1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn Sinh học 7 Ôn thi học lì II17721

6 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 154,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Đa dạng về môi trường sống và tập tính: Tên đại diện Đặc điểm nơi sống Hoạt động Tập tính tự vệ Cá cóc Tam Đảo Sống chủ yếu trong nước Hoạt động chủ yếu về Cóc nhà Ưa sống trên cạn h

Trang 1

ÔN THI HKII BÀI 37: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp lưỡng cư I/ Đa dạng về thành phần loài: Khoảng 4 nghìn loài lưỡng cư được phân làm 3 bộ

1 Bộ lưỡng cư có đuôi: Đại diện : cá cóc Tam Đảo

- Thân dài, đuôi dẹp bên, hai chi sau và hai chi trước dài tương đương nhau

- Hoạt động chủ yếu về ban đêm

2 Bộ lưỡng cư không đuôi: Đại diện ếch đồng, ếch cây, ễnh ương, cóc nhà

- Thân ngắn, hai chi sau dài hơn hai chi trước

- Đa số hoạt động về ban đêm

3.Bộ lưỡng cư không chân: Đại diện : ếch giun

- Thiếu chi, thân dài giống giun, có mắt, miệng có răng, kích thước lớn hơn giun

-Sống chui luồn trong hang Hoạt động cả ngày lẫn đêm

II/ Đa dạng về môi trường sống và tập tính:

Tên đại diện Đặc điểm nơi sống Hoạt động Tập tính tự vệ

Cá cóc Tam Đảo Sống chủ yếu trong nước Hoạt động chủ yếu về

Cóc nhà Ưa sống trên cạn hơn Chiều và đêm Tiết nhựa độc Ếch cây Chủ yếu sống trên cây,

Ếch giun Sống chui luồn trong

hang đất xốp Cả ngày và đêm Trốn chạy, ẩn nấp

III/ Đặc điểm chung của lưỡng cư

- Là động vật có xương sống

- Có cấu tạo thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn

- Da trần , ẩm ướt

- Di chuyển bằng bốn chi

- Hô hấp bằng phổi và da

- Có 2 vòng tuần hoàn, tim có 3 ngăn, tâm thất chứa máu pha

- Là động vật biến nhiệt

- Sinh sản trong môi trường nước

- Thụ tinh ngoài

- Nòng nọc phát triển qua biến thái

IV/ Vai trò của lưỡng cư:

* Cần bảo vệ và tổ chức gây nuôi những loài có ý nghĩa kinh tế

BÀI 40 Sự đa dạng và đặc điểm chung của lớp bò sát

I Đa dạng của bò sát: Lớp bò sát có khoảng 6.500 loài, được chia ra làm 4 bộ:

1 Bộ Đầu mỏ: chỉ còn một loài ở Tân Tây Lan (Nhông Tân Tây Lan)

2 Bộ có vảy: Đại diện : Thằn lằn bóng, rắn ráo

Đặc điểm: - Hàm ngắn, có răng nhỏ mọc trên xương hàm

- Trứng có màng dai bao bọc

3 Bộ Cá sấu: Đại diện cá sấu Xiêm

Đặc điểm: - Hàm rất dài, có nhiều răng lớn, nhọn sắc, mọc trong lỗ chân răng

- Trứng có vỏ đá vôi bao bọc

4 Bộ Rùa: Đại diện rùa núi vàng

Đặc điểm : - Có mai và yếm

- Hàm ngắn, không có răng

- Trứng có vỏ đá vôi

- Đa dạng về môi trường sống :

+Trên cạn: thằn lằn bóng, rắn ráo, rùa núi vàng

- Có ích cho nông nghiệp: diệt sâu bọ về ban đêm, tiêu diệt sinh vật trung gian truyền bệnh

- Có giá trị thực phẩm: ếch đồng

- Làm thuốc chữa bệnh : cóc

- Làm vật thí nghiệm trong sinh lí học : ếch đồng

Trang 2

+Vừa nước vừa cạn: cá sấu Xiêm, rùa nước ngọt

+Nước ngọt: ba ba

+Nước mặn: rùa biển

II Các loài khủng long

1 Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long

- Bò sát cổ hình thành cách đây khoảng 280 – 230 triệu năm

- Nguyên nhân: do điều kiện sống thuận lợi, chưa có kẻ thù

Đặc điểm

Tên khủng long Môi sốngtrường Cổ Chi Đuôi Dinh dưỡng Ý nghĩa thích nghi

to khoẻ Dài to Ăn thực vật, mõm

ngắn Khủng long cổ dài Cạn Rất

dài

Bốn chi

to khoẻ Dài to Ăn thực vật, mõm

ngắn

Thường dầm mình ở vực nước ngọt, ít di chuyển

và chậm chạp

Khủng long bạo

chúa

trước ngắn có vuốt sắc nhọn

Hai chi sau to khoẻ

Dài to Ăn thịt

động vật ở cạn, mõm ngắn

Rất dữ, di chuyển nhanh, linh hoạt

Khủng long cánh Trên không Ngắn Hai chi

trước thành cánh, hai chi sau nhỏ, yếu

Dài mảnh Ăn cá, mõm rất

dài

Thích nghi bay lượn

ngắn Biến thành

vây bơi

Khúc đuôi, vây đuôi to

Ăn cá, mực, bạch tuộc mõm dài

Thích nghi bơi lặn, bắt mồi trong nước

2 Sự diệt vong của khủng long

- Do cạnh tranh nguồn thức ăn với chim, thú

- Sự tấn công vào khủng long: thú gặm nhấm ăn trứng, thú ăn thịt tấn công khủng long ăn thực vật

- Do ảnh hưởng của khí hậu và thiên tai

- Có giá trị thực phẩm đặc sản – baba

- Dược phẩm ( rượu rắn, mật trăn, nọc rắn, yếm rùa )

- Nguyên liệu cho mĩ nghệ( vảy đồi mồi, da trăn, rắn .)

BÀI 44 Sự đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim

I.Sự đa dạng về loài: 9.600 loài, 27 bộ được chia làm 3 nhóm chính:

III Đặc điểm chung của Bò sát

-Là động vật có xương sống thích nghi hoàn toàn với đời sống trên cạn

- Da khô, có vảy sừng khô

- Cổ dài,màng nhĩ nằm, trong hốc tai

- Chi yếu có vuốt sắc

- Hô hấp bằng phổi có nhiều vách ngăn

- Tim có 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, có vách hụt ngăn tâm thất nên máu đi nuôi cơ thể là máu ít pha

- Là động vật biến nhiệt

- Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong, trứng có màng dai hoặc vỏ đá vôi bao bọc, giàu noãn hoàng

IV Vai trò

- Có ích cho nông nghiệp vì tiêu diệt được sâu bọ có hại

Trang 3

Các nhóm chim

Nhóm chim chạy Đà điểu Phi, đà điểu Mĩ,

đà điểu Úc Cánh to, khỏe có 2 hoặc 3 ngónngắn, yếu, chân cao Không nhanh trên biết bay, chạy thảo nguyên

và sa mạc khô nóng Nhóm chim bơi Chim cánh cụt- 17 loài Xương cánh dài, khoẻ; có

lông nhỏ, ngắn và dày , không thấm nước Dáng thẳng

Chân ngắn , 4 ngón, có màng bơi

Không biết bay, sống ở

bờ biển Nam Bán Cầu, đi lại trên cạn vụng về, thích nghi cao với đời sống bơi lội dước nước biển

Nhóm chim bay Chim bồ câu, chim én Cánh phát triển, chân có 4

ngón

Biết bay ở những mức độ khác nhau

Thích nghi với những lối sống đặc biệt như bơi lội(vịt trời, mòng két), ăn thịt(chim ưng, cú)

II Đặc điểm chung

- Là động vật có xương sống

- Mình có lông vũ

- Chi trước biến đổi thành cánh

- Có mỏ sừng

- Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia vào hô hấp

- Tim 4 ngăn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi

- Trứng có vỏ đá vôi, giầu noãn hoàng, được ấp nở ra con nhờ thân nhiệt của chim bố, mẹ

- Là động vật hằng nhiệt

III Vai trò của chim

- Lợi ích:

+ Ăn sâu bọ và động vật gặm nhấm

+ Cung cấp thực phẩm, làm cảnh

+ Làm đồ trang trí, chăn đệm

+ Huấn luyện săn mồi, phục vụ du lịch

+ Giúp phát tán cây rừng

- Có hại: ăn hạt, quả, là động vật trung gian truyền bệnh

BÀI 54 Tiến hoá về tổ chức cơ thể: Hệ hô hấp, hệ tuần hoàn

I Sự tiến hóa về tổ chức cơ thể

- Thể hiện ở sự phức tạp hóa của các cơ quan trong cơ thể, sự chuyên hóa của các cơ quan thành nhiều bộ phận cùng thực hiện một chức năng để nâng cao chất lượng hoạt động cơ thể thích nghi với điều kiện sống luôn thay đổi

(tuyến sinh dục) ĐVNS Trùng biến

hình

Chưa phân hoá (thở bằng màng bọc)

Chưa phân hoá Chưa phân hoá Chưa phân hoá

Ruột khoang Thuỷ tức Chưa phân hoá

(thở bằng da) Chưa phân hoá Hình mạng lưới Được phân hoá song chưa có ống

dẫn Giun đốt Giun đất Thở bằng da Tim chưa phân hoá

thành tâm nhĩ và tâm thất, hệ tuần hoàn kín

Hình chuỗi hạch (hạch não, hạch dưới hầu, chuỗi hạch bụng)

Có ống dẫn

Chân khớp Châu chấu Khí quản Tim chưa phân hoá

thành tâm nhĩ và tâm thất, hệ tuần

Hình chuỗi hạch (hạch não lớn , hạch dưới hầu,

Có ống dẫn

Trang 4

hoàn hở chuỗi hạch ngực

và bụng)

Ếch đồng Thằn lằn Chim Thỏ

Mang, da -phổi, phổi và túi khí Tim phân hoá thành tâm nhĩ và

tâm thất, hệ tuần hoàn kín

Hình ống (bộ não, tuỷ sống) Có ống dẫn

Sự tiến hoá tổ chức cơ thể ở các hệ cơ quan như sau:

*Hệ hô hấp:

- Từ chỗ hô hấp chưa phân hoá, thở bằng màng bọc( ĐVNS), thở bằng da (Ruột khoang, Giun đốt)  hình thành thêm phổi song chưa hoàn chỉnh, da vẫn tồn tại ( Lưỡng cư) hình thành hệ ống khí( Chân khớp)  hình thành phổi( Bò sát) hình thành phổi và túi khí( Chim)

*Hệ tuần hoàn:

- Từ chỗ chưa được phân hoá(ĐVNS, Ruột khoang)  hệ tuần hoàn được hình thành, tim chưa phân hoá thành tâm nhĩ và tâm thất( Giun đốt, Chân khớp)  tim đã phân hoá thành tâm nhĩ, tâm thất(ĐVCXS)

*Hệ thần kinh:

-Từ chỗ hệ thần kinh chưa phân hoá(ĐVNS)  hệ thần kinh hình mạng lưới(Ruột khoang)  hình chuỗi hạch với hạch não, hạch dưới hầu, chuỗi hạch bụng(Giun đốt)  hình chuỗi hạch với hạch não lớn, hạch dưới hầu, chuỗi hạch ngực và bụng(Chân khớp) hệ thần kinh hình ống với bộ não và tuỷ sống( ĐVCXS)

*Hệ sinh dục:

- Hệ sinh dục chưa được phân hoá(ĐVNS) được phân hoá song chưa có ống dẫn sinh dục( Ruột khoang) 

có ống dẫn sinh dục( Giun đót, Chân khớp, ĐVCXS)

BÀI 55 Tiến hoá về sinh sản I/ Sinh sản vô tính

Kiểu sinh sản Tên động vật

Phân đôi Amíp, trùng roi, trùng giày Mọc chồi Thuỷ tức, san hô

II/ So sánh giữa hình thức sinh sản vô tính và hình thức sinh sản hữu tính

- Hình thức sinh sản vô tính không có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái trong sự thụ tinh

- Hình thức sinh sản hữu tính : có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái trong sự thụ tinh VD: Giun đất lưỡng tính, thụ tinh ngoài, giun đũa phân tính , thụ tinh trong

+ Thụ tinh ngoài: trứng được thụ tinh ngoài cơ thể mẹ

+ Thụ tinh trong: trứng được thụ tinh trong cơ thể mẹ

+ Cá thể lưỡng tính: yếu tố đực và cái trên cùng một cơ thể

+ Cá thể phân tính: yếu tố đực và cái có trên hai cá thể khác nhau

Tên loài Thụ tinh Sinh đẻ Phát triển phôi Tập tính bảo vệ trứng Tập tính nuôi con

Trai sông Ngoài Đẻ trứng Biến thái Không Ấu trùng tự đi kiếm mồi Châu

Cá chép Ngoài Đẻ trứng Trực tiếp(không

qua nhau thai)

Không Con non tự đi kiếm mồi

Thằn lằn

bóng

đuôi dài

Trong Đẻ trứng Trực tiếp(không

qua nhau thai)

Chim bồ

câu

Trong Đẻ trứng Trực tiếp(không

qua nhau thai)

Làm tổ ấp trứng Nuôi con bằng sữa diều, mớm

mồi Thỏ Trong Đẻ con Trực tiếp(có nhau

thai)

Đào hang, lót ổ Nuôi con bằng sữa mẹ

Trang 5

- Sự đẻ trứng kèm theo sự thụ tinh ngoài kém hoàn chỉnh hơn so với đẻ trứng thụ tinh trong vì sự thụ tinh

ngoài tỉ lệ tinh trùng gặp được trứng thấp, sự phát triển của mầm phôi trong trứng thụ tinh được thực hiện trong môi trường nước( ngoài cơ thể mẹ) không an toàn Còn ở sự thụ tinh trong, sự phát triển của trứng được an toàn hơn(trong cơ thể mẹ) và tỉ lệ trứng được tinh trùng thụ tinh cao hơn

- Sự tiến hóa được thể hiện ở các mặt: thụ tinh trong, đẻ con, thai sinh, hình thức chăm sóc trứng và con

- Ý nghĩa: Sự tiến hóa hoàn chỉnh các hình thức sinh sản này đảm bảo cho động vật đạt hiệu quả sinh học cao:

nâng cao tỉ lệ thụ tinh, tỉ lệ sống sót, thúc đẩy sự tăng trưởng nhanh ở động vật non

* Sự tiến hoá của hình thức sinh sản hữu tính:

- Sự thụ tinh: Thụ tinh ngoài thụ tinh trong;

- Đẻ trứng  đẻ con;

- Phôi phát triển có biến thái  Trực tiếp (không nhau thai )  Trực tiếp( có nhau thai);

- Không có tập tính bảo vệ trứng  làm tổ ấp trứng  đào hang, lót ổ;

- Ấu trùng tự đi kiếm mồi  Nuôi con bằng sữa diều, mớm mồi  nuôi con bằng sữa mẹ

* Sự đẻ con là hình thức sinh sản hoàn chỉnh hơn so với sự đẻ trứng vì phôi được phát triển trong cơ thể mẹ

nên an toàn hơn

BÀI 57 Đa dạng sinh học

I/Sự thích nghi của động vật ở môi trường đới lạnh và môi trường hoang mạc đới nóng

Môi trường đới lạnh Môi trường hoang mạc đới nóng

Những đặc điểm

thích nghi

Giải thích vai trò của các đặc điểm thích nghi Những đặc điểm thích nghi

Giải thích vai trò của các đặc điểm thích nghi

Bộ lông dày Giữ nhiệt cho cơ thể Chân dài Vị trí cơ thể cao so

với cát nóng , mỗi bước nhảy xa, hạn chế ảnh hưởng của cát nóng

Mỡ dưới da dày Giữ nhiệt, dự trữ

năng lượng chống rét Chân cao, móng rộng, đệm thịt dày Không chống nóngbị lún, đệm thịt Cấu tạo

Lông màu

trắng(mùa đông) Dễ lẫn với tuyết, che mắt kẻ thù

Cấu tạo

Bướu mỡ lạc đà Màu lông giống màu cát

Nơi dự trữ mỡ(nước trao đổi chất)

Giống màu môi trường

Ngủ trong mùa

đông Tiết kiệm năng lượng và xaMỗi bước nhảy cao

Hạn chế sự tiếp xúc với cát nóng

Di cư về mùa

đông Tránh rét , tìm áp nơi ấm

Di chuyển bằng cách quăng thân Hạn chế sự tiếp xúc với cát nóng Hoạt động vào ban

đêm Để tránh nóng ban ngày Khả năng đi xa Tìm nguồn nước Khả năng nhịn khát Khí hậu quá khô Thời

gian để tìm nơi có nước lâu

Tập

tính

Hoạt động về ban

ngày trong mùa

hạ

Tận dụng nguồn nhiệt

Tập tính

Chui rúc vào sâu trong cát

Chống nóng II/ Sự đa dạng số loài động vật ở môi trường nhiệt đới gió mùa hơn đới lạnh và hoang mạc đới nóng vì:

- Trong môi trường nhiệt đới gió mùa, có mưa nhiều, khí hậu nóng ẩm tương đối ổn định nên thực vật phát triển phong phú, đa dạng, là nguồn thực phẩm dồi dào, là môi trường sống thích hợp cho động vật phát triển mạnh

- Trong cùng điều kiện sống có nhiều loài sinh vật cùng sinh sống nên đã tận dụng hết nguồn sống, giảm được sự cạnh tranh- khống chế không cần thiết giữa các động vật, giữa động vật- thực vật nên trong môi trường này động vật có số lượng loài nhiều hơn

III/Những lợi ích của đa dạng sinh học

- Cung cấp thực phẩm

- Sức kéo

- Dược liệu

- Sản phẩm công nghiệp( da , lông, sáp ong, cánh kiến )

Trang 6

- Nông nghiệp(thức ăn cho gia sức, phân bón)

- Tiêu diệt các loài sinh vật có hại

- Có giá trị văn hóa

- Giống vật nuôi(gia cầm, gia súc )

IV Nguy cơ suy giảm và việc bảo vệ đa dạng sinh học

- Nguyên nhân:

+ Nạn phá rừng, khai thác gỗ và các lâm sản, du canh, di dân khai hoang, nuôi trồng thủy sản, xây dựng đô thị, làm mất môi trường sống của động vật

+ Nạn săn bắt động vật hoang dại, sử dụng tràn lan thuốc trừ sâu, việc thải các chất thải của các nhà máy làm ô nhiễm nguồn nước

+ Khai thác dầu khí, giao thông trên biển

- Biện pháp:

+ Cấm săn bắt, đốt phá rừng bừa bãi

+ Đẩy mạnh các biện pháp chống ô nhiễm môi trường

+ Cấm buôn bán động vật quý hiếm

Ngày đăng: 25/03/2022, 10:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bò sát cổ hình thành cách đây khoảng 280 – 230 triệu năm        - Nguyên nhân: do điều kiện sống thuận lợi, chưa có kẻ thù - Giáo án môn Sinh học 7  Ôn thi học lì II17721
s át cổ hình thành cách đây khoảng 280 – 230 triệu năm - Nguyên nhân: do điều kiện sống thuận lợi, chưa có kẻ thù (Trang 2)
(thở bằng da) Chưa phân hoá Hình mạng lưới Được song chưa có ống phân hoá dẫn - Giáo án môn Sinh học 7  Ôn thi học lì II17721
th ở bằng da) Chưa phân hoá Hình mạng lưới Được song chưa có ống phân hoá dẫn (Trang 3)
hình - Giáo án môn Sinh học 7  Ôn thi học lì II17721
h ình (Trang 3)
- Sự tiến hóa được thể hiệ nở các mặt: thụ tinh trong, đẻ con, thai sinh, hình thức chăm sóc trứng và con - Ý  nghĩa: Sựtiến hóa hoàn chỉnh các hình thức sinh sản này đảmbảo cho độngvậtđạthiệuquả sinh  học  cao:  nâng cao tỉ lệ thụ tinh, tỉ lệ sống sót, t - Giáo án môn Sinh học 7  Ôn thi học lì II17721
ti ến hóa được thể hiệ nở các mặt: thụ tinh trong, đẻ con, thai sinh, hình thức chăm sóc trứng và con - Ý nghĩa: Sựtiến hóa hoàn chỉnh các hình thức sinh sản này đảmbảo cho độngvậtđạthiệuquả sinh học cao: nâng cao tỉ lệ thụ tinh, tỉ lệ sống sót, t (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w