1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề thi giao lưu HS giỏi cấp trường THCS Nga ThiệnNga Giáp năm học 2015 – 2016 môn thi: Sinh học 917474

5 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 118,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì sao hai tế bào con được tạo ra qua nguyên phân lại có bộ nhiễm sắc thể giống nhau và giống với bộ nhiễm sắc thể của tế bào mẹb. Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì

Trang 1

Phòng Gd &Đt Nga sơ n Kì thi giAO LƯU HS GIỎI CẤP trường thcs nga TH IỆN-NGA GIÁP năm học 2015 – 2016

Môn thi: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (3 điểm) a Trình bày nội dung quy luật phân li độc lập Điều kiện nghiệm đúng

của quy luật

b Muốn kiểm tra kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội người ta phải làm gì?Giải thích?

Câu 2: (3điểm) a So sánh nguyên phân với giảm phân?

b Vì sao hai tế bào con được tạo ra qua nguyên phân lại có bộ nhiễm sắc thể giống nhau và giống với bộ nhiễm sắc thể của tế bào mẹ?

Câu 3: (3 điểm) Cho sơ đồ sau: Gen(Một đoạn phân tử ADN)  1 mARN Prôtêin



 2

Tính trạng



 3

a Giải thích mối quan hệ giữa các thành phần trong sơ đồ theo các trật tự 1, 2, 3

b Nêu bản chất mối quan hệ trong sơ đồ

Câu 4: (3 điểm) a Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá

trình phân chia tế bào? Mô tả cấu trúc đó?

b Cho biết ở người 2n= 46 Một tế bào của người đang ở kì giữa của giảm phân thì sẽ

có bao nhiêu NST? Bao nhiêu crômatít? Bao nhiêu tâm động?

Câu 5(4 điểm) Một phân tử ADN nhân đôi liên tiếp 4 lần đã đòi hỏi môi trường nội bào

cung cấp là 45 000 Nuclêôtít

a Tính chiều dài của phân tử ADN

b Tính số lượng từng loại Nuclêôtít của phân tử ADN trên? Biết Nuclêôtít loại A=

20% số Nuclêôtít của phân tử ADN

c Tính số liên kết Hiđrô bị phá vỡ và số liên kết Hiđrô được hình thành?

d Tính số liên kết hoá trị hình thành

Câu 6: (4 điểm) Cho hai dòng lúa thuần chủng thân cao, hạt tròn và thân thấp, hạt dài

thụ phấn với nhau thu được F1 Cho F1 tiếp tục thụ phấn, F2 thu được 20 000 cây, trong

đó có 11 250 cây thân cao, hạt dài

a Biện luận và viết sơ đồ lai từ P F2

b Xác định số lượng cây của các kiểu hình còn lại ở F2?

c Cho F1 lai phân tích Hãy xác định tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con?

d ở F2 đã xuất hiện những biến dị tổ hợp nào?

SBD:

Trang 2

Phòng Gd &Đt Nga sơ n Kì thi giAO LƯU HS GIỎI CẤP trường thcs nga TH IỆN-NGA GIÁP năm học 2015 – 2016

Đáp án Môn: SINH HỌC

1

(3đ)

a.- Nội dung qui luật phân li độc lâp: Các cặp nhân tố di truyền đã phân

li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử

- Điều kiện nghiệm đúng của qui luật: + P thuần chủng

+ Tính trạng trội phải trội hoàn toàn

+ Số lượng cá thể thu đợc ở thế hệ lai đem phân tích phải đủ lớn

+ Các cặp gen qui định các cặp tính trạng phải phân li độc lập với

nhau(Nằm trên các cặp NST khác nhau)

b Muốn kiểm tra kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội thì:

- Dùng phép lai phân tích: Cho cơ thể đó lai với cơ thể mang tính

trạng lặn:

+ Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cơ thể mang tính trạng trội có

kiểu gen đồng hợp:

Sơ đồ lai: P AA x aa

(vàng) (xanh)

G A a

F1 Aa

(Vàng)

+ Nếu kết quả phép lai là phân tính thì cơ thể mang tính trạng trội có

kiểu gen dị hợp:

Sơ đồ lai: P Aa x aa

(vàng) (xanh)

G A,a a

F1 1Aa: 1aa

1 Vàng 1 xanh

- Cho cơ thể đó tự thụ phấn hoặc giao phối gần:

+ Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cơ thể mang tính trạng trội có

kiểu gen đồng hợp:

Sơ đồ lai: P AA x AA

(vàng) (vàng)

G A a

F1 AA

(Vàng)

+ Nếu kết quả phép lai là phân tính thì cơ thể mang tính trạng trội có

kiểu gen dị hợp:

Sơ đồ lai: P Aa x Aa

(vàng) (vàng)

G A,a

F1 1AA: 2Aa: 1aa

3 Vàng 1 xanh

0.25

0.25 0.25 0.25 0.25

0.5 0.25

0.25

0.25 0.25

0.25

Trang 3

(3đ) a So sánh nguyên phân với giảm phân:

- Giống nhau:

+ NST đều nhân đôi ở kì trung gian

+ Đều diễn ra các kì tơng tự nhau

+ Lần phân bào 2 của giảm phân giống nguyên phân

+ Đều có sự biến đổi hình thái NST theo chu kì đóng xoắn và tháo

xoắn

+ Đều là cơ chế nhằm duy trì sự ổn địnhcủa loài

- Khác nhau:

Nguyên phân Giảm phân

- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng

và tế bào sinh dục sơ khai

- Xảy ra 1 lần phân bào gồm

4 kì

- Mỗi cặp NST tương đồng

đợc nhân đôi thành 2 NST kép, mỗi NST kép gồm 2 crômatít

- Kì đầu không xảy ra sự

trao đổi chéo giữa 2 crômatít cùng nguồn gốc

- Kì giữa: NST kép tập trung

thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo

- Kì sau: Mỗi NST kép đợc

tách thành 2 NST đơn và phân li về 2 cực của tế bào

- Kì cuối: Các NST đơn nằm

gọn trong các nhân mới

được tạo thành

- Kết quả mỗi lần phân bào

tạo ra 2 tế bào con có BNST giống mẹ (2n)

- Xảy ra ở giai đoạn chín của

tế bào sinh dục

- Xảy ra 2 lần phân bào liên tiếp: Lần phân bào 1 là phân bào giảm phân, Lần phân bào 2 là phân bào nguyên phân

- Mỗi cặp NST tương đồng

đợc nhân đôi thành 1 cặp NST tương đồng kép, gồm

4 crômatít tạo thành thể thống nhất

- Kì đầu xảy ra sự tiếp hợp

và trao đổi chéo giữa 2 crômatít khác nguồn gốc

- Kì giữa: NST kép tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo

- Kì sau 1: Các NST kép đợc phân li độc lập về 2 cực của

tế bào

- Kì cuối: Các NST kép nằm gọn trong các nhân mới

được tạo thành

- Kết quả 2 lần phân bào tạo ra

4 tế bào con có BNST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ (n)

0.2 0.2 0.2 0.2 0.2 0.2

0.2

0.2

0.2

0.2

3

(3đ)

b Hai tế bào con đợc tạo ra qua nguyên phân lại có bộ nhiễm sắc thể

giống nhau và giống với bộ nhiễm sắc thể của tế bào mẹ vì: Trong chu

kì tế bào, NST nhân đôi ở kì trung gian và sau đó lại phân li đồng đều

trong nguyên phân

a Giải thích:

- 1 gen làm khuôn mẫu tổng hợp ra mARN

1

0.5

Trang 4

4

(3đ)

5

(4đ)

6

(4đ)

- 2 mARN làm khuôn mẫu tổng hợp ra prôtêin

- 3 prôtêin quy định tính trạng

b Bản chất mối quan hệ: Trình tự các Nu trên mạch khuôn của

ADN quy định trình tự các Nu trong mạch mARN, sau đó trình tự

này lại quy định trình tự các axit amin trong cấu trúc bậc 1 của

prôtêin Prôtêin trực tiếp tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lí

của tế bào, từ đó biểu hiện thành tính trạng của cơ thể Nh vậy thông qua prôtêin, giữa gen và tính trạng có mối quan hệ mật thiết với

nhau, cụ thể là gen quy định tính trạng

a Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào

- Mô tả cấu trúc đó: + ở kì giữa NST ở dạng kép gồm 2 crômatít dính

nhau ở tâm động (eo thứ nhất) một số NST còn có eo thứ 2

+ Mỗi crômatít gồm 2 thành phần cơ bản là 1 phân tử ADN và prôtêin

loại histôn

b Người 2n= 46

- Một tế bào của ngời đang ở kì giữa của giảm phân thì sẽ có 2 trờng

hợp:

+ Nếu ở kì giữa 1: Số NST là : 46 NST kép, 46x2= 92 crômatít, 46 tâm

động

+ Nếu ở kì giữa 2: Số NST là : 23 NST kép, 23x2= 46 crômatít, 23 tâm

động

a Tính chiều dài của phân tử ADN:

N(2x - 1) = 45 000  N= 45 000 / 24 – 1= 3 000( Nu)

L= N/2 x3.4Ao= 3000/2 x 3.40 =5100A0

b Tính số lợng từng loại Nuclêôtít của phân tử ADN trên

- Biết Nuclêôtít loại% A= 20%= %T

%G= %X= 50%- 20%= 30%

Vậy: A =T= 20%.3 000= 600(Nu), G= X= 30%.3 000= 900(Nu)

c Tính số liên kết Hiđrô bị phá vỡ và số liên kết Hiđrô đợc hình

thành:

Hpv = (2x – 1) H= (24 -1)(2.600+ 3.900)= 58 500(liên kết)

Hht= 2x H= 24 (2.600+ 3.900)= 62 400(liên kết)

d Tính số liên kết hoá trị hình thành

(2x – 1).(N- 2)= (24 -1)(3000- 2)= 44 970(liên kết)

a Biện luận và viết sơ đồ lai từ P F2

- Xét F2: thân cao, hạt dài/ Tổng số cây = 11 250/20 000= 9/16

Kết quả của quy luật phân li độc lập, nên thân cao trội so với



thân thấp, hạt dài trội so với hạt tròn

- Quy ước: A cao, a thấp

B dài, b tròn

- Vì Pt/c nên: thân cao, hạt tròn có kiểu gen: AAbb, thân thấp, hạt

dài có kiểu gen: aaBB

- Sơ đồ lai: Pt/c AAbb x aaBB

(cao, tròn) (thấp, dài)

G Ab aB

F AaBb

0.5 0.5 1.5

0.5 0.5 0.5

0.75 0.75

0.5 1 0.5 0.5

0.5 0.5 0.5 0.25

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25

Trang 5

(cao, dài)

F1 x F1 AaBb x AaBb

(cao, dài) (cao, dài)

GF1 AB, Ab, aB, ab

F2: - Kẻ bảng:

- Tỷ lệ kiểu gen: - Tỷ lệ kiểu hình:

1AABB

2AABb

2AaBB 9/16 cao, dài

4AaBb

1AAbb

2Aabb 3/16 cao, tròn

1aaBB

2aaBb 3/16 thấp, dài

1aabb 1/16 thấp, tròn

b Xác định số lợng cây của các kiểu hình còn lại ở F2

- Cao, tròn= thấp, dài= 3/16.20 000=3750 cây

- Thấp, tròn= 1/16.20 000=1250 cây

c F1 lai phân tích AaBb x aabb

(cao, dài) (thấp, tròn)

G AB, Ab, aB, ab ab

FB 1AaBb: 1 Aabb: 1aaBb: 1 aabb

1 cao, dài: 1 cao, tròn: 1 thấp, dài: 1 thấp, tròn

d ở F2 đã xuất hiện những biến dị tổ hợp: cao, dài và thấp, tròn

0.5

0.25 0.25

0.5

0.5

0.5

Ngày đăng: 25/03/2022, 09:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Đều có sự biến đổi hình thái NST theo chu kì đóng xoắn và tháo xoắn - Đề thi giao lưu HS giỏi cấp trường THCS Nga ThiệnNga Giáp năm học 2015 – 2016 môn thi: Sinh học 917474
u có sự biến đổi hình thái NST theo chu kì đóng xoắn và tháo xoắn (Trang 3)
a. Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào. - Đề thi giao lưu HS giỏi cấp trường THCS Nga ThiệnNga Giáp năm học 2015 – 2016 môn thi: Sinh học 917474
a. Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào (Trang 4)
F 2: - Kẻ bảng: - Đề thi giao lưu HS giỏi cấp trường THCS Nga ThiệnNga Giáp năm học 2015 – 2016 môn thi: Sinh học 917474
2 - Kẻ bảng: (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w