B2: Quan sát và thống kê kết quả: - Quan sát mặt trên của hai đồng kim loại là trường hợp nào trong 4 trường hợp sau: Cả hai đồng cùng sấp SS, cả hai đồng cùng ngữa NN hay một đồng sấp,
Trang 1BÀI THỰC HÀNH SỐ: 1
1 Mục đích:
- HS biết được cơ sở lý thuyết giải thích định luật phân li của Men đen theo quan điểm thống kê sinh học
2 Yêu cầu:
- HS biết cách gieo đồng xu và thống kê kết quả
- Biết vận dụng xác suất để giải thích tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gen trong phép lai một cặp tính trạng
1 Giáo viên:
Đồng kim loại hai mặt đủ cho các nhóm
2 Học sinh:
Đọc trước bài 6 sgk sinh 9
Các bảng thống kê
A Câu hỏi chuẩn bị:
Câu 1: Khi gieo một đồng xu cân đối đồng chất gồm hai mặt sấp (S) và ngữa (N) thì có những trường hợp nào xảy ra?
Trả lời: Câu 2: Khi gieo đồng thời hai đồng xu cân đối đồng chất gồm hai mặt sấp (S) và ngữa (N) thì có những trường hợp nào xảy ra?
Trả lời:
B Các bước tiến hành:
1 Gieo một đồng kim loại
B1: Gieo đồng kim loại: Lấy một đồng kim loại cân đối đồng chất, cầm đứng cạnh và thả rơi tự do từ một độ cao xác định
B2: Quan sát - Thống kê kết quả:
Trang 2Quan sát mặt trên của đồng kim loại là sấp (S) hay ngữa (N) trong mỗi lần gieo rồi ghi kết quả vào bảng 1.1
2 Gieo đồng thời hai đồng kim loại
B1: Gieo đồng kim loại: Lấy hai đồng kim loại cân đối, đồng chất và giống hệt nhau, cầm đứng cạnh và thả rơi tự do từ một độ cao xác định
B2: Quan sát và thống kê kết quả:
- Quan sát mặt trên của hai đồng kim loại là trường hợp nào trong 4 trường hợp sau: Cả hai đồng cùng sấp (SS), cả hai đồng cùng ngữa (NN) hay một đồng sấp, một đồng ngữa (SN hoặc NS)
- Thống kê kết quả vào bảng 1.2
C Kết quả thực hành:
1 Gieo một đồng kim loại
Bảng 1.1: Kết quả thống kê gieo một đồng kim loại
Số lượng 100
Tỉ lệ %
2 Gieo hai đồng kim loại
Bảng 1.1: Kết quả thống kê gieo hai đồng kim loại
Số lượng
100
Tỉ lệ %
D Nhận xét kết quả và rút ra kết luận:
- Có nhận xét gì về kết quả tỉ lệ giữa S và N?
- So sánh tỉ lệ số lần xuất hiện mỗi mặt nói trên với tỉ lệ các loại giao tử của cơ thể lai F1: Aa? Giải thích?
- Có nhận xét gì về kết quả tỉ lệ giữa các trường hợp: SS, SN, NN?
Trang 3
- So sánh tỉ lệ: SS : SN : NN với tỉ lệ các kiểu gen ở F2 trong phép lai một
cặp tính trạng: AA : Aa : aa? Giải thích?
Trang 4
BÀI THỰC HÀNH SỐ: 2
1 Mục đích:
- Nhận biết được hình thái nhiễm sắc thể
2 Yêu cầu:
- Qua quan sát hình thái NST phân biệt được các kỳ của quá trình nguyên phân
- Sử dụng được kính hiển vi
- Vẽ và chú thích được các hình đã quan sát
1.Giáo viên:
Kính hiển vi đủ cho các nhóm
Hộp tiêu bản cố định NST của một số loài động thực vật (Giun đũa, châu chấu, trâu, bò, lợn, lúa nước, hành,…) số lượng đủ cho các nhóm
(Ở đơn vị nào khô có tiêu bản cố định có thể làm tiêu bản tạm thời hoặc sử
dụng ảnh: “quá trình phân bào nguyên nhiễm ở rễ cây hành ta” để cho hs quan
sát)
2 Học sinh:
Đọc trước bài 14 sgk sinh 9
A Câu hỏi chuẩn bị:
Câu 1: Quá trình phân bào nguyên nhiễm diễn ra qua những kỳ nào?
Câu 2: Sự biến đổi hình thái của NST qua các kỳ của nguyên phân
Trang 5
B Các bước tiến hành:
1 Quan sát tiêu bản
Bước 1: Đặt tiêu bản lên kính, dùng vật kính có độ bội giác bé để quan sát,
xác định điểm quan sát đạt yêu cầu, sau đó dùng vật kính có độ bội giác lớn hơn
để quan sát tiếp
Bước 2: Khi nhận dạng được hình thái rõ nhất của NST, HS cần trao đổi trong nhóm và lần lượt quan sát với sự xác nhận của giáo viên
Bước 3: Vẽ hình đã quan sát được và chú thích các kỳ
2 Quan sát ảnh: Trong trường hợp không có tiêu bản mà phải sử dụng ảnh, hs
cần thực hiện được các thao tác sau:
Bước 1: Quan sát ảnh, ghi nhớ đặc điểm NST trong các hình
Bước 2: So sánh NST trong các hình và đặc điểm hình thái NST của mỗi
kỳ, xác định các kỳ cho mỗi hình
C Kết quả thực hành:
Vẽ hình:
2 Quan sát ảnh:
D
A
Trang 6Ảnh 2: Hình thái NST biến đổi qua các kỳ của nguyên phân
Chú thích: A B C
D E F
D Nhận xét kết quả và rút ra kết luận:
Trang 7
BÀI THỰC HÀNH SỐ: 3
QUAN SÁT VÀ LẮP MÔ HÌNH ADN
1 Mục đích:
- Lắp ráp được hoàn chỉnh mô hình phân tử ADN
2 Yêu cầu:
- Củng cố kiến thức về phân tử ADN
- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích mô hình ADN
- Rèn kỹ năng tháo lắp mô hình phân tử ADN
II CHUẨN BỊ DỤNG CỤ:
1.Giáo viên:
Mô hình phân tử ADN đã được lắp ráp hoàn chỉnh
Hộp đựng mô hình cấu trúc phân tử ADN ở dạng tháo rời với số lượng tương ứng với số nhóm HS
Màn hình, máy chiếu
Đĩa CD có nội dung về cấu trúc, cơ chế tự sao, tổng hợp ARN, tổng hợp prôtêin và máy vi tính (Nếu có điều kiện)
2 Học sinh:
Đọc trước bài 20 sgk sinh 9
III NỘI DUNG THỰC HÀNH:
B Câu hỏi chuẩn bị:
Câu 1: Trình bày cấu trúc không gian của phân tử ADN theo mô hình Watson – Crick?
Trả lời:
Câu 2: Các nuclêôtit trên hai mạch đơn liên kết với nhau như thế nào?
Trả lời:
Trang 8B Các bước tiến hành:
1 Quan sát mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN
a Quan sát mô hình
* Khi quan sát cần chú ý tới các đực điểm sau:
- Vị trí tương đối của 2 mạch
- Đặc điểm của 1 vòng xoắn (chu kỳ xoắn)
- Sự liên kết giữa các nu trên 2 mạch
b Chiếu mô hình ADN
- Dùng một nguồn sáng phóng hình chiếu của mô hình ADN lên một mặt phẳng song song với trục đứng của mô hình
- So sánh hình chiếu với H15 (sgk)
2 Lắp ráp mô hình AND ( tiến hành 1 trong 2 cách cơ bản)
* Cách 1:
Nucleotid
Mạch đơn
Hình 3: Mô hình cấu trúc phân tử ADN
Trang 9Bước 1: Tiến hành lắp ráp hoàn chỉnh mạch 1 theo chiều từ chân đế lên
hoặc ngược lại (Khi lắp chưa cần chú ý tới trình tự sắp xếp các nu mà chú ý lựa chọn chiều cong cho phù hợp)
Bước 2: Lắp mạch 2: Tìm và lắp ráp các đoạn có chiều cong song song
tương ứng có mang các nuclêôtit với trật tự theo NTBS với đoạn mạch 1 (mạch thứ 2 cũng lắp theo chiều từ dưới lên hoặc từ trên xuống tương ứng với mạch 1)
3 Xem phim: (Nếu có điều kiện)
HS xem đĩa CD với nội dung đã nói ở trên, nếu không có thuyết minh sẵn thì GV giới thiệu cho HS nội dung đang trình chiếu
C Kết quả thực hành:
1 Quan sát mô hình ADN
a Quan sát mô hình phân tử ADN hoàn chỉnh và nhận xét về:
- Vị trí tương đối của hai mạch đơn nuclêôtit:
- Đường kính vòng xoắn:
- Số cặp nuclêôtit trong mỗi vòng xoắn:
- Sự liên kết các nuclêôtit giữa hai mạch đơn:
b Quan sát hình chiếu: - So sánh hình chiếu với Hình 15 SGK Sinh học 9 Nhận xét về sự giống nhau giữa hai hình:
2 Lắp mô hình phân tử ADN. GV căn cứ vào các thao tác kỹ năng của học sinh và kết quả lắp ráp để đánh giá kết quả Vẽ hình sơ đồ cấu tạo phân tử ADN (Hình 15 SGK), ghi các chú thích D Nhận xét kết quả và rút ra kết luận:
Trang 10
BÀI THỰC HÀNH SỐ: 4
NHẬN BIẾT MỘT VÀI DẠNG ĐỘT BIẾN
1 Mục đích:
- Nhận biết được một vài dạng đột biến hình thái ở thực vật và phân biệt được sự sai khác về hình thái của thân, lá, hoa, quả giữa thể lưỡng bội và thể đa bội trên tranh và ảnh
- Nhận biết được hiện tượng mất đoạn NST trên ảnh chụp hiển vi hoặc tiêu bản
2 Yêu cầu:
- Sử dụng được kính hiển vi để quan sát tiêu bản
- Nhận dạng được các kiểu đột biến
1 Giáo viên:
- Tranh ảnh về các đột biến hình thái: Thân, lá, bông, hạt ở lúa, hiện tượng bạch tạng ở lúa, chuột, kanguroo hay một số loài khác
- Tranh ảnh về các kiểu đột biến cấu trúc NST ở hành tây hoặc hành ta
- Tiêu bản hiển vi:
+ Bộ NST bình thường và bộ NST có hiện tượng mất đoạn NST ở hành tây hoặc hành ta
+ Bộ NST lưỡng bội (2nNST), tam bội (3nNST), và tứ bội (4nNST)
- Kính hiển vi đủ cho các nhóm
2 Học sinh:
Đọc trước bài 26sgk sinh 9
Trang 11Mỗi HS sưu tập hình ảnh về các dạng đột biến hình thái trên động - thực vật và con người
A Câu hỏi chuẩn bị:
Câu hỏi: Có những kiểu đột biến nào?
Trả lời:
B Các bước tiến hành:
B1: Quan sát hình thái của dạng gốc và dạng đột biến
B2: Quan sát bộ nhiễm sắc thể bình thường và bộ nhiễm sắc thể có biến đổi cấu trúc hoặc số lượng
B3: Hoàn thành bảng 4
Trang 12Hình 4.1: Chuột bạch tạng Hình 4.2: Kanguroo bạch tạng
Hình 4.3: Đột biến gen làm mất khả năng tổng hợp chất diệp lục ở lúa
(màu trắng)
Trang 13Hình 4.4: Đột biến gen ở lúa (b)
làm cây cứng và nhiều bông
hơn ở giống gốc (a)
Hình 4.5: Đột biến gen ở lúa Tám thơm tạo ra dòng Tám
D có hạt dài hơn, màu vàng
sáng hơn.
Hình 4.6: Đột biến mất đoạn NST
Trang 14C Kết quả thực hành:
Bảng 4: phân biệt dạng đột biến với dạng gốc
Kết quả Đối tượng
quan sát Mẫu quan sát
Lông chuột (màu sắc)
Kanguroo (màu sắc)
Lá lúa (màu sắc)
Đột biến hình thái Thân, bông, hạt lúa (hình thái)
Dâu tằm
Hành tây
Hành ta
Đột biến NST Dưa hấu
D Nhận xét kết quả và rút ra kết luận:
Trang 15
BÀI THỰC HÀNH SỐ: 5
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Mục đích:
- Qua tranh ảnh và mẫu vật sống nhận biết được một số thường biến phát sinh ở một số đối tượng thường gặp
- Phân biệt được sự khác nhau giữa thường biến và đột biến
- Biết được sự phụ thuộc của tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng vào điều kiện môi trường hay kiểu gen
2 Yêu cầu:
- Quan sát và ghi chép đầy đủ
II CHUẨN BỊ DỤNG CỤ:
1.Giáo viên:
- Tranh ảnh minh họa thường biến
- Ảnh minh họa thường biến không di truyền được
- Ảnh chụp minh họa ảnh hưởng khác nhau của cùng một điều kiện môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng
2 Học sinh:
- Đọc trước bài 27 sgk sinh 9
- Chuẩn bị theo nhóm: Mầm khoai lang mọc trong tối và ngoài sáng, cây
mạ mọc trong tối và ngoài sáng, cây dừa nước mọc từ mô đất cao bò xuống ven
bờ và trải trên mặt nước, hai củ su hào của một giống thuần chủng nhưng được bón phân tưới nước khác nhau
A Câu hỏi chuẩn bị:
Câu 1: Thường biến là gì?
Trả lời:
Trang 16Câu 2: Nhắc lại những tính chất cơ bản của đột biến? Trả lời:
B Các bước tiến hành:
B1: Quan sát và nhận biết các thường biến trên các ảnh minh họa
B2: Quan sát đặc điểm biến đổi đồng loạt theo cùng một hướng của thường biến
B3:Quan sát và phân tích sơ đồ minh họa thường biến không di truyền được (Hình 5.3)
Trang 17Hình 5.1: Cây dừa nước mọc ở mô đất cao
Hình 5.2: Cây dừa nước mọc trải trên mặt nước.
Trang 18Hình 5.3: Sơ đồ minh họa thường biến không di truyền được
B4: Đo đường kính của các đoạn thân cây rau dừa cạn và các củ su hào B5: Nhận xét về ảnh hưởng khác nhau của cùng một điều kiện môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng
C Kết quả thực hành:
B1: GV căn cứ trên kết quả sắp xếp của HS để đánh giá
B2: Quan sát đặc điểm biến đổi đồng loạt theo cùng một hướng của thường biến B3: Quan sát và phân tích sơ đồ minh họa thường biến không di truyền được B4: Đo đường kính của các đoạn thân cây rau dừa nước và các củ su hào
Cây mạ ven bờ
Trồng ở cùng một điều kiện
Cây cao, xanh, hạt to,
vàng
Cây cao, xanh, hạt to,
vàng Kết quả
Trang 19B5: Nhận xét về ảnh hưởng khác nhau của cùng một điều kiện môi trường
đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng
D Nhận xét kết quả và rút ra kết luận: 1 Ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng?
2 So sánh thường biến và đột biến? Đặc điểm so sánh Thường biến Đột biến
Trang 20
BÀI THỰC HÀNH SỐ: 6
TẬP DƯỢT THAO TÁC GIAO PHẤN
1 Mục đích:
- Nắm được các thao tác giao phấn ở cây tự thụ phấn và cây giao phấn
- Cũng cố kiến thức về lai giống
2 Yêu cầu:
- Thực hiện chính xác các thao tác giao phấn
1.Giáo viên:
Tranh mô tả các thao tác lai giống lúa
Hai giống lúa và hai giống ngô có cùng thời gian sinh trưởng nhưng khác nhau rõ rệt về chiều cao cây, màu sắc, kích thước hạt (Tùy vào điều kiện của địa phương giáo viên có thể chọn các giống cây trồng khác cho phù hợp)
Kéo, kẹp nhỏ, bao cách li, ghim, cọc cắm, nhãn ghi công thức lai, chậu để trồng lúa, ruộng trồng các giống ngô lai
2 Học sinh:
Đọc trước bài 38 sgk sinh 9
A Câu hỏi chuẩn bị:
Câu 1: Mục đích của việc lai giống là gì?
Trả lời: Tạo con lai hoặc giống mới đáp ứng các yêu cầu nhằm nâng cao năng xuất, cải tạo các giống cũ, khắc phục hiện tượng thoái hóa giống, tạo giống phù hợp với điều hiện của địa phương,…
Câu 2: Nêu đặc điểm của cây tự thụ phấn và cây giao phấn?