty Cổ phần hàng tiêu dùng Masan consumer” trong bài thảo luận.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 1
Trang 2MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2
1.1 Khái niệm 2
1.1.1 Khái niệm quản trị 2
1.1.2 Khái niệm hàng tồn kho - Quản trị hàng tồn kho 2
1.2 Phân loại hàng tồn kho 2
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho dự trữ 3
1.4 Vai trò của quản trị hàng tồn kho 3
1.5 Các chi phí tồn kho 3
1.5.1 Chi phí tồn kho bao gồm: 4
1.5.2 Các chi phí khác: 4
1.6 Mô hình đặt hàng hiệu quả nhất (Economic Ordering Quantity – EOQ) 4
CHƯƠNG 2: 8 THỰC TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG TIÊU DÙNG MASAN CONSUMER 8
2.1 Giới thiệu chung về công ty: 8
2.1.1 Giới thiệu chung: 8
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty: 8
2.1.3 Mục tiêu của công ty: 9
2.1.4 Cơ cấu bộ máy tổ chức: 10
2.2 Chiến lược hoạt động trong 3 năm gần đây từ 2018-2020: 10
2.3 Thực trạng về hàng tồn kho của công ty cổ phần hàng tiêu dùng Masan: 11
2.3.1 Cách sắp xếp trong kho: 11
2.3.2 Công tác kiểm kê, kiểm soát tại kho: 13
2.3.3 Quy định quản lý kho chung: 14
2.3.4 Chỉ tiêu hàng tồn kho: 14
Trang 32.3.5 Phân tích mô hình hàng tồn kho EOQ mà doanh nghiệp áp dụng: 16
2.4 Đánh giá chung về công tác quản trị hàng tồn kho của Masan consumer: 19
2.4.1 Ưu điểm: 19
2.4.2 Nhược điểm: 20
2.4.3 Giải pháp đề xuất: 20
KẾT LUẬN 22 TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
BẢNG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ THẢO LUẬN 24
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc xuất hiện rất nhiềudoanh nghiệp lớn nhỏ nhằm thu lợi nhuận đồng thời tạo nên sức cạnhtranh mạnh mẽ giữa các doanh nghiệp với nhau và vấn đề tồn tại vàphát triển là vấn đề được quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp.Câu hỏi đặt ra là: “Làm như thế nào để đứng vững trong nền kinh tếthị trường?”
Chính vì vậy, doanh nghiệp luôn phải thận trọng trong mọikhâu sản xuất của mình, hơn cả đó chính là từ khâu thu mua sảnphẩm hàng hóa, nguyên liệu đến khi tiêu thụ được sản phẩm Hànghóa tồn kho là một bộ phận của vốn lưu động của doanh nghiệp và
nó chiếm một tỉ trọng tương đối lớn nên việc công tác quản trị hàngtồn kho đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp vì nó đảm bảo cho việc duy trì lượng hàngtồn kho nhằm cung ứng kịp thời cho hoạt động kinh doanh nhằmnâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của doanh nghiệp Xuất phát từ
những ý trên, nhóm đã chọn đề tài “Quản lý hàng tồn kho tại công
ty Cổ phần hàng tiêu dùng Masan consumer” trong bài thảo luận.
Bài thảo luận gồm 2 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Thực tế tại công ty Cổ phần hàng tiêu dùng Masan consumer
Nội dung cung cấp các kiến thức căn bản về hàng tồn kho, quảntrị hàng tồn kho, chi phí tồn kho, mô hình đặt hàng hiệu quả nhất(EOQ)…Qua đó vận dụng liên hệ thực tế tại công ty Cổ phần hàngtiêu dùng Masan consumer
Cuối cùng, nhóm nghiên cứu đã có nhiều cố gắng tìm hiểu đềtài một cách đầy đủ, khách quan và khoa học, song không tránh khỏinhững thiếu sót Rất mong cô và độc giả đóng góp ý kiến để bài thảoluận được hoàn thiện hơn
Trang 6CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Khái niệm
1.1.1 Khái niệm quản trị
Quản trị là hoạt động nhằm đạt được mục tiêu một cách có hiệuquả bằng sự phối hợp các hoạt động của những người khác thôngqua hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực của tổchức trong một môi trường luôn thay đổi
1.1.2 Khái niệm hàng tồn kho - Quản trị hàng tồn kho
Khái niệm hàng tồn kho
Hàng tồn kho là một phần của tài sản lưu động bao gồm tất cảnguồn lực đang được dự trữ nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất ở hiệntại và trong tương lai Hàng tồn kho không chỉ có tồn kho thànhphẩm mà còn có tồn kho sản phẩm dở dang, tồn kho nguyên vật liệu/linh kiện và tồn kho công cụ dụng cụ trong sản xuất
Quản trị hàng tồn kho
Quản trị hàng tồn kho là một trong những nội dung quan trọngcủa quản trị tài chính doanh nghiệp, là việc thực hiện các chức năngquản lý để lập kế hoạch, tiếp nhận, cất trữ, vận chuyển, kiểm soát vàcấp phát vật tư nhằm sử dụng tốt nhất các nguồn lực phục vụ chokhách hàng đáp ứng mục tiêu của doanh nghiệp
Đảm bảo hàng hóa có đủ số lượng và cơ cấu, không làm choquá trình bị gián đoạn, đảm bảo giữ hàng hóa về mặt giá trị và giá trị
sử dụng, đảm bảo cho lượng vốn doanh nghiệp dưới dạng hiện vật ởmức độ tối ưu Trong các doanh nghiệp thương mại, tồn kho chủ yếu
là hàng hóa chờ tiêu thụ Quản trị hàng tồn kho là hoạt động kiểmsoát sự luân chuyển của hàng tồn kho thông qua chuỗi giá trị từ việc
xử lý trong sản xuất đến phân phối
1.2 Phân loại hàng tồn kho
Hàng hóa tồn kho được coi là một trong những tài sản quantrọng đối với nhiều công ty Nó là một trong những tài sản đắt tiền
Trang 7nhất, trong nhiều công ty hàng hóa tồn kho chiếm tới 40% tổng kinhphí đầu tư.
Hàng lưu kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, đa dạng
về chủng loại, khác nhau về đặc điểm, tính chất thương phẩm, điềukiện bảo quản, nguồn hình thành có vai trò công dụng khác nhautrong quá trình sản xuất kinh doanh Để quản lý tốt, tính đúng, tính
đủ giá gốc hàng tồn kho cần phân loại, sắp xếp hàng tồn kho theotiêu thức nhất định
Theo sự tồn tại của hàng tồn kho các vị trí khác nhau của quátrình sản xuất kinh doanh, hàng tồn kho được chia thành 3 loại: + Hàng mua đang đi trên đường
+ Hàng dự trữ tại kho
+ Hàng gửi đi bán
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho dự trữ
Mức tồn kho dự trữ của doanh nghiệp nhiều hay ít thường phụthuộc vào một số yếu tố cơ bản sau:
+ Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu,hàng hóa của doanh nghiệp thường bao gồm: dự trữ thường xuyên,
dự trữ bảo hiểm, dự trữ thời vụ
+ Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường
+ Thời gian vận chuyển hàng từ nhà cung cấp đến doanh nghiệp
+ Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm
+ Xu hướng biến động giá cả hàng hóa, nguyên vật liệu
+ Trình độ tổ chức sản xuất à khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
+ Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
1.4 Vai trò của quản trị hàng tồn kho
+ Đảm bảo hàng hóa tồn kho luôn đủ để bán ra thị trường, không bị gián đoạn
+ Loại trừ các rủi ro tiềm tàng của hàng tồn kho như hàng bị ứđọng, giảm phẩm chất, hết hạn do tồn kho quá lâu
+ Cân đối giữa các khâu Mua vào – dự trữ – sản xuất – tiêu thụ+ Tối ưu hóa lượng hàng lưu kho nhằm tăng hiệu quả kinhdoanh và giảm chi phí đầu tư cho doanh nghiệp
Trang 81.5 Các chi phí tồn kho
Chi phí tồn kho có liên quan trực tiếp đến giá vốn của hàngbán Bởi vậy, các quyết định tốt liên quan đến khối lượng hàng hóamua vào và quản lý hàng tồn kho dự trữ cho phép doanh nghiệp tiếtkiệm chi phí và tăng thu nhập
1.5.1 Chi phí tồn kho bao gồm:
+ Chi phí đặt hàng: bao gồm các chi phí liên quan đến chuẩn bị
và phát đơn đặt hàng như chi phí giao dịch, quản lý, kiểm tra vàthanh toán Chi phí đặt hàng cho mỗi lần đặt hàng tương đối ổnđịnh không phụ thuộc vào số lượng hàng hóa được mua
+ Chi phí bảo quản trên mỗi đơn vị hàng tồn kho (lưu kho): Chiphí này xuất hiện khi doanh nghiệp phải giữ hàng để bán, bao gồmchi phí đóng gói hàng, chi phí bốc xếp hàng vào kho, chi phí thuêkho, bảo hiểm, chi phí hao hụt, chi phí lãi vay phụ thuộc vào khốilượng hàng hóa mua vào
+ Chi phí mất uy tín với khách hàng: đây cũng được xem làmột chi phí cơ hội và được xác định căn cứ vào khoản thu nhập dựbáo sẽ thu được từ việc bán hàng trong tương lai bị mất đi do việcmất uy tín với khách hàng vì việc hết hàng, không đáp ứng được nhucầu khách hàng gây ra
+ Chi phí gián đoạn sản xuất: thiệt hại do gián đoạn sản xuất vìthiếu nguyên vật liệu Chi phí gián đoạn được tính bằng số sản phẩmmất đi do ngưng sản xuất hoặc số tiền mất do bỏ lỡ cơ hội tiêu thụđược sản phẩm kèm theo hình ảnh, nhãn hiệu của doanh nghiệp bịsuy giảm trông tâm trí khách hàng
1.6 Mô hình đặt hàng hiệu quả nhất (Economic Ordering Quantity – EOQ)
Trang 9Mô hình EOQ là một mô hình quản trị tồn kho mang tính địnhlượng, có thể sử dụng nó để tìm mức tồn kho tối ưu cho doanhnghiệp.
Yếu tố quyết định trong quản trị hàng tồn kho là sự dự báochính xác nhu cầu sử dụng các loại hàng hóa trong kỳ nghiên cứu -thường là một năm Những doanh nghiệp có nhu cầu hàng hóa mangtính mùa vụ có thể chọn kỳ dự báo phù hợp với đặc điểm kinh doanhcủa mình
Sau khi đã có số liệu dự báo chính xác về nhu cầu sử dụng hàngnăm, trên cơ sở đó có thể xác định số lần đặt hàng trong năm và khốilượng hàng hóa trong mỗi lần đặt hàng Mục đích của những tínhtoán này là tìm được cơ cấu tồn kho có tổng chi phí năm ở mức tốithiểu
Với:
D: Tổng nhu cầu số lượng 1 loại sản phẩm cho một khoảngthời gian nhất định
EOQ: Số lượng đặt hàng có hiệu quả
P : Chi phí cho mỗi lần đặt hàng
C : Chi phí bảo quản trên mỗi đơn vị hàng tồn kho
Tổng chi phí tồn kho (TC) trong năm là :
Từ phương trình trên chúng ta có thể tính được khối lượng đặt hàng tối ưu là:
Giữa chi phí đặt hàng và chi phí tồn kho có mối quan hệ tỉ lệnghịch Khi số lần đặt hàng nhiều, khối lượng hàng hóa tồn kho bìnhquân thấp, dẫn tới chi phí tồn kho thấp song chi phí đặt hàng cao.Ngược lại, khi số lần đặt hàng giảm thì khối lượng hàng trong mỗi
Trang 10lần đặt cao, lượng tồn kho lớn hơn, do đó chi phí tồn trữ hàng hóacao hơn và chi phí đặt hàng giảm.
Hình 1.1 cho thấy mối quan hệ giữa các chi phí thành phần vàtổng chi phí với số lượng hàng hóa trong mỗi lần đặt hàng (Q) Khi
Q tăng, tổng chi phí giảm dần và đạt đến điểm cực tiểu và sau đó bắtđầu tăng lên Khối lượng hàng hóa tối ưu trong mỗi lần đặt hàng (kýhiệu là Q* - là khối lượng mà tổng chi phí tồn kho ở mức tối thiểu).Hình 1.2 trình bày mô hình tồn kho của một doanh nghiệp cónhu cầu sử dụng đều đặn không đổi trong năm Số lượng tồn kho Q
là lượng hàng tồn kho ở thời điểm bắt đầu và được sử dụng với tỷ lệkhông đổi cho đến khi không còn đơn vị nào trong kho Khi hếthàng, doanh nghiệp lại tiếp tục đặt mua Q đơn vị hàng mới, lượnghàng tồn kho tăng đột ngột từ 0 lên Q đơn vị và quá trình này sẽđược diễn ra liên tục
Trang 11
Q*: Khối lượng đặt hàng
Q: Khối lượng tồn kho trung bình
R: Điểm tái đặt hàng
Xác định thời điểm đặt hàng lại
Quyết định quan trọng thứ hai liên quan đến quản trị hàng tồnkho là vấn đề khi nào thì đặt hàng Điểm tái đặt hàng là chỉ tiêu phảnánh mức hàng tối thiểu còn lại trong kho để khởi phát một yêu cầuđặt hàng mới Điểm tái đặt hàng được tính toán đơn giản nhất khi cảnhu cầu và thời gian mua hàng là xác định,
Điểm tái đặt hàng = SL hàng bán trong 1 ĐV thời gian * Thờigian mua hàng
Lượng dự trữ an toàn
Giả thiết rằng nhu cầu và thời gian đặt hàng là xác định Khicửa hàng bán lẻ không có sự ổn định về nhu cầu và thời gian muahàng hoặc số lượng hàng mà người cung cấp có thể đáp ứng, họthường phải duy trì một lượng dự trữ an toàn
Dự trữ an toàn là mức tồn kho được dự trữ ở mọi thời điểmngay cả khi lượng tồn kho đã được xác định theo mô hình EOQ
Trang 12CHƯƠNG 2:
THỰC TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG TIÊU DÙNG MASAN
CONSUMER
1 Giới thiệu chung về công ty:
1.1 Giới thiệu chung:
Masan Consumer là công ty con của Công ty TNHH MasanConsumer Holdings – một công ty con của CTCP Tập đoàn Masan (Masan Group, mã chứng khoán: MSN) Đây là một trong những công ty hàng tiêu dùng lớn nhất Việt Nam, sản xuất kinh doanh các sản phẩm thuộc nhóm ngành hàng thực phẩm tiện lợi như
mỳ ăn liền (Omachi, Kokomi, Sagami), gia vị (nước mắm Nam Ngư,Chinsu, nước tương Chinsu), đồ uống (nước khoáng Vĩnh Hảo), cà phê (Vinacafe)
Địa chỉ: Tầng 12, tòa nhà Mplaza Saigon, số 39 Lê Duẩn, phường Bến Nghé, quận 1, Tp HCM
Điện thoại: (028) 62 555 660 - Fax: (028) 38 109 463Người công bố thông tin: Trần Phương Bắc - Giám đốc Pháp chế và Tuân thủ
Website: https://www.masanconsumer.com
Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn thực phẩm, sản xuất đồ uống không cồn và nước khoáng, bán buôn đồ uống, tổng hợp, sản xuất sản phẩm từ plastic, chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt, chế biến và bảo quản rau quả, sản xuất dầu, mỡ động, thực vật, chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản, sữa và các sản phẩm từ sữa, sản xuất mì ống, mỳ sợi và sản phẩm tương tự, sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn, thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản, dịch vụ ăn uống khác
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
+ 1996: Ngày 01 tháng 04 năm 1996, Masan đã thành lập một Công ty tại Nga để nhập khẩu và kinh doanh sản phẩm thực phẩm ở thị trường Đông Âu Ngày 20 tháng 06 năm 1996, Thành lập Công ty
Cổ phần Công nghiệp – Kỹ nghệ - Thương mại Việt Tiến, chuyên sản xuất thực phẩm chế biến và các sản phẩm ngành gia vị
+ 2000: Ngày 31 tháng 05 năm 2000, Thành lập Công ty Cổ phần Công nghiệp và xuất nhập khẩu Minh Việt, chuyên hoạt động trong lĩnh vực thương mại và xuất nhập khẩu
Trang 13+ 2002: Vào năm 2002, để xâm nhập vào thị trường nội địa đầytiềm năng, Công ty đã chuyển hướng từ việc kinh doanh xuất khẩu sang thị trường trong nước bằng việc cho ra đời thương hiệu
“Chinsu” Sự thành công của Chinsu là một tiếp nối thành công của
“Nam Ngư” và “Tam Thái Tử” vào năm 2007
+ 2003: Ngày 01 tháng 08 năm 2003, Công ty Cổ phần Công nghiệp – Kỹ nghệ - Thương mại Việt Tiến sáp nhập vào Công ty Cổ phần Công nghiệp và Xuất nhập khẩu Minh Việt, sau đó Công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Công nghiệp – Thương mại Ma San (Công Ty), với tổng vốn điều lệ là 28.500.000.000 đồng
+ 2009: Ngày 01 tháng 07 năm 2009, Công ty bổ sung ngành nghề kinh doanh: Sản xuất Gia vị (không sản xuất tại trụ sở chính) vàSản Xuất Hương Liệu (trừ sản xuất hóa chất cơ bản) Ngày 22 tháng
12 năm 2009, Công ty thay đổi trụ sở đến Tầng 12, Toà nhà Kumho Asiana Plaza Saigon, số 39 Lê Duẩn, Phường Bến nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
+ 2011: Ngày 09 tháng 03 năm 2011, Công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Hàng Tiêu dùng Ma San Ngày 15 tháng 04 năm
2011, Công ty phát hành cổ phiếu phổ thông cho Công ty Quản Lý Đầu Tư Kohlberg Kravis Roberts (KKR) tương đương 10% vốn điều
lệ sau phát hành Ngày 17 tháng 10 năm 2011 & ngày 04 tháng 11 năm 2011, Công ty mua 50,25% cổ phần Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa
+ 2012: Tháng 12 năm 2012, Công ty mua thêm 2,95% cổ phần của Công ty
2013: Ngày 01 tháng 02 năm 2013, Công ty mua thành công 24,9% cổ phần Công ty Cổ phần Nước khoáng Vĩnh Hảo Tháng 03 năm 2013, Công ty mua thêm 38,61% cổ phần Công ty Cổ phần Nước khoáng Vĩnh Hảo, nâng tổng số cổ phần nắm giữ lên 63,51%.+ 2014: Ngày 30 tháng 12 năm 2014, Công ty TNHH Một thành viên Thực phẩm Masan – công ty con của Công ty chào mua thành công 32,8% cổ phần Công ty Cổ phần Thực phẩm Cholimex + 2015: Ngày 14 tháng 01 năm 2015, Công ty TNHH Một thành viên Thực Phẩm Masan – công ty con của Công ty mua 99,99% cổ phẩn Công ty Cổ phẩn Thực phẩm Dinh dưỡng Sài Gòn Ngày 10 tháng 06 năm 2015, Công ty thay đổi tên thành “CÔNG TY
CỔ PHẦN HÀNG TIÊU DÙNG MASAN” Ngày 25 tháng 12 năm
2015, Công ty TNHH Một thành viên Masan Beverage – công ty concủa Công ty hoàn tất mua 65% cổ phần Công ty Cổ phần Nước
Trang 14khoáng Quảng Ninh 2016 Ngày 06 tháng 01 năm 2016 và ngày 29 tháng 4 năm 2016, Công ty TNHH Một thành viên Masan Beverage – Công ty con của Công ty hoàn tất việc mua thêm 24,61% cổ phần Công ty Cổ phần Nước khoáng Vĩnh Hảo, nâng tổng số cổ phần sở hữu tại Vĩnh Hảo lên 88,56% Tháng 02 năm 2016, Công ty TNHH Một thành viên Masan Beverage cũng nâng sở hữu cổ phần tại Vinacafe Biên Hòa lên 60,16% Đầu tháng 12/2016, Công ty TNHH Một thành viên Masan Beverage nâng tiếp sở hữu cổ phần tại
Vinacafe Biên Hòa lên 68,46%
1.3 Mục tiêu của công ty:
Dẫn đầu và đẩy nhanh quá trình chuyển đổi bán lẻ hiện đại trên toàn quốc chứ không chỉ giới hạn ở một vài địa phương, kênh mua sắm hiện đại dự kiến sẽ chiếm 30% toàn ngành bán lẻ vào năm 2025
và Masan có thể gia tăng quy mô này lên đến 50% Yếu tố thay đổi cuộc chơi là khi Masan không chỉ có kênh mua sắm hiện đại cho các
cư dân thành thị mà còn mang trải nghiệm tuyệt vời này đến phục vụ
cả người tiêu dùng ở nông thôn Masan đang ở vị thế sẵn sàng cho sứmệnh này nhờ mối quan hệ mật thiết và lâu dài sẵn có với hơn
300.000 điểm bán lẻ truyền thống (GT) Từ chỗ đơn thuần bán sản phẩm của Masan như hiện nay, họ sẽ trở thành một phần trong nền tảng bán lẻ của chúng tôi thông qua mô hình nhượng quyền và mối quan hệ đối tác mật thiết, giúp mang đến lợi ích cho cả hai bên và cho chính người tiêu dùng
1.4 Cơ cấu bộ máy tổ chức:
Trang 152 Chiến lược hoạt động trong 3 năm gần đây từ 2018-2020:
Masan Consumer đạt lợi nhuận thuần phân bổ cho Cổ đông của Công ty 780 tỷ đồng trong Quý 1/2018, tăng khoảng 6,5 lần nhờ doanh thu và biên lợi nhuận tăng cao Mức tăng trưởng này đến từ việc tạo thị hiếu tiêu dùng trong phân khúc cao cấp và áp dụng cácphát kiến cho các sản phẩm mới trong ngành hàng gia vị và thực phẩm tiện lợi, đồng thời,lĩnh vực đồ uống và thịt chế biến cũng trên đà tăng trưởng tốt.Hàng tồn kho được duy trì
ở mức tối ưu là 2 đến 3 tuần,MCH đã giảm bớt các chi phí khuyến mãi và đầu tư trọng tâm vào marketing để xây dựng các thương hiệu mạnh Bằng việc đầu tư trọng tâm vào marketing, MCH hiện trở thành một trong ba công ty quảng cáo lớn nhất và hiệu quả nhấtViệt Nam
Năm 2019 là năm thứ 2 sau khi Masan Consumer tái cấu trúc thành công mô hình từ "bán hàng hóa" thành "xây dựng thương hiệu" từ cuối năm 2017, hy sinh lợi ích ngắn hạn để tập trung nguồn lực vào tăng trưởng bền vững trong dài hạn Năm 2019 được xem là năm thành công với doanh thu thuần của Masan consumer tăng 8,6% lên 18.845 tỷ đồng trong năm 2019 so với mức 17.346 tỷ đồng năm 2018, nhờ vào chiến lược xây dựng thương hiệu dựa trên sản phẩm đột phá Động lực chính đến từ sự tăng trưởng một chữ số của ngành hàng thực phẩm nhờ chiến lược cao cấp hóa và ra mắt sản phẩm mới, được hỗ trợ bởi mức tăng trưởng hai chữ số của danh mục đồ uống cũng như mức tăng trưởng gần gấpđôi của ngành hàng thịt chế biến, bù lại cho sự sụt giảm của ngành bia và cà phê
EBITDA năm 2019 tăng 12,7% lên 4.695 tỷ đồng so với 4.167 tỷ đồng năm 2018 Theo báo cáo, ngành hàng gia vị tăng 4,2% trong năm 2019 nhờ sự tăng trưởng danh mục sản phẩm nước mắm và doanh số tăng gấp 4 lần của sản phẩm hạt nêm Riêng hạt nêm chiếm khoảng 4,5% tổng doanh số ngành hàng gia vị của công ty Bên cạnh đó, các sản phẩm cao cấp như Nam Ngư Phú Quốc, Chin Su tiếp tục đà tăng trưởng Doanh thu ngành hàng nước giải khát tăng 27,2% trong năm 2019 trong đó danh mục nước uống tăng lực tăng 32,5% và danh mục sản phẩm nước đóng chai tăng 15,2% Các sản phẩm về thịt chế biến đóng góp 96,1% tỷ lệ tăng trưởng doanh thu thuần trong năm 2019 Lợi nhuận trước thuế
cả năm đạt 4.492 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt gần 4.062 tỷ đồng, tăng trưởng 19,6%
so với lợi nhuận đạt được năm 2018, trong đó lợi nhuận sau thuế thuộc về cổ đông công
ty mẹ đạt 4.026 tỷ đồng, EPS đạt 5.727 đồng
Doanh thu thuần của Masan consumer trong năm 2020 tăng nhẹ 0,16% từ 18.845 tỷ đồng lên 22.761 tỷ đồng và trong năm 2020 masan consumer thuộc top 3 trong ngành Đồ uống – Thực phẩm với giá trị thương hiệu đạt 323,7 triệu USD.Dù gặp nhiều khó khăn do bối cảnh dịch bệnh Covid-19, Masan Consumer đạt doanh thu tăng trưởng 32,0% lên 6.084 tỷđồng và EBITDA tăng trưởng 43,7% trong Quý 3/2020 Doanh thu 9 tháng đầu năm 2020
và EBITDA tăng 30% nhờ MCH tăng trưởng hai chữ số trong 3 quý liên tiếp và các công
ty thành viên cũng là những doanh nghiệp đi đầu trong các công tác hỗ trợ cộng đồng Hàng trăm ngàn sản phẩm thiết yếu do Masan sản xuất như mì tôm Omachi, thịt viên HeoCao Bồi, xúc xích Ponnie, thịt kho trứng MEATDeli, nước mắm Nam Ngư… đã được trao tặng kịp thời cho đồng bào các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Hà Tĩnh, Thừa Thiên