CÂU HỎI VẬN DỤNG CAO Câu 1: Sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế của Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ 2, để lại những bài học quý giá như thế nào cho các nước đang phát tr
Trang 1CHỦ ĐỀ : MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN(1945-2000)
I: Chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình giáo dục phổ thông hiên hành
- Nªu ®îc nh÷ng nÐt lín vÒ t×nh h×nh kinh tÕ, khoa häc- kÜ thuËt, đối ngoại của MÜ, NhËt B¶n, T©y ¢u Sù liªn kÕt khu vùc ë ch©u ¢u( 1945-2000)
II Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài tập trong chủ đề.
Vận dụng Nội
dung
Nhận biết Thông hiểu
Cấp độ thấp (Mô tả mức
độ cần đạt)
Cấp độ cao (Mô tả mức độ cần đạt)
1 Nước
Mĩ Biết được tình hình kinh tế -
KHKT nước
Mĩ và
chính sách đối
ngoại của Mĩ
từ sau chiến
tranh thế giới
thứ hai
Giải thích được vì sao kinh tế Mĩ phát triển nhanh trong giai đoạn 1945-1973
Nhận xét được
về chính sách đối ngoại của
Mĩ trong giai đoạn 1991-2000
2.Tây
Âu
Biết được tình
hình kinh tế,
đối ngoại Tây
Âu sau 1945
Giải thích được vì sao kinh tế Tây
Âu phát triển nhanh trong giai đoạn 1950-1973
Liên hệ được
EU với Việt Nam
3 Nhật
Bản Biết được tình hình kinh
tế-Kt, Nhật sau
1945- 1973.
Chính sách
đối ngoại từ
1945-2000
Giải thích được vì sao kinh tế Nhật phát triển
“Thần kì”
trong giai đoạn 1952-1973
Chứng minh được nền kinh
tế Nhật Bản phát triển thần
kì trong giai đoạn 1960-1973
Các nước đang phát triển hiện nay học hỏi được gì từ sự phát triển của Nhật bản.
III.Hệ thống câu hỏi/bài tập đánh giá theo các mức đã mô tả
A TRẮC NGHIỆM
Hãy chọn đáp án đúng
Trang 2Câu 1: Nguyên nhân khách quan nào giúp các nước Tây Âu phục hồi kinh tế, đạt mức trước chiến tranh thế giới thứ hai?
A Nhờ tập trung sản xuất và tập trung tư bản
B Nhờ sự viện trợ của Mỹ trong khuôn khổ “Kế hoạch Mác-san”
C Nhờ sự hợp tác tương trợ giữa các nước Tây Âu
D Nhờ cố gắng vươn lên của từng nước Tây Âu
Câu 2: Từ đầu những năm 70 trở đi, Nhật Bản rất coi trọng phát triển lĩnh vực nào?
A Văn hóa và khoa học kĩ thuật
B Giáo dục và khoa học kĩ thuật
C Giáo dục và công nghệ thông tin
D Công nghệp nặng và nông nghiệp
Câu 3: Vào thời điểm nào Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính của thế giới?
A Từ đầu thập niên 60 của thế kỉ XX trở đi
B Từ đầu thập niên 70 của thế kỉ XX trở đi
C Từ đầu thập niên 80 của thế kỉ XX trở đi
D Từ đầu thập niên 90 của thế kỉ XX trở đi
Câu 4: Nguyên nhân chung của sự phát triển kinh tế Mĩ, Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ 2 là gì?
A Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất
B Biết thâm nhập vào thị trường các nước
C Nhờ quân sự hóa nền kinh tế
D Xâm lược thuộc địa
Câu 5: Năm 1957, sự liên kết khu vực ở Tây Âu diễn ra mạnh mẽ dưới hình thức:
A Cộng đồng kinh tế Châu Âu
B Cộng đồng tương trợ kinh tế Tây Âu
C Cộng đồng Châu Âu
D Liên minh kinh tế Châu Âu
Câu 6: Với Hiệp ước hòa bình Xan Phran-xi-cô năm1951, Nhật Bản đã kí tay đôi với nước nào?
A Nước Mĩ
B Nước Pháp
C Nước Đức
D Nước Anh
B CÂU HỎI TỰ LUẬN
Trang 3câu 2: Trình bày chính sách đối ngoại của Tây Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến 2000?
Câu 3: Những nguyên nhân nào thúc đẩy nền kinh tế Nhật Bản giai đoạn (1945-1973)?
II CÂU HỎI THÔNG HIỂU
Câu 1: Vì sao kinh tế Mĩ phát triển nhanh trong những năm 1945-1973?
Câu 2: Trong các nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển của kinh tế Mĩ, nguyên nhân nào quan trọng nhất? giải thích tại sao?
Câu 3: Tại sao từ năm 1960 đến năm 1973 kinh tế Nhật Bản được xem là phát triển “ Thần kì”?
III CÂU HỎI VẬN DỤNG THẤP
Câu 1: Em hãy chứng minh trong khoảng 20 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ II, Mĩ
là trung tâm kinh tế tài chính duy nhất trên thế giới?
Câu 2: Phân tích chính sách đối ngoại của Nhật từ sau năm 1945 đến năm 2000?
Câu 3: Hãy chứng minh Liên minh châu Âu ( EU) là tổ chức liên kết chính trị-kinh tế lớn nhất hành tinh?
IV CÂU HỎI VẬN DỤNG CAO
Câu 1: Sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế của Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ 2, để lại những bài học quý giá như thế nào cho các nước đang phát triển trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?
Câu 2: Căn cứ vào sự hình thành, phát triển và vai trò của Liên minh Châu ÂU ( EU )
em có nhận xét gì về ưu điểm và hạn chế của tổ chức này
Câu 3: Trong các nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản “yếu
tố con người được coi là vốn quý, là nhân tố quyết định hàng đầu” em có đánh giá như thế nào về nhận định trên Qua đó liên hệ thực tế yếu tố con người của đất nước ta trong
sự nghiệp cộng nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước hiện nay?
Trang 4BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
ĐƯỢC HÌNH THÀNH THEO CHỦ ĐỀ CTGDPT - LỚP 12
CHỦ ĐỀ: MỸ - NHẬT
1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng hiện hành:
+ Kiến thức:
- Nªu ®îc nh÷ng kiến thức cơ bản vÒ t×nh h×nh kinh tÕ, khoa häc- kÜ thuËt, chính sách đối ngoại của Mỹ - Nhật Bản từ năm 1945 - 2000
+ Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, nhận định, đánh giá, so sánh sự kiện lịch sử
2 Bảng mô tả:
Nội
dung
Nhận biết
(Mô tả mức
độ cần đạt)
Thông hiểu
(Mô tả mức độ cần
đạt)
Vận dụng thấp
(Mô tả mức độ cần
đạt)
Vận dụng Cao
(Mô tả mức độ cần đạt) Nước
Mỹ
Biết được
tình hình
kinh tế -
KHKT nước
Mĩ và
chính sách
đối ngoại
của Mĩ từ
sau chiến
tranh thế
giới thứ hai
Giải thích được vì sao kinh tế Mĩ phát triển nhanh trong giai đoạn 1945-1973
Nhận xét được
về chính sách đối ngoại của
Mĩ trong giai đoạn 1991-2000
Nhật
Bản
Biết được
tình hình
kinh tế-Kt,
Nhật sau
1945- 1973.
Chính sách
đối ngoại từ
1945-2000
Giải thích được vì sao kinh tế Nhật phát triển “Thần kì” trong giai đoạn 1952-1973
Chứng minh được nền kinh tế Nhật Bản phát triển thần kì trong giai đoạn 1960-1973
Các nước đang phát triển hiện nay học hỏi được gì từ sự phát triển của Nhật bản.
Trang 5dung
Nhận biết
(Mô tả mức
độ cần đạt)
Thông hiểu
(Mô tả mức độ cần
đạt)
Vận dụng thấp
(Mô tả mức độ cần
đạt)
Vận dụng Cao
(Mô tả mức độ cần đạt)
Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện sự kiện, hiện tượng nhân vật lịch sử; Xác định và giải quyết mối liên hệ, tác động giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử
Trang 6XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT - LỚP 12
I – MỤC TIÊU
Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức lịch sử thế giới chuyên đề Mỹ - Nhật Bản từ năm 1945 - 2000 Kết quả kiểm tra giúp các em tự đánh giá mình trong học tập thời gian qua và điều chỉnh hoạt động hoạt động ngày càng tốt hơn
Thực hiện yêu cầu trong phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo Đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó có thể điều chỉnh phương pháp, hình thức dạy học
1 Về kiến thức
- Nªu ®îc nh÷ng kiến thức cơ bản vÒ t×nh h×nh kinh tÕ, khoa häc- kÜ thuËt, chính sách đối ngoại của Mỹ - Nhật Bản từ năm 1945 – 2000
- Liên hệ chính sách đối ngoại của Mĩ với Việt Nam từ 1945-1973
2 Kĩ năng
Rèn cho học sinh các kĩ năng: trình bày vấn đề, phân tích, giải thích một vấn đề lịch sử cụ thể Biết liên hệ thực tế
II – HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA: Tự luận PhÇn vËn dông Pisa(30%)
Mức độ Câu
Cấp độ 1:
Thu thập thông
tin
Cấp độ 2: Phân tích, lí giải văn bản
Cấp độ 3:
Phản hồi và đánh giá
Cộng
= 5 %
=10 %
= 5 %
= 20%
Số điểm:
Tỉ lệ: 0,5 = 5 % điểm
1,5®
= 15 %
1điểm
= 20%
Số câu: 3
Số điểm:3
Tỉ lệ: 30%
II Phần tự luận
Trang 71 Nước Mỹ Trình bày chính
sách đối ngoại của
Mỹ từ sau năm
1945 – 1973
Chính sách đối ngoại của Mỹ được biểu hiện như thế ở Việt Nam trong giai đoạn 1945 nào – 1973
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1(a)
Số điểm: 2,0 điểm
Tỉ lệ: 20 %
Số câu: 1(b)
Số điểm: 2,0 điểm
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 1
Số điểm: 4 điểm
Tỉ lệ: 40%
sao trong khoảng 20 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ
II, Mĩ là trung tâm kinh tế tài chính duy nhất trên thế giới?
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm: 2,0 điểm
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 1
Số điểm: 2 điểm
Tỉ lệ: 20%
2 Nhật Bản Trình bày sự phát
triển ”thần kì” của ” kinh tế Nhật Bản từ năm 1960 – 1973
Vì sao kinh tế Nhật Bản lại đạt được sự phát triển thần kì trong những năm
1960 -1973
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 2(a)
Số điểm: 2,0 điểm
Tỉ lệ: 20 %
Số câu: 2(b)
Số điểm: 2,0 điểm
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 1
Số điểm:4,0
Tỉ lệ: 40% Tổng số câu Tổng số câu : 1a + T ổng số câu: Tổng số câu :1b Tổng số câu: 3
Trang 8IV- BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1 ( 4 điểm) : Trình bày chính sách đối ngoại của Mỹ từ sau năm 1945 – 1973
Chính sách đối ngoại của Mỹ được triển khai như thế nào ở Nhật Bản trong giai đoạn
1945 – 1973 ?
Câu 2 ( 4 điểm) : Trình bày sự phát triển ”Thần kì” của ” kinh tế Nhật Bản từ năm 1960
– 1973 Vì sao kinh tế Nhật Bản lại đạt được sự phát triển ” Thần kì’’ trong những năm
1960 -1973 ?
Câu 3 ( 2 điểm): Tại sao nói trong khoảng 20 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ II
”Mĩ là trung tâm kinh tế tài chính duy nhất trên thế giới ” ?
Tổng số
điểm
Tỉ lệ %
2a Tổng số điểm: 4,0
Tỉ lệ: 40%
2b + 3 Tổng số điểm: 4,0
Tỉ lệ : 40%
Tổng số điểm: 2
Tỉ lệ : 20%
Tổng số điểm: 10
Tỉ lệ %: 100%
Trang 9§Ò kiÓm tra 45 phót M«n LÞch sö 12
Hä tªn líp
§Ò sè 1
I PHẦN VẬN DỤNG PISA(3 Đ)
Công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung quốc(1978)
Tháng 12/ 1978, Trung ương Đảng cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối mới, do
Đặng Tiểu Bình khởi xướng, mở đầu cho công cuộc cải cách kinh tế- xã hội của đất
nước Đường lối này được nâng lên thành đường lối chung của Đại hội XII, XIII của
Đảng: Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển nền
kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN linh hoạt hơn, nhằm
hiện đại hóa và xây duựng chur nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc, với mục tiêu biến
Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh dân chủ văn minh
Từ sau khi thực hiện đường lối cải cách, đât nước Trung Quốc đã có những biến
đổi căn bản Sau 20 năm (1978- 1998), nền kinh tế Trung Quốc tiến bộ nhanh chóng,
đạt tốc độ tăng trưởng cao, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt
Khoa học kĩ thuật, văn hóa, giáo dục Trung Quốc đạt nhiều thành tựu nổi bật:
Năm 1964, Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử, thực hiện chương trình thám
hiểm không gian Trung Quốc đã phóng 4 con tàu Thần Châu với chế độ tự động và
ngày 15/10/2003, con tàu Thần Châu 5 đưa nhà du hành vũ trụ Dương lợi Vĩ bay vào
không gian Sự kiện này đưa Trung Quốc trở thành quốc gia thứ ba trên thế giới đưa
con người bay vào vũ trụ
Về đối ngoại, chính sách của Trung Quốc có nhiều thay đổi, vai trò và địa vị
quốc tế của nước này ngày càng được nâng cao.Trung Quốc thu hồi chủ quyền đối với
Hồng Công(7/1997), Ma cao(12/1999) Đài Loan là bộ phận lãnh thổ Trung Quốc,
nhưng đến nay vẫn nằm ngoài sự kiểm soát của nước này
Trích SGK lịch sử 12- Trang 23-24
Đọc văn bản trên để trả lời các câu hỏi sau
C©u 1.(0,5®) R 1 – 0 1-9
Công cuộc cải cách- mở cửa của Trung Quốc bắt đầu vào?
a Tháng 12/ 1987 b Tháng 12/ 1967
c Tháng 12/1978 d Tháng 12/ 1986
C©u 2 (0,5®) R 2 – 0 1 2-9 Chính sách đối ngoại của Trung Quốc có ý nghĩa như thế nào đôí với nước này?
Trang 10
Câu 3 (1đ) R3 – 0 -1- 2-9
Điền đúng(Đ) sai (S) vào các câu sau:
a Năm 1949 Trung Quốc thử thành cụng bom nguyờn tử
b Năm 1997 Trung Quốc thu hồi Hồng Cụng, Ma cao
c Năm 2003, Trung Quốc phúng tàu Thần chõu 5
d.Sau 20 năm đổi mới, đời sống nhõn dõn được cải thiện
rừ dệt
Câu 4.(1đ) R4 – 01- 2-9
Đương lối cải cỏch mở cửa của Trung Quốc là
II PHẦN TỰ LUẬN(7Đ)
Cõu 1 ( 4 điểm) :
Trỡnh bày sự phỏt triển ”Thần kỡ” của ” kinh tế Nhật Bản từ năm 1960 – 1973 Vỡ sao kinh tế Nhật Bản lại đạt được sự phỏt triển ” Thần kỡ’’ trong những năm 1960 -1973 ?
Cõu 2 ( 3 điểm) :
Trong cỏc nguyờn nhõn thỳc đẩy sự phỏt triển của kinh tế Mĩ, nguyờn nhõn nào quan trọng nhất? Nờu chớnh sỏch đối ngoại của Mĩ trong những năm 1945- 1973
Trang 11M«n LÞch sö 12
Hä tªn líp
§Ò sè 2 I PHẦN VẬN DỤNG PISA(3 Đ) Công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung quốc(1978) Tháng 12/ 1978, Trung ương Đảng cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối mới, do Đặng Tiểu Bình khởi xướng, mở đầu cho công cuộc cải cách kinh tế- xã hội của đất nước Đường lối này được nâng lên thành đường lối chung của Đại hội XII, XIII của Đảng: Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN linh hoạt hơn, nhằm hiện đại hóa và xây duựng chur nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc, với mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh dân chủ văn minh Từ sau khi thực hiện đường lối cải cách, đât nước Trung Quốc đã có những biến đổi căn bản Sau 20 năm (1978- 1998), nền kinh tế Trung Quốc tiến bộ nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt Khoa học kĩ thuật, văn hóa, giáo dục Trung Quốc đạt nhiều thành tựu nổi bật: Năm 1964, Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử, thực hiện chương trình thám hiểm không gian Trung Quốc đã phóng 4 con tàu Thần Châu với chế độ tự động và ngày 15/10/2003, con tàu Thần Châu 5 đưa nhà du hành vũ trụ Dương lợi Vĩ bay vào không gian Sự kiện này đưa Trung Quốc trở thành quốc gia thứ ba trên thế giới đưa con người bay vào vũ trụ Về đối ngoại, chính sách của Trung Quốc có nhiều thay đổi, vai trò và địa vị quốc tế của nước này ngày càng được nâng cao.Trung Quốc thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công(7/1997), Ma cao(12/1999) Đài Loan là bộ phận lãnh thổ Trung Quốc, nhưng đến nay vẫn nằm ngoài sự kiểm soát của nước này Trích SGK lịch sử 12- Trang 23-24 Đọc văn bản trên để trả lời các câu hỏi sau C©u 1.(0,5®) R 1 – 0 1-9 Công cuộc cải cách- mở cửa của Trung Quốc được nâng lên thành đường lối chung trong ? a Đại hội XI, XII b Đại hội XII, XIII c Đại hội VI, VII d Đại hội XIII, XIV C©u 2 (0,5®) R 2 – 0 1 2-9
Với sự kiện ngày 15/10/2003, đưa Trung Quốc trở thành
C©u 3 (1®) R3 – 0 -1- 2-9
Trang 12Điền đúng(Đ) sai (S) vào các câu sau:
a Năm 1964 Trung Quốc thử thành cụng bom nguyờn tử
b Năm 1997 Trung Quốc thu hồi Hồng Cụng, Ma
cao(1999)
c Đài loan thuộc quyền kiểm soỏt của Trung Quốc
d.Trung Quốc thực hiện chớnh sỏch ngoại giao mềm dẻo
Câu 4.(1đ) R4 – 01- 2-9
Đương lối cải cỏch mở cửa của Trung Quốc là
II PHẦN TỰ LUẬN(7Đ)
Cõu 1( 4 điểm) : Trỡnh bày chớnh sỏch đối ngoại của Mỹ từ sau năm 1945 – 1973
Chớnh sỏch đối ngoại của Mỹ được triển khai như thế nào ở Nhật Bản trong giai đoạn
1945 – 1973 ?
Cõu 2( 3 điểm): Tại sao núi trong khoảng 20 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ II
”Mĩ là trung tõm kinh tế tài chớnh duy nhất trờn thế giới ” ? Nguyờn nhõn sự kiện này ?
Trang 13Đề 1
Câu1 (0,5đ) R1- 1-0 -9
Mức tối đa: ( đạt 0,5 điểm)
+ Ghi mó 1: Đỏp ỏn c
Mức khụng đạt:
+ Ghi mó 0: Lựa chọn đỏp ỏn khỏc
+ Ghi mó 9: Khụng trả lời
Câu 2 (1,0 đ) R2- 0 1 2 9
Điền đúng(Đ) hoặc sai (S)vào bảng sau
thắng - Hướng dẫn chấm cõu hỏi 2
Mục đớch của cõu hỏi: Kiểm tra khả năng phõn tớch, lớ giải từ văn bản
Cỏc phương ỏn đỳng sẽ là:
1.Sai 3 Đỳng
2 Sai 4 Đỳng
Mức tối đa ( đạt 1,0 điểm)
Mó 2: Trả lời đỳng từ 3 đến 4 đỏp ỏn
Mức khụng tối đa: ( đạt 0,5 điểm)
Mó 1: Trả lời đỳng 1, 2 đỏp ỏn
Mức khụng đạt
Mó 0: Trả lời khụng đỳng đỏp ỏn nào
Mó 9: Khụng trả lời
Câu 3 (0,5đ) R3-0 1-2-9
Mức tối đa: Ghi mó 2 ( đạt 0,5 điểm)
vai trũ và địa vị quốc tế của nước này ngày càng được nõng cao
Mức chưa tối đa: Ghi mó 1: Chỉ trả lời được một trong số những sự việc trờn.
Mức khụng đạt:
Mó 0: Trả lời khụng đỳng với những sự việc trong văn bản hoặc sự việc chưa đỳng
vào trọng tõm của cõu hỏi
Mó 9: Khụng trả lời
Câu 4 (1đ)
Mục đớch của cõu hỏi:
Mức tối đa: Ghi mó 2: ( đạt 1,0 điểm)
Lấy phỏt triển kinh tế làm trung tõm, tiến hành cải cỏch và mở cửa, chuyển nền kinh tế
kế hoạch húa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN linh hoạt hơn, nhằm hiện đại