1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm tra trắc nghiệm lịch sử 12 phần Mĩ, tây âu, nhật bản (19452000)17288

19 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 265,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI VẬN DỤNG CAO Câu 1: Sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế của Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ 2, để lại những bài học quý giá như thế nào cho các nước đang phát tr

Trang 1

CHỦ ĐỀ : MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN(1945-2000)

I: Chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình giáo dục phổ thông hiên hành

- Nªu ®­îc nh÷ng nÐt lín vÒ t×nh h×nh kinh tÕ, khoa häc- kÜ thuËt, đối ngoại của MÜ, NhËt B¶n, T©y ¢u Sù liªn kÕt khu vùc ë ch©u ¢u( 1945-2000)

II Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài tập trong chủ đề.

Vận dụng Nội

dung

Nhận biết Thông hiểu

Cấp độ thấp (Mô tả mức

độ cần đạt)

Cấp độ cao (Mô tả mức độ cần đạt)

1 Nước

Biết được tình hình kinh tế -

KHKT nước

Mĩ và

chính sách đối

ngoại của Mĩ

từ sau chiến

tranh thế giới

thứ hai

Giải thích được vì sao kinh tế Mĩ phát triển nhanh trong giai đoạn 1945-1973

Nhận xét được

về chính sách đối ngoại của

Mĩ trong giai đoạn 1991-2000

2.Tây

Âu

Biết được tình

hình kinh tế,

đối ngoại Tây

Âu sau 1945

Giải thích được vì sao kinh tế Tây

Âu phát triển nhanh trong giai đoạn 1950-1973

Liên hệ được

EU với Việt Nam

3 Nhật

Bản Biết được tình hình kinh

tế-Kt, Nhật sau

1945- 1973.

Chính sách

đối ngoại từ

1945-2000

Giải thích được vì sao kinh tế Nhật phát triển

“Thần kì”

trong giai đoạn 1952-1973

Chứng minh được nền kinh

tế Nhật Bản phát triển thần

kì trong giai đoạn 1960-1973

Các nước đang phát triển hiện nay học hỏi được gì từ sự phát triển của Nhật bản.

III.Hệ thống câu hỏi/bài tập đánh giá theo các mức đã mô tả

A TRẮC NGHIỆM

Hãy chọn đáp án đúng

Trang 2

Câu 1: Nguyên nhân khách quan nào giúp các nước Tây Âu phục hồi kinh tế, đạt mức trước chiến tranh thế giới thứ hai?

A Nhờ tập trung sản xuất và tập trung tư bản

B Nhờ sự viện trợ của Mỹ trong khuôn khổ “Kế hoạch Mác-san”

C Nhờ sự hợp tác tương trợ giữa các nước Tây Âu

D Nhờ cố gắng vươn lên của từng nước Tây Âu

Câu 2: Từ đầu những năm 70 trở đi, Nhật Bản rất coi trọng phát triển lĩnh vực nào?

A Văn hóa và khoa học kĩ thuật

B Giáo dục và khoa học kĩ thuật

C Giáo dục và công nghệ thông tin

D Công nghệp nặng và nông nghiệp

Câu 3: Vào thời điểm nào Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính của thế giới?

A Từ đầu thập niên 60 của thế kỉ XX trở đi

B Từ đầu thập niên 70 của thế kỉ XX trở đi

C Từ đầu thập niên 80 của thế kỉ XX trở đi

D Từ đầu thập niên 90 của thế kỉ XX trở đi

Câu 4: Nguyên nhân chung của sự phát triển kinh tế Mĩ, Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ 2 là gì?

A Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất

B Biết thâm nhập vào thị trường các nước

C Nhờ quân sự hóa nền kinh tế

D Xâm lược thuộc địa

Câu 5: Năm 1957, sự liên kết khu vực ở Tây Âu diễn ra mạnh mẽ dưới hình thức:

A Cộng đồng kinh tế Châu Âu

B Cộng đồng tương trợ kinh tế Tây Âu

C Cộng đồng Châu Âu

D Liên minh kinh tế Châu Âu

Câu 6: Với Hiệp ước hòa bình Xan Phran-xi-cô năm1951, Nhật Bản đã kí tay đôi với nước nào?

A Nước Mĩ

B Nước Pháp

C Nước Đức

D Nước Anh

B CÂU HỎI TỰ LUẬN

Trang 3

câu 2: Trình bày chính sách đối ngoại của Tây Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến 2000?

Câu 3: Những nguyên nhân nào thúc đẩy nền kinh tế Nhật Bản giai đoạn (1945-1973)?

II CÂU HỎI THÔNG HIỂU

Câu 1: Vì sao kinh tế Mĩ phát triển nhanh trong những năm 1945-1973?

Câu 2: Trong các nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển của kinh tế Mĩ, nguyên nhân nào quan trọng nhất? giải thích tại sao?

Câu 3: Tại sao từ năm 1960 đến năm 1973 kinh tế Nhật Bản được xem là phát triển “ Thần kì”?

III CÂU HỎI VẬN DỤNG THẤP

Câu 1: Em hãy chứng minh trong khoảng 20 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ II, Mĩ

là trung tâm kinh tế tài chính duy nhất trên thế giới?

Câu 2: Phân tích chính sách đối ngoại của Nhật từ sau năm 1945 đến năm 2000?

Câu 3: Hãy chứng minh Liên minh châu Âu ( EU) là tổ chức liên kết chính trị-kinh tế lớn nhất hành tinh?

IV CÂU HỎI VẬN DỤNG CAO

Câu 1: Sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế của Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ 2, để lại những bài học quý giá như thế nào cho các nước đang phát triển trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?

Câu 2: Căn cứ vào sự hình thành, phát triển và vai trò của Liên minh Châu ÂU ( EU )

em có nhận xét gì về ưu điểm và hạn chế của tổ chức này

Câu 3: Trong các nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản “yếu

tố con người được coi là vốn quý, là nhân tố quyết định hàng đầu” em có đánh giá như thế nào về nhận định trên Qua đó liên hệ thực tế yếu tố con người của đất nước ta trong

sự nghiệp cộng nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước hiện nay?

Trang 4

BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC

ĐƯỢC HÌNH THÀNH THEO CHỦ ĐỀ CTGDPT - LỚP 12

CHỦ ĐỀ: MỸ - NHẬT

1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng hiện hành:

+ Kiến thức:

- Nªu ®­îc nh÷ng kiến thức cơ bản vÒ t×nh h×nh kinh tÕ, khoa häc- kÜ thuËt, chính sách đối ngoại của Mỹ - Nhật Bản từ năm 1945 - 2000

+ Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, nhận định, đánh giá, so sánh sự kiện lịch sử

2 Bảng mô tả:

Nội

dung

Nhận biết

(Mô tả mức

độ cần đạt)

Thông hiểu

(Mô tả mức độ cần

đạt)

Vận dụng thấp

(Mô tả mức độ cần

đạt)

Vận dụng Cao

(Mô tả mức độ cần đạt) Nước

Mỹ

Biết được

tình hình

kinh tế -

KHKT nước

Mĩ và

chính sách

đối ngoại

của Mĩ từ

sau chiến

tranh thế

giới thứ hai

Giải thích được vì sao kinh tế Mĩ phát triển nhanh trong giai đoạn 1945-1973

Nhận xét được

về chính sách đối ngoại của

Mĩ trong giai đoạn 1991-2000

Nhật

Bản

Biết được

tình hình

kinh tế-Kt,

Nhật sau

1945- 1973.

Chính sách

đối ngoại từ

1945-2000

Giải thích được vì sao kinh tế Nhật phát triển “Thần kì” trong giai đoạn 1952-1973

Chứng minh được nền kinh tế Nhật Bản phát triển thần kì trong giai đoạn 1960-1973

Các nước đang phát triển hiện nay học hỏi được gì từ sự phát triển của Nhật bản.

Trang 5

dung

Nhận biết

(Mô tả mức

độ cần đạt)

Thông hiểu

(Mô tả mức độ cần

đạt)

Vận dụng thấp

(Mô tả mức độ cần

đạt)

Vận dụng Cao

(Mô tả mức độ cần đạt)

Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện sự kiện, hiện tượng nhân vật lịch sử; Xác định và giải quyết mối liên hệ, tác động giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử

Trang 6

XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT - LỚP 12

I – MỤC TIÊU

Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức lịch sử thế giới chuyên đề Mỹ - Nhật Bản từ năm 1945 - 2000 Kết quả kiểm tra giúp các em tự đánh giá mình trong học tập thời gian qua và điều chỉnh hoạt động hoạt động ngày càng tốt hơn

Thực hiện yêu cầu trong phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo Đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó có thể điều chỉnh phương pháp, hình thức dạy học

1 Về kiến thức

- Nªu ®­îc nh÷ng kiến thức cơ bản vÒ t×nh h×nh kinh tÕ, khoa häc- kÜ thuËt, chính sách đối ngoại của Mỹ - Nhật Bản từ năm 1945 – 2000

- Liên hệ chính sách đối ngoại của Mĩ với Việt Nam từ 1945-1973

2 Kĩ năng

Rèn cho học sinh các kĩ năng: trình bày vấn đề, phân tích, giải thích một vấn đề lịch sử cụ thể Biết liên hệ thực tế

II – HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA: Tự luận PhÇn vËn dông Pisa(30%)

Mức độ Câu

Cấp độ 1:

Thu thập thông

tin

Cấp độ 2: Phân tích, lí giải văn bản

Cấp độ 3:

Phản hồi và đánh giá

Cộng

= 5 %

=10 %

= 5 %

= 20%

Số điểm:

Tỉ lệ: 0,5 = 5 % điểm

1,5®

= 15 %

1điểm

= 20%

Số câu: 3

Số điểm:3

Tỉ lệ: 30%

II Phần tự luận

Trang 7

1 Nước Mỹ Trình bày chính

sách đối ngoại của

Mỹ từ sau năm

1945 – 1973

Chính sách đối ngoại của Mỹ được biểu hiện như thế ở Việt Nam trong giai đoạn 1945 nào – 1973

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1(a)

Số điểm: 2,0 điểm

Tỉ lệ: 20 %

Số câu: 1(b)

Số điểm: 2,0 điểm

Tỉ lệ: 20%

Số câu: 1

Số điểm: 4 điểm

Tỉ lệ: 40%

sao trong khoảng 20 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ

II, Mĩ là trung tâm kinh tế tài chính duy nhất trên thế giới?

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm: 2,0 điểm

Tỉ lệ: 20%

Số câu: 1

Số điểm: 2 điểm

Tỉ lệ: 20%

2 Nhật Bản Trình bày sự phát

triển ”thần kì” của ” kinh tế Nhật Bản từ năm 1960 – 1973

Vì sao kinh tế Nhật Bản lại đạt được sự phát triển thần kì trong những năm

1960 -1973

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 2(a)

Số điểm: 2,0 điểm

Tỉ lệ: 20 %

Số câu: 2(b)

Số điểm: 2,0 điểm

Tỉ lệ: 20%

Số câu: 1

Số điểm:4,0

Tỉ lệ: 40% Tổng số câu Tổng số câu : 1a + T ổng số câu: Tổng số câu :1b Tổng số câu: 3

Trang 8

IV- BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Câu 1 ( 4 điểm) : Trình bày chính sách đối ngoại của Mỹ từ sau năm 1945 – 1973

Chính sách đối ngoại của Mỹ được triển khai như thế nào ở Nhật Bản trong giai đoạn

1945 – 1973 ?

Câu 2 ( 4 điểm) : Trình bày sự phát triển ”Thần kì” của ” kinh tế Nhật Bản từ năm 1960

– 1973 Vì sao kinh tế Nhật Bản lại đạt được sự phát triển ” Thần kì’’ trong những năm

1960 -1973 ?

Câu 3 ( 2 điểm): Tại sao nói trong khoảng 20 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ II

Mĩ là trung tâm kinh tế tài chính duy nhất trên thế giới ” ?

Tổng số

điểm

Tỉ lệ %

2a Tổng số điểm: 4,0

Tỉ lệ: 40%

2b + 3 Tổng số điểm: 4,0

Tỉ lệ : 40%

Tổng số điểm: 2

Tỉ lệ : 20%

Tổng số điểm: 10

Tỉ lệ %: 100%

Trang 9

§Ò kiÓm tra 45 phót M«n LÞch sö 12

Hä tªn líp

§Ò sè 1

I PHẦN VẬN DỤNG PISA(3 Đ)

Công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung quốc(1978)

Tháng 12/ 1978, Trung ương Đảng cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối mới, do

Đặng Tiểu Bình khởi xướng, mở đầu cho công cuộc cải cách kinh tế- xã hội của đất

nước Đường lối này được nâng lên thành đường lối chung của Đại hội XII, XIII của

Đảng: Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển nền

kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN linh hoạt hơn, nhằm

hiện đại hóa và xây duựng chur nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc, với mục tiêu biến

Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh dân chủ văn minh

Từ sau khi thực hiện đường lối cải cách, đât nước Trung Quốc đã có những biến

đổi căn bản Sau 20 năm (1978- 1998), nền kinh tế Trung Quốc tiến bộ nhanh chóng,

đạt tốc độ tăng trưởng cao, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt

Khoa học kĩ thuật, văn hóa, giáo dục Trung Quốc đạt nhiều thành tựu nổi bật:

Năm 1964, Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử, thực hiện chương trình thám

hiểm không gian Trung Quốc đã phóng 4 con tàu Thần Châu với chế độ tự động và

ngày 15/10/2003, con tàu Thần Châu 5 đưa nhà du hành vũ trụ Dương lợi Vĩ bay vào

không gian Sự kiện này đưa Trung Quốc trở thành quốc gia thứ ba trên thế giới đưa

con người bay vào vũ trụ

Về đối ngoại, chính sách của Trung Quốc có nhiều thay đổi, vai trò và địa vị

quốc tế của nước này ngày càng được nâng cao.Trung Quốc thu hồi chủ quyền đối với

Hồng Công(7/1997), Ma cao(12/1999) Đài Loan là bộ phận lãnh thổ Trung Quốc,

nhưng đến nay vẫn nằm ngoài sự kiểm soát của nước này

Trích SGK lịch sử 12- Trang 23-24

Đọc văn bản trên để trả lời các câu hỏi sau

C©u 1.(0,5®) R 1 – 0 1-9

Công cuộc cải cách- mở cửa của Trung Quốc bắt đầu vào?

a Tháng 12/ 1987 b Tháng 12/ 1967

c Tháng 12/1978 d Tháng 12/ 1986

C©u 2 (0,5®) R 2 – 0 1 2-9 Chính sách đối ngoại của Trung Quốc có ý nghĩa như thế nào đôí với nước này?

Trang 10

Câu 3 (1đ) R3 – 0 -1- 2-9

Điền đúng(Đ) sai (S) vào các câu sau:

a Năm 1949 Trung Quốc thử thành cụng bom nguyờn tử

b Năm 1997 Trung Quốc thu hồi Hồng Cụng, Ma cao

c Năm 2003, Trung Quốc phúng tàu Thần chõu 5

d.Sau 20 năm đổi mới, đời sống nhõn dõn được cải thiện

rừ dệt

Câu 4.(1đ) R4 – 01- 2-9

Đương lối cải cỏch mở cửa của Trung Quốc là

II PHẦN TỰ LUẬN(7Đ)

Cõu 1 ( 4 điểm) :

Trỡnh bày sự phỏt triển ”Thần kỡ” của ” kinh tế Nhật Bản từ năm 1960 – 1973 Vỡ sao kinh tế Nhật Bản lại đạt được sự phỏt triển ” Thần kỡ’’ trong những năm 1960 -1973 ?

Cõu 2 ( 3 điểm) :

Trong cỏc nguyờn nhõn thỳc đẩy sự phỏt triển của kinh tế Mĩ, nguyờn nhõn nào quan trọng nhất? Nờu chớnh sỏch đối ngoại của Mĩ trong những năm 1945- 1973

Trang 11

M«n LÞch sö 12

Hä tªn líp

§Ò sè 2 I PHẦN VẬN DỤNG PISA(3 Đ) Công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung quốc(1978) Tháng 12/ 1978, Trung ương Đảng cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối mới, do Đặng Tiểu Bình khởi xướng, mở đầu cho công cuộc cải cách kinh tế- xã hội của đất nước Đường lối này được nâng lên thành đường lối chung của Đại hội XII, XIII của Đảng: Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN linh hoạt hơn, nhằm hiện đại hóa và xây duựng chur nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc, với mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh dân chủ văn minh Từ sau khi thực hiện đường lối cải cách, đât nước Trung Quốc đã có những biến đổi căn bản Sau 20 năm (1978- 1998), nền kinh tế Trung Quốc tiến bộ nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt Khoa học kĩ thuật, văn hóa, giáo dục Trung Quốc đạt nhiều thành tựu nổi bật: Năm 1964, Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử, thực hiện chương trình thám hiểm không gian Trung Quốc đã phóng 4 con tàu Thần Châu với chế độ tự động và ngày 15/10/2003, con tàu Thần Châu 5 đưa nhà du hành vũ trụ Dương lợi Vĩ bay vào không gian Sự kiện này đưa Trung Quốc trở thành quốc gia thứ ba trên thế giới đưa con người bay vào vũ trụ Về đối ngoại, chính sách của Trung Quốc có nhiều thay đổi, vai trò và địa vị quốc tế của nước này ngày càng được nâng cao.Trung Quốc thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công(7/1997), Ma cao(12/1999) Đài Loan là bộ phận lãnh thổ Trung Quốc, nhưng đến nay vẫn nằm ngoài sự kiểm soát của nước này Trích SGK lịch sử 12- Trang 23-24 Đọc văn bản trên để trả lời các câu hỏi sau C©u 1.(0,5®) R 1 – 0 1-9 Công cuộc cải cách- mở cửa của Trung Quốc được nâng lên thành đường lối chung trong ? a Đại hội XI, XII b Đại hội XII, XIII c Đại hội VI, VII d Đại hội XIII, XIV C©u 2 (0,5®) R 2 – 0 1 2-9

Với sự kiện ngày 15/10/2003, đưa Trung Quốc trở thành

C©u 3 (1®) R3 – 0 -1- 2-9

Trang 12

Điền đúng(Đ) sai (S) vào các câu sau:

a Năm 1964 Trung Quốc thử thành cụng bom nguyờn tử

b Năm 1997 Trung Quốc thu hồi Hồng Cụng, Ma

cao(1999)

c Đài loan thuộc quyền kiểm soỏt của Trung Quốc

d.Trung Quốc thực hiện chớnh sỏch ngoại giao mềm dẻo

Câu 4.(1đ) R4 – 01- 2-9

Đương lối cải cỏch mở cửa của Trung Quốc là

II PHẦN TỰ LUẬN(7Đ)

Cõu 1( 4 điểm) : Trỡnh bày chớnh sỏch đối ngoại của Mỹ từ sau năm 1945 – 1973

Chớnh sỏch đối ngoại của Mỹ được triển khai như thế nào ở Nhật Bản trong giai đoạn

1945 – 1973 ?

Cõu 2( 3 điểm): Tại sao núi trong khoảng 20 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ II

Mĩ là trung tõm kinh tế tài chớnh duy nhất trờn thế giới ” ? Nguyờn nhõn sự kiện này ?

Trang 13

Đề 1

Câu1 (0,5đ) R1- 1-0 -9

Mức tối đa: ( đạt 0,5 điểm)

+ Ghi mó 1: Đỏp ỏn c

Mức khụng đạt:

+ Ghi mó 0: Lựa chọn đỏp ỏn khỏc

+ Ghi mó 9: Khụng trả lời

Câu 2 (1,0 đ) R2- 0 1 2 9

Điền đúng(Đ) hoặc sai (S)vào bảng sau

thắng - Hướng dẫn chấm cõu hỏi 2

Mục đớch của cõu hỏi: Kiểm tra khả năng phõn tớch, lớ giải từ văn bản

Cỏc phương ỏn đỳng sẽ là:

1.Sai 3 Đỳng

2 Sai 4 Đỳng

Mức tối đa ( đạt 1,0 điểm)

Mó 2: Trả lời đỳng từ 3 đến 4 đỏp ỏn

Mức khụng tối đa: ( đạt 0,5 điểm)

Mó 1: Trả lời đỳng 1, 2 đỏp ỏn

Mức khụng đạt

Mó 0: Trả lời khụng đỳng đỏp ỏn nào

Mó 9: Khụng trả lời

Câu 3 (0,5đ) R3-0 1-2-9

Mức tối đa: Ghi mó 2 ( đạt 0,5 điểm)

vai trũ và địa vị quốc tế của nước này ngày càng được nõng cao

Mức chưa tối đa: Ghi mó 1: Chỉ trả lời được một trong số những sự việc trờn.

Mức khụng đạt:

Mó 0: Trả lời khụng đỳng với những sự việc trong văn bản hoặc sự việc chưa đỳng

vào trọng tõm của cõu hỏi

Mó 9: Khụng trả lời

Câu 4 (1đ)

Mục đớch của cõu hỏi:

Mức tối đa: Ghi mó 2: ( đạt 1,0 điểm)

Lấy phỏt triển kinh tế làm trung tõm, tiến hành cải cỏch và mở cửa, chuyển nền kinh tế

kế hoạch húa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN linh hoạt hơn, nhằm hiện đại

Ngày đăng: 25/03/2022, 09:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG Mễ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC ĐƯỢC HèNH THÀNH THEO CHỦ ĐỀ CTGDPT - LỚP 12 - Kiểm tra trắc nghiệm lịch sử 12 phần Mĩ, tây âu, nhật bản (19452000)17288
12 (Trang 4)
- Nêu được những kiến thức cơ bản về tình hình kinh tế, khoa học- kĩ thuật, chớnh sỏch đốingoạicủaMỹ - NhậtBảntừnăm 1945 – 2000. - Kiểm tra trắc nghiệm lịch sử 12 phần Mĩ, tây âu, nhật bản (19452000)17288
u được những kiến thức cơ bản về tình hình kinh tế, khoa học- kĩ thuật, chớnh sỏch đốingoạicủaMỹ - NhậtBảntừnăm 1945 – 2000 (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w