1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Sinh học lớp 8 Tiết 15 đến 20 Năm học 2016201717501

16 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 251,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tế bào máu  Tiểu cầu vỡ  Giải phóng ion Ca++ Huyết tương  Chất sinh tơ máu Khối máu đông Đông máu là hiện tượng hình thành khối máu động hàn dính vết thương Giúp cơ thể tự bảo vệ chố

Trang 1

Ngày soạn: 29/9/2016

Ngày giảng: 3/10/2016

Tiết 15

Bài 15: ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU I/ Mục tiêu

1 Kiến thức

a, Đạt chuẩn:

- Nêu hiện tượng đông máu và ý nghĩa của sự đông máu, ứng dụng

- Nêu ý nghĩa của sự truyền máu

- Cơ chế truyền máu và nguyên tắc truyền máu

2 Kỹ năng Rèn một số kỹ năng:

- Quan sát sơ đồ thí nghiệm tìm kiến thức

- Hoạt động nhóm

- Vận dụng lí thuyết giải thích các hiện tượng liên quan đến đông máu trong đời

sống

3 Thái độ Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể, biết sử lí khi bị chảy máu và giúp

đỡ người xung quanh

4 Phát triển năng lực

- Xử lí và tìm kiếm thông tin

- Giai quyết vấn đề

II/ Chuẩn bị:

1 Phương pháp:Tranh luận, vấn đáp, tìm tòi, giải quyết vấn đề

HS: Soạn bi trước ở nhà

III/ Tiến trình tiết dạy:

1 Kiểm tra bài cũ

?Trình bài cơ chế bảo vệ cơ thể của bạch cầu ?

?Em đã từng tiêm phòng chưa? Nếu có thì là bệnh nào? Em hiểu gì về vai trò của

vắc xin ?

2 Bài mới:

Mở bài: GV có thể nêu vấn đề: Trong lịch sử phát triển Y học, con người đã biết

truyền máu, song rất nhiều trường hợp gây tử vong, đó là do khi truyền máu thì máu bị

động lại Vậy nên yếu tố nào gây nên và theo cơ chế nào?  nghiên cứu ở bài

- GV hướng dẫn HS mở SGK trang 48

H oạt động 1: Tìm hiểu cơ chế đông máu và vai trò của

nó.

+ GV cho HS nghiên cứu thông tin trong SGK tr 48

+ Trao đổi nhóm

+ Hoàn thành bài tập mục  tr 48

- Cá nhân tự nghiên cứu thông tin và sơ đồ trong SGK tr.48

 ghi nhớ kiến thức

- Trao đổi nhóm hoàn thành các nội dung

- Đại diện nhóm trình bày, thuyết minh sơ đồ cơ chế đông

máu

I Đông máu

Trang 2

- Nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung.

- Cần đi sâu vào cơ chế đông máu

- GV chữa bài bằng cách :

+ Các nhóm trình bày bổ sung

+ Chiếu phiếu học tập của HS rồi bổ sung hoàn thiện

+GV lưu ý: Cần để 3 nhóm trình bày và nhiều nhóm bổ

sung hoặc là nhóm trùng ý kiến

-Sau cùng GV chiếu phiếu học tập kiến thức chuẩn (hay

bảng phụ) để HS theo dõi và tự so sánh với kết quả của

nhóm mình, nội dung đúng là bao nhiêu %

- Các nhóm theo dõi phiếu kiến thức chuẩn bổ sung

- GV hỏi: Nhìn cơ chế đông máu, cho biết

+ Sự đông máu liên quan tới yếu tố nào của máu?

+ Tiểu cầu đóng vai trò gì trong quá trình đông máu?

- Cá nhân tự trả lời câu hỏi  HS khác nhận xét và bổ sung

Kết luận: Nội dung kiến thức trong phiếu học tập

Nội dung

- Khi bị thương đứt mạch máu  máu chảy ra một lúc rồi ngừng nhờ một khối máu

bịt vết thương

Tế bào máu  Tiểu cầu vỡ  Giải phóng

ion Ca++

Huyết tương  Chất sinh tơ máu Khối máu đông Đông máu là hiện tượng hình thành khối máu động hàn dính vết thương

Giúp cơ thể tự bảo vệ chống mất máu khi bị thương

*Hoạt động 2: CÁC NGUYÊN TẮC TRUYỀN

MÁU

- GV nêu câu hỏi:

? Ở người có mấy nhóm máu ?

? Hồng cầu máu người có loại kháng nguyên nào?

? Huyết tương máu của người nhận có loại kháng

thể nào ? chúng có gây kết dính hồng cầu máu

người cho háy không ?

- HS tự nghiên cứu thí nghiệm của Canlan Staynơ,

hình 15.2 SGK tr 48,49

- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

+ Hoàn thành bài tập "Mối quan hệ cho và nhận

II.Các nguyên tắc truyền máu.

1.Các nhóm máu ở người.

Kết luận: - Ở người có 4 nhóm máu A,

B, AB, O

- Sơ đồ " Mối quan hệ giữa cho và nhận giữa các nhóm máu"

Trang 3

giữa các nhóm máu".

- 2 HS viết sơ đồ "Mối quan hệ giữa cho và nhận

giữa các nhóm máu"

- HS khác bổ sung

- HS rút ra kết luận

+ GV nhận xét đánh giá phần kết quảthảo luận của

nhóm

+ GV hoàn thiện kiến thức để HS sữa chữa

? Máu có cả kháng nguyên A và B có thể truyền

cho người có nhóm máu O được không? Vì sao?

? Máu không có kháng nguyên A và B có thể

truyền cho người có nhóm máu O được không? Vì

sao?

? Máu có nhiễm các tác nhân gây bệnh (vi rút viêm

gan B, HIV ) có thể đem truyền cho người khác

được không ? Vì sao ?

- HS tự vận dụng kiến thức ở vần đề 1 trả lời câu

hỏi

- GV nhận xét đánh giá phần trả lời của HS

? Vậy là chúng ta đã giải quyết được vấn đề ban

đầu đặt ra chưa ?

-Khi bị chảy máu, vấn đề đầu tiên cầu giải quyết là

gì?

- HS phải vận dụng kiến thức đ học trong bài để trả

lời.Yêu cầu: Phải cầm máu ngay đối với vết

thương to chảy nhiều máu…

A A

O O AB AB

B B

2 Vấn đề 2: Tìm hiểu các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu

Kết luận: Khi truyền máu cần tuân theo nguyên tắc

+ Lựa chọn nhóm máu cho phù hợp

+ Kiểm tra mầm bệnh trước khi truyền máu

3 Củng cố: Hãy đánh dấu vào câu trả lời đúng.

1 - Tế bào máu nào tham gia vào quá trình đông máu:

a Hồng cầu c Tiểu cầu b Bạch cầu d cả 3

2 - Máu không đông được là do:

a Tơ máu b Huyết tương c Bạch cầu

3 - Người có nhóm máu AB không truyền được cho người có nhóm máu O, A, B vì

a Nhóm máu AB, hồng cầu có khả năng A và B

b Nhóm máu AB huyết tương không có

c Nhóm máu AB ít người có

4.Dặn dò :- Học bài trả lời câu hỏi SGK.

- Đọc mục "Em có biết"?

- Ôn lại kiến thức hệ tuần hoàn ở lớp thú

Trang 4

Ngày soạn: 29/9/2016

Ngày giảng: 5/10/2016

Tiết 16

Bài 16: TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức

- HS trình bày được các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của chúng

- Trình bày được sơ đồ vận chuyển máu và bạch huyết trong cơ thể

2 Kỹ năng Rèn kĩ năng:

- Vẽ sơ đồ tuần hoàn máu

- Quát sát tranh hình phát hiện kiến thức

- Kĩ năng hoạt động nhóm

- Vận dụng lí thiết vào thực tế: xác định vị trí của tim trong lồng ngực

3 Thái độ Giáodục ý thức bảo vệ tim, tránh tác động mạnh vào tim

4 Phát triển năng lực

- Năng lực ra quyết định

- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin

II/ Chuẩn bị:

- Tranh phóng to hình 16.1, 16.2, tranh hệ tuần hoàn có thêm phần bạch huyết

- Sơ đồ động hệ hoàn toàn, băng hình sự lưu chuyển của trường trong (nếu có)

III/ Tiến Trình tiết dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:?

Em hãy cho biết thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu?

2.Bài mới: Mở bài: GV cho HS lên bảng chỉ trong tranh các thành phần của hệ tuần hoàn

máu Vậy máu lưu thông trong cơ thể như thế nào và tim có trò gì ?

Hoạt động 1: Tìm hiểu về hệ tuần hoàn

-GV: treo tranh, nêu câu hỏi:

+ Hệ tuần hoàn gồm những thành phần nào ?

+ Cấu taọ mỗi thành phần đó như thế nào?

- Cá nhân tự nghiên cứu hình 16.1 SGK tr 51  ghi

nhớ kiến thức

- Trao đổi nhóm  thống nhất câu trả lời

Yêu cầu:

+ Số ngăn tim, vị trí, màu sắc

+ Tên động mạch, động mạch chính

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, bằng cách chỉ và

thuyết minh trên tranh phóng to

- Các nhóm theo dỏi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) 

HS tự rút ra kết luận

- GV đánh giá kết quả của các nhóm và phải lưu ý HS:

+ Với tim: Nữa phải chứa máu đỏ thẫm (màu xanh trên

I Tuần hoàn máu.

a.Cấu tạo hệ tuần hoàn

- Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch

- Tim:

+ Có 4 ngăn: 2 tâm thất, 2 tâm nhỉ

+ Nữa phái chứa máu đỏ thẫm, nữa trái chứa máu đỏ tươi

- Hệ mạch:

+ Động mạch: xuất phát tự tâm thất

+ Tĩnh mạch: Trở về tâm nhĩ

Trang 5

cây) nửa trái chứa máu đỏ tươi (màu đỏ trên tranh).

+ Còn hệ mạch: Không phải màu xanh là tĩnh mạch,

màu đỏ là máu động mạch

GV: yêu cầu: Trả lời 3 câu hỏi mục  SGK tr 51

HS quan sát hình 16.1 lưu ý chiều đi của mũi tên và

máu trong động mạch, tĩnh mạch

Hs: - Trao đổi nhóm  thống nhất câu trả lời

Yêu cầu:

+ Điểm xuất phát và kết thúc của mỗi vòng tuần hoàn

+ Hoạt động chao đổi chất tại phổi và các cơ quan trong

cơ thể

- Đại diện nhóm trình bày kết quả trên tranh  các

nhóm khác nhận xét, bổ sung

 HS tự rút ra kết luận

GV: quan sát các nhóm  nhắc nhở nhóm để hoàn

thành bài tập

GV: cho lớp chữa bài

GV: đánh giá kết quả của các nhóm, hoàn thành bổ

sung kiến thức cho hoàn chỉnh (Nếu có sơ đồ động

hay băng hình thì GV có thể cho HS quan sát trước 

đổi chiếu với kiến thức hay là để củng cố bài)

*Hoạt động 2:TÌM HIỂU VỀ HỆ BẠCH HUYẾT

- GV: cho HS quan sát tranh  giới thiệu về hệ bạch

huyết để HS nắm được một cách khái quát hệ bạch

huyết

- GV: nêu câu hỏi:

? Hệ bạch huyết gồm những thành phần cấu tạo nào?

- HS: nghiêng cứu hình 16.2 và thông tinh SGK tr.52

trả lời câu hỏi bằng cách chỉ trên hình vẽ

- HS: khác nhận xét bổ sung rút ra kết luận

- GV: nhận xét phần trả lời của HS

- GV: giảng giải thêm: Hạch bạch huyết như một máy

lọc, khi bạch huyết chảy qua các vật lạ vào cơ thể được

giữ lại Hạch thường tập chung ở cửa vào các tạng, các

vùng khớp

- GV: nêu câu hỏi:

+ Mô tả đường đi của bạch huyết trong phân hệ lờn và

nhỏ

+ Mao mạch: Nối động mạch

và tĩnh mạch

b Vai trò của hệ tuần hoàn.

* Kết luận:

- Tim làm nhiệm vụ co bóp tạo lực đẩy  đẩy máu

- Hệ mạch: Dẫn máu tự tim đến các tế bào và từ các tế bào trở về tim

+ Vòng tuần hoàn lớn: Từ tâm thất trái  cơ quan (trao đổi chất)  Tâm nhĩ phải

+ Vòng tuần hoàn nhỏ: Từ tâm thất phải phổi(trao đổi khí)  Tâm nhĩ phải

- Máu lưu thông trong toàn bộ

cơ thể là nhờ hệ tuần hoàn

II Lưu thông bạch huyết a.Cấu tạo hệ bạch huyết

Hệ bạch huyết gồm:

- Mao mạch bạch huyết

- Mạch bạch huyết

-Ống bạch huyết tạo thành 2 phân hệ: phân hệ lớn và phân

hệ nhỏ

b.Vai trò của hệ bạch huyết

Hệ bạch huyết gồm phân hệ lớn và phân hệ nhỏ Hệ bạch huyết cùng với hệ tuần hoàn thực hiện chu trình luân chuyển môi trường trong của

cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể

3 Củng cố: - Sử dụng câu hỏi 1, 2, 3 cuối bài cũng cố cho các em.

- Nêu chức năng cụ thể của hệ tuần hoàn và kưu thông bạch huyết

4.Dặn dò - Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK tr 53.

- Chuẩn bị cho bài 17 và làm trước bài tập ( bảng 17 1 )

- GV hướng dẫn cho HS về nhà làm trước

- Đọc “ Em có biết “ ?

- GV nhận xét lớp

Trang 6

Ngày soạn: 2/10/2016

Ngày giảng: 11/10/2016

Tiết: 17

BÀI 17: TIM VÀ MẠCH MÁU

I.MỤC TIÊU:

1 kiến thức:

- Trình bày cấu tạo tim và cấu tạo mạch máu liên quan đến chức năng của chúng

- Nêu được chu kì hoạt động của tim ( nhịp tim, thể tích/ phút)

- HS chỉ ra được các ngăn tim, van tim

- Phân biệt được các loại mạch máu

2.Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng tư duy dự đoán.

3.Thái độ: Giáo dục tư tưởng cho học sinh :có ý thức bảo vệ hoạt động thể dục thể thao

II C huẩn bị:

1. Phương pháp: Trực quan, vấn đáp tìm tòi

2. Chuẩn bị: -Tranh phóng to hình 17.1-3 SGK

III Tiến trình tiết dạy:

1.Kiểm tra bài cũ:

Hs1- Hệ tuần hhoàn gồm những thành phần cấu tạo nào?

Hs2 - Hệ bạch huyết gồm những thành phần cấu tạo nào?

2 Bài mới:

Mở bài -Tim và mạch máu có vai trò quan trọng trong hệ tuần hoàn máu Vậy tim, mạch

máu có cấu tạo như thế nào để đảm nhận chức năng đó Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu

được vấn đề này

Hoạt động 1: TÌM HIỆU CẤU TẠO CỦA

TIM

- GV: Treo tranh phóng to H 17.1 SGK cho HS

quan sát và yêu cầu các em thực hiện  SGK

GV: cho HS chỉ lên tranh các phần của tim, tâm

nhĩ phải, tâm nhĩ trái, tâm thất phải, tâm thất trái,

động mạch chủ, động mạch phổi, tĩnh mạch

phổi…

HS: quan sát tranh và nghe những gợi ý, hướng

dẫn của GV, trao đổi nhóm, cử đại diện trình bày

câu trả lời Các nhóm khác nghe, nhận xét, đánh

giá và bổ sung

GV: hướng dẫn các nhóm mổ tim lợn để quan sát

tim bổ dọc, lưu ý các em về sự khác nhau giữa

các thành cơ tâm nhĩ phải và trái, thành cơ tâm

thất phải và trái, hình dạng van tim

-HS: Làm theo sự hướng dẫn của GV

GV: nêu câu hỏi:

?Tại sao có sự khác nhau giữa các thành tim?

HS: trao đổi nhóm, cử đại diện trình bày câu trả

I CẤU TẠO CỦA TIM

a Cấu tạo ngoài :

Màng tim bao bọc bên ngoài Tâm thất lớn , đỉnh quay xuống dưới

b Cấu tạo trong :

-Tim có 4 ngăn -Thành cơ tâm thất dày hơn thành tâm nhĩ

-Giữa tâm thất với tâm nhĩ và giữa tâm thất với động mạch có van , máu lưu thông theo một chiều

Trang 7

lời Các nhóm khác nghe, nhận xét, đánh giá và

bổ sung

-Tâm thất trái có thành tim dầy nhất Tâm nhĩ

phải có thành cơ tim mỏng nhất

-Giữa các ngăn tim và giữa tim đi ra động mạch

đều có van bảo đảm cho máu chỉ vận chuyển theo

một chiều nhất định

-Tâm nhĩ phải co bó đẩy máu xuống tâm thất

phải, tâm thất phải co bóp đẩy máu lên phổi và

đến các cơ quan, đặc biệt tâm thất trái co bóp đẩy

máu đi khắp cơ thể

GV: nhận xét, chỉnh lý và bổ sung các câu trả lời

của HS để các em tự nêu ra đáp án

Họat động 2: CẤU TẠO CỦA MẠCH MÁU

GV: yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi:

? Trong cơ thể người có những loại mạch máu

nào?

? So sánh các loại mạch máu, tại sao có sự khác

nhau đó?

-HS: quan sát tranh phóng to H 17.2 SGK (treo

trên bảng), dựaa vào những gợi ý, hướng dẫn của

GV, trao đổi nhóm để đưa ra câu trả lời đúng

Các nhóm cử đại diện trình bày câu trả lời, các

nhóm khác nghe, nhận xét, bổ sung và đánh giá

-GV: lưu ý HS so sánh các lớp (độ dày, mỏng) và

lòng (độ rộng, hẹp) của các loại mạch

GV: theo dõi, nhận xét, bổ sung và giúp các em

rút ra đáp án đúng

Có 3 loại mạch là: động mạch, tĩnh mạch và mao

mạch

II CẤU TẠO CỦA MẠCH MÁU

Có 3 loại mạch là: động mạch, tĩnh mạch

và mao mạch

-Giống nhau: Đều có 3 lớp:

+Trong cùng là lớp biểi bì

+Ở giữa là lớp cơ trơn và sợi đàn hồi

+Ở ngoài là mô liên kết

Các loại

mạch máu Sự khác biệt về cấu tạo Giải thích

Động

mạch

Thành có 3 lớp, lớp mô liên kết và lớp

cơ trơn dầy hơn tĩnh mạch

Lòng hẹp hơn tĩnh mạch

Thích hợp với chức năng dẫn máu

từ tim đến các cơ quan với vận tốc cao, áp lực lớn

Tĩnh

mạch

Thành có 3 lớp nhưng lớp mô liên kết

và cơ trơn mỏng hơn tĩnh mạch

Lòng rộng hơn của tĩnh mạch

Có van 1 chiều ở những nơi máu phải chảy ngược chiều trọng lực

Thích hợp với chức năng dẫn máu

từ khắp các tế bào của cơ thể về tim với vận tốc và áp lực nhỏ

Mao

mạch

Nhỏ và phân nhánh nhiều

Thành mỏng, chỉ gồm một lớp biểu bì

Lòng hẹp

Thích hợp với chức năng tỏa rộng tới từng tế bào của các mô, tạo điều kiện cho sự trao đổi chất với các tế bào

Trang 8

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 3: TÌM HIỂU CHU KÌ CO DÃN CỦA

TIM

- GV: Treo tranh phóng to hình 17.3 SGK cho HS quan

sát để trả lời các câu hỏi sau:

? Pha giãn chung mất bao nhiêu giây? Hoạt động của

máu và van tim như thế nào?

? Pha nhĩ co mất bao nhiêu giây? Hoạt động của máu và

van tim như thế nào?

? Pha thất co mất bao nhiêu giây? Hoạt động của máu

và van tim như thế nào?

? Chu kỳ co dãn của tim mất bao nhiêu giây? Nhịp tim

của người là bao nhiêu lần/phút?

HS:Đại diện một vài nhóm HS phát biểu câu trả lời

Các nhóm khác nghe, nhận xét, bổ sung, nhận xét và

đánh giá

-Pha giãn chung mất 0,4s: Máu từ tĩnh mạch đổ về tâm

nhĩ, một lượng máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất, lúc đầu

van nhĩ thất mở, sau đó áp lực của máu ở tâm thất làm

van đóng lại

-Pha nhĩ co mất 0,1s: áp lực máu trong tâm nhĩ tăng làm

van nhĩ-thất mở và tống nốt máu xuống 2 tâm thất

-Pha thất co mất 0,3s: Ap lực máu trong tâm thất tăng,

đóng van nhĩ-thất, máu được tống vào động mạch chủ

và động mạch phổi Sau khi máu được tống hết vào

động mạch, tâm thất ngừng co, van tổ chim đóng lại

(không cho máu trở về tâm thất)

-Mỗi chu kỳ co giãn của tim là 0,8s nhịp tim trung bình

ở người là 75 lần/phút

GV: lưu ý, HS quan sát kĩ sơ đồ và tính toán để tự nêu

ra đáp án đúng

III TÌM HIỂU CHU KÌ CO DÃN CỦA TIM

Chu kỳ tim gồm 3 pha -Pha nhĩ co mất 0,1s: áp lực máu trong tâm nhĩ tăng làm van nhĩ-thất mở và tống nốt máu xuống 2 tâm thất

-Pha thất co mất 0,3s: Ap lực máu trong tâm thất tăng, đóng

Pha giãn chung mất 0,4s: Máu từ tĩnh mạch đổ về tâm nhĩ, một lượng máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất, lúc đầu van nhĩ thất mở, sau

đó áp lực của máu ở tâm thất làm van đóng lại

3 Củng cố:HS làm bài tập 1, 2, 3 SGK trang 57.

4 Dặn dò: -Học thuộc và nhớ nội dung trogn phần tóm tắt cuối bài.

-Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài

-Đọc mục “Em có biết”

-Xem bài tiếp theo trước khi đến lớp

Trang 9

Ngày soạn: 5/10/2016

Ngày giảng: 13/10/2016

Tiết 18:

KIỂM TRA 1 TIẾT

Thời gian 45 phút

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

1 Chương I: Khái quát về cơ thể người

1.1.Cấu tạo và chức năng của nơron

1.2.Thế nào là phản xạ,nêu được ví dụ về phản xạ và phân tích phản xạ:Phân tích đường

đi của xung thân kinh theo cung phản xạ,vòng phản xạ

2 Chương II: Sự vận động của cơ thể

2.1.Nêu được đặc điểm và cho ví dụ các loại khớp trong cơ thể người

2.2 Nêu được cấu tạo,và chức năng của xương dài

2.3.Nêu được đặc điểm của bộ xương người thích nghi với dáng đứng thẳng và đi bằng hai

chân

2.4 Phân tích đặc điểm của bộ xương người thích nghi với dáng đứng thẳng và đi bằng hai

chân

3.1.Nêu được thành phần cấu tạo và chức năng của máu

3.2.Trình bày sự thay đổi tốc độ vận chuyển máu trong các đoạn mạch

3.3.Vẽ sơ đồ truyền máu, giải thích được sơ đồ

2.Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng viết, kỹ năng so sánh, tổng hợp kiến thức

3 Thái độ:

Có thái độ nghiêm túc trong kiểm tra

II Chuẩn bị:

Khung ma trận đề kiểm tra:

Chương I: KQ về cơ

thể người

Số tiết: 4/5

Số câu: 2

Số điểm: 2,5

Tỉ lệ:25 %

Chuẩn KT,KN kiểm tra: - 1.1

Số câu : 1

Số điểm: 1,5

Chuẩn KT,KN kiểm tra: - 1.2

Số câu : 1

Số điểm: 1

Chương II: Vận động

Số tiết: 4/5

Số câu: 3

Số điểm: 4

Tỉ lệ: 40 %

Chuẩn KT,KN kiểm tra: - 2.1 - 2.2

Số câu : 1

Số điểm: 2

Chuẩn KT,KN kiểm tra: - 2.3

Số câu : 1

Số điểm: 1

Chuẩn KT,KN kiểm tra: - 2.4

Số câu : 1

Số điểm: 1

Chương III: Tuần

hoàn

Số tiết: 6/8

Số câu: 3

Số điểm: 3,5

Tỉ lệ: 35 %

Chuẩn KT,KN kiểm tra: - 3.1;- 3.2

Số câu : 1

Số điểm: 1,5

Chuẩn KT,KN kiểm tra: - 3.3

Số câu : 1

Số điểm: 1

Chuẩn KT,KN kiểm tra: - 3.3

Số câu : 1

Số điểm: 1 Tổng số câu: 8

Tổng số điểm: 10 Số câu: 3Số điểm: 5 Số câu: 3Số điểm: 3 Số câu: 2Số điểm: 2

Trang 10

Tỉ lệ: 100% Tỉ lệ: 50 % Tỉ lệ: 30 % Tỉ lệ: 20 %

III Tiến trình trên lớp

1 Ổn định tổ chức: Sĩ số

2 Đề kiểm tra:

Đề 1:

Câu 1 Trình bày cấu tạo và chức năng của xương dài ? ( 2,0 đ)

Câu 2 Máu chảy trong hệ mạch (Động mạch, tĩnh mạch) nhờ các yếu tố nào ? ( 1,5 đ)

Câu 3 Nêu cấu tạo, chức năng của nơron ? Phân tích 1 ví dụ về phản xạ? (2,5đ)

Câu 4 Trình bày và phân tích đặc điểm cấu tạo của xương người thích nghi với dáng đứng

thẳng và đi bằng 2 chân ? (2 đ)

Câu 5: Vẽ sơ đồ truyền máu? Tại sao nói nhóm máu AB là nhóm máu chuyên nhận ?

(2,0đ)

Đề 2:

Câu 1 Nêu đặc điểm và cho ví dụ về các loại khớp trong cơ thể ? ( 2,0 đ)

Câu 2: Trình bày các thành phần của máu ? Nêu vai trò của từng thành phần đó? ( 1,5 đ)

Câu 3 Nêu cấu tạo, chức năng của nơron ? Phân tích 1 ví dụ về phản xạ? (2,5đ)

Câu 4 Trình bày và phân tích đặc điểm cấu tạo của xương người thích nghi với dáng đứng

thẳng và đi bằng 2 chân ? (2 đ)

Câu 5.Vẽ sơ đồ truyền máu ? Tại sao nói nhóm máu O là nhóm máu chuyên cho ? (2,0đ)

3 Đáp án và hướng dẫn chấm:

Đề 1:

Câu 1.Cấu tạo và chức năng của xương dài (2,0đ)

* Đầu xương 0,25đ

- Sụn bọc đầu xương -> Giảm ma sát trong khớp xương (0,25đ)

- Mô xương xốp gồm các nan xương hình vòng cung -> Phân tán lực tác động đồng thời

tạo ô chứa tuỷ đỏ xương (0,5đ)

* Thân xương (0,25đ)

- Màng xương ->Giúp xương phát triển to về bề ngang(0,25đ)

- Mô xương cứng ->Chịu lực đảm bảo vững chắc(0,25đ)

- Khoang xương ->Chứa tuỷ đỏ ở trẻ em, tuỷ vàng ở người lớn(0,25đ)

Câu 2 Máu chảy được trong hệ mạch chủ yếu nhờ: (1,5đ)

*ĐM :

- Sự co bóp đẩy máu của tim (0,25đ)

- Nhờ cơ ĐM co bóp (0,25đ)

* TM :

- Sự co búp của cỏc cơ bắp quanh thành mạch (0,25đ)

- Sức hỳt cuả lồng ngực khi hớt vào(0,25đ)

- Sức hỳt của TN khi dón ra(0,25đ)

- Van một chiều (0,25đ)

Câu 3 Nêu cấu tạo, chức năng của nơron Phân tích 1 ví dụ về phản xạ (2,5đ)

a) Cấu tạo nơron:

- Thân chứa nhân ,xung quanh thân là tua ngắn( sợi nhánh) (0,25đ)

- Tua dài( Sợi trục) có bao miêlin nối tiếp nối nơron gọi là cúc xináp(0,25đ)

b) Chức năng nơron :

- Cảm ứng: Là khả năng tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại các kích thích bằng cách

phát sinh xung thần kinh(0,5đ)

Ngày đăng: 25/03/2022, 09:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Quát sát tranh hình phát hiện kiến thức. - Kĩ năng hoạt động nhóm. - Giáo án Sinh học lớp 8  Tiết 15 đến 20  Năm học 2016201717501
u át sát tranh hình phát hiện kiến thức. - Kĩ năng hoạt động nhóm (Trang 4)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm