TRAO ĐỔI KHE THỜI GIAN NỘI TSI Trong kỹ thuật chuyển mạch kênh, sau khi tín hiệu thoại được mã hoá thành các từ mã nhị phân 8 bit, các kênh thông tin được xác lập trên các khe thời gian
Trang 1ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Hạ tầng mạng viễn thông không ngừng phát triển.
Thành phần cốt lõi của mạng viễn thông là các
hệ thống chuyển mạch
Hệ thống chuyển mạch đòi hỏi các mạng phải có khả năng cung cấp nhiều dịch vụ hơn nữa và việc vận hành cũng như bảo dưỡng trở nên dễ dàng hơn.
Trang 3Hiểu rõ được các vấn đề cơ sở liên quan đến lĩnh vực chuyển mạch, chức năng cũng như tầm quan trọng của
kĩ thuật chuyển mạch.
CHUẨN ĐẦU RA
Trang 5CHƯƠNG 2 CHUYỂN MẠCH KÊNH
2.1 Giới thiệu về chuyển mạch kênh
2.2 Cơ sở kỹ thuật chuyển mạch kênh
2.3 Kiến truc trường chuyển mạch kênh
2.4 Định tuyến chuyển mạch kênh
Trang 62.1 GIỚI THIỆU VỀ CHUYỂN MẠCH KÊNH
2.1.1 Khái niệm 2.1.2 Đặc điểm 2.1.3 Phương pháp 2.1.4 Phân loại
Trang 82.1.2 Đặc điểm
Thực hiện sự trao đổi thông tin giữa 2 đối tượng
bằng kênh dẫn trên trục thời gian thực
Đối tượng sử dụng làm chủ kênh dẫn trong suốt
quá trình trao đổi tin
Yêu cầu độ chính xác cao
Được áp dụng trong thông tin thoại
Khi lưu lượng trong mạng chuyển mạch kênh quá
tải thì một số cuộc gọi có thể bị khoá
2.1 GIỚI THIỆU
Trang 9Phương pháp
Chuyển mạch
không gian S Tổ hợp Chuyển mạchthời gian T
Chuyển mạch Chuyển mạch Chuyển mạch
2.1.3 Phương pháp
2.1 GIỚI THIỆU
Trang 10Chuyển mạch
kênh
Chuyển mạch kênh phân chia theo thời gian Chuyển mạch ghép
Cơ kiểu
truyền động đóng mởCơ kiểu Rơle TDM FDM
2.1.4 Phân loại
2.1 GIỚI THIỆU
Trang 11 Là loại chuyển mạch có các đầu ra và đầu vào phân chia
theo không gian
Chuyển mạch được thực hiện bằng cách mở đóng các
cổng điện tử hay các điểm tiếp xúc
Chuyển mạch này có các loại sau:
2.1.4 Phân loại
2.1 GIỚI THIỆU
Trang 122.1.4.1 Chuyển mạch kênh phân chia theo không gian
chuyển mạch cơ kiểu truyền động.
Thực hiện chuyển mạch theo nguyên tắc vận hành cơ nó lựa chọn dây rỗi trong qua trình dẫn truyền và tiến hành các chức năng điều khiển ở mức nhất định
Do đơn giản nên nó được sử dụng rộng rãi trong tổng đài đầu tiên
Nhược: tốc độ chậm,tiếp xúc mau mòn
2.1 GIỚI THIỆU
2.1.4 Phân loại
Trang 132.1.4.1 Chuyển mạch kênh phân chia theo không gian
chuyển mạch cơ kiểu đóng mở
Đơn giản thao tác cơ thành thao tác đóng mở
Ưu: khả năng cung cấp điều khiển linh hoạt và được coi là chuyển mạch tiêu chuẩn
2.1 GIỚI THIỆU
2.1.4 Phân loại
Trang 142.1.4.1 Chuyển mạch kênh phân chia theo không gian
chuyển mạch rơle điện tử
Có rơ le điện tử ở mỗi điểm cắt của chuyển mạch thanh chéo
Điểm cắt có thể lựa chọn theo hướng của dòng điện trong
rơ le do đó thực hiện nhanh hơn kiểu đóng mở
2.1 GIỚI THIỆU
2.1.4 Phân loại
Trang 152.1.4.2 Chuyển mạch ghép
Là loại chuyển mạch mà thông tin của các cuộc gọi được ghép với nhau trên cơ sở thời gian hay tần số trên đường truyền
2.1 GIỚI THIỆU
2.1.4 Phân loại
Trang 162.1.4.2 Chuyển mạch kênh
Chuyển mạch phân chia theo tần số FDM
Tách các tín hiệu có các tần số cần thiết bằng cách sử dụng các bộ lọc có thể thay đổi
Phát sinh các loại tần số khác nhau trong việc cung cấp ngắt các tần số này
Trang 172.1.4.2 Chuyển mạch kênh
Chuyển mạch phân chia theo thời gian TDM
Thực hiện trên cở sở ghép kênh theo thời gian
Chuyển mạch PAM đơn giản, không cần phải biến đổi A/D, nhưng chỉ thích hợp trong tổng đài nhỏ hay vừa, do tạp âm, xuyên âm lớn
Chuyển mạch PCM có chất lượng truyền dẫn hầu như không phụ thuộc khoảng cách, tính mở và kinh tế cao trong mạng thông tin hiện đại
2.1 GIỚI THIỆU
2.1.4 Phân loại
Trang 182.2 CƠ SỞ KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH KÊNH
2.2.1 Kỹ thuật điều chế xung mã PCM
2.2.2 Cấu trúc khung PCM
2.2.3 Trao đổi khe thời gian nội TSI
Trang 192.2.1 KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ XUNG MÃ PCM
Kỹ thuật điều chế xung mã PCM ra đời năm 1969, các đặc tính kỹ thuật được mô tả trong khuyến nghị G.711 của ITU-
T năm 1988
Chuyển đổi tín hiệu tương tự thành tín hiệu số
2.2 CƠ SỞ KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 202.2.2 CẤU TRÚC KHUNG PCM
CẤU TRÚC KHUNG PCM 242.2 CƠ SỞ KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 212.2.2 CẤU TRÚC KHUNG PCM
CẤU TRÚC KHUNG PCM 24: được mã hoá theo luật
μ và có một số đặc tính cơ bản sau:
Tốc độ truyền 1,544 Kb/s; Một khung gồm 24 DS0 (64kb/s)
Độ dài khung là 125 μs có 193 bit được đánh số từ 1-193
Bit đầu tiên của mỗi khung được sử dụng để xếp khung, giám sát và cung cấp liên kết số liệu
2.2 CƠ SỞ KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 222.2.2 CẤU TRÚC KHUNG PCM
CẤU TRÚC KHUNG PCM 24
Kỹ thuật mã hoá đường dây : AMI, B8ZS
Cấu trúc đa khung gồm hai khuôn dạng: DS4 nhóm 12 khung, và khung mở rộng EPS nhóm 24 khung
Bit báo hiệu F sử dụng để xếp đa khung, liên kết dữ liệu, kiểm tra và báo hiệu được chỉ định trong từng khung
2.2 CƠ SỞ KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 23Kỹ thuật mã hoá đường dây : AMI, HDB3
Cấu trúc đa khung chứa 16 khung TS0 sử dụng để xếp khung và đồng bộ, TS16 sử dụng cho báo hiệu
2.2 CƠ SỞ KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 242.2.2 CẤU TRÚC KHUNG PCM
CẤU TRÚC KHUNG PCM 302.2 CƠ SỞ KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 252.2.3 TRAO ĐỔI KHE THỜI GIAN NỘI TSI
Trong kỹ thuật chuyển mạch kênh, sau khi tín hiệu thoại được mã hoá thành các từ mã nhị phân 8 bit, các kênh thông tin được xác lập trên các khe thời gian cách nhau 125μs và được truyền đi nhờ các hệ thống truyền dẫn và chuyển mạch
Trên nguyên tắc sử dụng chung tài nguyên, các thông tin của người sử dụng được chuyển đi
2.2 CƠ SỞ KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 262.2.3 TRAO ĐỔI KHE THỜI GIAN NỘI TSI
Trên các kênh được phân chia logic theo thời gian, sự
khác biệt của khe thời gian được ấn định
Cho nguồn tin phía phát và nguồn tin phía thu là một yếu tố yêu cầu có sự chuyển đổi nội dung
Thông tin từ khe thời gian này sang khe thời gian khác
trong cùng một khung, đó chính là quá trình trao đổi khe thời gian nội TSI
2.2 CƠ SỞ KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 272.2.3 TRAO ĐỔI KHE THỜI GIAN NỘI TSI
2.2 CƠ SỞ KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 282.3 KIẾN TRÚC TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH KÊNH
2.3.1 Chuyển mạch thời gian T 2.3.2 Chuyển mạch không gian S 2.3.3 Chuyển mạch TS
2.3.4 Chuyển mạch TST 2.3.5 Chuyển mạch STS
Trang 292.3.1 Chuyển mạch thời gian T
Trường chuyển mạch thời gian tín hiệu số thực hiện quá trình chuyển đổi nội dung thông tin từ một khe thời gian này sang khe thời gian khác, với mục đích gây trễ cho các tín hiệu.
Quá trình gây trễ tín hiệu được thực hiện theo nguyên tắc trao đổi khe thời gian nội TSI.
2.3 KIẾN TRÚC TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 30Phương pháp thực hiện
PP dùng bộ trễ PP dùng bộ nhớ đệm
2.3.1 Chuyển mạch thời gian T
2.3 KIẾN TRÚC TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 312.3.1 Chuyển mạch thời gian T
PP dùng bộ trễ
NGUYÊN TẮC: trên
đường truyền tín hiệu, ta
đặt các đơn vị trễ bằng 1
khe thời gian
2.3 KIẾN TRÚC TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 322.3.1 Chuyển mạch thời gian T
PP dùng bộ nhớ đệm
Dựa trên cơ sở các mẫu tiếng nói được ghi vào các bộ nhớ đệm
BM và đọc ra ở những thời điểm mong muốn Địa chỉ của ô nhớ trong BM để ghi hoặc đọc được cung cấp bởi bộ nhớ điều khiển
2.3 KIẾN TRÚC TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 332.3.1 Chuyển mạch thời gian T
PP dùng bộ nhớ đệm
Thông tin phân kênh thời gian được ghi lần lượt vào các
tế bào của BM Nếu b là số bit mã hoá mẫu tiếng nói, R
là số khe thời gian trong một tuyến thì B sẽ có R ô nhớ
và dung lượng bộ nhớ BM là b.R (bits)
CM lưu các địa chỉ của BM để điều khiển việc đọc ghi,
vì BM có R địa chỉ, nên dung lượng của CM là R.logR (bits)
2.3 KIẾN TRÚC TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 342.3.1 Chuyển mạch thời gian T
Điều khiển tuần tự
Điều khiển ngẫu nhiên
2.3 KIẾN TRÚC TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 352.3.1 Chuyển mạch thời gian T
PP dùng bộ nhớ đệm
oĐiều khiển tuần tự
Điều khiển tuần tự việc đọc (hoặc ghi) vào các ô nhớ của bộ nhớ BM một cách liên tiếp
Sử dụng bộ đếm khe thời gian với chu kỳ đếm R, bộ đếm này sẽ tuần tự tăng giá trị lên một sau khe thời gian của một khe thời gian
Điều khiển tuần tự
2.3 KIẾN TRÚC TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 362.3.1 Chuyển mạch thời gian T
PP dùng bộ nhớ đệm
oĐiều khiển ngẫu nhiên
Điều khiển việc đọc (hoặc ghi) các ô nhớ của BM theo nhu cầu
Sử dụng bộ nhớ điều khiển
CM, ô nhớ CM chứa địa chỉ đọc (hoặc ghi) của bộ nhớ BM
Điều khiển ngẫu nhiên
2.3 KIẾN TRÚC TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 37Bộ chọn SEL (Selector)
2.3.2 Chuyển mạch không gian S
Khối điều khiển khu vực LOC
Bộ nhớ điều khiển CMEM (Control MEMory)
Bộ đếm khe thời gian TS.C (Time Slot Counter)2.3 KIẾN TRÚC TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 382.3.2 Chuyển mạch không gian S
Khối bộ nhớ thoại SMEM:
Là một thiết bị ghi nhớ truy xuất ngẫu nhiên RAM (Số lượng ngăn nhớ: n; dung lượng ngăn nhớ: 8 bit)
Lưu toàn bộ thông tin trong một khung tín hiệu PCM
Để đảm bảo tốc độ luồng thông tin qua trường chuyển mạch, tốc độ ghi đọc của CMEM phải lớn gấp 2 lần tốc
độ luồng trên tuyến PCM đầu vào hoặc đầu ra
2.3 KIẾN TRÚC TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 392.3.2 Chuyển mạch không gian S
Trường chuyển mạch không gian số S thực hiện quá trình chuyển nội dung thông tin từ các tuyến PCM đầu vào tới các tuyến PCM đầu ra mà không làm thay đổi vị
2.3 KIẾN TRÚC TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 402.3.2 Chuyển mạch không gian S
2.3 KIẾN TRÚC TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 412.3 KIẾN TRÚC TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH KÊNH
2.3.2 Chuyển mạch không gian S
Trang 42Khối điều khiển
Trang 432.3.2 Chuyển mạch không gian S
Khối ma trận chuyển mạch:
Được cấu trúc dưới dạng ma trận hai chiều gồm các cổng đầu vào và các cổng đầu ra, trên các cổng là các tuyến PCM có chu kỳ khung 125μs
Các điểm nối trong ma trận là các phần tử logic không nhớ ( thông thường là các mạch AND)
Một ma trận có (N) cổng đầu vào và (M) cổng đầu ra trở thành ma trận vuông khi N=M
2.3 KIẾN TRÚC TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 442.3.2 Chuyển mạch không gian S
Khối điều khiển khu vực LOC:
Bộ nhớ điều khiển kết nối CMEM (Control MEMory) lưu trữ các thông tin điều khiển theo chương trình ghi sẵn cho ma trận chuyển mạch, nội dung thông tin trong CMEM sẽ thể hiện vị trí tương ứng của điểm kết nối cần chuyển mạch (Số ngăn nhớ: n, dung lượng ngăn nhớ: L= log2N)
Bộ giải mã địa chỉ DEC (DECode) chuyển các tín hiệu điều khiển mã nhị phân thành các tín hiệu điều khiển cổng cho phần tử kết nối AND
2.3 KIẾN TRÚC TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 452.3.2 Chuyển mạch không gian S
Khối điều khiển khu vực LOC:
Bộ đếm khe thời gian TS.C (Time Slot Counter) nhận tín hiệu đồng hồ từ đồng hồ hệ thống cấp các xung đồng
bộ cho bộ điều khiển theo đồng bộ của các tuyến PCM vào và ra
TS.C đưa tín hiệu đồng bộ vào bộ chọn SEL (Selector)
để đồng bộ quá trình ghi dịch địa chỉ và tác vụ ghi đọc của bộ nhớ CMEM
2.3 KIẾN TRÚC TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 462.3.2 Chuyển mạch không gian S
2.3 KIẾN TRÚC TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 472.3.2 Chuyển mạch không gian S
Điều khiển trong chuyển mạch S: Việc xác định điểm
chuyển mạch có thể thực hiện bằng 2 cách:
Điều khiển theo đầu vào: Xác định đầu ra nào sẽ nối
với đầu vào tương ứng
Điều khiển theo đầu ra: Xác định đầu vào nào sẽ nối
với đầu ra tương ứng
2.3 KIẾN TRÚC TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 482.3.2 Chuyển mạch không gian S
Điều khiển theo đầu ra
Số bit nhị phân yêu cầu cho n đầu vào là log2n
Dung lượng tổng cộng của bộ nhớ CM là R.log2n(với R là số khe
2.3 KIẾN TRÚC TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 492.3.2 Chuyển mạch không gian S
2.3 KIẾN TRÚC TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 502.3.3 Chuyển mạch TS
2.3 KIẾN TRÚC TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 512.3.4 Chuyển mạch TST
2.3 KIẾN TRÚC TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 522.3.4 Chuyển mạch STS
2.3 KIẾN TRÚC TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 53 Mạng chuyển mạch điện thoại công cộng PSTN là hệ thống phân cấp, quá trình định tuyến cho các cuộc gọi trong mạng dựa trên địa chỉ đích, các hệ thống nút mạng thực hiện quá trình định tuyến thông qua địa chỉ và các phương pháp báo hiệu
Các phương pháp định tuyến phải thống nhất với kế hoạch đánh số, tính cước, truyền dẫn và báo hiệu Phần này
sẽ trình bày về một số đặc điểm cơ bản của kế hoạch đánh số trong mạng PSTN
2.4 ĐỊNH TUYẾN TRONG CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 553 Độ dài các con số phù hợp với khuyến nghị của tổ
chức viễn thông quốc tế
2.4 ĐỊNH TUYẾN TRONG CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 562.4.1 KẾ HOẠCH ĐÁNH SỐ TRONG MẠNG PSTN
E.164 tập trung quy định cấu trúc số và chức năng của
3 dạng cơ bản của số sử dụng trong viễn thông công cộng quốc tế là theo vùng, dịch vụ chung và theo mạng
E.164 quy định cụ thể mọi loại tiền tố cần thiết cho từng mục đích nhằm thống nhất việc đánh số toàn cầu cho mọi loại nhu cầu dịch vụ
2.4 ĐỊNH TUYẾN TRONG CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 572.4.1 KẾ HOẠCH ĐÁNH SỐ TRONG MẠNG PSTN
Tiêu chuẩn đánh số ITU-T E.164 ra đời vào tháng
5/1997, thuộc vào seri E: "Hoạt động chung của mạng, dịch vụ điện thoại, hoạt động dịch vụ và các tác nhân con người", quy định các "Hoạt động, đánh số, định tuyến và các dịch vụ di động - Hoạt động quốc tế - Quy hoạch đánh
số cho dịch vụ điện thoại quốc tế“
Trong đó E.164 quy định "Quy hoạch đánh số viễn thông công cộng quốc tế"
2.4 ĐỊNH TUYẾN TRONG CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 592.4.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TUYẾN TRONG MẠNG CHUYỂN MẠCH KÊNH
Định tuyến trong mạng chuyển mạch kênh là quá trình xác định đường đi giữa các nút mạng đảm bảo tối ưu về kinh tế và kỹ thuật của mạng
Các điều kiện phải tuân thủ trong quá trình định tuyến:
Không lặp vòng giữa các nút mạng
Thủ tục điều khiển đơn giản
Sử dụng và quản lý thiết bị hiệu quả
Đáp ứng được các yêu cầu thay đổi trong tương lai
2.4 ĐỊNH TUYẾN TRONG CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 602.4.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TUYẾN TRONG MẠNG CHUYỂN MẠCH KÊNH
Hai phương pháp định tuyến cơ bản thường sử dụng trong mạng chuyển mạch kênh là:
Định tuyến cố định
Định tuyến luân phiên
2.4 ĐỊNH TUYẾN TRONG CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 612.4.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TUYẾN TRONG MẠNG CHUYỂN MẠCH KÊNH
Định tuyến cố định
Định tuyến cố định thường được sử dụng trong các kết
nối trực tiếp hoặc các mạng cấp thấp phương pháp này đơn giản và nhanh chóng khi toàn bộ các hướng đều được ngầm định
Định tuyến cố định bị hạn chế khi xảy ra sự cố và không
linh hoạt lựa chọn tuyến, dẫn tới khả năng tắc nghẽn cao khi lưu lượng không ổn định
2.4 ĐỊNH TUYẾN TRONG CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 622.4.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TUYẾN TRONG MẠNG CHUYỂN MẠCH KÊNH
Định tuyến luân phiên
2.4 ĐỊNH TUYẾN TRONG CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 63CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE