Sự gia tăng nhanh nguồn lao động có tác động như thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta.. Nhận xét sự thay đổi giá trị sản xuất và tổng sản lượng thủy sản nước ta qua các năm
Trang 1PHÒNG GD&ĐT BA ĐỒN
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
SỐ BÁO DANH:…………
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS
NĂM HỌC 2014-2015 Môn thi: Địa Lí (Khóa ngày tháng năm 2014)
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (1,5 điểm)
a Trình bày hiện tượng ngày đêm dài, ngắn theo các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất.
b Vì sao trong tầng đối lưu càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm?
Câu 2 (2,0 điểm)
a Dựa vào Átlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày đặc điểm sông ngòi Trung Bộ
b Giải thích tại sao tài nguyên đất của nước ta đa dạng, trong đó đất pheralit vùng núi thấp chiếm phần lớn diện tích
Câu 3 (1,5 điểm)
Giải thích vì sao nguồn lao động nước ta dồi dào? Sự gia tăng nhanh nguồn lao động có tác động như thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta
Câu 4 (2,5 điểm) Cho bảng số liệu:
Giá trị sản xuất thủy sản và sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 1995 – 2010.
Trong đó chia ra
Năm Giá trị thủy sản
(tỉ đồng)
Tổng sản lượng thủy sản (nghìn tấn) Đánh bắt Nuôi trồng
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình sản xuất thủy sản của nước ta giai đoạn 1995-2010
b Nhận xét sự thay đổi giá trị sản xuất và tổng sản lượng thủy sản nước ta qua các năm nói trên và giải thích
Câu 5 (2,5 điểm)
a Phân tích các thế mạnh tự nhiên để phát triển kinh tế vùng Bắc Trung Bộ
b Trình bày ý nghĩa của việc phát huy các thế mạnh kinh tế biển, đảo đối với kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ
……….HẾT……….
Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam.
Trang 2HƯỚNG DẪN VÀ ĐÁP ÁN CHẤM
(Đỏp ỏn gồm 02 trang)
a Trỡnh bày hi ện tượng ngày đờm dài, ngắn theo cỏc vĩ độ khỏc nhau trờn Trỏi Đất.
1,0
- Ở xớch đạo luụn cú ngày dài bằng đờm
- Càng xa xớch đạo về phớa hai cực, sự chờnh lệch độ dài ngày đờm càng lớn
- Từ vũng cực đến cực cú hiện tượng ngày hoặc đờm dài 24 giờ
- Ở hai cực số ngày hoặc đờm dài 24 giờ kộo dài 6 thỏng
0,25 0,25
0,25 0,25
b Vỡ sao trong tầng đối lưu càng lờn cao nhiệt độ khụng khớ càng giảm?
Cõu 1
(1,5 đ)
0,5
- Nhiệt ở tầng đối lưu chủ yếu được cung cấp bởi nhiệt do bức xạ của bề mặt đất Càng lờn cao bức xạ mặt đất càng yếu
- Lờn cao, khụng khớ càng loóng, cỏc nhõn tố như bụi, khớ CO2, hơi nước càng ớt
0, 25 0,25
a Dựa vào Átlat địa lý Việt Nam và kiến thức đó học, hóy trỡnh bày đặc điểm sụng ngũi Trung Bộ
Cõu 2
(2,0 đ)
1,0 - Mật độ mạng lưới dày đặc
- Hướng chảy: gồm 2 hướng chớnh, Tõy Bắc – Đụng Nam và Tõy – Đụng
- Sụng ngắn, dốc, lưu vực sụng nhỏ
- Thủy chế: Lũ lờn nhanh, đột ngột Lũ tập trung vào cỏc thỏng cuối năm, mựa cạn từ thỏng 3 đến thỏng 8 Lũ tiểu món thỏng 5 hoặc 6
0,25 0,25 0,25 0,25
b Giải thớch tại sao đất đai của nước ta đa dạng, trong đú đất pheralit vựng nỳi thấp chiếm phần lớn diện tớch ở nước ta.
1,0 - Sự hỡnh thành đất chịu tỏc động của nhiều nhõn tố khỏc nhau: Đỏ mẹ, địa
hỡnh, khớ hậu, nguồn nước, sinh vật và con người Những nhõn tố này ở nước ta rất đa dạng
- Đất pheralit vựng đồi nỳi thấp chiếm phần lớn diện tớch do nước ta cú địa hỡnh đồi nỳi thấp chiếm ưu thế (60%), khớ hậu nhiệt đới ẩm giú mựa
0,5
0,5
Giải thớch vỡ sao nguồn lao động nước ta dồi dào? Sự gia tăng nhanh nguồn lao động cú tỏc động như thế nào đến sự phỏt triển kinh tế - xó hội nước ta.
Cõu 3
(1,5 đ)
1,0
0,5
Vỡ sao nguồn lao động nước ta dồi dào:
- Do Nước ta là một nước đông dân nên nguồn lao động dồi dào
- Nước ta có dân số trẻ: trong cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi, số người trong
độ tuổi lao động chiếm tỉ trọng lớn (64,0% năm 2005) Số người dưới độ tuổi lao
động tương đối cao (27,0%) nên nguồn lao động bổ sung hàng năm lớn
- Tốc độ gia tăng dân số còn nhanh, mỗi năm dân số vẫn tăng thêm trung bình hơn 1 triệu người Nguồn lao động chiếm hơn 50% dân số, tốc độ gia tăng nguồn lao động luôn ở mức cao (khoảng 3%), nên hàng năm nước ta có thêm khoảng 1,15 triệu lao động
Sự gia tăng nhanh nguồn lao động cú tỏc động đến sự phỏt triển kinh
tế - xó hội nước ta.
0,25 0,5
0,25
Trang 3- Tích cực: Nguồn lao động dồi dào, giá nhân công lao động rẽ.
- Hạn chế: vấn đề việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống gặp khó khăn
và gây sức ép đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, môi trường
0,25 0,25
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện
1,5
- Vẽ biểu đồ: dạng biểu đồ cột chồng kết hợp đường hoặc cột đơn gộp nhóm kết hợp đường (các dạng khác không cho điểm)
- Yêu cầu chính xác về tỉ lệ, có tên biểu đồ, chú thích (thiếu mỗi ý trừ 0,25 đ) 1,5
b Nhận xét và giải thích:
* Nhận xét:
- Giai đoạn cả giá trị sản xuất và sản lượng thủy sản tăng nhanh và liên tục qua các năm (DC)
- Giá trị sản xuất thủy sản tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản (DC)
0,25 0,25
Câu 4
(2,5 đ)
1,0
* Giải thích:
- Sản lượng thủy sản tăng do nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển(tự nhiên, kinh tế - xã hội) nhu cầu lớn của thị trường trong và ngoài nước…
- Giá trị sản xuất thủy sản tăng do sản lượng tăng, mở rộng thị trường xuất khẩu và công nghiệp chế biến phát triển
0,25 0,25
a Phân tích các thế mạnh tự nhiên để phát triển kinh tế vùng Bắc Trung Bộ
1,75
- Vị trí địa lí: vị trí trung chuyển bắc – nam nên giao lưu kinh tế- xã hội thuận lợi
- Địa hình và đất trồng: có các dạng địa hình núi, đồi trung du, đồng bằng với đất đỏ ba gian và đất cát pha thuận lợi để trồng cây công nghiệp lâu năm, cây hàng năm, chăn nuôi gia súc lớn…
- Tài nguyên biển: vùng biển có nhiều bãi cá, bãi tôm, nhiều đầm phá, vũng vịnh, cửa sông thuận lợi để phát triển ngành thủy sản Ven biển có nhiều bãi tắm đẹp (DC), nhiều cảng biển thích hợp phát triển du lịch, giao thông vận tải biển
- Tài nguyên rừng: vùng có diện tích rừng lớn thứ 2 sau Tây Nguyên, trong rừng có nhiều gỗ quý, lâm sản có giá trị
- Khoáng sản: là vùng giàu khoáng sản, nổi bật có sắt, thiếc, crôm, titan, vật liệu xây dựng …là nguyên liệu quan trọng để phát triển công nghiệp
- Sông ngòi: mạng lưới dày đặc, một số sông có giá trị thủy điện, giao thông như sông Cả, s.Mã, s, Chu, …
0,25 0,25
0,5
0,25 0,25 0,2 5
b Ý ngh ĩa của việc phát huy các thế mạnh kinh tế biển, đảo đối với kinh tế - xã
h ội, an ninh quốc phòng vùng Bắc Trung Bộ.
Câu 5
(2,5
điểm).
0,75
- Về kinh tế: Tăng nguồn thu GDP, tạo nên cơ cấu ngành đa dạng hơn, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và hàng hóa cho xuất khẩu
- Về xã hội: tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
- Về an ninh quốc phòng: bảo vệ và khẳng định chủ quyền biển – đảo
0,25
0,25 0,25
Lưu ý:
- Điểm toàn bài chính xác đến 0,25 điểm.
- Những ý yêu cầu dẫn chứng, nếu không có cho ½ số điểm.
………HẾT………